1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Bài toán về điểm cố định trong đường tròn - Chuyên đề Toán lớp 9 luyện thi vào lớp 10

5 85 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 132,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Cho đường tròn (O) và một dây BC cố định, một điểm A thay đổi trên cung lớn BC (A khác B và C), vẽ BE vuông góc với AC, CF vuông góc với AB (E thuộc AC và F thuộc AB). Gọi H là gi[r]

Trang 1

Bài toán về điểm cố định trong đường tròn

I Cách giải bài toán về điểm cố định trong đường tròn

Để giải được bài toán về điểm cố định ta có thể chứng minh theo các cách sau:

+ Chứng minh khoảng cách từ một điểm cố định đến một điểm cố định khác thuộc đường thẳng là không đổi

+ Chứng minh điểm đó là giao điểm của hai đường thẳng cố định

+ Để chứng minh điểm nằm trên đường tròn cố định ta cần chứng minh nó là điểm cuối hay trung điểm của một cung cố định

II Bài tập ví dụ cho các bài tập về bài toán điểm cố định trong đường tròn

Bài 1: Cho đường tròn (O) luôn thay đổi và ba điểm A, B, C cố định thẳng hàng và

sắp xếp theo thứ tự đó Kẻ AM, AN là hai tiếp tuyến với (O) I là trung điểm của BC

AO cắt MN tại H và (O) tại P và Q (P nằm giữa A và O) BC cắt MN tại K

a, Chứng mminh A, M, I, O, N thuộc cùng một đường tròn

b, Chứng minh tíchch AB.AC = AH.AO và K cố định khi (O) thay đổi

Lời giải:

a, + Xét tứ giác AMON có AMO ANO 900 900 1800

Trang 2

mà hai góc ở vị trí đối nhau

Suy ra tứ giác AMON nội tiếp đường tròn hay 4 điểm A, M, O, N cùng thuộc một đường tròn đường kính AO (1)

+ Trong đường tròn (O) có I là trung điểm của BC  OIBCOIA 900

Suy ra điểm I thuộc đường tròn đường kính AO (2)

+ Từ (1) và (2) suy ra 5 điểm A, M, O, N, I cùng thuộc một đường tròn

b, Xét tam giác AMB và tam giác ACM có:

MAC chung

AMB ACM (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung MB)

Suy ra hai tam giác AMB và ACM đồng dạng với nhau theo trường hợp góc - góc

AM AB

AC AM

(cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)

2 .

AM AB AC

+ Có OM = ON (= R), AM = AM (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

Suy ra AO là đường trung trực của MN

Suy ra AO vuông góc với MN tại H

+ Xét tam giác AMO vuông tại M có đường cao MH:

2 .

AMAH AO (hệ thức lượng trong tam giác vuông) (4)

+ Từ (3) và (4) suy ra AB.AC = AH.AO (5)

+ Xét tam giác AHK và tam giác AIO có:

AHKAIO

OAI chung

Suy ra tam giác AHK và tam giác AIO đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc

Trang 3

.

AH AK

AH AO AK AI

AI AO

(6)

Từ (5) và (6) suy ra

.

AK AI AB AC AK

AI

Vì A, B, C cố định nên Ab, AC, BC không đổi

Mà I là trung điểm của BC nên I cố định hay AI không đổi

Suy ra không đổi Suy ra AK không đổi hay K cố định (vì A cố định)

Bài 2: Cho nửa đường tròn (O; R), đường kính AB cố định Trên cùng một nửa mặt

phẳng bờ AB chứa đường tròn, vẽ các tiếp tuyến Ax, By với nửa đường tròn Trên nửa đường tròn, lấy điểm C bất kì Vẽ tiếp tuyến (O) tại C cắt Ax, By lần lượt tại D

và E AC cắt DO tại M, BC cắt OE tại N

a, Tứ giác CMON là hình gì? Vì sao?

b, Chứng minh tích OM.OD + ON.OE không đổi

Lời giải:

a, + Có DA và DC là hai tiếp tuyến cắt nhau tại D Suy ra DA = DC

lại có OA = OC

suy ra DO là đường trung trực của AC Suy ra Do vuông góc với AC

Trang 4

mà M là giao điểm của OD và AC Suy ra OMC  900

+ Tương tự ta cũng có ONC  900

+ Có DC và DA là hai tiếp tuyến cắt nhau tại D suy ra OD là phân giác của AOC

EC và EB là hai tiếp tuyến cắt nhau tại E suy ra OE là phân giác của COD

Có AOC COD 1800

Suy ra

2

DOC EOC     MON

+ Xét tứ giác OMCN có OMC ONC MON   900

Suy ra tứ giác OMCN là hình chữ nhật

b, + Xét tam giác AOD vuông tại A có AM vuông góc với DO

Suy ra AO2  OM ONOM ONR2(1)

+ Xét tam giác OBE vuông tại B có BN vuông góc bới OE

Suy ra OB2  ON OEON OE R  2(2)

Từ (1) và (2) suy ra OM OD ON OE   2 R2

Do R không đổi nên OM.OD + ON.OE không đổi

III Bài tập tự luyện các bài toán về điểm cố định trong đường tròn

Bài 1: Cho đường tròn (O) và một dây BC cố định, một điểm A thay đổi trên cung

lớn BC (A khác B và C), vẽ BE vuông góc với AC, CF vuông góc với AB (E thuộc AC

và F thuộc AB) Gọi H là giao điểm của BE và CF Chứng minh rằng:

a, Tứ giác BCEF là tứ giác nội tiếp

b, BF.BA + CE.CA = BC2

c, Đường thẳng đi qua H và vuông góc với EF luôn đi qua một điểm cố định

Bài 2: Cho đường tròn (O) với dây BC cố định (BC < 2R), điểm A trên cung lớn BC (A

không trùng với B, C và A không là điểm chính giữa cung) Gọi H là hình chiếu

Trang 5

vuông góc của A trên BC, E và F lần lượt là hình chiếu vuông góc của B và C trên đường kính AA'

a) Chứng minh rằng tứ giác BHEA nội tiếp và HE AC

b) Chứng minh HE.AC = HF.AB

c) Khi A di động,chứng minh tâm đường tròn ngoài tiếp tam giác HEF cố định

Bài 3: Cho đường tròn tâm O và điểm M cố định không đổi Qua M vẽ cát tuyến bất

kì cắt (O) tại A và B Chứng minh rằng tích MA.MB không đổi (xét hai trường hợp M nằm trong đường tròn và M nằm ngoài đường tròn)

Bài 4: Cho I là một điểm cố định trong đường tròn (O; R) Kẻ hai dây AB và CD

vuông góc với nhau tại I Chứng minh AB2  CD2 không đổi khi AB thay đổi

Tải thêm tài liệu tại:

Ngày đăng: 04/01/2021, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w