Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu hỏi được đặt ra trong văn bản ở phần Đọc hiểu: Chúng ta có nhất thiết cần phải chiến đấu đến cùng với người k[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
(Đề thi gồm 02 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN THỨ IV NĂM
2017Bài thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:
(1) Một khi đã phân biệt chuyện nào đúng, chuyện nào sai, người nào đúng, người nào sai, khi đó bạn đã tự mặc định việc lựa chọn phe cho mình Khi phân định rạch ròi đúng – sai, chúng ta có xu hướng tốn công thuyết phục những người xung quanh để họ có cùng niềm tin như mình, thậm chí còn ghét bỏ, không thể đứng cùng một chỗ với người có
tư tưởng đối lập Bạn đã bao giờ tự hỏi, điều gì khiến bạn cảm thấy khó chịu, ghét bỏ đối phương vào lúc đó chưa? Vì họ có quan điểm trái ngược? Hay vì họ không chịu lắng nghe bạn, không tin bạn, không tuân theo bạn, không thừa nhận rằng bạn đúng? ( )
(2) Chúng ta có nhất thiết cần phải chiến đấu đến cùng với người khác để giành được phần thắng, để được thừa nhận? Đến cuối cùng, chiến thắng đó liệu sẽ đem lại cho bạn điều gì? Bạn có thực sự chiến thắng không hay đó đơn thuần là chiến thắng của “cái Tôi” bên trong bạn?
(3) Một “cái Tôi” luôn kêu gào muốn người khác phải nghe mình, phải tôn trọng mình, phải để mình làm chỉ huy Một “cái Tôi” khắc khoải mong được thừa nhận Một
“cái Tôi” thích chiến đấu hơn là nhún nhường Một “cái Tôi” nói lý lẽ rất giỏi, nhưng lại chỉ thích bịt tai, vì không chịu lắng nghe nên chưa thể hiểu, chưa thể thương một người
có lựa chọn khác biệt Một “cái Tôi” vẫn còn cầm tù mình trong những vai trò, ranh giới,
ẩn giấu bên trong là những lo toan, sợ hãi nên khi đứng trước sự đối lập, mới vội vàng nóng giận, vội vàng tức tối, cảm thấy bị đe doạ và lo lắng về tương lai Khi “cái Tôi” tù túng thì sẽ rất khó để nó thực sự tôn trọng sự tự do của kẻ khác.
(Trích Chúng ta đâu chỉ sống cho riêng mình – Dương Thùy, Nxb Hà Nội, 2016, tr.118
– 119)
Câu 1 Xác định những phép liên kết được sử dụng trong đoạn (1) và (3) của văn bản.
(0,5 điểm)
Trang 2Câu 2 Theo tác giả, một “cái Tôi” tù túng thường có những biểu hiện như thế nào? (0,5
điểm)
Câu 3 Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn (3) của
văn bản (1,0 điểm)
Câu 4 Theo anh/chị, việc đề cao “cái Tôi” cá nhân sẽ tác động như thế nào đến lối sống
của thế hệ trẻ hiện nay? (1,0 điểm)
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu hỏi
được đặt ra trong văn bản ở phần Đọc hiểu: Chúng ta có nhất thiết cần phải chiến đấu đến cùng với người khác để giành được phần thắng, để được thừa nhận?
Câu 2 (5,0 điểm)
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Những học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…
(Trích Đất Nước, Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn12, Tập một, Nxb.
Giáo dục, 2016, tr 120)
Bàn về đoạn thơ trên, có ý kiến cho rằng: Đoạn thơ có cái bay bổng, đậm màu sắc của văn hóa dân gian Lại có ý kiến nhấn mạnh: Trích đoạn thể hiện cái nhìn mới mẻ, độc đáo của tư duy hiện đại.
Trang 3Bằng cảm nhận của mình về đoạn thơ, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên.TRƯỜNG ĐẠI HỌC
(Đáp án – thang điểm có 04 trang)
được sử dụng trong đoạn (1) và (3) của văn bản:
- Phép nối bằng quan
hệ từ: vì, nhưng…
- Phép thế: “Những người xung quanh”,
“đối phương” được thế bằng đại từ “họ”.
- Phép lặp: Một “cái Tôi”.
0,5
2 Theo tác giả, một
“cái Tôi” tù túng
thường có những biểuhiện sau: Luôn kêugào muốn người khácnghe mình, tôn trọngmình, phải để mìnhlàm chỉ huy; khắckhoải mong đượcthừa nhận; thíchchiến đấu hơn là nhún
0,5
Trang 4nhường; nói lý lẽ rấtgiỏi nhưng khôngchịu lắng nghe; cầm
tù mình trong nhữngvai trò, ranh giới, ẩngiấu bên trong lànhững lo toan, sợ hãi;
đứng trước sự đối lậpmới vội vàng nónggiận, cảm thấy bị đedọa…
3 Các biện pháp tu từ
được sử dụng trongđoạn (3) của văn bản:
- Phép điệp từ, điệp
ngữ: Một “cái Tôi”, mình, …
Tác dụng: Nhấnmạnh hơn sự thể hiệnkhông tích cực của
“cái Tôi” khi bị đẩy
1,0
Trang 5đến mức thái quá, cựcđoan Qua đó, bộc lộthái độ không đồngtình, phê phán của tácgiả trước “cái Tôi” tùtúng; cũng như nhằmđịnh hướng nhậnthức, cách sống đúngđắn, tích cực
cá nhân có sự tácđộng nhiều chiều đếnlối sống của thế hệ trẻhôm nay:
1,0
Trang 6- Ở chiều hướng tiêucực: Không ít bạn trẻ
đã bằng mọi cách thể
hiện “cái Tôi” thái
quá, tuyệt đối hóa,tôn sùng nó đến mứccực đoan Từ đó, dẫnđến hàng loạt hệ lụy:
làm xấu đi hình ảnhbản thân, nảy sinhbệnh ích kỷ, vô cảm,
vô trách nhiệm, khiến
xã hội lo ngại, mấtniềm tin vào thế hệtrẻ …
- Vì vậy, mỗi cá nhân
phải biết đặt “cái Tôi” trong mối quan
hệ với “cái ta”, với cộng đồng; “cái Tôi”
cần tuân theo chuẩnmực đạo lý, văn hóa;
sống có trách nhiệmvới bản thân, giađình, xã hội…
1 Viết 1 đoạn văn
(khoảng 200 chữ)
2,0
Trang 8không khoan nhượng,
không chịu từ bỏ khi
diễn ra mâu thuẫn,
Trang 9phải “chiến đấu đếncùng”, bởi:
+ Chiến thắng vàđược mọi người thừanhận là nhu cầu chínhđáng của con người
Để bảo vệ nhu cầuchính đáng ấy, tất yếumỗi người cần phải
“chiến đấu đến cùng”.+ Trước một vấn đề,
có thể có nhiều ýkiến, hướng giảiquyết trái ngược Đặcbiệt, cái sai lầm, cáixấu thường không dễnhận ra, không dễ đầuhàng Chỉ có kiênquyết bảo vệ quanđiểm, hướng đi củamình đến cùng thìngười khác mới hiểu
rõ ngọn ngành, bịthuyết phục và đồngthuận với điều đúngđắn Cũng chỉ qua
“chiến đấu đến cùng”,mỗi người mới “loạibỏ” được các đối thủ
0,5
Trang 10cạnh tranh, mớichứng minh bản thân
là người chiến thắngxứng đáng
+ Qua hành động
“chiến đấu đến cùng”,mỗi người cũngchứng tỏ được trí tuệ,bản lĩnh, lập trường,quan điểm sống…của bản thân, làmngười khác hiểu mìnhhơn
- Tuy nhiên, “chiếnđấu đến cùng” khôngphải là con đườngduy nhất để giànhđược chiến thắng, đểđược thừa nhận, bởi:+ Đôi khi, “chiến đấuđến cùng” lại gây nêntác dụng trái ngược:làm chúng ta trở nên
cố chấp, cực đoan,hiếu chiến, hiếuthắng; làm bản thân ta
và người khác dễ bịtổn thương; gây xungđột, bất hòa…
Trang 11+ Không phải khi nào
“chiến đấu đến cùng”
cũng giành đượcchiến thắng nếu quanđiểm, hướng đi củabản thân sai lầm Córất nhiều sự việc cầnphải trải qua thời gianmới chứng tỏ đượcchân lý, mới đượcthừa nhận
* Rút ra giải pháp, bài học nhận thức
và hành động đúng đắn, phù hợp.
0,25
c Sáng tạo: có cáchdiễn đạt sáng tạo, thểhiện suy nghĩ sâu sắc,mới mẻ về vấn đềnghị luận
0,25
2 Bàn về đoạn thơ
trích trong " Đất Nước" của Nguyễn
Khoa Điềm, có ý
kiến cho rằng: Đoạn thơ có cái bay bổng, đậm màu sắc văn hoá dân gian Lại có
ý kiến nhấn mạnh:
trích đoạn có cái
5,0
Trang 12nhìn mới mẻ, độc
đáo của phương
thức tư duy hiện đại.
màu sắc văn hoá dân
gian, thể hiện cái
Trang 13gương mặt tiêu biểu
của thơ ca Việt Nam
khi tác giả đang ở
chiến khu Trị Thiên;
viết về sự thức tỉnh
của tuổi trẻ vùng đô
thị bị tạm chiếm miền
0.5
Trang 14Nam về non sông Đất
Nước, về sứ mệnh
của thế hệ mình
- Đoạn trích thể hiện
thái độ ca ngợi, biết ơn
của tác giả đối với
Nhân Dân – những con
nhuyễn giữa màu sắc
văn hóa dân gian và tư
duy hiện đại độc đáo,
mới mẻ
b Giải thích ý kiến
- Đoạn thơ có cái bay
bổng, đậm màu sắc
văn hoá dân gian: Ý
kiến này tiếp cận
đoạn thơ chủ yếu từ
phương diện hình
thức nghệ thuật, đã
khẳng định đặc trưng
nổi bật của đoạn thơ
là dấu ấn của văn hóa
dân gian đậm đà – tức
là những yếu tố cổ
0,25
Trang 15xưa, quen thuộc đã
trở thành truyền
thống
- Trích đoạn còn thể
hiện cái nhìn mới mẻ,
độc đáo của tư duy
hiện đại: Ý kiến này
lại nhấn mạnh đến
phương diện nội dung
của đoạn thơ, khẳng
định tác giả đã dùng
cái nhìn, kiểu tư duy
của người đương thời,
ít thấy trước đây để
Trang 16phong phú của đoạn
chất liệu của văn hóa,
văn học dân gian:
lời ăn, tiếng nói hàng
ngày; tên danh lam,
Trang 17câu kể truyền thốngvới giọng điệu thủ thỉ,tâm tình, ngọt ngàođặc trưng của ngônngữ người Việt.
=> ngôn ngữ và chấtliệu văn hóa dân giandẫn người đọc vàomột miền huyền thoạilung linh, tạo ra mộtthế giới nghệ thuậtvừa quen thuộc vừa
lạ, vừa chân thực vừabay bổng, phát huy trítưởng tượng tối đacủa người đọc, tạonên chất lãng mạnđặc sắc của đoạn thơ
- Trích đoạn còn thể hiện cái nhìn mới mẻ, độc đáo của tư duy hiện đại:
+ Mới mẻ, độc đáoqua cách quan sát,nhìn nhận về nhữngdanh lam, thắng cảnh:Những danh lam,thắng cảnh như núiVọng Phu, hòn Trống
Trang 18Mái hay núi Bút nonNghiên được nhìnnhận không đơnthuần là những kỳquan thiên nhiên màcòn được nhìn nhậnnhư một phần tâmhồn, máu thịt củaNhân Dân Nhữnghình sông thế núimang đậm hồn người,linh hồn dân tộc + Mới mẻ, độc đáotrong cách tư duy, lýgiải nguồn gốc hìnhhài Đất Nước: khôngphải bởi các vị thầnhay vận động địa chấtqua hàng ngàn nămkiến tạo nên mà chínhNhân Dân mới là chủthể kiến tạo các danhlam, thắng cảnh ngàynay Bằng thân phận,tâm hồn, tính cách,lối sống…, Nhân Dân
đã hóa thân để tạonên hình hài ĐấtNước Những hành
Trang 19động tưởng chừngnhư rất đời thường,những phẩm chấttruyền thống quenthuộc qua góc nhìncủa tác giả đã trở nênthật vĩ đại, thiêngliêng vì nó không chỉgắn liền với từngmảnh đời cụ thể nữa
mà đã được “kết nối”trong một công cuộcchung: kiến tạo ĐấtNước
+ Mới mẻ, độc đáo,hiện đại trong cáchnhìn, cách đánh giá
về vai trò, sự đónggóp của những conngười đời thường,bình dị, vô danh, cóthể thấy ở khắp nơitrên Đất Nước mình:
họ có thể đảm đươngnhững trọng tráchlịch sử thiêng liêng.Trước đây, vai tròlịch sử thường đượctrao cho các triều đại,
Trang 20các vị anh hùng cóchiến công rực rỡ.Còn trong quan niệmcủa tác giả, những
“anh hùng” làm nên
kỳ tích ấy lại là NhânDân – những conngười nhỏ bé, bình dị,
vô danh Sự hi sinhcủa họ cho Đất Nướcthật tự nguyện, âmthầm, lặng lẽ nhưngcũng thật đáng nểphục Cái nhìn nàycủng cố tinh thần tựhào dân tộc, thái độtôn vinh, ngợi ca đốivới Nhân Dân
- Đánh giá chung đặcsắc về nội dung vànghệ thuật
+ Nghệ thuật: Thể thơ
tự do với những câuthơ dài ngắn khácnhau rất linh hoạt.Hình ảnh gần gũi,thân quen mà baybổng Giọng thơ trữtình chính luận, vừa
Trang 21tha thiết, nồng nàn,vừa suy tư sâu lắng.Ngôn ngữ thơ giản dịnhưng giàu sức biểucảm; câu thơ dàinhưng không nặng nề
mà thẫm đẫm cảmxúc chân thành, thathiết Cấu trúc đoạnthơ được diễn đạttheo lối quy nạp tránhđược sự khiên cưỡng,
áp đặt, góp phần tạonên chất trữ tình -chính luận cho bảntrường ca
+ Nội dung: Đoạn thơbộc lộ sự khám phámới mẻ về Đất Nước
“Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của
ca dao thần thoại”.
Bằng cách vẽ lêndáng hình Đất Nướctheo lối liệt kê địadanh ba miền Bắc -Trung - Nam, NguyễnKhoa Điềm đã thểhiện một niềm tin
Trang 22vững chắc về một
ngày mai tươi sáng:
non sông thu về một
khác nhau, tạo nên
cái nhìn toàn diện,
đầy đủ, thống nhất về
đoạn trích
- Sở dĩ xuất hiện 2 ý
kiến này là bởi
Nguyễn Khoa Điềm
đã thể hiện tư duy
mới mẻ, hiện đại về
Trang 23sắc hơn Qua đó, giúpđộc giả thấy được cáitài và cái tâm của nhàthơ.
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc,mới mẻ về vấn đề nghị luận
0,5
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quytắc chính tả, dùng từ, đặt câu
0,25
ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,0 điểm
1 Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm
2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục
4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng hoặc phần thân bài
ở câu nghị luận văn học chỉ viết một đoạn văn
5 Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.