Làm tăng kiểu gen đồng hợp và giảm kiểu gen dị hợp từ trong quá trình tạo giống mới thuần chủng Câu 5: Cho hai cây lưỡng bội cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử.. Một trong [r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Sau đây là nội dung của các bước trong quá trình làm tiêu bản nhiễm sắc thể tạm thời của tế bào
tinh hoàn châu chấu đực:
(1) Tách phần bụng khỏi phần ngực làm tinh hoàn bung ra
(2) Dùng kéo cắt bỏ cánh, chân của châu chấu đực
(3) Dùng kim mổ tách mỡ xung quanh tinh hoàn
(4) Đưa tinh hoàn lên phiến kính, nhỏ vào vài giọt nước cất
(5) Đậy lá kính, dùng ngón tay ấn nhẹ để tế bào dàn đều và nhiễm sắc thể bung ra
(6) Nhuộm tinh hoàn bằng oocxein axetic trong thời gian 15 đến 20 phút
(7) Quan sát và đếm số lượng nhiễm sắc thể
Thứ tự đúng theo quy trình thực hành là:
Câu 2: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G - X, A - U và ngược lại được thể hiện trong cấu
trúc phân tử và quá trình nào sau đây?
Câu 3: Ở một loài thực, màu sắc của hoa được quy định theo sơ đồ sau:
Gen a và b không có hoạt tính, hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thế khác nhau; Cho hai cây hoa trắng thuần chủng lai với nhau thu được F1 đồng loạt hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa trắng giao phấn với nhau, xác suất thu được cây hoa trắng thuần chủng chứa hai cặp gen lặn là:
Câu 4: Trong chọn giống, nhiều khi người ta thực hiện phép lai trở lại: Ví dụ, lai dòng thuần chủng A với
dòng thuần chủng B rồi sau đó cho con lai lai trở lại với dòng A; Đời con sinh ra sau đó lại tiếp tục cho lai trở lại với đúng dòng A ban đầu và quá trình lai trở lại như vậy được lặp đi lặp lại nhiều lần Hãy cho biết cách lai trở lại như vậy nhằm mục đích:
A Tạo ra giống mới có càng nhiều gen của dòng A càng tốt nhưng được bổ sung một số ít gen có lợi
từ dòng B
B Tạo ra giống mới có càng nhiều gen của dòng B càng tốt nhưng được bổ sung một số ít gen có lợi từ
dòng A
C Để dòng A dần thích nghi với môi trường địa phương khi muốn thuần hóa một giống ngoại nhập
D Làm tăng kiểu gen đồng hợp và giảm kiểu gen dị hợp từ trong quá trình tạo giống mới thuần chủng Câu 5: Cho hai cây lưỡng bội cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử Một trong các hợp tử đó
nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử Hợp tử có bộ nhiễm sắc thể là:
Chất trắng 1 Chất trắng 2 Chất đỏ
Gen A
Enzim A
Gen B
Enzim B
Trang 2Câu 6: Trong 1 ống nghiệm có các loại nuclêôtit A, U, G, X với tỉ lệ tương ứng là 2 : 2 : 1 : 2 Từ 4 loại
nuclêôtit này, người ta tổng hợp phân tử ARN nhân tạo Theo lí thuyết, trên phân tử ARN này, xác suất xuất hiện bộ ba AUG là:
2
7
4
49
4
343
8
Câu 7: Đột biến mất đoạn NST có thể có vai trò:
1) xác định được vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen
2) loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn
3) làm mất đi 1 số tính trạng xấu không mong muốn
4) giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn
Câu trả lời đúng là:
Câu 8: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư.
Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được Những gen ung thư loại này thường là:
A gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
B gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
C gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
D gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Câu 9: Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên NST thường qui định và chịu tác động
cộng gộp theo kiểu sự có mặt một alen trội sẽ làm chiều cao cây tăng thêm 5cm Người ta cho giao phấn cây cao nhất có chiều cao 190cm với cây thấp nhất được F1 và sau đó cho F1 tự thụ phấn
Nhóm cây ở F2 có chiều cao 180cm chiếm tỉ lệ:
Câu 10: Cho các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người:
(1) Hội chứng bệnh Đao (2) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
(3) Hội chứng siêu nữ (3X) (4) Bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm
(5) Bệnh tâm thần phân liệt (6) Bệnh ung thư máu
Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện mấy hội chứng và bệnh trong số đã nêu trên:
Câu 11: Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là:
A Mỗi cặp đều có 2 chiếc có hình dạng giống nhau
B Mỗi NST chứa 1 phân tử ADN
C Luôn là những cặp NST tương đồng
D Chứa số lượng gen bằng nhau
Câu 12: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
B Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không
phân li
C Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
D Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Câu 13: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
(4) Claiphentơ (5) Dính ngón tay 2 và 3 (6) Máu khó đông
Những thể đột biến lệch bội là:
Câu 14: Cho các dạng tài nguyên sau:
1) Nhiên liệu hóa thạch 2) Kim loại 3) Phi kim loại
Có bao nhiêu dạng tài nguyên ở trên là tài nguyên không tái sinh
Trang 3eg Câu 15: Ở một loài động vật, xét trong một cơ thể đực có kiểu gen AaBbDd Khi 1000 tế bào của cơ
thể này tham gia giảm phân bình thường tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm tỉ lệ 2% Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là:
Câu 16: Ở một loài động vật, màu mắt do một gen quy định Tiến hành các phép lai thu được như sau:
Phép
lai Bố mẹ đem lai
Kiểu hình ở đời con
Thứ tự từ trội đến lặn của các tính trạng màu mắt là:
Câu 17: Ở đậu Hà lan, gen A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định tính trạng
hoa trắng nằm trên nhiễm sắc thể thường, người ta đem các hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn ngẫu nhiên cho các cây hoa trắng thu được ở F1với tỉ lệ 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ:
Nếu trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 10% số tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường Có 20% số tế bào của cơ thể cái có cặp nhiễm sắc thể mang gen BB không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường Ở thế hệ F1, loại hợp tử thể ba chiếm tỉ lệ bao nhiêu:
Câu 19: Sự biến đổi chỉ một bazơ nitơ trong trình tự nucleotit của một gen sẽ gây ra hậu quả gì:
A Nhất định gây ra sự biến đổi trong protein được mã hóa bởi gen đó
B Làm biến đổi chiều dài gen
C Được di truyền nhờ quá trình tự sao
D Có hại cho cơ thể sinh vật mang đột biến đó
Câu 20: Khi nói về hoán vị gen có một số phát biểu như sau:
(1) Tần số hoán vị có thể bằng 50%
(2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích
(3) Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%
(4) Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị
(5) Tỉ lệ giao tử mang gen liên kết luôn lớn hơn hoặc bằng 25%
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
Câu 21: Nhân tố tiến hóa có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể là:
Câu 22: Ở một quần thể thực vật có kích thước lớn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a
quy định thân thấp alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, các gen này phân li độc lập Sau một thế hệ ngẫu phối thu được F1 có 27% cây thân cao, hoa đỏ; 9% cây thân cao hoa trắng, 48% cây thân thấp hoa đỏ; 16% cây thân thấp hoa trắng Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Cho tất cả các cây thân cao hoa trắng F1 giao phấn ngẫu nhiên Tỉ lệ giữa kiểu hình thân thấp hoa trắng và thân cao hoa trắng ở đời con là:
Câu 23: Ở lúa nước, cho biết tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn Từ một giống cũ có kiểu
gen Aa người ta tiến hành tạo ra giống lúa mới thuần chủng có kiểu gen AA; Nếu chỉ bằng phương pháp
tự thụ phấn và chọn lọc thì đến F3, sau khi chọn lọc tỉ lệ cá thể thuần chủng của giống là:
Trang 4A 7/9 B 4/27 C 1/9 D 19/27
Câu 24: Khi nói về quá trình tái bản ADN, nhận định nào sau đây là không đúng?
A Ở cả tế bào nhân thực và nhân sơ, mạch mới đều hình thành theo chiều 5’-3’
B Ở vi khuẩn, khi ADN vòng tự sao thì có một đơn vị tái bản
C Ở tế bào nhân thực mạch mới hình thành theo chiều 5’-3’, ở nhân sơ thì từ 3’-5’
D Ở tế bào nhân thực có nhiều điểm sao chép cùng lúc trên 1 ADN
Câu 25: Ở loài bướm sâu đo Bạch Dương, gen A quy định cánh màu đen trội hoàn toàn so với alen a quy
định cánh màu trắng Trong một quần thể ngẫu phối, ban đầu có p(A) = 0,4 và p(a) = 0,6 Do môi trường
bị ô nhiễm khói than nên bắt đầu từ đời F1, giá trị thích nghi của kiểu hình trội là 40% giá trị thích nghi của kiểu hình lặn là 0% Trong thành phần kiểu gen của các hợp tử ở thế hệ F2 là kiểu gen dị hợp chiếm:
Câu 26: Cho các nhận định sau:
(1) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không được tổng hợp
(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng prôtêin
(3) Gen đột biến làm thay đổi một axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin
(4) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị thay đổi chức năng
Số nhận định được dùng để giải thích nguyên nhân gây bệnh di truyền phân tử ở người là:
Ab
aB
AB
ab Câu 27: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái với tần số 40%, cho Phép lai: ♀Dd x ♂Dd
Cho các phát biểu sau về đời con:
(1) Kiểu hình A-B-dd chiếm tỉ lệ 15%
ab
ab (2) Kiểu gen dd có tỉ lệ lớn hơn 3%
(3) Kiểu hình A-bbD- chiếm tỉ lệ 11,25%
AB
ab (4) Kiểu gen Dd chiếm tỉ lệ 5%
(5) Kiểu hình aaB-dd chiếm tỷ lệ 3,75%
Số phát biểu đúng là:
Câu 28: Cho sơ đồ phả hệ sau :
Biết rằng hai cặp gen qui định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen liên kết; bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên NST thường qui định, kiểu gen dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ Cặp vợ chồng III10 và III11 sinh được một người con gái không bị bệnh P và không hói đầu, xác suất để người con gái này có kiểu gen đồng hợp về cả hai tính trạng là bao nhiêu? Biết rằng người II8, II9 có kiểu gen dị hợp về 2 tính trạng trên
Câu 29: Điều này sau đây không thuộc chức năng của giảm phân:
A Giảm bộ nhiễm sắc thế một nửa B Tạo ra các tế bào trứng có khối tế bào chất lớn
C Sản sinh nhiều loại tinh trùng D Sinh ra con cái giống hệt nhau
Trang 5Câu 30: Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã (anticôđon) là:
Câu 31: Ưu điểm của phương pháp lai tế bào là:
A Tạo ra được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài rất khác xa nhau mà bằng cách tạo giống
thông thường không thể thực hiện được
B Tạo ra được những thể khảm mang đặc tính giữa thực vật và động vật
C Tạo ra được những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau
D Tạo ra những cơ thể có nguồn gen khác xa nhau hay những thể khảm mang đặc tính của những loài
rất khác nhau thậm chí giữa động vật và thực vật
Ab
aB X E D X e d
Ab
ab X d E X d E X e d Câu 32: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen
quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán
vị gen Xét phép lai Y, tính theo lý thuyết, các cá thể con có kiểu hình A-B- và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là chiếm tỉ lệ:
Câu 33: Vai trò của Enzim giới hạn đối với tế bào vi khuần là:
A Phá hủy ADN lạ, bảo vệ tế bào vi khuẩn tránh khỏi virut
B Cắt các gen ra khỏi nhiễm sắc thể, cắt thể truyền tại vị trí đặc hiệu
C Giới hạn quá trình sao chép của ADN
D Nối đoạn ADN vào thể truyền
Câu 34: Tình huống nào dưới đây có thể dẫn tới một biến đổi có ý nghĩa tiến hóa:
A Ăn uống hợp lí giữ gìn được sức khỏe B Luyện tập làm tăng sức dẻo dai
C Biết thận trọng dùng thuốc khi bị đau ốm D Đột biến làm tăng sức chống chịu bệnh tật
Câu 35: Nói về bộ mã di truyền ở sinh vật có một số nhận định như sau:
(1) Bảng mã di truyền của mỗi sinh vật có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng cho sinh vật đó
(2) Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau (3) Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều từ 5’ → 3’
(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là mỗi loài khác nhau có riêng một bộ mã di truyền
(5) Mã di truyền có tính phổ biến, tức là một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin
(6) Có 61 bộ mã di truyền tham gia mã hóa các axit amin
(7) Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin trừ AUG và UGG
Trong các nhận định trên, Số nhận định đúng là:
Câu 36: Cho các thành tựu sau:
(1) Chủng Penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu
(2) Cây lai Pomato
(3) Giống táo má hồng cho năng suất cao gấp đôi
(4) Con F1 (Ỉ × Đại Bạch): 10 tháng tuổi nặng 100 kg, tỷ lệ nạc trên 40%
(5) Cừu Đôli
(6) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản suất hoocmôn somatostatin
(7) Giống bò mà sữa có thể sản xuất prôtêin C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch máu ở người
(8) Tạo các cây trồng thuần chủng về tất cả các gen bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn rồi xử lý cônxisin
Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng công nghệ tế bào?
Câu 37: Trong một bể cá nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn Một loài ưa sống nơi sống
nơi thoáng đãng, còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn Người ta cho vào bể một ít rong với mục đích để:
A tăng hàm lượng oxy trong nước nhờ sự quang hợp của rong
B Bổ sung lượng thức ăn cho cá
C Giảm sự cạnh tranh của hai loài
D Làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi
Câu 38: Bằng chứng nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học tế bào:
A Tế bào của các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền
Trang 6B Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
C Tế bào đều được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là: màng sinh chất, tế bào chất, và nhân ( hoặc
vùng nhân)
D Tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó
Câu 39: Trường hợp nào không phải là nguyên nhân dẫn tới quá trình chọn lọc tự nhiên:
A Các cá thể sinh ra cùng một lứa mang những biến dị khác nhau
B Các đặc tính thu được trong đời cá thể sẽ được di truyền cho thế hệ sau
C Một số cá thể có nhiều cơ may được sống sót hơn những cá thể khác
D Số cá thể sinh ra nhiều hơn số cá thể sống sót
Câu 40: Sự kiện nào không phải là bằng chứng tiến hóa:
A Hóa thạch
B Sự giống nhau của các protein ở các loài khác nhau
C Các cơ quan tương đồng
D Các cá thể cùng loài có những kiểu hình khác nhau
Câu 41: Vùng xếp cuộn (Sợi siêu xoắn) của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực có đường kính:
Câu 42: Cho một số nhận định sau:
(1) Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ (2) Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian
(3) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp
(4) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp
(5) Tiến hóa nhỏ hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ )
(6) Tiến hóa nhỏ chỉ làm biến đổi tần số alen, không làm biến đổi tần số kiểu gen
có bao nhiêu nhận định đúng về tiến hoá nhỏ:
Câu 43: Cho phép lai:
AbDE
abde
GH gh
ABdE abde
GH
gH P: ♀ x ♂ Biết hoán vị gen xảy ra ở tất cả các locut và xảy ra ở cả hai giới, số loại kiểu gen tối đa ở đời con là:
Câu 44: Cho các tập hợp sinh vật sau:
1- Cá trăm cỏ trong ao
2 - Cá rô phi đơn tính trong hồ
3 - Bèo trên mặt ao
4 - Sen trong đầm
5 - Các cây ven hồ
6 - Voi ở khu bảo tồn Yokdôn
7 - Ốc bươu vàng ở ruộng lúa
8 - Chuột trong vườn
9 - Sim trên đổi
10 - Chim ở lũy tre làng
Có bao nhiêu tập hợp trên thuộc quần thể sinh vật:
Câu 45: Kết luận nào sau đây chưa chính xác:
A Sự biến đổi về địa chất, khí hậu đã thúc đẩy sự phát triển của sinh giới.
B Sự phát riển của sinh giới đã thúc đẩy sự biến đổi địa chất và khí hậu.
C Sự biến đổi thường được bắt đầu từ động vật, qua đó ảnh hưởng tới thực vật.
D Càng về sau thì sự tiến hoá diễn ra với tốc độ càng nhanh.
Câu 46: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, có các phát biểu sau:
1) Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
2) Khi kích thước của quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất
3) Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống
4) Mật độ cá thể của quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa và năm
5) Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố
Trang 7Số các phát biểu đúng là:
Câu 47: Loài chuột cát ở đài nguyên có thể chịu được nhiệt độ không khí dao động từ – 500C đến + 300C, trong đó nhiệt độ thuận lợi từ 00C đến 200C, thể hiện quy luật sinh thái:
C không đồng đều của các nhân tố sinh thái D tổng hợp của các nhân tố sinh thái
Câu 48: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen
đều có 2 alen (A, a; B, b; D, d) Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho
2 cây:
- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbDD thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu;
- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBdd thu được các cây lai có 50% số cây cho hạt có màu
Cho các kết quả sau về kiểu gen của cây (P) là:
(1) AABbDd
(2) AaBBDd
(3) AaBbDd
(4) AaBbDD
(5) AABbDD
Có bao nhiêu kiểu gen không phù hợp:
Câu 49: Các nhà khoa học nhận thấy các đột biến dị bội do thừa một nhiễm sắc thể khác nhau ở người
thường gây chết ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển của cá thể bị đột biến
Giải thích nào sau đây là không đúng khi đề cập đến vấn đề trên:
A Nếu thừa nhiễm sắc thể Y thì ít ảnh hưởng vì nhiễm sắc thể Y ngoài gen quy định nam tính nó chứa
rất ít gen
B Đột biến dị bội do thừa một nhiễm sắc thể thường sẽ hay gây chết hơn và chết sớm hơn so với đột
biến ba nhiễm ở nhiễm sắc thể giới tính
C Nhiễm sắc thể càng nhỏ càng dễ làm mất cân bằng gen và càng dễ bị tiêu hủy dẫn đến dễ gây chết
hơn
D Thừa nhiễm sắc thể thường dẫn đến mất cân bằng gen và gây chết còn thừa nhiễm sắc thể giới tính,
chẳng hạn nhiễm sắc thể X thì những nhiễm sắc thể X dư thừa cũng sẽ bị bất hoạt nên ít gây chết hơn
Câu 50: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về công nghệ tế bào thực vật:
A Bằng phương pháp nuôi cấy mô thực vật tạo ra các giống cây trồng mới có kiểu gen đồng nhất
B Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh sẽ tạo ra một dòng đồng hợp tử về một số gen
C Khi dung hợp hai tế bào trần của hai loài thực vật sẽ tạo ra giống mới có kiểu gen đồng hợp của cả
hai loài
D Bằng công nghệ tế bào thực vật giúp nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm
- HẾT
-ĐÁP ÁN
MÃ ĐỀ 132
1 D
2 C
3 B
4 A
5 D
6 C
7 B
8 D
9 A
10 D
11 B
12 C
13 C
14 B
15 B
16 D
17 C
18 B
19 C
20 A
Trang 821 C
22 C
23 A
24 C
25 A
26 A
27 D
28 A
29 D
30 D
31 A
32 C
33 A
34 D
35 C
36 B
37 C
38 A
39 B
40 D
41 C
42 B
43 D
44 A
45 C
46 B
47 A
48 B
49 C
50 D