1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 49 - Phep tru hai so nguyen - So hoc 6

9 677 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phep tru hai so nguyen
Thể loại Bai Giang
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 590 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Phát biểu qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu , qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu... Điều này hoàn toàn phù hợp với quy tắc trừ trên đây.

Trang 2

1/ Phát biểu qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu , qui tắc

cộng hai số nguyên khác dấu.

b) 469 + (– 219) =

Tính : a) ( 57) + 47 =

c) 195 + (– 200) + 205 =

Tính nhanh tổng của các số nguyên có giá trị tuyệt đôí nhỏ hơn 15

2/ Phát biểu tính chất của phép cộng các số nguyên

– (57 – 47) = – 10

469 – 219 = 250

(195 + 205) – 200 = 400 – 200 = 200

Giải :

Theo đề bài ta có : | x | < 15 ⇒ | x | ∈ {0 ; 1 ; 2 ; ; 14}

Vậy x ∈ {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 14}± ± ± ± ±

Gọi S là tổng các số nguyên x , ta có :

S = [14 + (- 14)] + [13 + (- 13)] + + [2 + (- 2)] + [1 + (- 1)] + 0 = 0

Trang 3

Tiết 49 Đ

I/ Hiệu của hai số

nguyên

Hãy xét các phép tính sau và

rút ra nhận xét

3 – 1 = 3 + (– 1)

3 – 2 = 3 + (– 2)

3 – 3 = 3 + (– 3)

= 2

= 1

= 0

3 5 = ?

3 4 = ?3 + ( 4) = 1– –

3 + ( 5) = 2– –

2 2 = 2 + (– – 2)

2 1 = 2 + (– – 1)

2 0 = 2 + 0

2 (– – 1) = ?

2 (– – 2) = ?

2 + 1 = 3

2 + 2 = 4

= 0

= 1

= 2 Tương tự hãy xét các ví dụ sau

Qua các ví dụ trên em hãy cho biết để trừ đi một số nguyên ta đã làm như thế nào ?

Cho a và b là hai số nguyên bất kỳ , muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b ta làm như thế nào ?Còn trong tập Z phép trừ được thực hiện như thế nào ? Để trả lời câu hỏi trên , chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay Phép trừ hai số tự nhiên thực hiện được khi nào?

Trang 4

- Giữ nguyên số bị trừ

- Đổi dấu trừ thành dấu cộng

- Đổi số trừ thành số đối của nó

I/ Hiệu của hai số

nguyên

Qui tắc :

Kí hiệu : a b

Ta có : a b =+

Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b , ta cộng a với số đối của b.

(– 3) – (– 8) =

a (– b)

Ví dụ :

3 – 7 =3 +(– 7) =– 4

= + 5

(– 3)+ (+ 8)

Nhận xét : ở bài 4 ta đã quy ước rằng nhiệt độ giảm 30C nghĩa là nhiệt

độ tăng – 30C Điều này hoàn toàn phù hợp với quy tắc trừ trên đây

Trang 5

Bµi 47 SGK trang 82) – –

b) 1 (– – 2) =

c) (– 3) 4 =–

d) (– 3) (– – 4) =

a) 2 7 =

Bµi tËp vËn dông : 2 + (– 7) = (– 5) 1 + 2 = 3 (– 3) + (– 4) = (– 7) (– 3) + (+ 4) = 1 e) 5 (7 9) =– –

g) ( 3) (4 6) =– – –

5 ( 2) = 5 + (+ 2) = 7– –

( 3) ( 2) = ( 3) + (+ 2) = 1 – – – – – Thùc hiÖn phÐp tÝnh :

Trang 6

Tiết 49 Đ

I/ Hiệu của hai số

nguyên

2/ ví

dụ :

Nhiệt độ ở Sa Pa hôm qua là 3 0 C , hôm nay nhiệt độ giảm 4 0 C Hỏi nhiệt độ hôm nay ở Sa Pa là bao nhiêu độ C ?

Bài giải

Do nhiệt độ giảm 4 0 C, nên ta có :

3 4 = 3 + ( 4) = 1.– – –

Vậy nhiệt độ ở SaPa hôm nay là ( 10 C)

Qua các bài tập đã giải và ví dụ trên em có thể rút ra nhận xét gì ?

hiện được , còn trong Z luôn thực hiện được

Trang 7

3/ luyÖn tËp :

1) Bµi 48 – SGK – trang 82

0 + (– 7) = – 7

7 + 0 = 7

a + 0 = a

0 + (– a) = – a

0 – 7 =

7 – 0 =

a – 0 =

0 – a =

Thùc hiÖn phÐp tÝnh :

?

?

?

?

2) T×m sè nguyªn x , biÕt : a) x + 2 = – 7

b) x + 7 = 0

Gi¶i :

a) x + 2 = – 7

x = – 7 – 5

x = – 7 + (– 5)

x = – 12 b) x + 7 = 0

x = 0 – 7

x = – 7

Trang 8

3 ì = 3

ì

ì

9

2

+

+

Bài 50 (trang 82) :

Dùng các số 2 , 9 và các phép toán (+) , () điền vào các ô trong bảng sau đây để được bảng tính đúng ở mỗi dòng hoặc mỗi cột , mỗi ô , mỗi phép tính chỉ được dùng một lần

Trang 9

- Học thuộc quy tắc trừ hai số nguyên

- Làm các bài tập 49 ; 52 ; 53 ; 54 (SGK – trang 82 ; 83) Hướng dẫn học ở nhà :

Ngày đăng: 27/10/2013, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w