- Mở rộng: Ngồi các từ chỉ tên các loài chim đã biết ở trên, bạn nào có thể kể thêm tên các loài chim khác. - Ghi nhanh các từ HS tìm được lên bảng, sau đó cho cả lớp đọc đồng thanh các [r]
Trang 1Giáo án Tiếng việt lớp 2 MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: CHIM CHÓC – ĐẶT CÂU HỎI TRẢ LỜI: Ở ĐÂU?
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hố vốn từ về: Từ ngữ chỉ chim chóc.
2 Kỹ năng: Biết trả lời và đặt câu hỏi về địa điểm theo mẫu: Ở đâu?
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng thống kê từ của bài tập 1 như Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập 2 Mẫu câu
bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Từ ngữ về thời tiết…
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra
- Hát
- HS 1 và HS 2 cùng nhau thực hành hỏi – đáp về thời gian
- HS 3 làm bài tập: Tìm từ chỉ đặc điểm của các mùa trong năm
Trang 2- Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Mở rộng vốn từ về chim chóc Sau đó sẽ
thực hành hỏi và đặt câu hỏi về địa điểm,
địa chỉ
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS đọc các từ trong ngoặc đơn
- Yêu cầu HS đọc tên của các cột trong bảng
từ cần điền
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài cá nhân
- Mở sgk trang 27
- Ghi tên các loài chim trong ngoặc vào ô trống thích hợp
- Cú mèo, gõ kiến, chim sâu, cuốc, quạ, vàng anh.
- Gọi tên theo hình dáng, gọi tên theo tiếng kêu, gọi tên theo cách kiếm ăn
- Gọi tên theo hình dáng: chim cánh cụt; gọi tên theo tiếng kêu: tu hú; gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá.
- Làm bài theo yêu cầu
- Bài bạn làm bài đúng/ sai
Trang 3Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, nếu sai thì
yêu cầu chữa lại cho đúng
- Đưa ra đáp án của bài tập:
+ Gọi tên theo hình dáng: chim cánh cụt, vàng
anh, cú mèo.
+ Gọi tên theo tiếng kêu: tu hú, cuốc, quạ.
+ Gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá, gõ kiến, chim
sâu.
- Nhận xét và cho điểm HS
- Mở rộng: Ngồi các từ chỉ tên các loài chim
đã biết ở trên, bạn nào có thể kể thêm tên
các loài chim khác?
- Ghi nhanh các từ HS tìm được lên bảng, sau
đó cho cả lớp đọc đồng thanh các từ này
Kết luận: Thế giới loài chim vô cùng phong phú và
đa dạng Có những loài chim được đặt tên theo
cách kiếm ăn, theo hình dáng, theo tiếng kêu, ngồi
ra còn có rất nhiều các loại chim khác
Hoạt động 2: Giúp HS biết trả lời và đặt câu hỏi
về địa điểm theo mẫu: ở đâu?
Bài 2
- Nhiều HS phát biểu ý kiến
Ví dụ: đà điểu, đại bàng, vẹt,
bồ câu, chèo bẻo, sơn ca, họa
mi, sáo, chim vôi, sẻ, thiên nga, cò, vạc,…
Trang 4- Yêu cầu HS đọc đề bài bài 2.
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp, một HS
hỏi, HS kia trả lời sau đó lại đổi lại
- Gọi một số cặp HS thực hành hỏi đáp trước
lớp
- Hỏi: Khi muốn biết địa điểm của ai đó, của
việc gì đó,… ta dùng từ gì để hỏi?
- Hãy hỏi bạn bên cạnh một câu hỏi có dùng
từ ở đâu?
- Yêu cầu HS lên trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- Làm bài theo cặp
- Một số cặp lên bảng thực hành:
- HS 1: Bông cúc trắng mọc ở đâu?
- HS 2: Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào
- HS 1: Chim sơn ca bị nhốt ở đâu?
- HS 2: Chim sơn ca bị nhốt trong lồng
- HS 1: Bạn làm thẻ mượn sách ở đâu?
- HS 2: Mình làm thẻ mượn sách ở thư viện
- Ta dùng từ “ở đâu?”
- Hai HS cạnh nhau cùng thực hành hỏi đáp theo mẫu câu ở đâu?
- Một số cặp HS trình bày trước lớp
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp
Trang 5- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Yêu cầu 2 HS thực hành theo câu mẫu
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.
- Nhận xét và cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Từ ngữ về loài chim
Dấu chấm dấu phẩy
đọc thầm theo
- 2 HS thực hành:
+ HS 1: Sao Chăm chỉ họp ở đâu?
+ HS 2: Sao Chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của trường
- HS làm bài sau đó đọc chữa bài
Tham khảo chi tiết các bài soạn giáo án Tiếng Việt lớp 2 tại đây: