1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Đề thi thử vào lớp 6 môn tiếng Anh năm học 2018 - 2019 có đáp án chi tiết - Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn tiếng Anh có đáp án

12 214 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 39,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thì hiện tại hoàn thành chỉ một hành động nào đó bắt đầu trong quá khứ và đến giờ còn tiếp diễn thường đi với hai trạng từ là since hoặc for:.. Since dùng với một mốc thời gian.[r]

Trang 1

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 6 - LẦN 1

NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN - TIẾNG ANH

Thời gian: 45 phút

Full name: ………

Phone: ………

School: ………

I Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the others.

1 A image B manage C shortage D temperature

2 A arrived B helped C returned D remembered

II Choose the words that is different from the rest in each group.

3 A tree B restaurant C grass D flower

4 A store B museum C friend D hospital

III Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best completes the sentence.

5 On Monday, we have a _ English test

A forty five-minutes B forty five-minute

C forty five minutes D forty five minute

6 You should put the food in a reusable box _ plastic bag

A by B instead of C because of D without

7 Don’t forget _ the light before leaving the room

A turn off B turning off C to turn off D not to turn off

8 I’d like _this letter to Ha Noi

A to send B sending C send D sends

9 Don't forget to buy five _ of bread!

A bottles B loaves C cans D bars

10 He _ with his friends in an apartment in Ho Chi Minh City since he _

A is living/ came B has lived/ came C lived/ came D lives/ comes

11 _ silly mistake!

Trang 2

A What B How C What a D How a

12 “How is your sister now, Suzy?” - “She is _”

A more much worried B much worried more

C much more worried D more much worry

IV Supply the correct form of the words in brackets.

13 Mr Vinh is a teacher (HUMOUR)

14 There are many people after the earthquake (HOME)

15 Are you sure that boys are more than girls? (ACT)

16 Don’t worry The police will give you (DIRECT)

IV Fill each gap of the following sentences with a suitable preposition.

17 Women’s Day is _ May 8th

18 I dreamt _my old friend from school last night

19 We might go camping but it all depends _the weather

VI Each of the following sentences has one mistake Identify and correct the mistakes

20 Charles does like his father with curly fair hair

21 There are much students in my class

22 Let’s playing computer games now

VII Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

I live in a small village called Northville There are about 2000 people here I love the village (23) _ it is very quiet and life is slow and easy The village is always clean; people look (24)

_ it with great care The air is always clean, too People are much friendlier here than in a city because everyone (25) _ the others, and if someone has a problem, there are always people who can help

Trang 3

There are only a few things that I don't like about Northville One thing is that we have not got many things to do in the evening; we haven't got (26) _ cinemas or theaters The other thing is that people always talk about (27) _, and everyone knows what everyone is doing But I still prefer village life to life in a big city

23 A so B although C because D but

24 A for B at C up D after

25 A knows B know C is knowing D knew

26 A little B some C any D few

27 A others B other C another D one another

VIII Read this passage carefully then choose the best answer to each question below.

A TWENTY YEAR- STOLEN BICYCLE

Ted Robinson has been worried all the week Last Tuesday he received a letter from

the local police In the letter the police asked him to meet them at the police station Ted

wondered why the police wanted him, but he went to the station yesterday and now he is not

worried any more At the station he was told by a smiling policeman that they found his

bicycle Five days ago, the policeman told him, the bicycle was picked up in a small village

four hundred miles away They are now sending his bicycle to his home by train Ted was

most surprised when he heard the news He was amused too, because he never expected the

bicycle to be found It was stolen twenty years ago when Ted was a boy of fifteen

28 Ted was worried because

A He received a letter B He went to police station yesterday

C The police would catch him D He didn’t know why the police wanted him

29 The police who talked to Ted was _

A pleasant B worried C surprised D small

30 What did the policeman tell him?

A His bicycle was lost B His bicycle was found five days ago

C He was very surprised D He never expected the bicycle to be found

31 Why was Ted very surprised when he heard the

news? A Because his bicycle was stolen 20 years ago

B Because his bicycle was found when he was a boy of fifteen

C Because the bicycle was sent to him by train

D Because he thought he would never find the bicycle

Trang 4

32 Which of the following statements is NOT true?

A The police asked Ted to go to their station

B Ted is no longer anxious

C The policeman told Ted the good news yesterday

D Ted is 25 years old now

IX Rewrite each of the following sentences, using the word given, keeping its meaning unchanged.

33 Tam lives quite near her grandparents’ house

_ DOESN’T

34 If he doesn’t study hard, he will fail the exam

_ UNLESS

35 She was practicing speaking English I came into her room

→ _ WHEN

36 We spent a whole day looking for these old pictures

_TOOK

X Finish the second sentence in such a way that it means the same as the sentence printed before.

37 The water was so cold that the children couldn’t swim in it

-> The water wasn’t _

38 Do you enjoy listening to music?

-> Are you interested _?

39 The kitchen is darker than the living room

-> The living room the kitchen.

40 Mr Ba is the owner of this house

-> This house _

THE END

Trang 5

ĐÁP ÁN THI THỬ VÀO LỚP 6 - LẦN 1

I.

1 D 2 B

II.

3 B 4 C

III.

5 B 6 B 7 C 8 A

9 B 10 C 11 C 12 C

IV.

13 humorous

14 homeless

15 active

16 direction

V.

17 on 18 of/about 19 on

VI.

20 A does -> looks

21 B much -> many

22 B playing -> play

VII.

23 C 24 D 25 A 26 C 27 D

VIII.

28 D 29 A 30 B 31 D 32 D

IX.

33 Tam doesn’t live far from / away from her grandparents’ house.

34 Unless he studies hard, he will fail the exam

35 She was practicing speaking English when I came into her room

36 It took us a whole day to look for these old pictures

37 The water wasn’t warm enough for the children to swim in

38 Are you interested in listening to music

39 The living room isn’t so/as dark as/ is brighter than the kitchen.

40 This house belongs to Mr Ba

Trang 6

ĐÁP ÁN CHI TIẾT THI THỬ VÀO LỚP 6 - LẦN 1

I Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the others 1 D

A image /ˈɪm.ɪdʒ/

B manage /ˈmæn.ɪdʒ/

C shortage /ˈʃɔː.tɪdʒ/

D temperature /ˈtem.prə.tʃər/

Chọn đáp án: D temperature

2 B

A arrived /əˈraɪvd/

B helped /helpt/

C returned /rɪˈtɜːnd/

D remembered /rɪˈmem.bərd/

→ Chọn đáp án: B helped

II Choose the words that is different from the rest in each group.

3 B

A tree (n): cây;

B restaurant (n): nhà hàng;

C grass (n): cỏ;

D flower (n): hoa

→ Chọn đáp án: B restaurant (Các từ còn lại đều chỉ thực vật)

4 C

A store (n): cửa hàng;

B museum (n.): bảo tàng;

C/ friend (n.): bạn;

D hospital (n.): bệnh viện

→ Chọn đáp án: C friend (Các từ còn lại đều chỉ một tòa nhà/ địa điểm nào đó)

III.

5 B

Khi cụm từ chỉ lượng thời gian/ tiền/ khoảng cách … đóng vai trò làm tính từ đứng

trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ thì giữa các từ phải có dấu gạch ngang và danh từ

không được chia theo số nhiều.

The English test lasts forty five minutes

→ We have a forty five-minute English test

→ Chọn đáp án: B forty five-minute

Tạm dịch: Vào thứ Hai, chúng tôi có một bài kiểm tra tiếng Anh 45 phút

6 B

A by: bằng cách nào/ bằng thứ nào;

B instead of: thay vì cái gì;

C because of: bởi vì cái gì;

D without: khi không có cái gì

→ Chọn đáp án: B instead of

Tạm dịch: Bạn nên để thức ăn trong một chiếc hộp có thể tái sử dụng thay vì túi ni lông

Trang 7

7 C

To turn something off: tắt (TV/ đèn …)

To forget to do something: quên phải làm gì;

Before doing something = before you/ he/ they do/does something: trước khi bạn/ anh ấy/ họ làm gì

→ Chọn đáp án: C to turn off

Tạm dịch: Đừng quên tắt đèn trước khi ra khỏi phòng

8 A

Would like to do something: mong muốn làm gì.

(thường là mong muốn nhất thời/ trong một khoảng thời gian nhất định nào đó)

>><< like to do/ doing something: thích làm gì → sở thích

→ Chọn đáp án: A to send

Tạm dịch: Tôi muốn gửi lá thư này đến Hà Nội

9 B

A bottle (n.): chai, lọ (vd: a bottle of water)

B loaf of bread: ổ bánh mì;

→ số nhiều của loaf là loaves

Tương tự ta có knife → knives; leaf → leaves … (Cách phát âm (***KHÔNG phải

cách đọc) kết thúc bằng phụ âm “f” thì từ chữ f trở đi trong cách viết ta biến đổi thành

“ves” sẽ được số nhiều).

C can (n.): lon, hộp (vd: a can of coke)

D bar (n.): thanh (vd: a bar of chocolate)

→ Chọn đáp án: B loaves

Tạm dịch: Đừng quên mua năm ổ bánh mì!

10 B

Thì hiện tại hoàn thành chỉ một hành động nào đó bắt đầu trong quá khứ và đến giờ còn tiếp diễn thường đi với hai trạng từ là since hoặc for:

Since dùng với một mốc thời gian Vd: last year, yesterday, 2 o’clock …

For dùng với một khoảng thời gian Vd: 2 hours, 3 days Several years …

Hành động đến của anh ta phải diễn ra trước sau đó mới sống cùng bạn ở TP HCM nên hành động này hoàn toàn diễn ra trong quá khứ nên ta để thì quá khứ đơn Còn hành động sống cùng với bạn còn đang tiếp diễn nên ta chia thì hiện tại hoàn thành cho tương ứng với chữ

“since”

→ Chọn đáp án: B has lived/ came

Tạm dịch: Anh ấy vẫn sống cùng với bạn trong một căn hộ ở Thành phố Hồ Chí Minh kể từ khi đến đây

11 C

Khi muốn cảm thán về một thứ gì đó ta thường dùng với What và How không mang ý hỏi:

What + a/ an + adj + N (đếm được)!

Hoặc What + adj + N (không đếm được)!

How + adj.!

Vd: What a lovely day!

What beautiful weather!

You’ve bought a new dress? How beautiful!/ How lovely!

→ Chọn đáp án: C What a

(Vì mistake (n.) lỗi lầm → danh từ đếm được)

Trang 8

Tạm dịch: Thật là một lỗi ngớ ngẩn!

12 C

Khi miêu tả tình trạng của ai đó, ta có thể dùng động từ trực tiếp (I worry) hoặc gián tiếp chuyển động từ đó sang tính từ bằng cách thêm đuôi –ed để nói ai đó có cảm giác thế nào (I am worried), khi đó đi với to be ở đây (is) phải là worried

So sánh hơn kém đối với tính từ dài → thêm more → more worried

Ta thêm far/ much trước so sánh hơn kém để nhấn mạnh sự hơn kém nào đó.

→ Chọn đáp án: C much more worried

Tạm dịch: “Suzy, chị cậu giờ thế nào rồi?” – “Chị ấy lo lắng hơn nhiều ấy.”

IV.

13 humourous

Humour (n.): khiếu hài hước;

→ humourous (adj.): có tính hài hước;

Ở đây ta cần điền một tính từ trước danh từ “teacher” để bổ nghĩa cho danh từ này

→ Điền: humourous

Tạm dịch: Ông Vinh là một giáo viên hài hước.

14 homeless

Home (n.): nhà;

homeful (adj.): ấm cúng, có nhà để ở.

homeless (adj.): không có nhà.

Ở đây ta cần điền một tính từ trước danh từ “people” để bổ nghĩa cho danh từ này

Trong trường hợp earthquake (động đất) thì tất nhiên là nhiều người bị mất nhà cửa

→ Điền: homeless

Tạm dịch: Có nhiều người trở thành vô gia cư sau trận động đất.

15 active

Act (v.): hành động

action (n.): hành động;

Active (adj.): năng động.

Trong câu có sử dụng so sánh hơn kém nên ở đây ta cần một tính từ để so sánh đặc điểm giữa hai chủ thể là boys và girls

→ Điền: active

Tạm dịch: Bạn có chắc là con trai hiếu động hơn con gái?

16 direction

Direct (v.): định hướng;

direction (n.): chỉ dẫn.

Director (n.): người chỉ dẫn.

Người cảnh sát sẽ give you (cho bạn) một cái gì đó nên ta phải chọn danh từ chỉ vật chứ không phải danh từ chỉ người

→ Điền: direction

Tạm dịch: Đừng lo Cảnh sát sẽ cho bạn chỉ dẫn.

V.

17 on

Nói về thời gian, có 3 giới từ phổ biến là: in, on, at

At + mốc thời gian cụ thể: at 2 o’clock, at midnight, at lunch

Trang 9

On + ngày trong tháng/ trong tuần: on Monday, on October 3 rd

In + tháng/ quý/ mùa/ năm: in the summer, in January

→ Điền: on

Tạm dịch: Ngày phụ nữ là mồng 8 tháng 3.

18 of

To dream of someone/ something: mơ ước về một ai/ thứ gì đó.

→ Điền: dream

Tạm dịch: Tôi đã mơ về một người bạn cũ ở trường tối qua.

19 on

To depend on something: phụ thuộc vào cái gì

= to be dependent on something

>>< to be independent of

something

→ Điền: on

Tạm dịch: Chúng tôi có thể sẽ đi cắm trại nhưng rồi tất cả còn phụ thuộc vào thời tiết nữa.

VI.

20 A does -> looks

To look like someone: trông giống ai.

= to take after mother/ father: giống mẹ/ cha.

→ does → looks

Tạm dịch: Charles trông giống cha anh ấy với mái tóc xoăn hoe vàng.

21 B much -> many

Student (n.): học sinh → danh từ đếm được

→ Ta phải dùng many chứ không dùng much

→ much → many

Tạm dịch: Có nhiều học sinh trong lớp tôi.

22 B playing -> play

Let’s do something = Let us do something: Hãy cùng làm gì!

→ playing → play

Tạm dịch: Giờ hãy cùng chơi trò chơi trên máy tính đi!

VII.

23 C

So: nên;

Although: mặc dù;

Because: bởi vì;

But: nhưng

→ Chọn đáp án: C because

Thông tin trong bài: I love the village because it is very quiet and life is slow and easy.

→ Tôi yêu ngôi làng vì nó rất yên tĩnh và nhịp sống thì thoải mái và bình lặng

24 D

To look after something: chăm sóc cái gì.

= take care of.

To look at something: nhìn vào cái gì;

To look for something: tìm kiếm cái gì;

Trang 10

To look something up: tra cứu cái gì ở đâu.

→ Chọn đáp án: D after

Thông tin trong bài: The village is always clean; people look after it with great care.

→ Ngôi làng thì luôn sạch đẹp; mọi người luôn chăm sóc nó rất kỹ càng

25 A

Bởi vì mọi người đều biết → ta chia thì hiện tại đơn (Không phải họ đang biết, cũng không phải đã biết mà thôi)

→ Chọn đáp án: A knows

Thông tin trong bài: People are much friendlier here than in a city because everyone knows the others …

→ Con người ở đây cũng thân thiện hơn nhiều so với trên thành phố bởi vì mọi người đều biết nhau

26 C

Khi dùng để nói về lượng nói chung: một ít, một vài thì some/ any là rất lý tưởng vì không quy định bắt buộc là danh từ đếm được hay không đếm được

Some thường được dùng trong thể khẳng định.

Any dùng trong thể phủ định hoặc nghi vấn.

→ Chọn đáp án: C any

Thông tin trong bài: One thing is that we have not got many things to do in the evening; we haven't got any cinemas or theaters.

→ Có một điều là chúng tôi không có nhiều việc để làm vào buổi tối; chúng tôi không

có rạp chiếu phim hay nhà hát nào cả

27 D

Ở đây:

Others = other people: những người khác

Another: một người khác;

Other (adj.): khác; → the other: những người còn lại

One another: lẫn nhau

→ Chọn đáp án: D one another

Thông tin trong bài: The other thing is that people always talk about one another, and everyone knows what everyone is doing.

→ Một điều khác là mọi người luôn nói chuyện sau lưng nhau, và tất cả mọi người đều biết những người khác đang làm gì

VIII.

28 D

Ted đã lo lắng bởi

A Anh đã nhận một lá thư

B Anh đã đến đồn cảnh sát ngày hôm qua

C Cảnh sát sẽ bắt anh ta

D Anh không biết tại sao cảnh sát lại gọi mình

→ Chọn đáp án: D

Thông tin trong bài: Ted wondered why the police wanted him, but he went to the station yesterday and now he is not worried any more.

→ Ted tự hỏi tại sao cảnh sát lại muốn gọi mình, nhưng anh vẫn đến đồn cảnh sát ngày hôm qua và giờ thì anh không còn lo lắng nữa

→ Ted lo lắng vì không biết sao cảnh sát lại gọi

Ngày đăng: 04/01/2021, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w