- Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, yêu cầu trong thời gian 5 phút, các nhóm cùng nhau thảo luận để tìm tên các loài cá theo yêu cầu trên.. a) chú, trường, chân. b) dễ,[r]
Trang 1Giáo án Tiếng việt lớp 2 MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: BÉ NHÌN BIỂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác bài thơ Bé nhìn biển.
2 Kỹ năng: Củng cố quy tắc chính tả ch/tr, thanh hỏi/thanh ngã.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh vẽ minh hoạ bài thơ (nếu có) Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả.
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ sau:
+ số chẵn, số lẻ, chăm chỉ, lỏng lẻo, buồn
bã, mệt mỏi,…
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
- Hát
- 3 HS viết bài trên bảng lớp, cả
lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét bài bạn viết trên
bảng lớp
Trang 2Giới thiệu: (1’)
- Bé nhìn biển
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài thơ Bé nhìn biển.
- Lần đầu tiên ra biển, bé thấy biển ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ?
Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Các chữ đầu câu thơ viết ntn?
- Giữa các khổ thơ viết ntn?
- Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào
trong vở cho đẹp?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn và các từ
khó viết
- Theo dõi GV đọc 1 HS đọc lại
bài
- Bé thấy biển to bằng trời và rất
giống trẻ con
- Bài thơ có 3 khổ thơ Mỗi khổ có 4 câu thơ Mỗi câu thơ có 4 chữ
- Viết hoa.
- Để cách một dòng.
- Nên bắt đầu viết từ ô thứ 3
hoặc thứ 4 để bài thơ vào giữa trang giấy cho đẹp
- MB: tưởng, trời, giằng, rung,
khiêng sóng lừng,…
- MN: nghỉ hè, biển, chỉ có, bãi
giằng, bễ, thở, khiêng,…
Trang 3- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
d) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu.
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các
tiếng khó cho HS chữa
g) Chấm bài
- Thu chấm 10 bài.
- Nhận xét bài viết.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
tờ giấy, yêu cầu trong thời gian 5 phút, các
nhóm cùng nhau thảo luận để tìm tên các loài
cá theo yêu cầu trên Hết thời gian, nhóm nào
tìm được nhiều từ hơn là nhóm thắng cuộc
- 4 HS lên bảng viết, cả lớp viết
vào vở nháp
- HS nghe – viết.
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau
để sốt lỗi, chữa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm tên các
loài cá bắt đầu bằng âm ch/tr.
- Tên loài cá bắt đầu bằng âm ch: cá chép, cá chuối, cá chim, cá chạch, cá chày, cá cháy (cá cùng họ với cá
trích, nhưng lớn hơn nhiều và thường
vào sông đẻ), cá chiên, cá chình, cá chọi, cá chuồn,…
- Tên các loài cá bắt đầu bằng tr: cá tra, cá trắm, cá trê, cá trích, trôi,…
Trang 4- Tổng kết trò chơi và tuyên dương nhóm
thắng cuộc
Bài 3
- Yêu cầu HS tư đọc đề bài và làm bài
vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Gọi HS đọc bài làm của mình, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò những HS viết xấu, sai nhiều lỗi
phải viết lại
- Chuẩn bị: Vì sao cá không biết nói?
- Suy nghĩ và làm bài.
a) chú, trường, chân b) dễ, cổ, mũi
Tham khảo chi tiết các bài soạn giáo án Tiếng Việt lớp 2 tại đây: