1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Bộ đề thi học kì 2 lớp 8 môn Ngữ văn năm học 2017 - 2018 - Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Ngữ văn có đáp án

25 43 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm trạng và tình cảm của Nguyễn Thiếp được thể hiện trong đoạn văn, đó là: - Nêu lên mục đích của việc học tập và phê phán lối học hình thức cầu danh lợi.... - Phê phán những biểu hiện [r]

Trang 1

phẩm, hoàncảnh sángtác…

- Nhận ra PTBĐ của 1 VB

- Nêu được luận đề, đặc điểm của thể loại

- Hi u ểu được đượcc

th nh o n ành động đ ạn văn

v năn

Nêu chủ đề của đoạn và triển khai thành đoạn văn ngắn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

41,7517,5%

3 0,75 7,5%

1 1,5 15%

84đ40%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

0 0 0%

0 0 0%

0 0 0%

1 6 60%

1 6 60% Tổng số câu

Tổng số

điểm

41,7517,5%

3 0,75 7,5%

1 1,5 15%

1 6 60%

9 10 100%

Trang 3

HỌ VÀ TÊN

Phần I: Đọc hiểu (4 điểm)

Câu 2 (1,5 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng.

“Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi,

không còn biết đến tam cương, ngũ thường Chúa tầm thường, thần nịnh hót Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy”.

a Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?

C Bàn luận về phép học D Bình Ngô đại cáo

b Đoạn văn trên của tác giả nào?

c Phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở đoạn trích trên là gì?

d Nhận định nào đúng nhất với ý nghĩa của câu: “Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương ngũ thường”.?

A Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn

B Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi

C Phê phán thói học thụ động, bắt chước

D Phê phán thói lười học

Trang 4

e Kiểu hành động nói nào đã được thực hiện trong câu: “Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền.” ?

A Hành động bộc lộ cảm xúc B Hành động hỏi

C Hành động trình bày D Hành động điều khiển

g Câu v n: “Ng c không m i, không th nh ăn ọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết ành động ành động đồ vật; người không học, không biết ật; người không học, không biết v t; người không học, không biết i không h c, không bi t ọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết ết

rõ đạn văn o.” thu c ki u câu n o?ội dụng cụ ểu được ành động

A Câu nghi v n B Câu ph nhủa câu định

C Câu c u khi n D Câu c m thánết ảm thán

Câu 2 (1 điểm): Nêu đặc điểm của thể tấu?

bằng đoạn văn ngắn (khoảng 5, 7 câu)?

Phần II Tạo lập văn bản (6 điểm)

Từ bài “Bàn luận về phép học” của La Sơn phu tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ của em về mối quan

hệ giữa học và hành ?

-Hết

-ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn: Ngữ văn 8

Trang 5

1c C – 0,25 i mđ ểu được - Ch n A, B, D ho c không ọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết ặc không chọn

ch nọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết 1d B – 0,25 i mđ ểu được - Ch n A,C,D ho c không ch nọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết ặc không chọn ọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết 1e C – 0,25 i mđ ểu được - Ch n A,B,D ho c không ch nọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết ặc không chọn ọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết 1g B – 0,25 i mđ ểu được - Ch n A,C,D ho c không ch nọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết ặc không chọn ọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết

Câu 2: (1,0 điểm)

- Tấu là một thể loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự

việc, ý kiến, đề nghị.(0,5 điểm)

- Tấu được viết bằng văn xuôi hay văn vần, văn biền ngẫu .(0,5 điểm)

Câu 3: (1,5 điểm)

* Về kĩ năng: 0,5 điểm

- Biết viết đoạn văn, đảm bảo số câu theo quy định

- Diễn đạt rõ ràng, đúng văn phạm, không mắc lỗi chính tả

* Về kiến thức: 1điểm

Tâm trạng và tình cảm của Nguyễn Thiếp được thể hiện trong đoạn văn, đó là:

- Nêu lên mục đích của việc học tập và phê phán lối học hình thức cầu danh lợi

Trang 6

- Phê phán những biểu hiện sai lệch, sai trái trong việc học: Người ta đua nhau lốihọc hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường Chúa tầmthường, thần nịnh hót.

- Lời văn khẩn khoản, tha thiết, thể hiện tâm trạng lo lắng cho vận mệnh của đấtnước

II PhÇn tự luận (6 ®iÓm)

Mở bài

(0,25 diểm)

- Dẫn dắt v n đề nghịnhluật; người không học, không biết n từ bành động i "Bành động n luật; người không học, không biết n vềphép học không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết c" của câu a NguyễnThiết p

- Nêu v n đề nghịnh luật; người không học, không biết n:

Học không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết c phảm tháni đi đôi với hành động nh

- H chỉ giới thiệu được học đi đôi với hành.

Lạc đề hoặc không giới thiệu được

- Hành động nh: Thực hành động nh, lành động m

- Mụng cụ c đích của câu a học không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết c lành động đểu được

có kiết n thứng.c, có hiểu đượcu biết t

- Nội dung sơ sài

Trang 7

thành động nh thạn văn o (Trăm hay không bằng tay quen

* Mối quan hệ giữa học không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết c vành động hành động nh: (1,5 đ)

- Nết u học không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết c mành động không hành động nhsẽ:

+ Chỉ giỏi lí thuyết t, hiểu đượcubiết t sách vở, khi phảm thánithực hành động nh sẽ lúng túng,

đó còn gọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết i lành động lí thuyết tsuông (dẫn chứng.ng)

+ Không có thực hành động nh sẽthiết u kinh nghiệm thực tết dẫn đết n khảm thán năn ng sángtạn văn o bịnh hạn văn n chết

- Nết u chỉ hành động nh mành động khônghọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết c sẽ không đủa câu kiết nthứng.c, kết t quảm thán thực hành động nh

sẽ không cao, nh t lành động trong thời không học, không biết i đạn văn i khoa học không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết c kĩthuật; người không học, không biết t phát triểu đượcn

* Nhật; người không học, không biết n xét: (1,5 đ)

- Học không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết c phảm tháni đi đôi với hành động nhlành động phương ng pháp đúng

nh t vì:

+ Kiết n thứng.c lành động cơng sở líthuyết t, có tác dụng cụ ng chỉđạn văn o việc thực hành động nh, giúpthực hành động nh đạn văn t kết t qủa cao

Trang 8

(dẫn chứng.ng)+ Thực hành động nh giúp choviệc đúc kết t kinh nghiệm,

bổ sung hoành động n chỉnh kiết nthứng.c đã đượcc học không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết c

+ Kết t hợcp học không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết c vành động hành động nh sẽgiúp ta trở thành động nh co người không học, không biết itoành động n diện vừa kiết n thứng.c,vừa có kĩ năn ng, đó lành động cơng

sở đểu được phát triểu đượcn khảm thán năn ngcủa câu a mỗi người không học, không biết i

- Xác địnhnh thái đội dụng cụ vành động hành động nhđội dụng cụ ng cho bảm thánn thân trong việc thực hiện phương ng pháp trên

- H chỉ làm được một ý ở mức 3

Chưa kết luận được

(0,125 điểm)

- Ngôn ngữ diễn đạt chưa thật tốt, không sai chính tả

(0điểm)Chưa biết diễn đạt, lủng củng, sai chính tả, chữ xấu

Trang 9

viết, trình bầy, diễn đạt và tư duy.

sự sáng tạo trong cách viết nhưng còn hạn chế

sáng tạo trong cách viết, trình bầy

Tân Viên, ngày 15 tháng 3 năm 2018

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

" Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang"

(Ngữ văn 8, tập 2, NXBGD)

1 Đoạn thơ trên được trích trong văn bản nào? (0,25đ)

2 Ai là tác giả của đoạn thơ đó (0,25đ)

3 Nội dung chính của đoạn văn là gì? (0,25đ)

Trang 10

4 Câu thơ “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó (1,0đ)

5 Xét về cấu tạo ngữ pháp, từ "mạnh mẽ" thuộc từ gì? (0,25đ)

6 Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn sau: “Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá”, (0,5đ)

7 Viết đoạn văn từ 5-7 câu, nêu suy nghĩ của em về vai trò của quê hương đối với cuộc đời của mỗi con người? (1,5đ)

Phần II Làm văn (6đ)

Câu 2 (6đ) Hãy nói không với tệ nạn xã hội

Đáp án đề kiểm tra học kì 2 lớp 8 môn Ngữ văn trường THCS Lê Khắc Cẩn, An Lão năm học

2017 - 2018

Trang 16

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.

Như nước Đại Việt ta từ trước,

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,

Núi sông bờ cõi đã chia

Phong tục Bắc - Nam cũng khác.

Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song hào kiệt đời nào cũng có……”

(Trích Nước Đại Việt ta - Ngữ văn 8, tập II, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)

Câu 1 (0,25 điểm) Tác giả của văn bản có chứa đoạn trích trên là ai?

Câu 2 (0,25 điểm) Văn bản chứa đoạn trích trên thuộc thể loại nào?

Câu 3 (0,25 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?

Câu 4 (0,25 điểm) Văn bản có chứa đoạn trích trên được sáng tác vào năm nào?

Câu 5 (0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn trích trên?

Trang 17

Câu 6 (1.0 điểm)

Chỉ ra biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?

“Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có.”

Câu 7(1,5 điểm)

Từ nội dung của đoạn trích trên em hãy viết một đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về vấn đề được gợi ra trong đoạn trích.

Phần II Làm văn (6,0 điểm)

Hãy nói không với tệ nạn ma túy.

Trang 18

Đáp án đề kiểm tra học kì 2 lớp 8 môn Ngữ văn trường THCS Mỹ Đức năm học 2017

-2018 Phần I: Đọc - hiểu (4,0 điểm)

Phần II Làm văn (6,0 điểm)

Câu 3 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,25 điểm

Câu 4 Thời gian sáng tác: Năm 1428, sau khi quân ta đại thắng

quân Minh

0,25 điểm

Câu 5 *.Nội dung chính của đoạn trích: Niềm tự hào của tác giả

về nước Đại Việt bao gồm không chỉ cương vực, địa phận

mà cả những giá trị tinh thần như văn hóa, truyền thống lịch

sử, phong tục, văn hiến… sánh ngang cùng với triều đại

phong kiến phương Bắ

0,5 điểm

Câu 6 Biện pháp tu từ so sánh và liệt kê.

Khẳng định chủ quyền dân tộc về truyền thống lich sử.

0,25 điểm 0,25 điểm

Trang 19

Câu 7 - Qua đoạn trích tác giả đã khẳng định chủ quyền của dân

tộc: Nền văn hiến, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán,

truyền thống lịch sử.

- Suy nghĩ của bản thân:

+ Suy nghĩ về vấn đề chủ quyền độc lập dân tộc trong thời

điểm hiện nay Được sống trong cuộc sống tự do, hòa bình

như ngày nay là công lao của bao thế hệ ông cha bảo vệ xây

dựng nên.

+ Nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ

gìn, bảo vệ xây dựng Tổ quốc.

0,5 điểm

1,0 điểm

Phần II Làm văn (6,0 điểm)

Kỹ năng - Viết đúng kiểu nghị luận chứng minh, kết cấu chặt chẽ,

có bố cục rõ ràng, hợp lí; văn viết mạch lạc, không mắc lỗi

chính tả.

- Có sự sáng tạo trong lời văn.

1,0 điểm

Kiến thức a Mở bài

- Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Ma túy là vấn đề nhức nhối của

cả loài người Nó hủy hoại sức khỏe con người và là

nguyên nhân dẫn đến nhiều loại tội phạm nguy hiểm

b Thân bài

1 Giải thích: Ma túy là gì?: Là loại thuốc kích thích gây

hưng phấn, nó khiến con người phải phụ thuộc vào nó và

trở thành nghiện.

2 Khẳng định, chứng minh

- Với người nghiện:

+ Nó làm cơ thể người nghiện mệt mỏi, yếu đuối, cơ thể

suy giảm mọi chức năng Nếu thiếu thuốc có lên cơn co

0,5 điểm

0,5 điểm

2,0 điểm

Trang 20

+ Không có khả năng lao động vì sức sức khỏe cơ bắp và

thần kinh bị suy giảm.

+ Tiêu tốn nhiều tiền của vì nhu cầu thuốc ngày càng lớn

trong khi người nghiện không kiếm ra tiền.

+ Khi không có khả năng kinh tế, người nghiện sẽ chuyển

sang chích, làm nát mạch máu khiến sức khỏe suy giảm

nhanh chóng, nguy cơ tử vong cao.

+ Ma túy gắn liền với AIDS, một bệnh chết người chưa có

truốc đặc trị.

- Với gia đình có người nghiện:

+ Kinh tế kiệt quệ vì tiêu tốn nhiều tiền của cho người

nghiện

+ Gia đình tan vỡ hạnh phúc vì không làm ra tiền của mà

còn phải chi nhiều cho việc hút hít của người nghiện.

- Với xã hội:

+ Lực lượng lao động bị ảnh hưởng khi xã hội có nhiều

người nghiện.

+ Kinh tế xã hội suy giảm.

+ Ma túy là sự bắt nguồn của nhiều loại tội phạm nguy

hiểm: Trộm cắp, cướp của, giết người

- Với thế hệ trẻ: Ma túy đặc biệt nguy hiểm vì thế hệ trẻ là

tương lai của đất nước, là lực lượng lao động chính của xã

hội, là đối tượng nhạy cảm với tệ nạn xã hội, dễ bị lôi kéo.

3 Liên hệ, mở rộng

- Hiểu rõ tác hại và sự nguy hiểm của ma túy để phòng

tránh.

- Không giao du với những người nghiện ma túy.

- Cảnh giác, đề phòng với sự lôi kéo, rủ rê của những kẻ

xấu

1,5 điểm

0,5 điểm

Trang 22

s 4

Đề số 4 ố 4

Đề kiểm tra chất lượng học kì 2 lớp 8 môn Ngữ văn trường THCS Nguyễn Du năm học

2017 - 2018

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (5.0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“… Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc, mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh; dẫu rằng ruộng lắm vườn nhiều, tấm thân quý nghìn vàng khôn chuộc, vả lại vợ bìu con díu, việc quân cơ trăm sự ích chi; tiền của tuy nhiều khôn mua được đầu giặc, chó săn tuy khỏe khôn đuổi được quân thù; chén rượu ngon không thể làm cho giặc say chết, tiếng hát hay không thể làm cho giặc điếc tai Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên; chẳng những thân ta kiếp này chịu nhục, rồi đến trăm năm sau, tiếng

dơ khôn rửa, tên xấu còn lưu, mà đến gia thanh các ngươi cũng không khỏi mang tiếng tướng bại trận Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không? ”

(Trích Ngữ Văn 8, tập 2 – NXB GD Việt Nam 2016)

1 Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời của tác

phẩm.

2 Xác định nội dung của đoạn văn bản trên.

3 Xác định kiểu câu của các câu (1), (2) và (4) trong đoạn văn Xác định mục đích nói của các câu đó.

4 Khát vọng đánh thắng giặc ngoại xâm, giành độc lập – tự do cho Tổ quốc của vị chủ tướng trong

đoạn văn trên đã trở thành hiện thực Nhưng từ khát vọng, ước mơ đến hiện thực ấy là cả một chặng đường dài Viết một đoạn văn (khoảng 8 – 10 câu) để nêu lên khát vọng, ước mơ của em và cả những

dự định để biến ước mơ ấy trở thành hiện thực.

PHẦN II: TẬP LÀM VĂN: (5.0 điểm)

Kết thúc bài thơ “Quê hương”, nhà thơ Tế Hanh đã viết:

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buôn vôi,

Trang 23

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

Tình yêu quê hương trong xa cách, với Tế Hanh, là nỗi nhớ khôn nguôi những hình ảnh thân thuộc của làng chài ven biển miền Trung Còn tình yêu quê hương trong em là gì? Hãy viết bài văn nghị luận về tình yêu quê hương, đất nước của thế hệ trẻ ngày nay.

Trang 24

-Hết -Đáp án đề kiểm tra chất lượng học kì 2 lớp 8 môn Ngữ văn trường THCS Nguyễn Du năm

học 2017 - 2018

Ngày đăng: 04/01/2021, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w