1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 4: Luyện từ và câu - Từ trái nghĩa - Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 4

2 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 7,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gạch dưới từng cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới.. đây:[r]

Trang 1

Luyện từ và câu - Từ trái nghĩa Hướng dẫn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 4

Câu 1 Gạch dưới từng cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới

đây:

a) Gạn đục khơi trong

b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

c) Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

Câu 2 Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh

các thành ngữ, tục ngữ sau:

a) Hẹp nhà bụng

b) Xấu người nết

c) Trên kính nhường

Câu 3 Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

a) Hoà bình :

b) Thương yêu :

c) Đoàn kết :

d) Giữ gìn :

Câu 4 Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3: Trả lời:

Câu 1.

a) Gạn đục khơi trong

Trang 2

b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

c) Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

Câu 2.

a) Hẹp nhà rộng bụng

b) Xấu người đẹp nết

c) Trên kính dưới nhường

Câu 3.

a) Hòa bình: Chiến tranh, xung đột

b) Thương yêu: Căm ghét, ghét bỏ, thù hận, đối địch

c) Đoàn kết: Chia rẽ, xung khắc

d) Giữ gìn: Phá hoại, tàn phá, phá hủy

Câu 4.

a) Nhân loại luôn yêu hòa bình, sợ hãi chiến tranh

b) Mẹ em thường dạy: “Anh em phải thương yêu, không được ghét bỏ nhau” c) Đội bóng mạnh cần có các cầu thủ không có tư tưởng chia rẽ, luôn phải đoàn kết với nhau

d) Người dân ở Hội An luôn giữ gìn từng ngôi nhà xưa để không phá hủy cảnh quan của phố cổ

Tham khảo chi tiết các bài giải bài tập TV 5:

Ngày đăng: 04/01/2021, 12:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w