a.Mở bài: GV giới thiệu cụm từ quần thể người theo quan niệm sinh học vì mang những đặc điểm của quần thể, về mặt xã hội có đầy đủ đặc trưng về pháp luật, chế độ kinh tế, chính trị.. Hoạ[r]
Trang 1I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người, liên quan
tới vấn đề dân số
- Thay đổi nhận thức về dân số và phát triển xã hội, để sau này các em
cùng với mọi người dân thực hiện tốt Pháp lệnh dân số
2/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng: Quan sát tranh, biểu đồ, tháp dân số, tìm kiến thức
- Kĩ năng khái quát, liên hệ thực tế
3/ Thái độ: Giáo dục ý thức nhận thức về vấn đề dân số và chất lượng
cuộc sống
II/ Phương tiện dạy học:
1/ Giáo viên:
- Tranh hình SGK phóng to, tranh quần thể sinh vật, tranh về một nhóm
người
- Tư liệu về dân số ở Việt Nam từ năm 2000 đến 2005
2/ Học sinh:
-Đọc trước bài
- Tranh ảnh tuyên truyền về dân số
III/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là một quần thể sinh vật? Quần thể sinh vật có những đặc
trưng cơ bản nào?
- Hãy lấy 2 ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thể hỗ trợ, cạnh
tranh lẫn nhau
3/ Bài mới:
a.Mở bài: GV giới thiệu cụm từ quần thể người theo quan niệm sinh học
vì mang những đặc điểm của quần thể, về mặt xã hội có đầy đủ đặc trưng
về pháp luật, chế độ kinh tế, chính trị
Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể
sinh vật khác
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 48.1
SGK/143
- GV nhận xét, bổ sung và treo bảng phụ
công bố đáp án
GV đặc câu hỏi:
-Qua bảng trên em hãy nêu những điểm
giống và khác giữa quần thể người với các
quần thể sinh vật khác?
- Từng HS độc lập điền vào bảng 48.1 đã kẻ sẵn ở nhà Một vài HS trình bày kết quả điền bảng các
HS khác bổ sung và thống nhất đáp án đúng
Hs trả lời câu hỏi
Trang 21.Sự khác nhau giữa quần thể người với quần thể SV khác: Ngoài những đặc điểm của một quần thể sinh vật quần thể người có những đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có như: Đặc trưng về VHXH, luật pháp, hôn nhân…
Hoạt động 2: Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể
người
- GV yêu cầu hs tự nghiên cứu để trả
lời các câu hỏi sau:
?Người ta chia dân số thành những
nhóm tuổi nào?
?Có mấy dạng tháp tuổi, nêu đặc điểm
của từng dạng tháp tuổi
?Em hãy ho biết thế nào là một nước
có dạng tháp dân số trẻ và nước có
dạng tháp dân số già
- HS nghiên cứu SGK trả lời các câu hỏi
Hoạt động 3: Tăng dân số và phát triển xã hội
- GV đặt vấn đề: Tăng dân số quá
nhanh sẽ ảnh hưởng như thế nào đến
sự phát triển xã hội?
- Cho HS giải quyết vấn đề trên bằng
cách trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- GV ghi kết quả lựa chọn của các
nhóm lên bảng để các nhóm khác bổ
sung
- GV phân tích thêm về hiện tượng
người di chuyển đi và đến gây tăng dân
số
- GV thông báo đáp án đúng và ý kiến
đúng của các nhóm
- Sự tăng dân số có liên quan như thế
nào đến chất lượng cuộc sống?
* Liên hệ: Việt Nam đã có biện pháp
gì để giảm sự gia tăng dân số và nâng
cao chất lượng cuộc sống?
- HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng Theo em, tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp nào trong các trường hợp sau:
a.Thiếu nơi ở
b.Thiếu lương thực
c Thiếu trường học, bệnh viện
d Ô nhiễm môi trường
e Chặt phá rừng
f Chậm phát triển kinh tế
g Tắc ngẽn giao thông
h Năng suất lao động tăng
Đáp án: a, b, c, d, e, f, g.
- HS sử dụng tư liệu sưu tầm kết hợp với thông tin khác để trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được:
+ Thực hiện pháp lệnh dân số
+ Tuyên truyền bằng tờ rơi, pa nô + Giáo dục sinh sản vị thành niên
KL
(nội dung sgk)
Trang 3- HS đọc phần kết luận SGK.
- HS trả lời câu hỏi: Em hãy trình bày hiểu biết của mình về quần thể người, dân số và phát tiển xã hội?
5/ Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/145
- Đọc mục: “Em có biết”
- Chuẩn bị bài mới: Quần xã sinh vật