+ Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai, từ đó xác định được các nguyên tắc cần tuân thủ để tránh thai.. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thu thập kiến thức từ thông ti[r]
Trang 1CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Khi học xong bài này, HS phải:
+ Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế
hoạch hoá gia đình
+ Phân tích được những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên
+ Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai, từ đó xác
định được các nguyên tắc cần tuân thủ để tránh thai
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thu thập kiến thức từ thông tin
3.Thái độ: Nghiêm túc khi tiếp nhận thông tin và thực hiện.
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Thông tin về hiện tượng mang thai ở tuổi vị thành niên, tác
hại của mang thai sớm
1 số dụng cụ tránh thai như: Bao cao su, vòng tránh thai, vỉ thuốc tránh
thai
2.Học sinh: Đọc trước bài ở nhà Bảng nhóm.
III Hoạt động dạy - học.
1.Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu 1: Thế nào là sự thụ tinh? Thụ thai? Điều kiện để có sự thụ tinh,
thụ thai?
* Câu 2: Trình bày hiểu biết của em về hiện tượng kinh nguyệt?
* Đặt vấn đề: (1’)Từ câu trả lời điều kiện cần cho sự thụ tinh và thụ thai
GV dãn vào bài mới
3.Bài mới:
- GV nêu câu hỏi:
? Hãy cho biết nội dung cuộc vận động
sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hoá gia
đình?
- HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và
nêu được ý nghĩa cuộc vận động sinh đẻ có
kế hoạch Liên hệ tình hình tại địa phương
- GV viết ngắn gọn nội dung HS phát biểu
vào góc bảng:
- GV hỏi:
I Ý nghĩa của việc tránh thai
+ Không sinh con quá sớm (trước 20 tuổi)
+ Mỗi cặp vợ chồng nên dừng lại ở 2 con
+ Không đẻ dày, đẻ nhiều (khoảng cách giữ 2 lần sinh là 5 năm)
+ Đảm bảo chất lượng cuộc sống
Trang 2? Cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch có ý
nghĩa như thế nào?
? Thực hiện cuộc vận động đó bằng cách
nào?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu có thai ở tuổi còn
đang đi học?
? Ý nghĩa của việc tránh thai?
- GV cần lắng nghe, ghi nhận những ý kiến
đa dạng của HS để có biện pháp tuyên
truyền giáo dục
- GV cho HS đọc thông tin mục “Em có
biết” (trang 199) để hiểu: Tuổi vị thành
niên là gì và một số thông tin về hiện tượng
mang thai ở tuổi vị thành niên ở Việt Nam
?Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành
niên là gì?
- HS nghiên cứu thông tin mục II SGK, liên
hệ thực tế và những hiểu biết của bản thân
để trả lời câu hỏi
- GV nhắc nhở HS: cần phải nhận thức về
vấn đề này ở cả nam và nữ, phải giữ gìn
bản thân, đó là tiền đồ cho cuộc sống sau
này
- Cần phải làm gì để tránh mang thai ngoài
ý muốn hoặc tránh nạo thai ở tuổi vị thành
niên
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
? Dựa vào những điều kiện cần cho sự thụ
tinh và sự thụ thai, hãy nêu các nguyên tắc
để tránh thai?
? Thực hiện mỗi nguyên tắc có những biện
pháp nào?
+ Mỗi người phải tự giác nhận thức để thực hiện
+ Ảnh hưỏng xấu đến sức khoẻ và tinh thần, kết quả học tập
- Ý nghĩa của việc tránh thai:
+ Trong việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình: đảm bảo sức khoẻ cho người
mẹ và chất lượng cuộc sống
+ Đối với HS (ở tuổi đang đi học): không có con sớm ảnh hưởng tới sức khoẻ, học tập và tinh thần
II Những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên
+ Mang thai ở tuổi này có nguy cơ tử vong cao vì:
- Dễ sẩy thai, đẻ non
- Con nếu đẻ thường nhẹ cân khó nuôi,
dễ tử vong
- Nếu phải nạo dễ dẫn tới vô sinh vì dính tử cung, tắc vòi trứng, chửa ngoài
dạ con
- Có nguy cơ phải bỏ học, ảnh hưởng tới tiền đồ, sự nghiệp
- Có thai ở tuổi vị thành niên là nguyên nhân tăng nguy cơ tử vong và gây nhiều hậu quả xấu
III Cơ sở khoa học của các biện pháp
tránh thai
- Muốn tránh thai cần nắm vững các nguyên tắc:
+ Ngăn trứng chín và rụng
+ Tránh không cho tinh trùng gặp trứng
+ Chống sự làm tổ của trứng đã thụ
Trang 3- HS dựa vào điều kiện cần cho sự thụ tinh,
thụ thai (bài 62), trao đổi nhóm thống nhất
câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét bổ sung
- GV nhận xét, cho HS nhận biết các
phương tiện sử dụng bằng cách cho quan
sát các dụng cụ tránh thai
- Sau khi HS thảo luận, GV yêu cầu mỗi
HS phải có dự kiến hành động cho bản thân
và yêu cầu trình bày trước lớp
tinh
- Phương tiện sử dụng tránh thai:
+ Bao cao su, thuốc tránh thai, vòng tránh thai
+ Triệt sản: Thắt ống dẫn tinh, thắt ống dẫn trứng
+ Tránh quan hệ tình dục ở tuổi HS, giữ gìn tình bạn trong sáng, lành mạnh không ảnh hưởng tới sức khoẻ, học tập
và hạnh phúc trong tương lai
4/ Luyện tập, củng cố: 4’
- GV yêu cầu HS trả lời câuhỏi 1 (trang 198)
- Hoàn thành bảng 63
5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 1’
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc trước bài 64: Các bệnh lây qua đường tình dục Đại dịch
AIDS-Thảm học của loài người