- Hiểu và viết được chương trình với thuật toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của một dãy số, tính tổng dãy số.. - Ôn luyện cách sử dụng câu lệnh điều kiện, lặp với số lần biết trước.[r]
Trang 1BÀI THỰC HÀNH 7: XỬ LÍ DÃY SỐ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu và viết được chương trình với thuật toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của một dãy
số, tính tổng dãy số
- Ôn luyện cách sử dụng câu lệnh điều kiện, lặp với số lần biết trước
2 Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc, hiểu và chỉnh sửa chương trình
- Thực hành khai báo và sử dụng các biến mảng
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, có ý thức tự giác, tinh thần vươn lên vượt qua khó khăn.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
8A1:………
8A2:………
2 Kiểm tra bài cũ:
Củng cố trong nội dung bài học
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (43’) Thực hành bài tập 2.
+ GV: Đưa ra yêu cầu của bài tập 2
+ GV: Yêu cầu HS bổ sung và chỉnh
sửa chương trình trong bài 1
+ GV: Nhận xét và sửa chữa sai sót
cho HS
+ GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về
chương trình
+ GV: Các biến được sử dụng trong
chương trình là gì?
+ GV: Biến j, i, n trong chương trình
dùng để làm gì?
+ GV: Biến TbToan, TbVan sử
dụng làm gì tại sao không khai báo
kiểu số nguyên
+ GV: Tại sao phải khai báo hai
mảng trong chương trình mà không
dùng chung một mảng
+ HS: Đọc SGK và thực hiện
+ HS: Viết chương trình nhập điểm Toán và Ngữ văn, in ra điểm trung bình = (điểm Toán + điểm Ngữ văn)/2, điểm trung bình của cả lớp theo từng môn
+ HS: Tìm hiểu về chương trình theo sự hướng dẫn của GV
+ HS: Dùng các biến i, n: thuộc kiểu số nguyên, tbtoan, tbvan:
kiểu số thực khai báo hai mảng DiemToan, DiemVan
+ HS: Dùng để làm biến đếm và chỉ số cuối trong vòng lặp
+ HS: Biến TbToan, TbVan sử dụng lưu điểm trung bình môn Toán và Văn điểm trung bình là
số thập phân nên khai báo kiểu số thực trong chương trình
+ HS: Lưu điểm của hai môn khác nhau sử dụng để tính riêng môn Toán và Văn
2
Bài tập 2.
- Bổ sung và chỉnh sửa chương trình trong bài 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 32
Tiết: 64
Trang 2+ GV: Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
ý nghĩa của từng câu lệnh
+ GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu ý
nghĩa câu lệnh khó
+ GV: Chú ý cho HS cách thức thực
hiện của các vòng lặp
+ GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách
nhập phần trong hai mảng khác
nhau để các em nắm bắt
+ GV: Hướng dẫn HS thực hiện bổ
xung câu lệnh vào vị trí thích hợp
+ GV: Cho HS bài mẫu và yêu cầu
HS thực hiện gõ đoạn chương trình
trên vào máy
+ GV: Yêu cầu HS biên dịch
chương trình và sửa lỗi nếu có
+ GV: Chạy chương trình với các bộ
dữ liệu khác nhau kiểm tra kết quả
nhận được
+ GV: Hướng dẫn các em thực hiện
chạy chương trình
+ GV: Sử dụng một số bài trình
chiếu và kiểm tra kết quả
+ GV: Cho các em thực hiện nhận
xét góp ý cho bài của bạn
+ GV: Chỉnh sửa các nội dung các
em thường sai sót và gặp phải
+ GV: Phân tích một số câu lệnh
khó để các em nắm bắt
+ GV: Nhận xét chốt nội dung bài
thực hành
+ HS: Giải thích về cách chạy của từng câu lệnh
+ HS: Chú ý lắng nghe và hiểu ý nghĩa câu lệnh
+ HS: Quan sát cách thực hiện của vòng lặp và hiểu
+ HS: Tập trung chú ý quan sát
và biết cách sử dụng câu lệnh
+ HS: Chú ý quan sát nhận biết vị trí cần đưa câu lệnh vào
+ HS: Thực hiện gõ đoạn chương trình vào máy
+ HS: Biến dịch và sửa chữ những sai sót mắc phải
+ HS: Chạy chương trình với bộ
dữ liệu khác nhau và tự kiểm chứng ra nháp
+ HS: Đối tượng HS yếu quan sát
và thao tác theo GV yêu cầu
+ HS: Quan sát kết quả làm bài của các bạn
+ HS: Nhận xét góp ý bài của bạn thực hiện
+ HS: Chú ý sử chữa các sai sót khi làm bài
+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe
và hiểu bài
+ HS: Chú ý lắng nghe
4 Củng cố
- Củng cố trong nội dung bài học
5 Dặn dò: (1’)
- Học bài kết hợp SGK Xem lại chương trình bài 1
IV RÚT KINH NGHIỆM: