- Thì quá khứ hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm xác định trong quá khứ hoặc xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ..[r]
Trang 1NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 9 MỚI THEO TỪNG UNIT
UNIT 6: VIET NAM THEN AND NOW
I Thì quá khứ hoàn thành - Past Perfect Tense
1 Cấu trúc Thì quá khứ hoàn thành
- Câu Khẳng định
S + had + PII
- Câu Phủ định
S + hadn’t + PII
- Câu Nghi vấn
Had + S + PII?
2 Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành
- Thì quá khứ hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm xác định trong quá khứ hoặc xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Carol had left before Prof Lestly came back (Carol đã rời đi trước khi Giáo sư Lestly trở về)
- Hành động xảy ra trước chia ở thì quá khứ hoàn thành còn hành động xảy ra sau chia ở thì quá khứ đơn, trong câu có các
từ nối như by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than
My grandmother had lived in Hanoi before 1954 (Bà tôi từ sống ở Hà Nội trước năm 1954)
Trang 2- Thì quá khứ hoàn thành được dùng trong mệnh đề If loại 3 (trái với quá khứ).
I would have helped to paint the house if you had asked me (You didn’t ask me) (Nếu bạn ngỏ lời với tôi thì tôi đã giúp bạn sơn nhà rồi)
=> Thực tế, bạn đã không nhờ giúp đỡ
- Thì quá khứ hoàn thành được dùng trong câu tường thuật trong trường hợp từ tường thuật (từ có gạch dưới) được chia
ở thì quá khứ.
The policeman said Mr Hammond had driven through a red light (Cảnh sát nói rằng ông Hammond đã vượt đèn đỏ khi lái xe)
3 Dấu hiện nhận biết thì quá khứ hoàn thành.
- Thì quá khứ hoàn thành (qkht) thường được sử dụng trong câu có những từ/ cấu trúc sau: before…, by the time, by; No sooner … than; Hardly/ Scarely … when; It was not until … that; Not until … that (mãi cho tới khi … mới); By the time (tới lúc mà … thì)
Ví dụ:
Before Nancy left the office, she had finished all the document for her supervisor (Trước khi Nancy rời khỏi văn phòng, cô đã hoàn thành xong tài liệu mà sếp cô cần)
→ sau before dùng thì quá khứ đơn
II Adj + to V và adj + that + clause
a Tính từ + to V:
Động từ nguyên mẫu (to-infinitive) thường được dùng:
- Sau các tính từ diễn tả phản ứng và cảm xúc như: glad, sorry, sad, delighted, pleased,
happy, afraid, anxious, surprised, shocked
Trang 3Ví dụ:
Tom was surprised to see you Tom ngọc nhiên khi thấy bạn
He’s afraid to stay home alone at night Anh ấy sợ ở nhà một mình vào ban đêm
- Sau một số tính từ thông dụng khác như: right, wrong, easy, difficult, certain, welcome,
careful, important, interesting, lovely, ready, lucky, likely, good, hard, dangerous, safe ,
và sau các tính từ trong cấu trúc enough và too
Ví dụ:
He is difficult to understand Anh ấy thật khó hiếu
The apples are ripe enough to pick Những quá táo đã đủ chín để hái
- Sau tính từ trong cấu trúc câu nhấn mạnh với chủ ngữ giả It: It + be + adjective +
to-infinitive
Ví dụ:
It’s interesting to talk to you Nói chuyện với bạn thật là thú vị
It’s difficult to learn Japanese Học tiếng Nhật thì rất khó
b Adjective + that - noun clause (Tính từ + mệnh đề danh từ)
- Mệnh đề danh từ (noun clause) thường được dùng với các tính từ diễn tả xúc cảm, sự lo lắng, sự tin tưởng etc Ví dụ: delighted, glad, pleased, relieved, sorry, afraid, anxious, worried, confident, certain, surprising
Trang 4Ví dụ:
I’m delighted that you passed your exam Tôi rất vui vì anh đã vượt qua kì thi Mời bạn đọc tham khảo thêm tài liệu Tiếng Anh lớp 9 tại đây:
Bài tập Tiếng Anh lớp 9 theo từng Unit:
Bài tập Tiếng Anh lớp 9 nâng cao:
Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 9 trực tuyến: