HỌC VIỆN QUÂN YPHẠM TRUNG DŨNG NGHIÊN CỨU SO SÁNH KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TẮC MẠCH SỬ DỤNG HẠT VI CẦU GẮN HÓA CHẤT VỚI... Phương pháp tắc mạch hóa dầ
Trang 1HỌC VIỆN QUÂN Y
PHẠM TRUNG DŨNG
NGHIÊN CỨU SO SÁNH KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TẮC MẠCH SỬ DỤNG HẠT VI CẦU GẮN HÓA CHẤT VỚI
Trang 2TẠI HỌC VIỆN QUÂN Y
Hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS NGUYỄN QUANG DUẬT
2 PGS TS VŨ VĂN KHIÊN
Phản biện 1: PGS TS Nguyễn Quang Nghĩa
Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Duy Thắng
Phản biện 3: TS Phạm Thế Anh
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tạiHọc viện Quân y vào hồi giờ ngày tháng năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc Gia
- Thư viện Học viện Quân y
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là loại ung thư thườnggặp, chiếm khoảng 85 - 90% các khối u gan ác tính Trên thế giớiUTBMTBG đứng thứ 6 (tại Việt Nam đứng thứ 1 ở nam, thứ 4 ở nữ)
về số bệnh nhân (BN) mắc mới và là nguyên nhân đứng hàng thứ 4gây tử vong trong các loại ung thư ác tính Tiên lượng của BNUTBMTBG xấu với tỉ lệ sống sau 5 năm dưới 5% nếu không đượcđiều trị
Cho đến nay, trên thế giới có nhiều phương pháp điều trị ung thưgan: phẫu thuật cắt gan, ghép gan , can thiệp qua da, can thiệp quađường động mạch, hóa chất toàn thân, liệu pháp miễn dịch, xạ trị Năm 2002, hóa tắc mạch qua đường động mạch gan được chấp nhậnrộng rãi như một phương pháp điều trị tạm thời cho BN UTBMTBGkhông còn chỉ định phẫu thuật làm giảm kích thước u cũng như kéodài thời gian sống Phương pháp tắc mạch sử dụng hạt vi cầu gắn hóachất được phát triển trên cơ sở phương pháp hóa tắc mạch truyềnthống, việc sử dụng hạt vi cầu với hai vai trò vật liệu gây tắc mạch vàchất mang giải phóng hóa chất
Phương pháp tắc mạch hóa dầu và tắc mạch sử dụng hạt vi cầugắn hóa chất đã được áp dụng rộng rãi và thường quy trong điều trịUTBMTBG giai đoạn trung gian (gồm phổ rộng các BN với số lượng
u, kích thước u rất khác nhau), việc lựa chọn phương pháp can thiệpmạch nào là vấn đề rất quan trọng trong thực hành lâm sàng để BN
có thể nhận được kết quả điều trị tốt nhất Tuy nhiên ở Việt Nam còn
ít nghiên cứu so sánh hiệu quả điều trị của 2 phương pháp can thiệp
Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu so sánh kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp tắc mạch
sử dụng hạt vi cầu gắn hóa chất với tắc mạch hóa dầu” với mục
tiêu:
1 Đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp tắc mạch sử dụng hạt vi cầu gắn hóa chất, so sánh với tắc mạch hóa dầu.
Trang 42 So sánh tính an toàn của tắc mạch sử dụng hạt vi cầu gắn hóa chất và tắc mạch hóa dầu trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan.
* Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu này đánh giá so sánh hiệu quả và tính an toàn của haiphương pháp tắc mạch sử dụng hạt vi cầu gắn hóa chất và tắc mạchhóa dầu trong điều UTBMTNG giai đoạn trung gian
* Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả cho thấy cả hai phương pháp đều có hiệu quả và an toàn,tuy nhiên phương pháp tắc mạch sử dụng hạt vi cầu gắn hóa chất chohiệu quả tỉ lệ đáp ứng khối u, giảm kích thước khối u, giảm hàmlượng AFP huyết thanh, kéo dài thời gian sống thêm toàn bộ, thờigian sống thêm bệnh không tiến triển, nhưng tính an toàn không có
sự khác biệt ý nghĩa, giai đoạn trung gian B3 cho thấy thời gian sốngthêm toàn bộ thấp hơn so với TMHD
* Những đóng góp mới của luận án
- Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam đánh giá sosánh hiệu quả và tính an toàn của phương pháp tắc mạch sử dụng hạt
vi cầu gắn hóa chất và TMHD trong điều trị UTBMTNG giai đoạntrung gian
- Nghiên cứu đi sâu vào phân loại BN UTBMTBG giai đoạnBCLC-B theo tiêu chí Kinki Đánh giá kết quả điều trị của 2 phươngpháp cũng đi sâu vào phân tích các dưới nhóm giai đoạn B nên đây làđiểm mới của đề tài (khuyến cáo nên áp dụng tiêu chí Kinki trongthực hành lâm sàng: BCLC B1 có thể áp dụng điều trị cả hai phươngpháp, B2 ưu tiên lựa chọn tắc mạch sử dụng hạt vi cầu gắn hóa chất,B3 ưu tiên lựa chọn tắc mạch hóa dầu)
* Bố cục của luận án
Luận án gồm 143 trang (chưa kể tài liệu tham khảo và phụ lục)trong đó: Đặt vấn đề 02 trang, Chương 1: Tổng quan 39 trang,Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 17 trang, Chương3: Kết quả nghiên cứu 37 trang, Chương 4: Bàn luận 45 trang, Kết
Trang 5luận 02 trang, Kiến nghị 01 trang Luận án có 37 bảng, 22 biểu đồ, 7hình, 2 sơ đồ và 159 tài liệu tham khảo (36 tài liệu tiếng Việt và 123tài liệu tiếng Anh).
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Dịch tễ ung thư biểu mô tế bào gan
UTBMTBG đứng hàng thứ 6 trong số các bệnh lý ác tính thườnggặp trên thế giới và hàng thứ 4 về số tử vong hàng năm trong các loạiung thư Hàng năm ước tính có thêm 841.080 ca mới mắc và 781.631
BN tử vong do UTBMTBG Theo dữ liệu GLOBOCAN 2018, ở ViệtNam ung thư gan đứng đầu về tỉ lệ mắc (15,4%) và tỉ lệ tử vong(23,56%) trong các bệnh lý ác tính ở Việt Nam Tỉ lệ mắc ở nam giớixếp hàng thứ 1 và ở nữ giới xếp hàng thứ 4 Tỉ lệ mắc ung thư gan hiệuchỉnh theo tuổi ở nam là 39,0/105 dân và ở nữ là 9,5/105 dân
1.2 Sinh lý bệnh ung thư biểu mô tế bào gan
Phần lớn quá trình sinh lý bệnh học của UTBMTBG liên quanđến xơ gan, chiếm khoảng 80% Ở Pháp 80% xơ gan do rượu vàung thư gan xảy ra là ở xơ gan do rượu Nhật Bản, Việt Nam, một
số nước châu Á và châu Phi 80 - 95% các ung thư gan phát triển
từ xơ gan do nhiễm HBV, HCV mạn tính Ngoài ra còn nguyênnhân do sán lá gan, rượu, thuốc lá, afatoxin,
1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán
Việt Nam, năm 2012 Bộ Y tế đã ra hướng dẫn về chẩn đoán:
Các trường hợp không đủ tiêu chuẩn trên cần làm sinh thiết
1.4 Phân chia giai đoạn trung gian theo tiêu chí Kinki
Vượt tiêu chuẩn
Milan và trong tiêu TRONG NGOÀI TRONGbất kỳNGOÀI
Trang 6chuẩn Up to 7 B3a B3b
CP: Child-Pugh; DEB-TACE: tắc mạch sử dụng hạt vi cầu gắn hóa chất
1.5 Tắc mạch hóa dầu và tắc mạch sử dụng hạt vi cầu gắn hóa chất
1.5.1 Vật liệu gắn hóa chất
- Lipiodol vẫn được coi là thành phần không thể thay thế đượctrong kỹ thuật tắc mạch hóa dầu, lipiodol làm nhiệm vụ vận chuyểnhóa chất đến tận tế bào ung thư và giữ lại ở đó
- Hạt vi cầu thường được sử dụng là DC BeadsTM Hạt này có khảnăng gắn kết với hoá chất chống ung thư và giải phóng hoá chất mộtcách ổn định ở bên trong môi trường khối u Sự gắn kết và phóng thíchhoá chất được thực hiện theo cơ chế trao đổi ion: các hạt DC Beadsmang điện tích âm, hoá chất chống ung thư mang điện tích dươngnên gắn kết khi trộn lẫn; ở trong môi trường vật chất có điện tích(ví dụ nước muối, plasma ) hóa chất sẽ bị đẩy từ từ ra khỏi hạt
DC Beads do tương tác điện tích
1.5.2 Hóa chất chống ung thư
Hóa chất chống ung thư thường sử dụng trong TMHD là:doxorubicin (36%), tiếp theo là cisplatin (31%), epi/doxo- rubicin(12%), mitoxantrone (8%), mitomycin C (8%) Tuy nhiên, vẫn chưa
có bằng chứng về tính ưu việt của một hóa chất nào, hoặc đơn trị sovới liệu pháp kết hợp Nhiều nghiên cứu lâm sàng cho thấy sau điềutrị tắc mạch sử dụng hạt vi cầu gắn hóa chất, nồng độ hoá chất ởmáu ngoại vi thấp hơn có ý nghĩa khi so sánh với TMHD
1.5.3 Vật liệu gây tắc mạch
Chất gây tắc mạch phổ biến nhất đang được áp dụng là gelatinspongel chiếm 37/52 (71%) các nghiên cứu TMHD Một số vật liệukhác sử dụng trong tắc mạch bao gồm: hạt polyvinyl alcohol (PVA),
vi cầu tinh bột phân hủy (Degradable starch microspheres - DSM)…1.5.4 Cơ chế tác dụng diệt u
Cơ chế tác động chính là gây ra sự thiếu máu nuôi dưỡng khối ucùng với tác dụng độc tế bào của hoá chất chống ung thư, dựa trên
Trang 7nền tảng sinh lý bệnh là nguồn cung cấp máu cho khối u chủ yếu từđộng mạch, nhu mô gan lành là chủ yếu từ nguồn tĩnh mạch cửa
Về tác dụng độc tế bào, nồng độ hoá chất trong khối u càng cao,thời gian lưu giữ hoá chất trong khối u càng lâu thì hiệu quả tiêu diệt
tế bào ung thư càng tốt, cùng với điều đó cần phải hạn chế thấp nhấtnồng độ hoá chất ở nhu mô gan lành và ở tuần hoàn hệ thống nhằmhạn chế nguy cơ suy gan và độc tính toàn thân Trong tắc mạch vicầu, nhờ cấu trúc đặc hiệu của các hạt vi cầu, hoá chất chống ung thưđược gắn kết chặt chẽ và phóng thích theo cơ chế hoá học; do vậyđược lưu giữ lâu hơn và được giải phóng một cách ổn định, bềnvững trong khối u Độc tính của hoá chất cũng được tăng cường bởi
sự thiếu máu tế bào gây ra bởi các hạt vi cầu làm tắc nghẽn lâu dàilòng các mạch máu tăng sinh cùng với động mạch nuôi khối u 1.5.5 Tình hình nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng tắc mạch hóa dầu và tắc mạch sử dụng hạt vi cầu gắn hóa chất
* Trên thế giới: Tắc mạch sử dụng hạt vi cầu gắn hóa chất với cơ
chế tác dụng tiêu diệt khối u nổi trội hơn so với TMHD, nhiều thửnghiệm lâm sàng có đối chứng đã được tiến hành nhằm đánh giá hiệuquả lâm sàng thực tế trong điều trị UTBMTBG, hầu hết các nghiêncứu đều cho thấy cho tỉ lệ đáp ứng khối u tốt hơn, trong khi độc tínhgan và toàn thân thấp hơn so với TMHD Mặc dù đạt được hiệu quảkiểm soát khối u tốt hơn, nhưng sự vượt trội về hiệu quả sống lâu dàicủa hóa tắc mạch vi cầu so với TMHD vẫn đang còn tranh cãi
* Tại Việt Nam: Một số cơ sở y tế lớn đã triển khai ứng dụng
phương pháp tắc mạch sử dụng hạt vi cầu gắn hóa chất trong điều trịUTBMTBG Tuy nhiên cần có các nghiên cứu với cỡ mẫu lớn, thờigian nghiên cứu dài, có đối chứng để có thể đánh giá so sánh hiệuquả thực tế của phương pháp tắc mạch sử dụng hạt vi cầu gắn hóachất với TMHD đối với các BN UTBMTBG giai đoạn trung gian
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
280 BN được chẩn đoán xác định là UTBMTBG, điều trị tạiKhoa Nội Tiêu hóa (A1) - Bệnh viện Quân Y 103, Khoa Nội Tiêu
Trang 82 (Zα/2+Zβ)2α/2+Zα/2+Zβ)2β)2)2
n =
hóa (A3) - Bệnh viện trung ương Quân đội 108, thời gian từ tháng 5năm 2014 đến tháng 12 năm 2017
.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:
* BN UTBMTBG được chẩn đoán xác định dựa vào hướng dẫn
chẩn đoán của Bộ Y tế Việt Nam năm 2012
* Tiêu chuẩn lựa chọn điều trị can thiệp (bệnh nhân giai đoạn
trung gian - phân loại Barcelona giai đoạn B):
- Chức năng gan còn bù tốt (Child-Pugh A, B), ECOG = 0-1
- Không có huyết khối hay shunt tĩnh mạch cửa
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
Các trường hợp xơ gan đang có chảy máu tiêu hóa do vỡ tĩnhmạch thực quản, cổ trướng, hội chứng não gan UTBMTBG giaiđoạn giai đoạn C, D Tổn thương còn chỉ định phẫu thuật cắt gan,ghép gan hoặc các biện pháp tiêu hủy khối u qua da Các trường hợpchống chỉ định với Doxorubicin, chống chỉ định với tắc mạch U ganthứ phát Có bệnh nội khoa nặng: suy tim, suy thận, tình trạng nhiễmtrùng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả, theo dõi dọc, tương đồng về giai đoạn BCLC B
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu
* Công thức tính cỡ mẫu: Áp dụng công thức ước tính cỡ mẫu
cho một nghiên cứu về sống sót (survival study):
Áp dụng vào công thức trên, cỡ mẫu cần thiết cho mỗi nhóm n1=
n2= 120 vậy tổng số BN hai nhóm là 240 Nghiên cứu này theo dõi
Trang 9dọc nhiều năm nên nếu giả sử số lượng bỏ cuộc là 10%, cỡ mẫu tốithiểu là 264 Cỡ mẫu trong nghiên cứu của chúng tôi là 280 BN(trong đó có 156 BN được chẩn đoán dựa vào hình ảnh tăng sinhmạch điển hình trên chẩn đoán hình ảnh kết hợp với xét nghiệm tăngAFP).
2.3 Phương tiện nghiên cứu
Máy Xquang mạch máu số hóa xóa nền (DSA), kim chọc và ống
mở động mạch 6Fr, ống thông Yashiro 5Fr, 3Fr Hóa chất chống ungthư Doxorubicin 10mg, Lipiodol, hạt DC BeadsTM, Xenetic 300mg%,chất tắc mạch Gelatin Sponge
2.4 Các bước tiến hành can thiệp
- Vô cảm: Lidocain 2%
- Đặt ống mở động mạch đùi qua da vào động mạch đùi phải (cóthể đùi trái) bằng kỹ thuật Seldinger
- Luồn ống thông Yashiro 5Fr vào động mạch thân tạng
- Chụp động mạch thân tạng, nếu cần chụp động mạch mạc treotràng trên xác định nhánh động mạch nuôi khối u, chụp các độngmạch khác khi nghi ngờ hoặc có tuần hoàn bàng hệ ngoài gan
- Sau khi xác định nhánh động mạch nuôi khối u, sử dụngmicrocatheter 3Fr đi chọn lọc vào nhánh này
- Tiến hành bơm hoá chất và tắc mạch
+ TMHD: Lipiodol tính bằng ml, liều lipiodol bằng đường kínhlớn nhất của khối u Hoá chất chống ung thư Doxorubicin tính bằng
ml (1 ml chứa 2 mg Doxorubicin) gấp 1,5 lần kích thước u tính bằng
cm (1,5 ml Doxorubicin cho 1 cm đường kính khối u) Bơm tắc độngmạch nuôi khối u bằng Spongel
+ Tắc mạch sử dụng hạt vi cầu gắn hóa chất: các bước tương tựnhư đối với hóa tắc mạch thông thường Hóa chất là Doxorubicin(Ebewe, Áo) được tải với hạt DC- Beads (Biocompatibles, Anh) 90-
120 phút trước can thiệp Liều hóa chất: Doxorubicin 50-150mg/lần
can thiệp theo theo khuyến cáo chung
- Chụp kiểm tra kết quả tắc mạch: chụp động mạch thân tạng(chế độ xoá nền)
Trang 10- Ngưng kỹ thuật: rút bỏ các dụng cụ can thiệp, động mạch đùiđược ép trực tiếp bằng tay 10 phút, băng bằng băng dính chun to bản.
- Theo dõi hội chứng sau tắc mạch: đau vùng gan, sốt, buồn nôn
và nôn; tăng bạch cầu và tăng men gan trong tuần đầu sau điều trị
- Theo dõi các biến chứng: viêm túi mật hoại tử, suy thận, nhiễmkhuẩn huyết, áp xe gan , xuất huyết tiêu hoá do vỡ giãn tĩnh mạchthực quản
- Bệnh nhân được theo dõi định kỳ cách 2 - 3 tháng Đối với cáctổn thương còn sót hoặc tái phát trong quá trình theo dõi, thực hiệnđiều trị nhắc lại hóa tắc mạch
2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu
* Các chỉ tiêu chung về bệnh nhân:
- Tuổi, giới, yếu tố nguy cơ
- Triệu chứng lâm sàng, chỉ số tổng trạng ECOG
- Cận lâm sàng:
+ Xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, đông máu cơ bản+ Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng - đánhgiá các thông số của khối u: số lượng, kích thước, vị trí, hình thái
- Phân chia giai đoạn bệnh theo Child-Pugh, Okuda, Kinki
* Các chỉ tiêu về kỹ thuật can thiệp: số lần tắc mạch, mức độ canthiệp, liều lượng Doxorubicin
* Các chỉ số sau can thiệp: lâm sàng, hội chứng sau tắc mạch,chia các mức độ nhẹ, vừa, nặng; theo thời gian (ngày) Biến đổi cácchỉ số cận lâm sàng (công thức máu, enzyme gan, chức năng ganthận ), đáp ứng khối u sau điều trị
* Các chỉ số biến chứng sau can thiệp: suy gan cấp, suy thận cấp,viêm túi mật, tử vong do kỹ thuật
* Chỉ số diễn biến: tái phát, di căn, huyết khối tĩnh mạch cửa
* Chỉ số về tử vong: tỉ lệ và nguyên nhân gây tử vong
* Chỉ số thời gian sống thêm trung bình, thời gian sống bệnhkhông tiến triển tỉ lệ sống tại các thời điểm 1 năm, 2 năm, 3 năm; thờigian sống thêm theo tiêu chí Kinki và các yếu tố tiên lượng
2.6 Xử lý số liệu
Trang 11Các số liệu thu được đã được xử lý theo phương pháp thống kê yhọc bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0.
2.7 Đạo đức nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu, quy trình thựchiện nghiêm túc theo quy định Bộ Y tế
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp tắc mạch sử dụng hạt vi cầu gắn hóa chất, so sánh với tắc mạch hóa dầu
3.1.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
3.1.1.1 Đặc điểm tuổi và giới
Tuổi trung bình nhóm I là 59,37 ± 12,2, nhóm II là 60,52 ± 12,7.Nhóm tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là từ 51 - 70 tuổi (61,2% nhóm I,59,7% nhóm II) Tỉ lệ nam/nữ nhóm I là 115/6, nhóm II là 148/11.Giữa 2 nhóm không có sự khác biệt về tuổi và giới với p > 0,05.3.1.1.2 Đặc điểm lâm sàng
Các triệu chứng thường gặp nhất là đau tức vùng gan, nhóm I là75,2%; nhóm II là 82,4%; mệt mỏi nhóm I là 53,7%: nhóm II là 43,4;gan to nhóm I là 53,7%; nhóm II là 41,5%; gầy sút cân nhóm I là 23,1%;nhóm II là 30,2% Các triệu chứng lâm sàng giữa 2 nhóm không có sựkhác biệt với p> 0,05
3.1.1.3 Đặc điểm xét nghiệm máu trước điều trị
Bảng 3.2 Các chỉ số xét nghiệm trước điều trị
Trang 12ALT (U/L) 53,0 ± 39,0 42,0 56,6 ± 37,6 48,0 0,09GGT (U/L) 202,9 ± 198 140,0 194,7 ± 164,6 133,0 0,82Prothrombin (%) 90,7 ± 15,8 89,0 93,7 ± 15,2 94,0 0,74
Các chỉ số xét nghiệm máu ngoại vi của hai nhóm trước điều trịtương đương nhau, p > 0,05
3.1.1.4 Hàm lượng AFP huyết thanh
Hàm lượng AFP trước điều ≤ 20 ng/ml): nhóm I 34,7%, nhóm II37,1%; 20 < AFP < 400 ng/ml: nhóm I 38,8%, nhóm II 38,4%; AFP
≥ 400 ng/ml: nhóm I 26,5%, nhóm II 24,5%, p > 0,05
3.1.1.5 Đặc điểm khối u gan
Bảng 3.4 Đặc điểm khối u gan
Đặc điểm u gan
Nhóm I Nhóm II
p
Số BN(n= 121)
Tỉlệ(%)
Số BN(n= 159)
Tỉlệ(%)
3.1.1.6 Đặc điểm về giai đoạn bệnh
Bảng 3.5 Phân loại giai đoạn bệnh trước điều trị
Phân loại giai đoạn
bệnh
p
Số BN(n= 121)
Tỉ lệ(%)
Số BN(n= 159)
Tỉ lệ(%)
Trang 133.1.2.2 Liều lượng Doxorubicin sử dụng
Liều lượng Doxorubicin trung bình nhóm I là 32,8 mg (thấp nhất
10 mg, cao nhất 50 mg), nhóm II là 73,2 mg (thấp nhất 30 mg, caonhất 150mg), với p < 0,05
3.1.2.3 Mức độ tắc mạch theo vị trí khối u
Nhóm I và II thực hiện tắc ĐM hạ phân thùy (17,6% và 24,6%);
ĐM phân thùy (59,8% và 56,4%); ĐM thùy phải hoặc trái (20,6% và16,4%); ĐM gan và THBH (2,0% và 2,6%); với p> 0,05
3.1.3 Kết quả sau can thiệp của tắc mạch hóa dầu và tắc mạch sửdụng hạt vi cầu gắn hóa chất
3.1.3.1 Đáp ứng lâm sàng sau can thiệp
Sau điều trị đáp ứng lâm sàng tốt hơn ở nhóm I là 41,3%, nhóm
II là 36,7%, kém hơn ở nhóm I là 3,5%, nhóm II là 3,3%, với p> 0,053.1.3.2 Thay đổi hàm lượng AFP sau can thiệp
Giảm hàm lượng AFP sau can thiệp 1 - 3 tháng: nhóm II (50,2%)nhiều hơn so với nhóm I (35,8%), với p< 0,05
3.1.3.3 Thay đổi kích thước khối u
Giảm tổng kích thước các khối u gan trên bệnh nhân sau canthiệp nhóm II (33,4%) nhiều hơn so với nhóm I (22,5%), với p < 0,053.1.3.4 Đáp ứng khối u sau điều trị lần 1
Trang 14Biểu đồ 3.5 Đáp ứng khối u sau điều trị lần 1
Đáp ứng khối u (ORR) sau can thiệp lần 1 nhóm I là 26,4% vànhóm II là 40,2%, với p< 0,05
3.1.3.5 Tái phát sau điều trị
Tỉ lệ tái phát khối u đều xuất hiện ở hai nhóm sau can thiệp theothời gian: sau 3 tháng nhóm I: 19,8%, nhóm II: 22,0%, sự khác biệttại các thời điểm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.1.3.6 Huyết khối tĩnh mạch cửa sau can thiệp
Tỉ lệ huyết khối tĩnh mạch cửa đều xuất hiện ở cả hai nhóm canthiệp theo thời gian: sau 3 tháng nhóm I: 16,5%, nhóm II: 9,5%, sựkhác biệt tại các thời điểm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,053.1.3.7 Di căn ngoài gan
Tỉ lệ di căn ngoài gan đều xuất hiện ở cả hai nhóm sau can thiệptheo thời gian: sau 3 tháng nhóm I: 7,4%, nhóm II: 10,7% sự khácbiệt tại các thời điểm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.1.3.8 Nguyên nhân tử vong
Tử vong do ung thư gan tiến triển nhóm I là 83,5%, nhóm II là87,3%, do xơ gan tiến triển nhóm I là 12,1%, nhóm II là 10,4%, doxuất huyết tiêu hóa nặng nhóm I là 4%, nhóm II là 2,3%, không có tử