GIAI ĐOẠN 1Xây dựng cơ sở chung của kỹ năng vận động bằng giải thích nhiệm vụ hành động và tiếp thu các khái niệm và biểu tượng cần thiết về kỹ thuật thực hiện hành động vận độngGIAI ĐOẠN 2Nhận thức rõ tất cả các thành phần cơ bản của khái niệm vận động là tự động hóa các chức năng tín hiệu của biểu tượng vận dộngGIAI ĐOẠN 3Trình độ kỹ thuật của vận động viên đạt ở mức độ cao khi giải các nhiệm vụ hành động cụ thể trên cơ sở nhận thức sâu sắc tất cả các thành phần của kỹ năng vận động ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝVận động viên hình thành biểu tượng khái quát về bài tập nói chung. Thị giác: chủ đạo Cảm giác và tri giác vận động cơ chưa hình thành Tư duy ngôn ngữ để nhận thức là quan trọng Biểu tượng vận động tham gia tích cực
Trang 1PGS.TS Phạm Ngọc Viễn
Trang 2Giáo viên và huấn luyện viên là nhà sư phạm về giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao, người đưa các tư tưởng giáo dục và giáo dưỡng vào thực tiễn hoạt động thể thao.
Bằng các thủ pháp chuyên môn, người giáo viên, huấn luyện viên – nhà sư phạm thúc đẩy sự phát triển các hoạt tính trí tuệ và thể chất, động viên sự nỗ lực ý chi của VĐV, tìm cách sử dụng các nguồn dự trữ cảm xúc , tiềm năng các mặt của VĐV để đạt được trình độ hoàn thiện thể thao và các mặt phẩm chất đạo đức ý chí cần thiết.
Trang 3Huy động nguồn
dự trữ cảm xúc – điều hoà trạng thái tâm lý tốt cho VĐV
trí tuệ & thể chất lý hoạt động của Cấu trúc tâm
giáo viên, HLV trong quá trình tác nghiệp
Trang 4SƠ ĐỒ SỰ TÁC ĐỘNG TƯƠNG HỖ GIỮA HLV & VĐV
TRONG HOẠT ĐỘNG THỂ THAO
Quá trình giảng dậy Hoạt động của Hoạt động của
Huấn luyện viên Vận động viên
Theo quan điểm của thuyết hệ thống và thuyết điều khiển thì đây là
sự tác động tương hỗ giữa hai hệ thống: VĐV là đối tượng sự điều khiển, còn giáo viên , HLV là chủ thể của sự điều khiển, còn hoạt động của VĐV đóng vai trò bị điều khiển Nếu HLV càng biết rõ những thay đổi thường xảy ra ở đối tượng bị điều khiển bao nhiêu thì càng nhanh chóng phản ứng lại những thay đổi đó khi điều hoà các hành động của đối tượng bị điều khiển và càng thu được kết quả trong quá trình giảng dậy.
Trang 5C ÁC NGUYÊN TẮC ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH
mà quá trình điều khiển
(giảng dậy ) phải tuân thủ.
Khả năng điều khiển có hiệu quả chỉ trong trường hợp nếu hệ thống điều khiển
sử dụng thông tin thu được
từ hệ thống bị điều khiển và kết quả (tốt, xấu) của các mục đề ra.
Trang 6CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN VIÊN
và thi đấu với mục đích phát triển các tố chất thể lực cần thiết, tối ưu hoá các trạng thái tâm lý
và giáo dục nhân cách.
CHỨC NĂNG KIỂM TRA Đánh giá theo nguyên tắc thông tin ngược chiều và kết quả của những tác động có điều khiển tới VĐV.
Trang 7Trong quá trình tác nghiệp người giáo viên, HLV thực hiện:
- Thông báo cho VĐV các phương pháp nâng cao độ ổn định tập trung chú ý.
- Nâng cao hoạt tính của tất cả các quá trình tâm lý nhận thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng, tư duy
- Sử dụng các phương pháp kích thích sự nỗ lực ý chí, tạo cho VĐV biểu hiện các khả năng dự trữ của mình và biến các khả năng
dự trữ đó thành thực hiện một cách có hiệu quả.
- Giáo dục tình cảm, đạo đức, trí tuệ và cảm giác thẩm mỹ cao cho VĐV.
Trang 8QUÁ TRÌNH GIẢNG DẬY CỦA GIÁO VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN
Cung cấp kiến thức Tạo ra sự chuyển biến về nhận
thức, tri thức, kỹ năng vận động
Nâng cao trình độ chuyên môn (trình độ tập luyện) của SV, VĐV
Trang 9SƠ ĐỒ CẤU TRÚC TÂM LÝ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA VẬN ĐỘNG VIÊN
HOẠT ĐỘNG NHẰM TIẾP THU MỘT CÁCH
- Cảm giác không gian.
- Cảm giác thời gian.
-Hình thành các chỉ thị vận động hay chương trình hành động.
- Hiện thực hóa chương trình hay thực hiện hành động.
-Kiểm tra và điều chỉnh chương trình hành động cho phù hợp với điều kiện thực hiên.
Trang 10 Trong quá trình tiếp thu một hành động vận động, vận động viên đặt cho mình nhiệm vụ phải điều khiển các hành động của bản thân, nghĩa là điều chỉnh những nỗ lực cần thiết, tốc độ thực hiện, biên độ và phương hướng của động tác
Tiếp thu một hành động bắt đầu từ việc hình thành chương trình của hành động đó Nó là hình ảnh trọn vẹn của một hành động và điều kiện để thực hiện nó Xây dựng nên hình ảnh ấy,
đó là tiền đề tâm lý quan trọng của việc hình thành bất kỳ một hành động vận động nào
Trang 11Chương trình của một hành động vận động
Hình ảnh thị giác Hình ảnh thính giác
Biểu tượng về một hành động trọn vẹn Hình ảnh tiền đìnhHình ảnh xúc giác
Các thành phần không gian-thời gian:
Nhịp điệu, nhịp độ
Các thành phần lực: Cường độ, sự căng thẳng, sự thả lỏng
Trang 12ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA VIỆC GIẢNG DẠY KỸ THUẬT ĐỘNG TÁC
Đặc điểm sự phản ánh bằng các khái niệm của vận động viên những khái niệm vận động
do họ thực hiện
Trang 13CẤU TRÚC TÂM LÝ CỦA VIỆC TIẾP THU KỸ THUẬT ĐỘNG TÁC
động
Kiểm tra và điều chỉnh hay quan sát quá trình thực hiện hành động, tính độ lệch của chương trình, điều chỉnh tức thời thay đổi chương trình do thay đổi những điều kiện khách quan để thực hiện hành động
Trang 14 Quá trình tiếp thu hành động vận động trên cơ sở nhận thức cảm giác hợp lý, đó là các bài tập hoàn thiện của cả ba thành phần Bản chất của nó là ở chỗ, biến hành động được nhận thức thnàh hành động hay thao tác được điều kiển có ý thức, tức là thực hiện hành động phù hợp với điều kiện chủ quan của hoạt động Sự biến hoá đó phù hợp với các giai đoạn giảng dạy 1 và 2 (giai đoạn bắt đầu học và giai đoạn học sâu
và chi tiết hành động), còn việc điều kiển có ý thức hành động đó
thuộc về giai đoạn 2 và 3 (giai đoạn củng cố và hoàn thiện hành
động) Do tính chất không đồng đều và hình sóng của việc hình thành
kỹ năng vận động nên không phải tất cả các thành phần hành động có thể đạt được ở mức độ chuyển hoá cùng một lúc.
Trang 15 Từ đặc điểm về cấu trúc của hành động và quá trình tiếp thu chúng người
ta đi đến kết luận là: điều khiển quá trình này được đảm bảo bằng hai khâu điều chỉnh khép kín
Tính quyết định của khâu điều chỉnh bên ngoài là những điều kiện khách quan bên ngoài thực hiện hành động (tình huống cụ thể của hoạt động) và đặc biệt trong quá trình giảng dạy là tác động điều khiển của huấn luyện viên
Tính quyết định của khâu điều chỉnh bên trong là ảnh hưởng điều khiển của chính bản thân người được điều khiển ở mức độ nhận thức được và không nhận thức được Ở mức độ nhận thức được theo I.M Xêtrênôp:
“Những động tác của chúng ta được điều khiển bằng ý nghĩ và cảm giác
để nhận thực theo các dấu hiệu rõ ràng” Điều kkiển không có nhận thức xảy ra ở mức độ siêu cảm giác Một điều rất quan trọng là cả hai mức độ
đã gắn bó về chức năng với nhau một cách có mật thiết và giữa chúng có
sự chuyển hoá
Trang 16CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG
GIAI ĐOẠN 1
Xây dựng cơ sở chung của kỹ
năng vận động bằng giải thích
nhiệm vụ hành động và tiếp thu
các khái niệm và biểu tượng cần
thiết về kỹ thuật thực hiện hành
động vận động
GIAI ĐOẠN 2
Nhận thức rõ tất cả các thành phần cơ bản của khái niệm vận động là tự động hóa các chức năng tín hiệu của biểu tượng vận dộng
GIAI ĐOẠN 3
Trình độ kỹ thuật của vận động viên đạt ở mức độ cao khi giải các nhiệm vụ hành động cụ thể trên cơ sở nhận thức sâu sắc tất
ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ
Vận động viên thực hiện hành động theo các chức năng, định hướng và điều chỉnh của biểu tượng vận động: độ chính xác
và độ phân biệt tối đa Các yếu tố vận động của biểu tượng vận động chiếm ưu thế
- Vận động viên tư duy toàn bộ động tác đến từng chi tiết nhỏ -Động tác nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm
- Cảm giác vận đông cơ chiếm
ưu thế.
Trang 17CÁC QUY LUẬT HÌNH THÀNH KỸ NĂNG
kỹ năng
Quy luật: Có sự kìm hãm thành tích của từng giai đoạn đơn lẻ của quá trình hình thành kỹ năng vận động
Quy luật: Sự phát triển thành tích không đồng đều của quá trình hình thành kỹ năng vận
động
Trang 18Thời gian tập luyện
Trang 20• Hành động vận động của con người có thể chia làm hai loại cơ bản: Kỹ năng và kỹ xảo.
• Các kỹ năng và kỹ xảo vận động khác nhau ở vận động viên có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tiếp thu
kỹ thuật, bởi vì chúng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật trong bất kỳ loại hình vận động thể thao nào.
• Kỹ năng vận động là một mặt ý thức của vận động viên phản ánh các phương pháp giải quyết các nhiệm vụ hành động đã được hoàn thiện mới trở thành bản chất của kỹ năng vận động.
• Không phải bất kỳ một phương pháp giải quyết nhiệm vụ hành động nào cũng có thể đưa vào phạm trù kỹ năng, mà chỉ có những phương pháp được hoàn thiện mới trở thành bản chất của kỹ năng vận động.
Trang 21Nhận thức sâu sắc
về cấu trúc của toàn bộ hành động vận động và các thành phần cơ bản của nó
Mức độ hoàn thiện cao trong việc thực hiện tất cả các thành phần của toàn bộ hành động vận động
Sự toàn vẹn hình ảnh của hành động tạo thành cơ sở của
kỹ năng vận động
Trang 22KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG
Tri thức rành rọt
và co phân biệt
về động tác được thực hiện
Biểu tượng rõ ràng và có phân biệt về động tác được thực hiện
Trang 23 Nội dung, hình thức, phương thức và biện pháp giảng dậy phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và trình độ tập luyện của VĐV.
Ý nghĩa của vấn đề đối xử cá biệt là ở chỗ không có một phương pháp giảng dậy (theo nghĩa rộng) nào có thể mang lại kết quả mong muốn nếunó được sử dụng thiếu tính toán đến những đặc điểm tâm lý cá nhân củacon người.
Trang 24 Mức độ cá biệt hoá trong công tác giảng dậy có thể khác nhau:
- Hoàn toàn không có sự đối đãi cá biệt.
- Cá biệt hoá hoàn toàn.
- Cá biệt hoá theo loại hình thần kinh của VĐV.
Trang 25Phân biệt đối xử cá biệt theo những dấu hiệu chung nhất của VĐV:
- Sự khác biệt về giới tính.
- Sự khác biệt về lứa tuổi.
- Kinh nghiệm thể thao.
- Trình độ học vấn.
Trang 26HỒ SƠ TÂM LÝ CỦA TỪNG VẬN ĐỘNG VIÊN
XU HƯỚNG CÁ
NHÂN
HỆ THỐNG CÁC MỐI QUAN HỆ
ĐẶC ĐIỂM HÀNH
VI TRONG THI ĐẤU
SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ
ĐẶC ĐIỂM HÀNH
VI TRONG TẬP LUYỆN
- Với công việc (thể thao, lao động, học tập, công tác xã hội…)
- Với bản thân (ích
kỷ, trọng danh dự, tự phê bình, tự liểm tra,
tự giáo dục…)
- Với những ưu nhược điểm của bản thân
- Với thành công và thất bại
- Các biểu hiện ở các giai đoạn thi đấu (đầu trận và các thời điểm quan trọng của trận đấu) Sự biến đổi đặc trưng trong thi đấu; đặc điểm của khởi động và chuẩn
bị bước vào thi
- Phản ứng với đồng đội, đối phương;
Thái độ với trọng tài
và ciing tác trọng tài
- Phản ứng đối với khán giả, sự chỉ đạo của HLV
- Thái độ trong tập
luyện (tính tổ chức,
kỷ luật, tính gọn gàng ngăn nắp, tình yêu, lao động, tính tích cực, sáng tạo, tự lập
- Đặc điểm tâm trạng (ổn định hay giao động trước những điều kiện bất lợi và các tác động nhiễu)
- Thái độ đối với việc
di chuyển thường xuyên, thay đổi phòng tập, dụng cụ
- Thái độ tiếp thu đối với sự giúp đỡ và nhắc nhở của các HLV
- Biểu hiện tâm lý
chung và chuyên môn
- Loại hình thần kinh
- Khí chất
- Các phẩm chất tâm lý
- Các phẩm chất ý chí
Trang 27NHỮNG NÉT TIÊU BIỂU ĐẶC TRƯNG CÓ MỐI QUAN HỆ CỦA NHÂN CÁCH
- Tính yêu cầu cao
- Thật thà, vô tư, hào hiệp
- Chú ý
- Biết sửa chữa sai lầm
- Sẵn sàng giúp đỡ người khác
- Tính yêu cầu cao
- Mức hoài bão cao
Trang 28Hoạt động của người giáo viên, HLV trong quá trình giảng dậy
có thể chia ra làm 3 giai đoạn: chuẩn bị, thực hiện và kiểm tra Mỗi
giai đoạn bao gồm nhiều hoạt động được tập hợp theo thứ tự thời gian mà nó được thực hiện và xu hướng của các hành động đó Ở đây chúng ta muốn đề cập đến hoạt động của HLV theo kế hoạch giảng dậy, theo tổ chức hoạt động của VĐV, theo sự truyền đạt trực tiếp lượng thông tin, kiểm tra, phân tích và đánh giá hoạt động của VĐV.
Trang 29Bảng phân nhóm hành động của HLV theo trật tự thời gian và xu hướng chuyên môn.
TT Hành động Xu hướng chuyên môn
Phương tiện và phương pháp hành động
- Những họat động chính ngoài giờ tập.
- Điều kiện sống và sinh hoạt.
- Chiều cao
- Lập Test
- Quan sát
Trang 303 Thông tin về xu hướng cá nhân của VĐV
- Sự phát triển trí tuệ chung.
- Trình độ kiến thức về chuyên môn.
- Thái độ của VĐV đối với tập luyện.
Trang 31- Các biểu hiện giao tiếp.
- Các mối liên hệ lẫn nhau trong tập thể.
5 Thông tin về các tính chất của hệ thần kinh
- Sức mạnh của hệ thần kinh.
- sự thang bang của hệ thần kinh.
- Độ linh hoạt của các quá trình thần kinh
- Xác định mức độ phát triển các tố chất thể lực của VĐV
Trang 32- Lựa chọn các phương pháp sư phạm giải thích, thị phạm.
- Phân chia các phương tiện và phương pháp theo thời gian
- Phân tích
IV Đặt kế hoạch Thảo ra kế hoạch giảng dậy ban đầu
nâng cao và hoàn thiện thiện
II Tổ chức quá trình giảng dạy.
- Chuẩn bị địa điểm tập luyện, dụng cụ tập luyện, phân nhóm người người tập.
- Thiết lập sự hợp tác với cơ quan chủ
- Trình bày văn bản
- Mạn đàm phỏng vấn
- Test
(Tiếp theo) Bảng phân nhóm:
Trang 33được kiểm tra
Điều chỉnh lại nội
dung tập luyện
quản địa điểm tập luyện hoạc thi đấu.
- Tổ chức triệu tập VĐV, tổ chức chế độ tuyển chọn VĐV.
III Tác động sư phạm trực tiếp ( điều khiển)
- Kiểm tra sự phát triển các phẩm chất
cá nhân, đạo đức, ý trí, cảm xúc, giao tiếp
- Kiểm tra sự phát triển các phẩm chất tâm lý biểu tượng tư duy
- Tự kiểm tra chất lượng, giải thích và thị phạm
(Tiếp theo) Bảng phân nhóm:
Trang 34IV Kiểm tra quá trình giảng dậy.
- Số lượng thời gian và cường độ các bài tập được thực hiện
- Mức độ tiếp thu kỹ thuật, mật độ vận động, mật độ chung, trạng thái.
- Thái độ của VĐV đối với từng bài tập.
- Mật độ vận động, mật độ chung, trạng thái tập luyện.
- Hành động cá nhân để thực hiện trực tiếp các nhiệm vụ.
- Hành động cá nhân để tổ chức VĐV
- Thái độ của VĐV đối với bài tập
- Chất lượng giải quyết các nhiệm vụ buổi tập
- Sai sót của VĐV
- Số lượng và thời gian của các bài tập được thực hiện
- Cường độ thực hiện các bài tập
- Mức độ tiếp thu kỹ thuật
- Mức phát triển các tổ chất thể lực
- Mức chuẩn bị tâm lý.
(Tiếp theo) Bảng phân nhóm:
Trang 35Bất kỳ một hoạt động chuyên nghiệp nào cũng đặt ra những yêu cầu nhất định đối với con người và sự phù hợp với các yêu cầu đó sẽ đảm bảo sự thành công trong tâm lý giáo dục những đặc điểm và yêu cầu có ý nghĩa chuyên môn đối với đặc tính tâm lý cá nhân sau:
Cấu trúc (cơ cấu): Kiến thức mà trong đó phản ánh những thành phần cơ bản của hệ thống sư phạm, những kích thích cho hoạt động
và động cơ hoạt động.
Một hệ thống nhất và các mối quan hệ (được hình thành ở mức
độ cao) những kỹ năng, kỹ xảo sư phạm chuyên nghiệp.
Xu hướng “đó là một hệ thống những mục đích được đánh giá bền vững và có liên quan lẫn nhau kích thích con người khắc phục những khó khăn về hoạt động và nắm vững nghệ thuật trong hoạt động đó”.
Trang 36Năng khiếu chung được thể hiện trong:
- Các năng lực sư phạm chuyên môn: độ nhạy cảm đặc thù đối với đối tượng và biện pháp tác động sư phạm – là sự phản ánh đặc thù về cấu trúc của hoạt động sư phạm bao gồm 5 thành phần: nhận thức, dự báo, cấu trúc, tổ chức và giao tiếp Trên cơ sở của các năng lực này hình thành nên những kỹ năng kỹ xảo sư phạm tương ứng.
- Các chức năng lực chung (trí tuệ tính lô gích – hợp lý) được thể hiện rõ ở tính rành mạch rõ ràng, tính phê phán, quan sat, sáng tạo, ngôn ngữ, tính thuyết phục, ám thị, tính nhất quán (có kết cấu chặt chẽ) lô gích, tính tưởng tượng hiểu được học sinh tức là biết đứng trên quan điểm của học sinh để nhìn nhận sự việc.
Trang 37Các năng lực chuyên môn khác (thể thao, âm nhạc ) có trong thành phần cấu trúc của HLV (giáo viên) và là cơ sở cho sức sáng tạo sư phạm chỉ khi có năng lực sư phạm và xu hướng sư phạm.
cầu cao, công bắng (khách quan), chú ý tới mỗi học sinh (VĐV), tự kiểm tra.
định cảm xúc.
Trang 38Trình độ hoạt động của người giáo viên, huấn luyện viên được chia làm 5 mức độ:
Tái tập lại (tối thiểu): Giáo viên, HLV biết thị phạm (thực hành)
hệ thống động tác, biết nói lại những điều mình biết.
Mô phỏng phù hợp, (thấp); Giáo viên, HLVkhông những chỉ biết thông báo những gì mình đã biết, hiểu mà còn biết truyền đạt cho phù hợp với đặc điểm cá nhân và đặc điểm hoá tuổi của người tập (VĐV).
Mức độ phù hợp được hình thành trong quá trình hoạt động tự lập của HLV, trong quá trình giảng dậy và quan sát VĐV.