1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HƯỚNG dẫn CÁCH xác ĐỊNH THÀNH PHẦN câu CHO HS lớp 45

24 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 62,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị ngữ - Vị ngữ là thành phần chính của câu nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bảnchất, đặc điểm … của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ; có khả năng kết hợp vớicác phó từ chỉ quan hệ th

Trang 1

HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CÂU CHO HS LỚP 4-5

1 Khái niệm câu:

- Câu là một tập hợp từ, ngữ kết hợp với nhau theo những quan hệ cú pháp xácđịnh, được tạo ra trong quá trình tư duy, giao tiếp, có giá trị thông báo, gắn liềnvới mục đích giao tiếp nhất định.(Câu do các từ, cụm từ kết hợp với nhau tạothành, dùng để diễn đạt một ý trọn vẹn.)

- Dấu hiệu nhận biết câu: Khi nói, hết câu phải có quãng nghỉ Khi viết, chữ cáiđầu câu phải viết hoa, kết thúc câu phải có dấu câu (dấu chấm, dấu hỏi, dấuthan, dấu lửng)

Ví dụ: Mùa thu, trời như một chiếc dù xanh bay mãi lên cao

2 Thành phần câu:

2.1 Chủ ngữ:

- Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu nêu tên sự vật hiện tượng

có hành động, đặc điểm, trạng thái,…được miêu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thườngtrả lời cho các câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì? Việc gì? Sự vật gì?

- Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ, hoặc cụm danh từ Đôi khi cả tính từ, cụmtính từ, động từ, cụm động từ (gọi chung là thuật từ ) cũng có khả năng làm chủngữ Trong trường hợp này, tính từ và động từ được hiểu như một danh từ Chủngữ có thể là một từ, một cụm từ, một cụm chủ vị Một câu có một hoặc nhiềuchủ ngữ

- Trong câu chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ Trường hợp đảo ngữ, vị trí củachủ ngữ có thể thay đổi

2.2 Vị ngữ

- Vị ngữ là thành phần chính của câu nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bảnchất, đặc điểm … của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ; có khả năng kết hợp vớicác phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi Làm gì? Như thếnào? Là gì?

- Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từhoặc cụm danh từ Vị ngữ có thể là một từ, một cụm từ, cụm chủ vị Một câu cóthể có một hoặc nhiều vị ngữ

- Trong câu vị ngữ thường đứng sau chủ ngữ Trường hợp đảo ngữ, vị trí của vịngữ có thể thay đổi

Trang 2

2.3 Trạng ngữ

- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu, tức là bổnghĩa cho cả cụm chủ vị trung tâm Trạng ngữ thường là những từ chỉ thời gian,địa điểm nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức… để biểu thị các ý nghĩatình huống: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện,

… Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi: Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao ? Để làm gì ? Bằngcái gì ?

- Trạng ngữ có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm chủ vị Trạng ngữ thườngđứng ở đầu câu Khi đứng ở đầu câu thì được ngăn cách bằng dấu phẩy Có khitrạng ngữ đứng ở giữa câu hoặc cuối câu Ở vị trí cuối câu, trạng ngữ thường có

-để tìm ra CN, VN bằng cách cho học sinh thực hiện theo cặp: một học sinh đặtcâu hỏi - một học sinh trả lời Câu trả lời không nhắc lại câu hỏi

2.1 Chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai là gì ?

- Chủ ngữ chỉ sự vật được giới thiệu, nhận định ở vị ngữ

- Vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng từ là Vị ngữ nhận định về sự vật nêu ở chủngữ

2.2 Chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?

- Chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) có hoạtđộng được nói đến ở vị ngữ

Trang 3

- Vị ngữ nêu lên hoạt động của người, con vật (hoặc đồ vật, cây cối được nhânhóa).

2.3 Chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?

- Chủ ngữ chỉ những sự vật có đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái được nói đến

ở vị ngữ

- Vị ngữ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật nói đến ở chủ ngữ

Bài tập 1 Xác định thành phần chính của các câu sau:

a) Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi: Ai là giáo viên ? (mẹ em - "mẹ em" là CN);

Mẹ em là gì ? (là giáo viên -"là giáo viên" là VN)

b) Nhiều học sinh xác định: "Hoa phượng cũng " là CN, giáo viên cần hướngdẫn cho học sinh: "hoa phượng cũng" là chủ ngữ không đúng nghĩa mà ý củacâu muốn nói đến: sự xuất hiện như nhau thường niên của hoa phượng - hoa họctrò: "cũng là"

- Đặt câu hỏi : Cái gì là hoa học trò ? (Hoa phượng - "hoa phượng" là CN); Hoaphượng là gì ? (cũng là hoa học trò - CN)

c) Ai là bạn Hoa ? (Đây CN) (Đại từ làm chủ ngữ); Đây là ai ? (là bạn Hoa VN)

-d) Câu có trạng ngữ nên giáo viên hướng dẫn học sinh "đấy" là đại từ thay thếcho "khoảng gần trưa, khi sương tan" nên "đấy" là đại từ làm CN Áp dụng kiếnthức mẫu câu Ai là gì ? CN nối với vị ngữ bằng từ "là"

- Lúc nào là khi chợ náo nhiệt nhất ? (Khoảng gần trưa, khi sương tan); Từ nàothay thế cho khoảng gần trưa, khi sương tan? (đấy - CN) (Đại từ làm chủ ngữ);Đấy là gì ? (là khi chợ náo nhiệt nhất - VN)

Trang 4

Bài tập 2 Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a) Em bé cười

b) Mấy chú Dế sặc nước, loạng choạng bò ra khỏi tổ

c) Mấy chú Dế sặc nước loạng choạng bò ra khỏi tổ

d) Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay tiếng một chú dế rúc rích cũngkhiến nó giật mình, sẵn sàng tụt nhanh xuống hố sâu

c) Nhìn qua thì câu này giống câu b) nhưng giáo viên giúp học sinh nhận biết:câu không có dấu phẩy nên đặt câu hỏi : Con gì sặc nước ? (Con Dế - Con Dế làCN); Con Dế thế nào? (sặc nước - "sặc nước" là VN); Con gì loạng choạng bò

ra khỏi tổ ? (Con Dế sặc nước - " Con Dế sặc nước" là CN) Trong trường hợpnày CN là cụm chủ vị; Mấy chú Dế sặc nước làm gì ? (loạng choạng bò ra khỏi

b) Mấy chú Dế // sặc nước, loạng choạng bò ra khỏi tổ

c) Mấy chú Dế sặc nước // loạng choạng bò ra khỏi tổ

d) Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay tiếng một chú dế rúc rích //cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt nhanh xuống hố sâu

Bài tập 3 Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a) Mái tóc của mẹ em rất đẹp

b) Tiếng sóng vỗ loong boong bên mạn thuyền

c) Sóng vỗ loong boong bên mạn thuyền

d) Con gà to, ngon

e) Con gà to ngon

Trang 5

g) Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào thơm mát trải ramênh mông trên khắp các sườn đồi

Hướng dẫn:

a) Nhiều học sinh xác định "mái tóc" là CN Giáo viên cần hướng dẫn các emđặt câu hỏi: Cái gì rất đẹp? (Mái tóc); Mái tóc của ai ?(của mẹ em) - Cái gì rấtđẹp? (mái tóc của mẹ em - CN); CN là cụm danh từ

b) Khi xác định chủ ngữ, giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào mục đích thôngbáo để xác định đúng chủ ngữ Phân biệt "tiếng sóng" nghe được bằng tai và

"sóng" ta có thể nhìn thấy Vì vậy, giáo viên giúp học sinh đặt câu hỏi: Cái gìloong boong bên mạn thuyền? (tiếng sóng vỗ - "tiếng sóng vỗ" là CN ); Tiếngsóng vỗ thế nào ? (loong boong bên mạn thuyền - VN)

c) Hướng dẫn HS đặt câu hỏi: Cái gì vỗ loong boong bên mạn thuyền? (sóng

-"sóng" là CN); Sóng thế nào? (vỗ loong boong bên mạn thuyền - VN)

d) Ở câu này, giáo viên giúp học sinh phân biệt dấu phẩy thể hiện hai đặc điểm

to, ngon ngang hàng nhau Nội dung thông báo: Con gà nào cũng to ngon.Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi: Con gì to, ngon ? (Con gà - "con gà" là chủngữ); Con gà thế nào? (to, ngon - VN)

e) "to" và "ngon" cũng chỉ hai đặc điểm nhưng không có dấu phẩy ngăn cáchnên phải đặt câu hỏi : Con gì ngon? (HS trả lời: Con gà to - "con gà to" là chủngữ); Con gà to thế nào? (ngon - VN) Nội dung thông báo: con gà to mới ngon.Như vậy, khi dạy, giáo viên cần hướng dẫn học sinh dựa vào dấu phẩy, dựa vàonội dung thông báo để xác định đúng chủ ngữ, ranh giới giữa chủ ngữ và vị ngữtrong câu

g) Trong câu trên học sinh dễ nhầm lẫn ranh giới giữa CN, VN Giáo viênhướng dẫn học sinh tìm sự vật được nói đến trong câu: sự vật gì ? (màu xanhnon - CN); Màu xanh non thế nào? (ngọt ngào thơm mát - VN); Cái gì trải ramênh mông trên khắp các sườn đồi ? (một màu xanh non ngọt ngào thơm mát -

Là CN) Vậy câu trên có chủ ngữ là một cụm chủ vị; Sau những cơn mưa xuân,một màu xanh non ngọt ngào thơm mát thế nào? (trải ra mênh mông trên khắpcác sườn đồi - VN)

Kết quả: a) Mái tóc của mẹ em rất đẹp

b) Tiếng sóng vỗ // loong boong bên mạn thuyền

c) Sóng // vỗ loong boong bên mạn thuyền

d) Con gà // to, ngon

Trang 6

e) Con gà to// ngon.

g) Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào thơm mát // trải ramênh mông trên khắp các sườn đồi

Bài tập 4 Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a) Đã tan tác những bóng thù hắc ám

b) Đã sáng lại trời thu tháng Tám

c) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính

d) Dưới tầng đáy rừng, như đột nhiên, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏchon chót bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng

e) Nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoatím

Hướng dẫn:

a) Giáo viên đặt câu hỏi: Chủ ngữ thường đứng ở vị trí nào trong câu ?(đầucâu); Chủ ngữ trả lời câu hỏi nào ?(Ai ? Cái gì ? Con gì ?); Vậy trong câu nóiđến Ai? Ai tan tác ? (những bóng thù hắc ám - CN); Những bóng thù thế nào ?(Đã tan tác - VN)

- Em có nhận xét gì về vị trí của chủ ngữ, vị ngữ trong câu; Chủ ngữ đứng ở vịtrí nào trong câu? (Chủ ngữ đứng sau vị ngữ); Vị ngữ đứng ở vị trí nào trongcâu? (Vị ngữ đứng trước chủ ngữ)

Giáo viên kết luận: Thông thường chủ ngữ đứng trước vị ngữ nhưng ở câu nàyngược lại: Chủ ngữ đứng sau vị ngữ - ta gọi là câu đảo ngữ

b) Tương tự, cho học sinh đặt câu hỏi: Cái gì sáng lại ? (trời thu tháng tám CN); trời thu tháng tám thế nào? (Đã sáng lại - VN)

-c) Hướng dẫn: trong câu nói đến cái gì? hoặc đặt câu hỏi: Cái gì thấp thoáng?(mái đình, mái chùa cổ kính - CN); Dưới bóng tre của ngàn xưa, mái đình, máichùa cổ kính thế nào? (thấp thoáng - VN)

- Em có nhận xét gì về câu trên? (Câu đảo ngữ)

d) Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi: Trong câu nói đến Cái gì ? (những chùmthảo quả - CN); Những chùm thảo quả thế nào? (đỏ chon chót bóng bẩy nhưchứa lửa, chứa nắng - VN); Cái gì bỗng rực lên ? (Những chùm thảo quả đỏchon chót bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng - CN); "Những chùm thảo quả đỏchon chót bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng" thế nào ? (bỗng rực lên - VN)

Trang 7

- Em có nhận xét gì về chủ ngữ trong câu trên ? (CN là một cụm C-V)

e) Tương tự: Trong câu nói đến Cái gì ? (những bông hoa tím - CN); Nhữngbông hoa tím thế nào ? (mọc lên - VN) Câu đảo C-V thường là câu miêu tả, códụng ý nghệ thuật, đảo để nhấn mạnh

Biện pháp 3 Hướng dẫn học sinh cách xác định trạng ngữ.

Bài tập 5 Tìm trạng ngữ trong các câu sau và cho biết tên các loại trạng ngữ:a) Thỉnh thoảng, tôi lại về thăm Ngoại

b) Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về

c) Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm vì muốn mẹ đỡ vất vả

d) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thậttốt

e) Với giọng nói từ tốn, bà kể em nghe về tuổi thơ của bà

Hướng dẫn:

- Cho học sinh nhắc lại kiến thức về trạng ngữ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi:

a) Khi nào tôi về thăm ngoại ? (thỉnh thoảng - TN chỉ thời gian);

b) Từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về ở đâu? (Trước cổng trường - TN chỉ nơichốn);

Trang 8

c) Vì sao cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm? (vì muốn mẹ đỡ vất vả - TNchỉ nguyên nhân); Nhiều học sinh không xác định “vì muốn mẹ đỡ vất vả” làtrạng ngừ mà coi đó là vị ngữ.

+ Chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt để làm gì ? (Để xứng đáng là cháungoan Bác Hồ - TN chỉ mục đích)

+ Bà kể em nghe về tuổi thơ của bà với cái gì ? (Với giọng nói từ tốn - TN chỉphương tiện)

Kết quả trạng ngữ được gạch chân như sau:

a) Thỉnh thoảng, tôi lại về thăm Ngoại

b) Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về

c) Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm vì muốn mẹ đỡ vất vả

d) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thậttốt

e) Với giọng nói từ tốn, bà kể em nghe về tuổi thơ của bà

Bài tập 5 Xác định thành phần chính, thành phần phụ trong các câu sau:

a) Mỗi lấn Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên các lềphố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạohình của nhân dân

b) Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục

c) Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét

d) Bến đảo Cô Tô, một hòn ngọc ngày mai của tổ quốc đang chờ đợi chúng ta,thúc giục chúng ta

đ) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của máBảy chở thương binh lặng lẽ trôi

e) Trong bóng nước láng trên mặt cát như gương, những con chim bông biểntrong suốt như thuỷ tinh lăn tròn trên những con sóng

g) Khoảng gần khuya, trên các chỏm rừng, gió tây nam cuốn mây xám cả vềmột góc, rồi thổi dạt đi

h) An và Liên ngước mắt lên nhìn các vì sao để tìm sông Ngân Hà và các convịt theo sau ông Thần Nông

Hướng dẫn:

a) Đặt câu hỏi để xác định TN: Khi nào ? (Mỗi lấn Tết đến - TN); Ở đâu ?(đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên các lề phố Hà Nội - TN)

Trang 9

+ Xác định chủ ngữ: Ai thấm thía mỗi biết ơn ? (lòng tôi - CN).

+ Xác định vị ngữ: lòng tôi thế nào ? (thấm thía một nỗi biết ơn đối với nhữngngười nghệ sĩ tạo hình của nhân dân - VN)

b) Đặt câu hỏi để xác định TN: Khi nào ? (trưa; khi chiều tà - TN), nhiều họcsinh không xác định được vế câu nên cho bộ phận này là CN

+ Xác định chủ ngữ: Cái gì ? (nước biến; biển - CN)

+ Xác định vị ngữ: nước biến thế nào ? (xanh lơ - VN); biển thế nào ? (đổi sangmàu xanh lục - VN)

Câu này có mấy cụm C-V ? (2 cụm C-V) Đó là câu gì ? (Câu ghép - Mẫu câu

Ai thế nào?)

Câu c), d), đ), e), g) tương tự: giáo viên lưu ý câu c) trạng ngữ đứng ở giữa câu,câu h) trạng ngữ ở cuối câu có từ nối "để" Câu đ), e) chủ ngữ là một cụm C-Vnên hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi từng yêu cầu nhỏ để xác định đúng CN,

VN Câu g) có hai vị ngữ

Kết quả:

a) Mỗi lấn Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên các lềphố Hà Nội, lòng tôi // thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩtạo hình của nhân dân CN VN

b) Trưa, nước biển// xanh lơ và khi chiều tà, biển // đổi sang màu xanh lục

TN CN VN TN VN VN

c) Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét

CN TN VN

d) Bến đảo Cô Tô, một hòn ngọc ngày mai của tổ quốc // đang chờ đợi chúng

ta, thúc giục chúng ta CN VN

đ) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của máBảy chở thương binh // lặng lẽ trôi

Trang 10

vịt theo sau ông Thần Nông.

Biện pháp 4 Hướng dẫn học sinh cách xác định thành phần câu trong câu sai và cách khắc phục.

Trong Tiếng Việt, khi nói và viết có nhiều lỗi sử dụng câu sai dẫn đến làm chongười đọc, người nghe khó chịu, không hiểu hết ý nghĩa của lời nói như: câukhông đủ thành phần; câu thừa thành phần; câu sai lôgic; câu sai dùngtừ, Trong phạm vi đề tài hướng dẫn học sinh nhận biết lỗi về thành phần câu(sai về cấu tạo ngữ pháp: câu không đủ thành phần; câu thừa thành phần) vàcách khắc phục

1 Câu không đủ thành phần:

Câu không đủ thành phần thường là thiếu chủ ngữ; thiếu vị ngữ; thiếu cảchủ ngữ và vị ngữ (chỉ có trạng ngữ) Khi dạy, giáo viên cần hướng dẫn họcsinh dựa vào kiến thức đã học để xác định các thành phần câu, vị trí mà trạngngữ, chủ ngữ, vị ngữ thường xuất hiện trong câu để xác định

Bài tập 6 Chỉ ra lỗi sai ở mỗi câu sau rồi chữa lại cho đúng:

a) Cứ tiếp tục đánh Pháp cho đến ngày toàn thắng

b) Trong truyện "Cây tre trăm đốt" cho em thấy cái thiện bao giờ cũng thắng cáiác

c) Vào năm học mới, chiếc cặp mà bố tặng em

d) Lòng dũng cảm của chú công an và con ngựa

e) Trên cánh đồng làng chạy dọc theo con sông Máng

g) Khi em nhìn lên ánh mắt yêu thương của Bác

Hướng dẫn:

a) Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi: Ai tiếp tục đánh Pháp cho đếnngày toàn thắng ? (HS: chưa có trong câu) Bộ phận Ai ? không xuất hiện trongcâu (thiếu) Câu này là câu sai - thiếu CN Muốn câu này trở thành câu đúng, taphải làm như thế nào ? (Thêm bộ phận CN) Sau dó giáo viên cho HS thêm,chọn cụm từ phù hợp "Chúng ta" Viết lại câu văn sau khi đã sửa (câu đúng).b) Ở đâu ? (Trong truyện "Cây tre trăm đốt") Trả lời cho câu hỏi Ở đâu ? là bộphận gì ? (TN chỉ nơi chốn); Ai cho em thấy ? (Chưa biết - thiếu CN) Vậy aicho em thấy cái thiện bao giờ cũng thắng cái ác ? Học sinh thêm chủ ngữ (tácgiả)

Trang 11

c) Tương tự, HS xác định TN "Vào năm học mới", đặt câu hỏi để tìm ra CN

"chiếc cặp mà bố tặng em" Chiếc cặp mà bố tặng em thế nào ? (thiếu VN) HS

tự thêm

d) Hướng dẫn để HS tìm ra câu thiếu VN, cần thêm bộ phận VN

e); g) Hướng dẫn HS đặt câu hỏi: Ở đâu ? Khi nào ? (cả hai câu này đều có TN,thiếu CN, VN) Sửa bằng cách thêm bộ phận CN, VN hoặc bỏ từ chỉ nơi chốn

"trên" thời gian "khi"

Kết quả:

Câu a); b) Sai: Thiếu CN; Sửa: Thêm CN; Sửa lại:

a) Chúng ta // vẫn tiếp tục đánh Pháp cho đến ngày toàn thắng

b) Trong truyện "Cây tre trăm đốt", tác giả // cho em thấy cái thiện bao giờ cũngthắng cái ác

Câu c); d) Sai: Thiếu VN; Sửa: Thêm VN hoặc cấu tạo lại cả câu; Sửa lại:

c) Vào năm học mới, chiếc cặp mà bố tặng em // rất ý nghĩa

d) Lòng dũng cảm của chú công an và con ngựa // làm em rất khâm phục

Hoặc: Chú công an và con ngựa // đều dũng cảm

Câu e); g) Sai: Thiếu CN, VN;

Sửa: Thêm CN, VN hoặc bỏ từ "trên", "khi";

Sửa lại:

e) Trên cánh đồng làng chạy dọc theo con sông máng, bà con nông dân //đanggặt lúa

Hoặc: Cánh đồng làng // chạy dọc theo con sông Máng

g) Khi em nhìn lên ánh mắt yêu thương của Bác, em tự nhủ // sẽ chăm học.Hoặc: Em // nhìn lên ánh mắt yêu thương của Bác

2 Câu không thừa thành phần:

Câu thừa thành phần thường là câu thừa chủ ngữ; vị ngữ; hoặc thừa một số từ,cụm từ làm cho câu văn nặng nề Khi dạy, giáo viên cần hướng dẫn học sinhdựa vào thành phần câu, từ ngữ trong câu để loại bỏ các thành phần câu bị thừa,giúp câu văn gọn, dễ hiểu nhằm miêu tả đúng ý mà người viết muốn hướng tới

Bài tập 7 Chỉ ra lỗi sai ở mỗi câu sau rồi chữa lại cho đúng:

a) Mẹ em đó là người rất chăm làm

b) Ngôn ngữ Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp

Trang 12

c) Các nhà văn, nhà báo hiểu rất rõ trọng trách quan trọng của người cầm bút.

d) Truyện Hươu và Rùa người xưa đã cho chúng ta thấy tình bạn giữa hươu vàrùa rất đẹp

Hướng dẫn:

a) Hướng dẫn đặt câu hỏi: Ai là người rất chăm làm ? (Mẹ em; đó) Từ "đó" chỉ

ai ? (Từ "đó" chỉ mẹ em) Câu này sai chỗ nào ? (thừa thành phần - "đó") Sửa :

bỏ từ "đó" Viết lại câu văn cho đúng

b) Tiếng Việt dùng để làm gì ? (nói, viết) GV: trong Tiếng Việt có ngôn ngữnói và viết Tiếng Việt bao hàm cả ngôn ngữ Câu trên thừa thành phần "ngônngữ"

c) Hướng dẫn để học sinh tìm được CN, VN Từ nào dùng thừa ? ("quan trọng"

vì trọng trách có nghĩa là trách nhiệm lớn, nặng nề, quan trọng) Thừa từ "quantrọng"

d) Câu văn thừa từ "người xưa" vì ở đây chỉ nói đến hiện tại nên bỏ từ "ngườixưa" hoặc thêm từ "qua"

Kết quả:

Các câu trên Sai: thừa thành phần;

Sửa: bỏ thành phần thừa hoặc thêm từ;

Sửa lại:

a) Mẹ em là người rất chăm làm

b) Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp

c) Các nhà văn, nhà báo hiểu rất rõ trọng trách của người cầm bút

d) Truyện Hươu và Rùa đã cho chúng ta thấy tình bạn giữa hươu và rùa rất đẹp.Hoặc: Qua truyện Hươu và Rùa, người xưa đã cho chúng ta thấy tình bạn giữahươu và rùa rất đẹp

Bài tập 8 Đặt câu theo yêu cầu sau rồi phân tích chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ(nếu có)

a) Câu có chủ ngữ là động từ

Ngày đăng: 04/01/2021, 07:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w