Với các chức năng sử dụng khác nhau, đại từ trong tiếng Anh có thể được chia thành các loại đại từ như sau: + Đại từ nhân xưng chủ ngữ subject pronoun.. Đại từ nhân xưng chủ ngữ Subjec
Trang 1Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH ÔN THI VÀO LỚP 6
CHUYÊN ĐỀ 3 SINGULAR & PLURAL NOUNS
CHUYÊN ĐỀ 5 PREPOSITION OF PLACE , TIME
CHUYÊN ĐỀ 10 TOO/ SO – EITHER/ NEITHER
Trang 2Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
CHUYÊN ĐỀ 1: ĐẠI TỪ (PRONOUNS) Định nghĩa: Đại từ là từ được dùng để thay thế cho danh từ trong câu Với các
chức năng sử dụng khác nhau, đại từ trong tiếng Anh có thể được chia thành các loại đại từ như sau:
+ Đại từ nhân xưng chủ ngữ (subject pronoun)
+ Đại từ nhân xưng tân ngữ (object pronoun)
+ Đại từ sở hữu (possessive pronoun)
+ Đại từ nghi vấn (interrogative pronoun)
+ Đại từ đại từ chỉ định (demonstrative pronoun)
+ Đại từ bất định (indefinite pronoun)
Đại từ nhân xưng chủ ngữ Đại từ nhân xưng tân ngữ Đại từ sở hữu
Us You Them
Mine Yours His/ Hers/ Its Ours
Yours Theirs
1 Đại từ nhân xưng chủ ngữ (Subject pronouns)
Đại từ nhân xưng chủ ngữ (còn gọi là đại từ nhân xưng) thường đứng ở vị trí chủ
ngữ trong câu (Chủ ngữ là chủ thể gây ra hành động), hoặc đứng sau động từ be,
và sau các trạng từ so sánh như than, as, that
Ex: She has worked for this company for 2 hours
(Cô ấy làm việc cho công ty này được hai năm)
2 Đại từ nhân xưng tân ngữ (Object pronouns)
- Đại từ nhân xưng tân ngữ đứng ở vị trí tân ngữ nghĩa là đứng đằng sau động từ
hoặc giới từ.(Tân ngữ là đối tượng nhận sự tác động của hành động)
Trang 3Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
Ex: She invited me to her birthday party
(Cô ấy đã mời tôi đến bữa tiệc sinh nhật của cô ấy)
3 Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)
Đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho tính từ sở hữu và danh từ để tránh nhắc
lại tính từ sở hữu + danh từ đã được dùng trước đó
Nói cách khác, Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + danh từ
Ex: Their house is large but ours is small (ours = our house)
(Ngôi nhà của họ rất to còn ngôi nhà của chúng tôi thì bé)
LƯU Ý: Sự khác nhau giữa Tính từ sở hữu (My, your, his, her, its, our, your, their)
và đại từ sở hữu (mine, yours, his, hers, its, ours, yours, theirs) đó là:
+ Tính từ sở hữu theo sau phải là một danh từ, tính từ sở hữu không thể đứng một mình Ví dụ như: my house, my cat,…
+ Đại từ sở hữu không có danh từ đi kèm phía sau
Ex: This is my book (Tính từ sở hữu + danh từ)
This book is mine (Đại từ sở hữu)
4 Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns)
Đại từ chỉ gồm: this, that, these, those…
Đại từ chỉ định (This/That/These/Those) chỉ ra cụ thể người/ vật được nói đến
Ex: This is an apple / That is a good idea
These are my friends/ Those are trees
a This và these
Dùng để chỉ người hoặc vật ở gần người nói hoặc viết
+ This đi với động từ số í t, bổ nghĩa cho một người hoặc một vật
+ These đi với động từ số nhiều, bổ nghĩa cho nhiều người hoặc vật
Ex: This is my brother (Đây là em trai tôi)
These are my brothers (Đây là những em trai của tôi)
Trang 4Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
b That và those
Dùng để chỉ người hoặc vật ở xa người nói hoặc viết
+ That đi với danh từ số í t
+ Those đi với danh từ số nhiều
Ex: That is a computer (Kia là 1 chiếc máy tí nh)
Those are computers (Kia là những chiếc máy tí nh)
c.This/ that/ these/ those có thể dùng như từ hạn định đi với danh từ chỉ người
hoặc vật
Ex: This houses: cái nhà này
That house: cái nhà kia
5 Đại từ nghi vấn (Interrogative pronouns)
Đại từ nghi vấn bao gồm các từ để hỏi như: who, whom, whose, what, which
Đại từ nghi vấn thường có vị trí đứng ở đầu câu
Chức năng: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
6 Đại từ bất định (Indefinite pronouns)
Phân loại thành các nhóm dưới đây:
+ Nhóm kết hợp với some: something, somewhere, someone, somebody
+ Nhóm kết hợp với any: anything, anywhere, anyone, anybody
+ Nhóm kết hợp với every: everything, everywhere, everyone, everybody
Trang 5Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
+ Nhóm kết hợp với no: nothing, nowhere, no one, nobody Nhóm độc lập gồm các từ: all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither
Trang 6Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
CHUYÊN ĐỀ 2: ĐỘNG TỪ TOBE Trong thì hiện tại đơn, động từ TO BE có tất cả 3 biến thể là AM, IS và ARE
Ta dùng các biến thể đó tương ứng với chủ ngữ nhất định , như sau:
+ Am: Dùng cho chủ ngữ duy nhất là I
I am (viết tắt = I'm )
+ Is: Dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít gồm: she, he, it, và bất cứ danh từ số ít
They are (viết tắt = They’re )
You and I are…
He and she are …
* Công thức Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE:
Trang 7Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
(Was: dùng với các chủ ngữ là I, she, he, it, danh từ số ít)
(Were: dùng với các chủ ngữ là you, we, they và danh từ số nhiều)
Trang 8Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
CHUYÊN ĐỀ 3: DANH TỪ SỐ ÍT VÀ DANH TỪ SỐ NHIỀU
SINGULAR & PLURAL NOUNS
Danh từ đếm được có hai dạng là danh từ số í t và danh từ số nhiều
+ Danh từ số ít Ta thêm a/an đứng trước danh từ:
Ex: a book, a pen, a cat…
+ Danh từ số nhiều Ta thêm s/es vào sau danh từ
Ex: books, cats, chairs…
Cách thành lập danh từ số nhiều:
- Hầu hết các danh từ số nhiều được thành lập bằng cách thêm “s” vào sau danh từ
số ít (Ex: cats, chairs…)
- Nếu danh từ có tận cùng bằng x, sh, ch, s, ta thêm “es” (Ex: couches, glasses…)
- Nếu danh số từ có tận cùng bằng phụ âm + y, ta đổi “y” thành “ i” rồi thêm “es”
(Ex: butterfy → butterflies…)
- Nếu danh từ có tận cùng bằng f, fe, ta thay f, fe bằng “v” rồi thêm “es”
(Ex: wife → wives – những bà vợ…)
- Nếu danh từ có tận cùng bằng phụ âm + o, ta thêm “es”
(Ex: potato → potatoes…)
- Nếu danh từ có tận cùng bằng nguyên âm + o, ta thêm “s“
(Ex: kangaroo → kangaroos…)
Một số danh từ bất quy tắc:
a man ⇒ men (những người đàn ông)
a woman ⇒ women (những người phụ nữ)
a child ⇒ children (những đứa trẻ)
a mouse ⇒ mice (những con chuột)
a deer ⇒ deer (những con hươu)
tooth ⇒ teeth (những chiếc răng)
foot ⇒ feet (những bàn chân)
Trang 9Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
Ex: She has a nice house
(Cô ấy có một ngôi nhà đẹp)
Tính từ "nice" là một tính chất của "house" mà người nói đang muốn nói tới
b Phân loại:
Tí nh từ được chia thành tí nh từ ngắn và tí nh từ dài
+ Tí nh từ ngắn (short adjective) là tính từ có 1 âm tiết
Ex: old, young, small, big, huge, tall, short, red
+ Tí nh từ dài (long adjective) là tính từ có từ 2 âm tiết trở lên
Ex: beautiful, heavy, happy, interesting,
Lưu ý:
+ Tất cả các tí nh từ ghép đều là tí nh từ dài: hard-working, good-looking,
+ Các tí nh từ có nguồn gốc là phân từ cũng là tí nh từ dài: tired, bored, interested,
c Vị trí của tí nh từ:
+ Tí nh từ đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ: adj + noun
Ex: He is a good student
+ Đứng sau các đại từ bất định như something, nothing, everything, everybody,
Ex: This is something interesting on TV tonight
+ Làm bổ ngữ trong câu: to be + adj/linking verb + adj
Ex: She seems happy (Cô ấy dường như rất hạnh phúc)
Trang 10Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
You look tired today (Hôm nay trông bạn rất mệt mỏi)
2 Trạng từ
a Khái niệm
Trạng từ hay còn gọi là phó từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu
Phần lớn trạng từ được cấu tạo từ tính từ bằng cách thêm hậu tố "-ly"
Cấu trúc: Adv = Adj + – ly
Ex: bad – badly; Slow- slowl; quick – quickly
+ Trạng từ đứng sau động từ thường để bổ nghĩa cho động từ đó
Ex: She runs fast
(Cô ấy chạy nhanh)
Lưu ý: Cũng tùy theo từng trường hợp mà ta để trạng từ đứng trước hay đứng sau
Ex: I can easily understand what you say
(Tôi có thể dễ dàng hiểu những gì mà bạn nói)
+ Đứng trước tí nh từ để bổ nghĩa cho tí nh từ đó
Ex: Today is extremely hot
(Hôm nay thực sự rất nóng) Trạng từ “extremely” đứng trước tí nh từ “hot” để nhấn mạnh và bổ nghĩa cho tính từ đó
+ Đứng trước 1 trạng từ khác để nhấn mạnh
Trang 11Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
Ex: The children sing really beatifully
(Bọn trẻ hát thực sự rất hay)
CHUYÊN ĐỀ 5: GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
PREPOSITION OF PLACE , TIME
1 Giới từ chỉ thời gian (Prepositions of time):
a in (trong, vào) được dùng để chỉ các buổi trong ngày (ngoại trừ at night), tháng,
năm, mùa, thập niên, thế kỷ hoặc khoảng thời gian ở tương lai
Ex: in the morning, in January, in 1990, in the summer, in the 1990s, in the 20th century, in the Middle Age, in ten minutes
b at (vào lúc) được dùng để chỉ thời điểm hoặc các kỳ nghỉ (tòan bộ những ngày trong kỳ nghỉ)
Ex: at night, at noon, at midnight, at bedtime, at dawn, at the weekend, at 8 p.m,
at Christmas, at New Year, at Easter
At : được dùng trong một số cụm từ chỉ thời gian như:
at the moment, at present, at the same time, at once, at that time, at first, at last
c on (vào) được dùng để chỉ ngày trong tuần, ngày tháng trong năm, ngày trong kỳ
nghỉ hoặc các buổi trong ngày cụ thể
Ex: on Monday, on 5th January, on Christmas Day, on Monday morning, on one’s
birthday
d for (trong) + khoảng thời gian: for two months, for a long time
Trang 12Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
e since (từ, từ khi) + mốc thời gian: since last Monday, since 2002
f until/ till (đến, cho đến): until 5 o’clock, till midnight
g before (trước, trước khi): before lunchtime
h after (sau, sau khi): after luchtime
i during (trong, suốt): during World War II
k by (vào lúc): by the end of May
l from … to (từ … đến): from morning to noon
2 Giới từ chỉ nơi chốn (Prepositions of place):
a at (ở, tại) được dùng để chỉ vị trí tại một điểm
Ex: at home, at school, at the bus stop, at the airport, at the cinema,
b in (trong, ở trong) được dùng để chỉ vị trí trong một diện tích, một không gian;
dùng trước tên đường, tên thị trấn, thành phố, quốc gia, miền, phương hướng hoặc dùng với các phương tiện đi lại bằng xe hơi (car)
Ex: in a box, in Vietnam, in the world, in London,…
c on (trên, ở trên) được dùng để chỉ vị trí trên bề mặt, số tầng trong một tòa nhà,
trước tên đường (US) hoặc dùng với một số phương tiện đi lại
Ex: on the table, on the wall, on the first floor, on the bus, on foot…
d above/ over (bên trên – không tiếp xúc với bề mặt)
Ex: Her name comes above mine on the list
The sign over the door said: “Exit”
e under/ below (ở dưới, dưới)
Ex: The shoes are under the chair
The temperature has fallen below zero
Trang 13Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
f in front of (ở phía trước), behind (ở phía sau), in the middle of (ở giữa) Ex: I hung my raincoat in front of/ behind the door
g near (gần)
Ex: Is there a train station near here?
h next to, by, beside (bên cạnh, kế bên)
Ex: Peter is standing by the gate
i between (ở giữa hai người/ vật), among (ở giữa nhiều người/ vật)
Ex: Tom is sitting between Mary and Peter
Tom is among the crowd
k inside (ở bên trong), outside (ở bên ngòai)
Ex: Luckily, no one was inside the building when it collapsed
l opposite (đối diện)
Ex: They sat opposite each other
Trang 14Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
CHUYÊN ĐỀ 6: ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU
MODAL VERBS
- Động từ khiếm khuyết bao gồm: can – could, may – might, will – would, shall – should, ought to, must
- Động từ khiếm khuyết là một trợ động từ
Eg: Will you go to the cinema with me tomorrow?
+ Khẳng định: (+) S + Modal Verbs + Vinf
I can swim (Tôi có thể bơi)
+ Phủ định: (-) S + Modal Verbs + not + Vinf
Cannot → Can’t Must not → Mustn’t
Shall not → Shan’t Will not → Won’t
Ought not → Oughtn’t
I mustn’t smoke here (Bạn cấm hút thuốc ở đây.)
+ Nghi vấn: (?) Modal Verbs + S + Vinf
Can you help me? (Bạn có thể giúp tôi chứ?)
Trang 15Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
CHUYÊN ĐỀ 7: THÌ ĐỘNG TỪ
TENSES
1 Thì hiện tại đơn
a Công thức thì hiện tại đơn
+ Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường
Khẳng định: S + V_S/ES + O
Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V(Infinitive) +O
Nghi vấn: DO/DOES + S + V (Infinitive)+ O ?
+ Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe
Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + (an/a/the) N(s)/ Adj
Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + (an/a/the) N (s)/ Adj
Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + (an/a/the) N (s)/ Adj
Ex:
I am a student
She is not beautiful
Are you a student?
b Cách sử dụng:
- Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý
(Ex: The sun rises in the East and sets in the West.)
- Diễn tả 1 thói quen, một hành động thường xảy ra ở hiện tại
(Ex: I get up early every morning.)
- Nói lên khả năng của một người
(Ex: He plays tennis very well.)
c Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:
+ Trong câu có xuất hiện từ sau: every (every day, every week, every month, ) + Các trạng từ tần suất xuất hiện trong thì hiện tại đơn:
Trang 16Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
Always , usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never
Ex:
I use the Internet just about every day
I always miss you
2 Thì hiện tại tiếp diễn
a Công thức
(+) Khẳng định: S + is/ am/ are + V_ing + O
(Ex: They are studying English.)
(-) Phủ định: S+ is/ am/ are + NOT + V_ing + O
(Ex: I’m not cooking now.)
(?) Nghi vấn: Is/ am/ are + S+ V_ing + O
(Ex: Is she watching T.V at the moment?)
b Cách sử dụng
+ Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói
(Ex: The children are playing football now.)
+ Diễn tả hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết xảy ra tại thời điểm nói
(Ex: I am looking for a job)
+ Diễn tả 1 sự than phiền với hành động lặp đi lặp lại nhiều gây khó chịu, bực
mì nh Trong trường hợp này, câu thường có trạng từ tần suất "always"
(Ex: He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.) + Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước
(Ex: I am flying to Thailand tomorrow.)
Lưu ý quan trọng cần biết:
Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, know, like, want, smell, love,
hate,
Trang 17Cô Hằng Nga/ 0982.964.051 – CHUYÊN LUYỆN THI TIẾNG ANH
I am tired now
He wants to go for a cinema at the moment
Do you remember me?
c Dấu hiệu nhận biết:
Trong câu có những từ: Now, right now, at present, at the moment,
Trong các câu trước đó là một câu chỉ mệnh lệnh: Look!, Watch! Be quite!,
3 Thì quá khứ đơn
a Công thức
+ Với động từ thường:
(+): S + V(past)+ O
(Ex: He worked as a policeman.)
(-): S + DID+ NOT + V (infinitive) + O
(Ex: She didn’t eat bread for the breakfast.)
(?): DID + S+ V (infinitive)+ O ?
(Ex: Did you call Zoey yesterday?)
+ Với động từ Tobe:
(+): S + WAS/WERE + (an/a/the) + N(s)/ Adj
(-): S+ WAS/ WERE + NOT + (an/a/the) + N(s)/ Adj
(?): WAS/WERE + S+ (an/a/the) + N(s)/ Adj?
b Cách dùng thì quá khứ đơn
+ Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
I went to the concert last week
c Dấu hiệu nhận biết
Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn:
Yesterday ( hôm qua), last (night/ week/ month/ year), ago (cách đây),