Kinh doanh là một hình thức trao đổi, mua bán, là hợp tác sản xuất, là cung ứng ra thị trường một hoặc nhiều sản phẩm. Ở đây việc cung cấp thiệp cưới không chỉ riêng mà bao gồm việc in ấn nói chung và các dịch vụ đi kèm và hỗ trợ các khác nhau nhằm tìm kiếm khách hàng tiềm năng cho tương lai, làm phong phú thêm ngành nghề về lĩnh vực kinh doanh.Nói về phân khúc thì nói đến ai, tầng lớp nào sẽ tác động trực tiếp hay gián tiếp đến loại hình kinh doanh của mình, chấp nhận sản phẩm mình cung cấp ra và có phản hồi. Theo tính đặc thù công việc thì giới trẻ tiếp nhận nhiều nhất nhưng không loại trừ các tầng lớp khác, vì với câu nói tình yêu không phân biệt tuổi tác, dân tộc, tôn giáo, không phân biệt ranh giới lãnh thổ, thậm chí ngày nay không phân biệt cả giới tính. Do vậy tất cả những ai cần đều có thể đáp ứng.
Trang 12
M ỤC LỤC
1 Nghiên c ứu và phân tích thị trường 2
1.1 Dân s ố 2
1.2 Phân khúc th ị trường 2
1.3 Ph ạm vi thị trường 2
1.4 Th ị trường kinh tế 3
2 Xây d ựng mục tiêu dự án – SMART 3
2.1 M ục tiêu chất lượng 3
2.2 M ục tiêu về kinh tế 3
2.3 M ục tiêu về sản phẩm 3
2.4 M ục tiêu về nguồn nhân lực 3
3 Xây d ựng Marketing 4P 4
3.1 Product 4
3.2 Price 6
3.3 Place 6
3.4 Promotion 7
4 Xây d ựng phương án tài chính 8
4.1 Nhu c ầu vốn 10 năm 8
4.2 Đánh giá dự án 12
5 Sơ đồ Gantt 13
6 Đánh giá rủi ro 14
6.1 R ủi ro khách quan 14
6.2 R ủi ro chủ quan 14
6.3 Kh ắc phục rủi ro 14
7 Qu ản lý dự án 15
8 Đánh giá sức khỏe doanh nghiệp 18
Trang 21
1 Tên d ự án: Thành lập doanh nghiệp thiết kế - in ấn thiệp cưới “Only Love”
2 Thành viên:
− Nguyễn Quỳnh Trang – Nhóm trưởng
− Nguyễn Thị Bích Ngọc
− Lê Thanh Thảo
− Nguyễn Thị Hằng
3 B ảng phân công công việc thành viên:
1 Nghiên c ứu và Phân tích thị trường Trần Thị Hằng
2 Xây d ựng mục tiêu dự án (SMART) Lê Thanh Thảo
3 Xây d ựng phương án Marketing 4P Trần Thị Hằng
4 Xây d ựng phương án tài chánh
b Bảng Discount Cashflow Nguyễn Quỳnh Trang
c Bảng Income Statement Nguyễn Quỳnh Trang
8 Đánh giá sức khỏe doanh nghiệp Nguyễn Thị Bích Ngọc
Trang 32
Kinh doanh là m ột hình thức trao đổi, mua bán, là hợp tác sản xuất, là cung ứng ra thị trường một hoặc nhiều sản phẩm Ở đây việc cung cấp thiệp cưới không chỉ riêng mà bao
g ồm việc in ấn nói chung và các dịch vụ đi kèm và hỗ trợ các khác nhau nhằm tìm kiếm khách hàng ti ềm năng cho tương lai, làm phong phú thêm ngành nghề về lĩnh vực kinh doanh
1 Nghiên cứu và phân tích thị trường
1.1 Dân s ố
Đây là vấn đề cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến thành bại của doanh nghiệp, quyết định tương lai và sự phát triển như thế nào của doanh nghiệp Hiện nay, dân số của Việt Nam là hơn 97 triệu người và cứ mỗi ngày trung bình có 4.251 trẻ em được sinh ra
Quy mô và tốc độ tăng dân số là khía cạnh quan trọng tác động tới quy mô nhu cầu Thông thường, quy mô dân số càng lớn thì thị trường càng lớn và nhu cầu về nhóm
sản phẩm càng lớn Bất kỳ công ty sản xuất hay công ty thương mại dịch vụ đều bị hấp dẫn
bởi quy mô dân số lớn Do doanh nghiệp có nhiều cơ hội để tiêu thụ nhiều sản phẩm hơn
Thu nhập và phân bố thu nhập của dân số Thu nhập ảnh hưởng đến khả năng tài chính
của người tiêu thụ trong việc thoả mãn nhu cầu Trong khả năng tài chính có hạn, họ sẽ lựa
chọn sản phẩm hay sản phẩm thay thế Hơn nữa, khi thu nhập của người dân cao hơn, chi tiêu cho dịch vụ sẽ cao hơn không những về khối lượng mà cả về chất lượng, điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có nhiều sản phẩm với chất lượng cao hơn đồng thời cơ cấu sản phẩm đưa vào tiêu thụ phải phù hợp với nhu cầu tiêu dùng đó
1.2 Phân khúc th ị trường
Nói về phân khúc thì nói đến ai, tầng lớp nào sẽ tác động trực tiếp hay gián tiếp đến
loại hình kinh doanh của mình, chấp nhận sản phẩm mình cung cấp ra và có phản hồi Theo tính đặc thù công việc thì giới trẻ tiếp nhận nhiều nhất nhưng không loại trừ các tầng lớp khác, vì với câu nói tình yêu không phân biệt tuổi tác, dân tộc, tôn giáo, không phân biệt ranh
giới lãnh thổ, thậm chí ngày nay không phân biệt cả giới tính Do vậy tất cả những ai cần đều
có thể đáp ứng
Tuy nhiên trên đời có muôn ngàn sắc thái và vẻ đẹp thì theo tuổi tác địa vị và xu thế
xã hội cần có các loại thiệp khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu chân thiện mỹ, đó là lý do có công ty của chúng tôi nhằm đáp ứng nhu cầu đó
1.3 Ph ạm vi thị trường
Tìm kiếm thị trường không biên giới:
− Ngày nay hệ thống giao thông thông suốt từ giao thông bộ, thủy và không với đầy đủ phương tiện và trang thiết bị chuyên chở và vận chuyển nhanh chống đến mọi miền trong nước và cả thế giới
Trang 43
− Cổng thông tin điện tử, internet tốc độ cao, mạng xã hội như facebook, Zalo Tất cả
những điều đó cho thấy khách hàng tìm năng rộng thế nào Vậy sao không suy nghĩ chiến lược kinh doanh để có thể nâng cao thu nhập
1.4 Th ị trường kinh tế
Theo báo Nhân Dân điện tử phân tích Việt Nam sẽ trở thành nền kinh tế phát triển nhanh nhất Đông Nam Á Điều đó nói lên tất cả, ngày nay mức sống dân sinh ngày một tăng lên Đời sống dần dần ổn định không còn ăn no mặc ấm như trước mà dần chuyển sang ăn ngon mặc đẹp, nhu cầu hưởng thụ tăng lên Do vậy, không như trước đây có câu hát thiệp
hồng báo tin mà phải có thêm nhiều họa tiết, hoa văn, màu sắc, bố cục, diện mạo,… nhằm đáp ứng thị hiếu thời đại, đồng thời thiệp cưới cũng mang lại sự sang trọng trang nghiêm của hôn
lễ, cho thấy lòng chân thành của gia chủ với thực khách được mời
2 Xây d ựng mục tiêu dự án – SMART
2.1 M ục tiêu chất lượng
− Tỷ lệ % giá trị sản phẩm hỏng không phù hợp/ Doanh thu <= 0,05%
− Tỷ lệ giao hàng trễ <= 0,3% trên tổng số hợp đồng
− Khiếu nại của khách hàng chiếm <= 0,3% trên tổng số hợp đồng
− Phấn đấu đạt 90% định mức vật tư và chi phí dự tính
− Phấn đấu đạt mức tiết kiệm điện năng tiêu thụ theo kế hoạch đề ra
− Khách hàng sẽ được giải đáp mọi thắc mắc, nếu gặp sự cố trong khi sử dụng sản phẩm
− Xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấp nhằm đảm
bảo nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định về chất lượng mà còn ở giá cả cạnh tranh
2.2 M ục tiêu về kinh tế
− Mục tiêu năm thứ 10 đạt doanh số 1,7 tỷ đồng
− Lợi nhuận sau thuế năm thứ 5 đạt 135 triệu đồng
2.3 Mục tiêu về sản phẩm
− Đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng hệ thống sản phẩm phong phú, đáp ứng được nhu cầu
đa dạng của đối tượng khác hàng
− Chất lượng sản phẩm được quản lý chặt chẽ, không để bị hư hỏng nhiều do trục trặc kỹ thuật hoặc do quá trình quản lý, hạn chế đến mức thấp nhất sản phẩm bị hao hụt, lãng phí trong từng khâu của quá trình sản xuất Máy móc thiết bị được duy tu, bảo dưỡng đúng quy định Thực hiện nghiêm túc các quy định về môi trường, an toàn lao động
2.4 Mục tiêu về nguồn nhân lực
Đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao
Trang 54
3 Xây d ựng Marketing 4P
Marketing 4P là gì:
4P trong marketing là mô hình marketing bao gồm 4 yếu tố cơ bản: Product (Sản
phẩm), Price (Giá cả), Place (Địa điểm), Promotion (Quảng bá) 4 yếu tố này còn được gọi là Marketing hỗn hợp hoặc Marketing Mix Mức độ thành công ở việc áp dụng 4P trong Marketing sẽ ảnh hưởng mạnh đến doanh thu
3.1 Product
− Thiết kế các mẫu thiệp mới
− Thực hiện theo mẫu khách hàng yêu cầu
− Tư vấn xu hướng để khách hàng chọn lựa
− Luôn tạo ra các dòng thiệp cưới theo mùa, theo xu hướng thời đại, theo vùng, theo địa
vịa, theo tuổi tác,…
Để xác định nên bán những gì, cần phải hiểu nhu cầu của khách hàng tiềm năng đối
với sản phẩm/ dịch vụ để điều chỉnh sản phẩm sẽ bán nhằm đáp ứng những nhu cầu của khách hàng
Trang 65
Càng đáp ứng mong đợi của khách hàng, chúng ta càng có nhiều cơ hội để họ quan tâm đến sản phẩm của mình, giới thiệu sản phẩm với người khác
Product (sản phẩm) là yêu tố đầu tiên của 4P Marketing
Một số điểm quan trọng cần xem xét khi thiết kế sản phẩm bao gồm:
• S ản xuất hàng loạt hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng
Sản phẩm sẽ được sản xuất hàng loạt và giống nhau cho mọi người mua, hay sẽ cung
cấp một sản phẩm riêng biệt tùy theo nhu cầu khách hàng?
• S ản phẩm
Loại sản xuất hàng loạt là loại mẫu thiệp được nhiều khách hàng tin dùng nhất với giá
cả phải chăng và chi phí thấp
Loại mẫu thiệp khách hàng cân nhắc mua và so sánh các sản phẩm cùng loại khác tùy theo nhu cầu khách hàng
Và cuối cùng là mẫu thiệp đặc biệt, loại này thường chiếm thị phần không nhiều và cũng xem như là mẫu thiệp xa xỉ, thiệp có mẫu mã đẹp và lạ, chất liệu cao cấp, sang trọng
Có 3 dòng sản phẩm được đưa ra để cùng sản xuất nhưng chú trọng và quan tâm nhiều
nhất là sản xuất theo nhu cầu khách hàng Tuy vậy mọi thứ phải chuẩn bị để không bị động trong tư liệu sản xuất như chuẩn bị loại giấy in, mẫu biểu các loại,…
Trang 76
Vì lĩnh vực in ấn thiệp cưới là loại hình dịch vụ phố biến trên thị trường do vậy công
ty chúng tôi sẽ hết sức tập trung trong công tác tìm ra các mẫu mã thiết kế đẹp nhất, ấn tượng
nhất để làm hài lòng khách hàng
• Ki ểm tra sản phẩm
Đôi khi, một lỗi nào đó (dù lớn hay nhỏ) về sản phẩm cũng có thể khiến mọi người
thất vọng, khiến doanh thu giảm sút
- Đáp ứng được yêu cầu của khách hàng: về hình thức, kích cở, nội dung, màu sắc và
bố cục
- Bao bì đóng gói, thu hút sự chú ý của khách hàng
3.2 Price
− Nếu giá bán quá thấp, điều đó có thể khiến khách hàng nghĩ sản phẩm có chất lượng kém, do không được nhiều người quan tâm đến
− Nếu giá bán quá cao, khách hàng mua có thể ít hơn hoặc mua với số lượng nhỏ hơn
Vì vậy, để xác định giá bán phải xem xét:
− Chi phí của sản phẩm (gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi);
− Giá sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh;
− Số tiền khách hàng sẵn sàng trả cho sản phẩm của công ty
Căn cứ vào thị phần, độ cạnh tranh, xác định giá cả cho sản phẩm thiệp hoàn thành bao gồm:
− Giá trị mà sản phẩm thiệp hoàn thành bao gồm chi phí sản phẩm cộng thêm định mức
lợi nhuận từ đó đưa ra giá bán phù hợp nhất
− Có nên giảm giá cho một số khách hàng cụ thể như số lượng in thiệp nhiều, dòng thiệp đặc biệt, hình thức giao nhận đơn giản… Tùy tình cụ thể mà đưa ra mức giảm phù hợp để tìm
kiếm khách hàng tiềm năng trong tương lai
− Xem xét mức giá sản phẩm thiệp cưới hoàn thành cả mình có cao hay thấp hơn đối thủ
cạnh tranh
− Cuối cùng là hình thức thanh toán (trả tiền mặt hay trả thẻ);
Xây dựng bảng giá cụ thể cho từng chất liệu, từng mẫu mã, tùy vào độ khó dễ, kích thước của thiệp cưới Để khách hàng dễ tiếp cận và lựa chọn
3.3 Place
− Thông báo và nhờ người thân bạn bè giới thiệu về công ty của mình
− Thuê nhà nguyên căn vừa dùng để làm xưởng sản xuất vừa là nơi đặt văn phòng trang trí bắt mắt, ấm cúm tạo cảm giác thoảng mái cho khách hàng khi đến công ty Đòi hỏi phải là nơi tập trung đông dân cư, mặt bằng thoáng, dễ nhận biết và tìm kiếm
Trang 87
− Treo bảng hiệu bắt mắt “ đẹp dịu dàng mà không chói lóa” tại văn phòng sao cho thu hút được thị hiếu và không bị che khuất tầm nhìn
− Tạo trang facebook, trang web riêng cho công ty, thường xuyên đăng tải hình ảnh mẫu
mã mới, các dịch vụ đi kèm cũng như chương trình khuyến mãi
− Giới thiệu cho mọi người thông qua trang mạng xã hội như facebook, zalo,…ở mức độ thường xuyên, thay đổi bài đăng thường xuyên gây tính hiếu kỳ nhưng không tạo ra sự nhàm chán
− Khách hàng có thể trực tiếp đến văn phòng hoặc đặt hàng qua điện thoại, facebook, zalo,…
− Khách hàng ở gần có thể đến văn phòng để kiểm tra và nhận sản phẩm
− Khách hàng ở xa công ty sẽ gửi xe, chuyển phát nhanh, sử dụng giao hàng công nghệ, chuyển hàng thông qua hàng không,…
3.4 Promotion
Promotion trong marketing là hình thức quảng bá sản phẩm để nhiều người dùng biết đến
Ngày nay môi trường kinh doanh online thông qua mạng internet là môi trường kinh doanh rộng lớn, không biên giới Do đó việc quản bá hình ảnh về sản phẩm thiệp cưới trên
cổng thông tin điện tử này chiếm vai trò quan trọng nhất
Tuy nhiên với Internet, nếu làm như vậy đồng nghĩa với việc chúng ta xây một công viên giải trí ngoài đảo và không cung cấp cáp treo, bến tàu, hay sân bay… Khách hàng có thể
tự bơi ra chơi nếu muốn
− Tìm kiếm khách hàng tiềm năng thông qua khách hàng đã sử dụng sản phẩm của công
ty Ví dụ: khách hàng mới tìm đến công ty thì khách hàng củ được tặng phiếu mua hàng, hay các phần quà vật dụng gia đình,…
− Hỗ trợ các dịch vụ hậu mãi, dịch vụ hỗ trợ sản phẩm Ví dụ: hoa cài áo cho khách hàng đến dự lễ cưới, khăn thơm,…
− Đưa các chương trình khuyến mãi theo mùa cưới Ví dụ: tặng thêm 10 thiệp mời nếu đặt
với số lượng nhiều, tặng khăn choàng đôi, găng tay đôi, vé xem phim, các vật dụng gia đình,…
− Tham gia các chương trình hội chợ, hướng nghiệp, các gian hàng trưng bày sản phẩm để
quảng bá hình ảnh công ty cũng như sản phẩm đến gần người tiêu dùng
− Đăng quảng cáo trên các trang mạng xã hội, báo chí Khi công ty có khả năng ổn định
về doanh thu có thể hướng đến quảng cáo trên truyền hình
Trang 98
− Tìm kiếm khách hàng đại lý thông qua việc trực tiếp đến từng cửa hàng kinh doanh, các
tiệm in ấn nhỏ lẻ
− Tạo các clip giới thiệu sản phẩm lên mạng xã hội
− Tham gia các chương trình truyền hình thực tế Ví dụ: chương trình hướng nghiệp, tọa đàm,…
4 Xây dựng phương án tài chính
4.1 Nhu cầu vốn 10 năm
a Nhu cầu vốn
V ỐN CỐ ĐỊNH STT Tài s ản dài hạn Thành ti (đồng) ền
Bảng vòng quay vốn của dự án
Sale 105.000.000 105.000.000 115.500.000 126.000.000 115.500.000 105.000.000
Cash 63.000.000 83.000.000 119.300.000 125.600.000 119.300.000 103.000.000
Receivables 42.000.000 64.000.000 60.200.000 60.600.000 56.800.000 58.800.000
Sale 94.500.000 94.500.000 105.000.000 115.500.000 126.000.000 115.500.000
Cash 106.700.000 96.700.000 103.000.000 109.300.000 115.600.000 119.300.000
Receivables 46.600.000 44.400.000 46.400.000 52.600.000 63.000.000 59.200.000
Tổng doanh số: 1.323.000.000 đồng
Tổng tiền mặt: 1.263.800.000 đồng
Tổng dư nợ: 654.600.000 đồng
Dư nợ trung bình của công ty = 654.600.000/12 = 54.550.000 đồng
Trang 109
Vòng quay vốn = 1.323.000.000/54.550.000 = 24,25 vòng
V ỐN LƯU ĐỘNG = (1.323.000.000 x 0.8) / 24,25 = 43.640.000 đồng
NHU CẦU VỐN = 156.250.000 + 43.640.000 = 199.890.000 đồng
b Nguồn vốn
Nguồn vốn đã huy động được từ 3 chủ đầu tư với tổng vốn là: 140.000.000 vnđ
Đvt: vnđ
Do với vốn ban đầu không đủ nên cần vay vốn từ ngân hàng với lãi suất 10% năm Vì
thế công ty sẽ phải trả một khoảng cố định hằng năm lãi vay cho ngân hàng là : 5.989.000 vnđ
c Doanh số
Dự kiến về dự án này trong vòng 10 năm Tiến hành dự tính doanh thu đạt được trong vòng 10 năm như sau:
Đvt: vnđ
Doanh số
Trang 1110
d Chi Phí
Đvt: vnđ
Khoảng
chi phí Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4 Năm thứ 5
Biến
phí
Nguyên
liệu 84.900.000 89.200.000 90.075.000 91.300.000 108.060.000 Lương
nhân viên 816.000.000 816.000.000 816.000.000 816.000.000 816.000.000
Định
phí
Điện 72.000.000 72.000.000 72.000.000 72.000.000 78.000.000 Nước 3.000.000 3.000.000 3.000.000 3.000.000 3.000.000 Internet +
Điện thoại 4.800.000 4.800.000 4.800.000 4.800.000 4.800.000 Chi phí
thuê văn
phòng
20.000.000 20.000.000 20.000.000 20.000.000 20.000.000
Marketing 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 Khấu hao
tài sản 15.309.000 15.309.000 15.309.000 15.309.000 15.309.000
Tổng 1.296.009.000 1.300.309.000 1.301.184.000 1.302.409.000 1.325.169.000
Khoảng
chi phí Năm thứ 6 Năm thứ 7 Năm thứ 8 Năm thứ 9 Năm thứ 10
Biến
phí
Nguyên
liệu 112.764.000 117.996.000 118.411.304 120.605.217 139.203.043 Lương
nhân viên 816.000.000 884.000.000 884.000.000 980.000.000 980.000.000
Định
phí
Điện 78.000.000 78.000.000 78.000.000 78.000.000 78.000.000 Nước 3.000.000 3.000.000 3.000.000 3.000.000 3.000.000 Internet +
Điện thoại 4.800.000 4.800.000 4.800.000 4.800.000 4.800.000 Chi phí
thuê văn
phòng
20.000.000 20.000.000 20.000.000 20.000.000 20.000.000
Marketing 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 Khấu hao
tài sản 15.309.000 15.309.000 15.309.000 15.309.000 15.309.000
Tổng 1.329.873.000 1.403.105.000 1.403.520.304 1.501.714.217 1.520.312.043