1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đồ án tốt nghiệp xây dựng phần mềm bán hàng

50 67 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Internet Server: Là những server cung cấp các dịch vụ Internet như Web Server,Mail Server, FPT Server… - Các dịch vụ thường dùng trên Internet - Dịch vụ World Wide Web gọi tắt là Web -

Trang 1

CÁC TỪ VIẾT TẮT

TCP/IP Transmission Control Protocol/Internet Protocol

Trang 2

Mục Lục

1.1 Khái niệm cơ bản về Internet……… 6

1.1.1 Giới thiệu chung 6

1.1.2 Phân loại 6

1.2 World Wide Web 7

1.2.1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web 7

1.2.2 Cách tạo trang Web 7

1.2.3 Trình duyệt Web (Web Client hay Web Browser) 7

1.2.4 Webserver 8

1.2.5 Phân loại Web 8

1.2.5.1 Web tĩnh 8

2.2 Phân tích yêu cầu đề tài 20

2.2.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng: 20

2.2.2 Phạm vi dự án được ứng dụng 21

2.2.3 Đối tượng sử dụng 21

2.2.4 Mục đích của dự án 21

2.3 Xác định yêu cầu của khách hàng 21

2.3.1 Hệ thống hiện hành của cửa hàng 21

2.3.2 Hệ thống đề nghị 22

2.4 Yêu cầu giao diện của website 23

2.4.1 Giao diện người dùng 23

2.4.2 Giao diện người quản trị: 24

2.5 Phân tích các chức năng của hệ thống 24

2.5.1 Các chức năng của đối tượng Customer (Khách vãng lai) 25

2.5.2 Các chức năng của đối tượng Member (thành viên) 27

2.5.3 Chức năng của Administrator 28

2.6 Biểu đồ phân tích thiết kế hệ thống 29

2.6.1 Biểu đồ hoạt động 29

2.6.2 Đặc tả Use-case 36

2.7 Cách tổ chức dữ liệu và thiết kế chương trình cho trang Web 40

2.7.1 Sơ đồ thực thể liên kết 43

2.8 Yêu cầu về bảo mật 44

2.9 Thiết kế giao diện 44

2.9.1 Giao diện trang chủ 44

2.9.2 Giao diện Form đăng nhập 45

2.9.3 Giao diện Form liên hệ 45

2.9.4 Giao diện trang giỏ hàng 46

2.9.5 Giao diện Form đăng ký thành viên 46

2.9.6 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 47

2.9.7 Giao diện trang quản trị Admin 47

CHƯƠNG 3: CHƯƠNG TRÌNH DEMO 48

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 3

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

2 Với sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin hiện nay, Internet ngày

càng giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kĩ thuật và đời sống

Dĩ nhiên các bạn đã được nghe nói nhiều về Internet, nói một cách đơn giản,Internet là một tập hợp máy tính nối kết với nhau, là một mạng máy tính toàncầu mà bất kì ai cũng có thể kết nối bằng máy PC của họ Với mạng Internet,tin học thật sự tạo nên một cuộc cách mạng trao đổi thông tin trong mọi lĩnhvực văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế

3 Trong thời đại ngày nay, thời đại mà “người người làm Web, nhà nhà làmWeb” thì việc có một Website để quảng bá công ty hay một Website cá nhânkhông còn là điều gì xa xỉ nữa Thông qua Website khách hàng có thể lựa chọnnhững sản phẩm mà mình cần một cách nhanh chóng và hiệu quả

4 Với công nghệ Word Wide Web, hay còn gọi là Web sẽ giúp bạn đưa nhữngthông tin mong muốn của mình lên mạng Internet cho mọi người cùng xemmột cách dễ dàng với các công cụ và những ngôn ngữ lập trình khác nhau Sự

ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng các trang Webđáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng PHP (Personal Home Page) làkịch bản trên phía trình chủ (Server Script) cho phép chúng ta xây dựng trangWeb trên cơ sở dữ liệu Với nhiều ưu điểm nổi bật mà PHP và MySQL đượcrất nhiều người sử dụng Thì nhóm với sự hướng dẫn tận tình của thầy HồTuấn Anh đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng website bán hàng online”nhằm đáp ứng những yêu cầu trên Nhóm sử dụng ngôn ngữ HTML, PHP,CSS, JAVASCRIPT với sự hỗ trợ của hai phần mềm Xamp, Dreamweaver đểlàm đề tài thực tập của nhóm

1.2 Mục tiêu của đề tài

Trang 4

- Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình PHP, HTML,… các phần mềm thiết kế và các công

cụ hỗ trợ xây dựng một trang web

- Phân tích chức năng của hệ thống

- Xây dựng Website bán hàng để cho người dùng có thể mua những sản phẩm ưng

ý tại nhà

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: website bán hàng

- Phạm vi nghiên cứu: Các trang web trên mạng và tài liệu liên quan

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích: Phân tích hệ thống, …

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

1.5 Bố cục của đề tài

Gồm có 3 phần: Mở đầu, nội dung, kết luận và kiến nghị

Phần nội dung gồm có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết

- Chương 2: Phân tích hệ thống website bán hàng online

- Chương 3: Chương demo

Trang 5

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ DỰ KIẾN KẾT QUẢ ST

T

quả

Thời gian Từ đến

Ghi chú

1 Đến địa điểm thực tập,

tìm hiểu thực tế, thu thập

tài liệu Xây dựng đề

cương chi tiết

Hoàn thành 21/8 đến 27/8

2 Triển khai đề tài, gặp

gvhd trao đổi nội dung

Trang 6

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm cơ bản về Internet

1.1.1 Giới thiệu chung

Internet là mạng của các máy tính trên toàn cầu Tiền thân của internet là APPANET, mạng máy tính được xây dựng bởi Bộ quốc phòng Mỹ vào năm 1969

Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching)dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP)

Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, mộttrong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò

chuyện trực tuyến (chat), công cụ tìm kiếm (search engine), các dịch vụ thương mại và chuyển ngân và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh từ xa hoặc

tổ chức các lớp học ảo Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ

khổng lồ trên Internet

Giao thức TCP/IP đảm bảo sự thông suốt trao đổi thông tin giữa các máy tính Internet hiện nay đang liên kết hàng ngàn máy tính thuộc công ty, cơ quan nhà nước, các trung tâm nghiên cứu khoa học, trường đại học, không phân biệt khoảng cách địa lý Đó là ngân hàng dữ liệu khổng lồ của nhân loại

1.1.2 Phân loại

Các máy tính trên mạng được chia làm 2 nhóm Client và Server

- Client: Máy khách trên mạng, chứa các chương trình Client

- Server: Máy phục vụ-Máy chủ Chứa các chương trình Server, tài nguyên (tậptin, tài liệu ) dùng chung cho nhiều máy khách Server luôn ở trạng thái chờyêu cầu và đáp ứng yêu cầu của Client

- Internet Server: Là những server cung cấp các dịch vụ Internet như Web Server,Mail Server, FPT Server…

- Các dịch vụ thường dùng trên Internet

- Dịch vụ World Wide Web (gọi tắt là Web)

- Dịch vụ Electronic Mail (viết tắt là Email)

- Dịch vụ FPT

Để truyền thông với những máy tính khác, mọi máy tính trên Internet phải

hỗ trợ giao thức chung TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet

Protocol-là giao thức điều khiển truyền dữ liệu và giao thức Internet), Protocol-là một giao thức

Trang 7

đồng bộ, cho truyền thông điệp từ nhiều nguồn và tới nhiều đích khác nhau Ví dụ

có thể vừ lấy thư từ trong hộp thư, đồng thời vừa truy cập trang Web TCP đảmbảo tính an toàn dữ liệu, IP là giao thức chi phối phương thức vận chuyển dữ liệutrên Internet

1.2 World Wide Web

1.2.1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web

World wide web hay còn gọi là web , là mạng lưới nguồn thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập(đọc và viết) qua các máy tính nối mạng

Internet WWW cho phép bạn truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới World Wide Web chỉ là một trong những dịch vụ chạy trên Internet Nó là một tập hợp các tài liệu văn bản và các tài nguyên khác được liên kết bởi các siêu liên kết và URL, do Trình duyệt web truy cập từ máy chủ web

1.2.2 Cách tạo trang Web

Có nhiều cách để tạo trang Web:

- Có thể tạo trang Web trên bất kì chương trình xử lí văn bản nào

- Tạo Web bằng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn bản như:Notepad, WordPad…là những chương trình soạn thảo văn bản có sẵn trongWindow

- Thiết kế bằng cách dùng Web Wizard và công cụ của Word 97, Word 2000

- Thiết kế Web bằng các phần mềm chuyên nghiệp: FrontPage, Dreamweaver,Nescape Editor… Phần mềm chuyên nghiệp như DreamWeaver sẽ giúp bạn thiết

kế trang Web dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, phần lớn mã lệnh HTML sẽ có sẵntrong phần Code cho bạn

Để xây dựng một ứng dụng Web hoàn chỉnh và có tính thương mại, bạn cầnkết hợp cả Client Script (kịch bản trình khách) và Server Script (kịch bản trêntrình chủ) với một loại cơ sở dữ liệu nào đó, chẳng hạn như: MS Access, SQLServer, MySQL, Oracle,

Khi bạn muốn triển khai ứng dụng Web trên mạng, ngoài các điều kiện vềcấu hình phần cứng, bạn cần có trình chủ Web thường gọi là Web Server

1.2.3 Trình duyệt Web (Web Client hay Web Browser)

Trình duyệt Web là công cụ truy xuất dữ liệu trên mạng, là phần mềm giaodiện trực tiếp với người sử dụng Nhiệm vụ của Web Browser là nhận các yêu cầucủa người dùng, gửi các yêu cầu đó qua mạng tới các Web Server và nhận các dữliệu cần thiết từ Server để hiển thị lên màn hình Để sử dụng dịch vụ WWW,

Trang 8

Client cần có 1 chương trình duyệt Web, kết nối vào Internet thông qua một ISP.Các trình duyệt thông dụng hiện nay là: Microsoft Internet Explorer, MozillaFirefox và Google Chrome… Trong đó Internet Explorer là một trình duyệt chuẩncho phép trình bày nội dung do Web server cung cấp, cho phép đăng kí tới bất kìWebsite nào trên Internet, hỗ trợ trình bày trang Web.

1.2.4 Webserver

Webserver: là một máy tính được nối vào Internet và chạy các phần mềmđược thiết kế Webserver đóng vai trò một chương trình xử lí các nhiệm vụ xácđịnh, như tìm trang thích hợp, xử lí tổ hợp dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hợp lệ Webserver cũng là nơi lưu trữ cơ sở dữ liệu, là phần mềm đảm nhiệm vai tròServer cung cấp dịch vụ Web

Webserver hỗ trợ các công nghệ khác nhau:

- IIS (Internet Information Service) : Hỗ trợ ASP, mở rộng hỗ trợ PHP

- Apache: Hỗ trợ PHP

- Tomcat: Hỗ trợ JSP (Java Servlet Page)

1.2.5 Phân loại Web

1.2.5.1 Web tĩnh

Web tĩnh là dữ liệu không thay đổi thường xuyên Với dạng web này để thay đổi nội dung trên trang web người sở hữu phải truy cập trực tiếp vào cá mã lệnh để thay đổi thông tin Không có cơ sở dữ liệu bên dưới hệ thống, không cso công cụ để điều khiển nội dung gián tiếp dạng file của trang web tĩnh thường là HTML, HTM,…

Ưu điểm: Web tĩnh dành cho các web có nội dung đơn giản gọn nhẹ, không

có sự can thiệp của người lập trình web, không phải xử lý những mã lệnh phức tạp vì vậy việc thiết kế đặt để các đối tượng thoải mái và tự do sáng tạo của người thiết kế nên web tĩnh thường sở hữu được một hình thức hấp dẫn và bắt mắt

Khuyết điểm: Vì không có hệ thống hỗ trợ thay đổi thông tin nên việc cậpnhật thông tin web tốn nhiều chi phí và cần phải có người am hiểu kĩ thuật webthực hiện Không đáp ứng được yêu cầu phức tạp của người sử dụng, không linhhoat

Hoạt động của trang Web tĩnh được thể hiện như sau:

Trang 9

Hình 1.1 : Sơ đồ hoạt động của trang web tĩnh

1.2.5.2 Website động

Là một trang web có thể tự dộng điều chỉnh các thiết bị, các nọi dun dựatrên các tiêu chí nhất định Có thể cung cấp cho các chủ sở hữu trang web có khảnăng cập nhật nội dung mới cho website một cách đơn giản

Ưu điểm: Chức năng website nhiều hơn, cập nhật dễ dàng Nội dung mớiliên tục được đưa lên giúp người đọc cảm thấy không bị nhàm cán và giúp các bộmáy tìm kiếm đánh giá cao hơn Có thể hoạt động giống như một ứng dụng lớncho nhiều người cùng hoạt động, tham gia vào quản lý…

Nhược điểm: Chi phí thiết kế và lưu trữ cao hơn so với web tĩnh.

Hoạt động của trang Web động như sau:

Hình 1.2 : Sơ đồ hoạt động của website động

1.4 Công cụ sử dụng

1.2.2 Phần mềm Macromedia Dreamweaver

Chương trình DREAMWEAVER 8 là một chương trình thiết kế web, mạnh,giàu tính năng, chuyên nghiệp, dễ sử dụng và thông dụng nhất hiện nay với cáctính năng hay của chương trình giúp các bạn tham khảo và áp dụng vào công việchọc và thực hành thiết kế web

Trang 10

Dreamweaver 8 cho phép người dùng thiết kế hiệu quả, phát triển và bảo trìcác website dựa trên các chuẩn từ đầu đến cuối, việc tạo và bảo trì website đếncác ứng dụng cao cấp được hỗ trợ thực hành tối đa và các công nghệ mới nhất.Dreamweaver hỗ trợ và chỉ dẫn người dùng phát triển kĩ năng của họ và mở rộngcông nghệ web, dễ dàng tiện lợi và nhanh chóng bắt kịp công nghệ và phươngpháp học mới.

Macromedia Dreamweaver 8 là trình biên soạn HTML chuyên nghiệp dùng

để thiết kế, viết mã và phát triển website cùng các trang web và các ứng dụng web Các tính năng biên soạn trực quan trong Dreamweaver cho phép bạn tạo nhanh các trang web mà không cần các dòng mã Bên cạnh những tính năng kéo

và thả giúp xây dựng trang web của bạn, Dreamweaver 8 còn cung cấp một môi trường viết mã đầy đủ chức năng; bao gồm các công cụ viết mã (như tô màu mã,

bổ sung thẻ tag, thanh công cụ mã và thu bớt mã) và nguyên liệu tham chiếu ngônngữ trong Cascading Style Sheets (CSS), JavaScript, ColdFusion Markup

Language (CFML) và các ngôn ngữ khác

Dreamweaver cũng cho phép bạn xây dựng các ứng dụng web động, dựatheo dữ liệu sử dụng công nghệ máy chủ như CFML, ASP.NET, ASP, JSP, vàPHP

Dreamweaver cho phép bạn chọn nhiều trình duyệt trên máy tính để xemtrước Nó cũng có một bộ quản lý site rất tuyệt, như khả năng tìm kiếm và thaythế văn bản hoặc mã với các tham số chỉ định, áp dụng cho toàn bộ site Bảngbehaviours cũng cho phép tạo các đoạn mã JavaScript cơ bản mà không cần cóchút kiến thức về coding nào cả

1.2.3 Phần mềm Wampserver

Wampserver là một hình thức Client Server được dùng để hỗ trợ cho việclập trình web động, trợ giúp cho những người đam mê lập trình web có một tàiliệu đầy đủ để thiết kế những mẫu web theo phong cách và sở thích cá nhân

Trang 11

Wampserver là chương trình tạo máy chủ Web (Web Server) được tích hợp

sẵn Apache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server, Perl, Python và các công cụnhư phpMyAdmin Không như Appserv, Wampp có chương trình quản lý khá tiệnlợi, cho phép chủ động bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúcnào

sở dữ liệu MySQL và hiện các câu lệnh SQL

Các tập tin hoặc các trang web được lưu trữ trên máy chủ Wampserver trênmáy của bạn, bạn có thể truy cập vào bằng đường dẫn http:/localhost trên thanhđịa chỉ của trình duyệt web của bạn Wampserver phải được chạy để truy cập vàomột trong các địa chỉ trên

1.3 Ngôn ngữ sử dụng

1.3.1 Ngôn ngữ lập trình HTML

1.3.1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình HTML

HTML là một ứng dụng đơn giản của SGML, được sử dụng trong các tổchức công nghệ truyền thông HTML đã trở thành mộ chuẩn cho tràn web trênInternet do tổ chức World Wide Web Consortium duy trì Phiên bản mới nhấtHTML 5

HTML được lưu trữ như là các tập tin văn bản- trên các máy chủ, để người dùng có thể truy cập thông tin qua mạng internet- ngoài ra tập tin HTML còn được lưu trữ tại máy tính cá nhân- sử dụng trình duyệt để xem dữ liệu hiển thị nhưthế nào và sử dụng một editor để soạn mà HTML Các file HTML chứa thẻ đánh

Trang 12

dấu, là các chỉ thị cho chương trình về cách hiển thị, xử lý văn bản ở dạng thuần túy Phần đuôi mở rộng của tập tin HTML thường có dạng htm hay html - ngoài

phân biệt chữ hoa chữ thường Ví dụ, có thể khai báo <html> hoặc <HTML>.

Không có khoảng trắng trong định nghĩa thẻ

1.3.1.2 Cấu trúc chung của một trang HTML

- Phần thân: Được khai báo bởi hai Tag <Body>, </Body>: Trình bày nội dung thểhiện trên trang Web Các nội dung cần hiển thị hoặc xử lý trên trang Web sẽ đượcdịnh nghĩa trong phần Body của HTML Để cho các trang Web được sinh độnghơn ngôn ngữ HTML cũng bao gồm rất nhiều Tag dựng cho việc định trang, liênkết các trang với nhau, chèn hình ảnh vào trang…

- HTML có không phân biệt chữ hoa và chữ thường và không có khoảng trắngtrong định nghĩa trên thẻ

1.3.1.3 Các thẻ HTML cơ bản

- Thẻ <head> </head>: Tạo đầu mục trang

Trang 13

- Thẻ <title> </title>: Tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề, đây là thẻ bắt buộc.

Thẻ title cho phép bạn trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của trang Web mỗi khi

trang Web đó được duyệt trên trình duyệt Web

- Thẻ <body> </body>: Tất cả các thông tin khai báo trong thẻ <body> đều có

thể xuất hiện trên trang Web Những thông tin này có thể nhìn thấy trên trangWeb

- Các thẻ định dạng khác Thẻ <p>…</p>:Tạo một đoạn mới Thẻ <font>

</font>: Thay đổi phông chữ, kích cỡ và màu kí tự…

- Thẻ định dạng bảng <table>…</table>: Đây là thẻ định dạng bảng trên trang

Web Sau khi khai báo thẻ này, bạn phải khai báo các thẻ hàng <tr> và thẻ cột

<td> cùng với các thuộc tính của nó

- Thẻ hình ảnh <img>: Cho phép bạn chèn hình ảnh vào trang Web Thẻ này

thuộc loại thẻ không có thẻ đóng

- Thẻ liên kết <a> </a>: Là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang Web hoặc

liên kết đến địa chỉ Internet, Mail hay Intranet(URL) và địa chỉ trong tập tin trongmạng cục bộ (UNC)

- Các thẻ Input: Thẻ Input cho phép người dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực thi

một hành động nào đó, thẻ Input bao gồm các loại thẻ như: text, password,submit, button, reset, checkbox, radio, image

- Thẻ Textarea: < Textarea> < \Textarea>: Thẻ Textarea cho phép người

dùng nhập liệu với rất nhiều dòng Với thẻ này bạn không thể giới hạn chiều dàilớn nhất trên trang Web

- Thẻ Select: Thẻ Select cho phép người dùng chọn phần tử trong tập phương

thức đã được định nghĩa trước Nếu thẻ Select cho phép người dùng chọn mộtphần tử trong danh sách phần tử thì thẻ Select sẽ giống như combobox Nếu thẻSelect cho phép người dùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trong danh sáchphần tử, thẻ Select đó là dạng listbox

- Thẻ Form: Khi bạn muốn submit dữ liệu người dùng nhập từ trang Web phía

Client lên phía Server, bạn có hai cách để làm điều nàu ứng với hai phương thứcPOST và GET trong thẻ form Trong một trang Web có thể có nhiều thẻ Formkhác nhau, nhưng các thẻ Form này không được lồng nhau, mỗi thẻ form sẽ đượckhai báo hành động (action) chỉ đến một trang khác

1.3.2 Ngôn ngữ lập trình PHP

1.3.2.1 Giới thiệu chung về ngôn ngữ lập trình PHP

kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết

Trang 14

cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợpvới web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa chocác ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học vàthời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nênPHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.

Khi một trang Web muốn dựng PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quátrình xử lí thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả như ngôn ngữHTML Về quá trình xữ lí này diễn ra trên máy chủ nên trang Web được viết tắtbằng PHP sẽ dễ nhận hơn bất cứ hệ điều hành nào

PHP là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc và tính năng đa dạng Chính vớinhững điểm giống nhau này đã khuyến khích những nhà thiết kế Web chuyển qua

sử dụng PHP Với phiên bản này PHP cung cấp một số lượng cơ sở dữ liệu khá đồ

sộ gồm cả MySQL, mSQL, OPBC và Oracle Nó có thể làm việc với các hình ảnhcác file dữ liệu, FTP, XML và Host của các kỹ thuật ứng dụng khác

PHP có thể chạy trên Windows NT/2000/2003 và Unix với sự hỗ trợ củaIIS và Apache, ngoài ra nó có thể chạy trên một số Flatform khác

PHP cung cấp các tính năng mạnh mẽ để thực hiện ứng dụng Web một cáchnhanh chóng Hơn nữa bạn không phải ngại tới vấn đề bản quyền khi bạn sắmmột máy vi tính và cài lên thì những phần mềm Apache, PHP tất cả đểu miễn phí

1.3.2.2 Cấu trúc chung của một trang PHP

Trang 15

Phần mà PHP được đặt trong thẻ <?php và thẻ dừng ?> Ta cũng có thể thấyrằng một trang PHP cũng chính là một trang HTML có những đoạn PHP ở bêntrong, có phần mở rộng là PHP Khi thêm một đoạn script vào HTML, PHP dựng

dấu phân cách (Delimiters) để phân biệt giữa đoạn HTML và đoạn PHP.

1.3.2.3 Các thẻ PHP cơ bản

Có 4 loại thẻ khác nhau mà bạn có thể sử dụng khi thiết kế trang PHP:

- Kiểu Short: Thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng

Ví dụ: <? Echo “Well come to PHP ” ;?>

- Kiểu đinh dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản đinh dạng XML

Ví dụ: <? Php echo “Well come to PHP with XML”;>?

- Kiểu Script: Trong trường hợp bạn sử dụng PHP như một script tương tự khaibáo JavaScipt hay VBScript:

* PHP và HTML là các ngôn ngữ không “nhạy cảm “với khoảng trắng, khoảng

trắng có thể được đặt xung quanh để các mã lệnh để rõ ràng hơn Chỉ có khoảngtrắng đơn có ảnh hưởng đến sự thể hiện của trang Web (nhiều khoảng trắng liêntiếp sẽ chỉ thể hiện dưới dạng một khoảng trắng đơn)

1.3.3 Giới thiệu về CSS

CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, nó chỉ đơn thuần là một

dạng file text với phần tên mở rộng là css Trong Style Sheet này chứa những câulệnh CSS Mỗi một lệnh của CSS sẽ định dạng một phần nhất định của HTML.Với CSS chúng ta có thể thỏa sức sáng tạo trong thiết kế website bằng cách tùychỉnh vị trí các phần tử, màu sắc, màu nền, font chữ, thứ tự sắp xếp của các phần

tử, hiệu ứng (đổ bóng, bo góc, xoay ) những điều mà HTML gần như không thểlàm được

Trang 16

Trước đây khi chưa có CSS, những người thiết kế web phải trộn lẫn giữacác thành phần trình bày và nội dung với nhau Nhưng với sự xuất hiện của CSS,người ta có thể tách rời hoàn toàn phần trình bày và nội dung Giúp cho phần codecủa trang web cũng gọn hơn và quan trọng hơn cả là dễ chỉnh sửa hơn.

Tiết kiệm băng thông Kết hợp và làm tăng sức mạnh cho HTML, Có thể

“đặt” các đối tượng ở bất cứ vị trí nào trên webpage CSS tương thích với hầu hếtcác trình duyệt Hỗ trợ cho việc in ấn webpage Hỗ trợ tối đa việc tùy biếnwebpage Hỗ trợ các công cụ tìm kiếm Giúp các webpage có sự đồng bộ tuyệtđối, dễ dàng nâng cấp giao diện Định dạng lại hoặc cải tiến thêm, linh hoạt, nhấtquán

Margins không đúng, không Expressionsm, thiếu các biến, hỗ trợ trình duyệtkhông nhất quán Kiểm soát Giới hạn, kiểm soát các phần tử Shapes, layout thiếusóng động, thiếu mô tả cột, số Nhiều Backgrounds mỗi thành phần

CSS qui định cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộctính của các thẻ đó ( font chữ, màu sắc) Để cho thuận tiện chúng ta có thể đặttoàn bộ các thuộc tính của thẻ vào trong một filr riêng có phần mở rộng là “.css”,thường người ta hay đặt tên nó là stylesheet.css

Có thể khai báo CSS bằng nhiều cách khác nhau Chúng ta có thể đặt đoạnCSS phía trong thẻ <Head>…</Head>, hoặc ghi nó ra một file riêng với phần mởrộng “.css”, ngoài ra chúng ta có thể đặt chúng trong từng therHTML riêng biệt

Style nào sẽ được áp dụng khi có nhiều hơn một style được chỉ định chomột thành phần HTML? Tùy vào từng cách đặt khác nhau mà mức độ ưu tiên cho

nó cũng khác nhau Mức độ ưu tiên này tuân theo thứ tự sau:

1 Style nội tuyến - Style đặt trong từng thẻ HTML riêng biẹt

Trang 17

2 Style bên trong - Style đặt bên trong cặp thẻ <Head>…</Head>

3 Style bên ngoài - Style đặt trong các file riêng có đuôi “.css.”

4 Style theo mặc định của trình duyệt

1.3.4 Cơ bản về ngôn ngữ SQL và MYSQL

MySQL là hệ quản trị dữ liệu miễn phí, được tích hợp sử dụng chung vớiapache, PHP Chính yếu tố phát triển trong cộng đồng mã nguồn mở nên mysql đãqua rất nhiều sự hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mã nguồn mở.MySQL cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL.Nhưng MySQL không bao quát toàn bộ những câu truy vấn cao cấp như SQL Vềbản chất MySQL chỉ đáp ứng việc truy xuất đơn giản trong quá trình vận hànhcủa website nhưng hầu hết có thể giải quyết các bài toán trong PHP

MySQL ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệđiều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh và MySQL cũng

có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL chính vì thếnên MySQL được sử dụng và hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mã nguồnmở

MySQL có thể hiểu như sau:

- Là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng cho web

- Thực thi phía máy chủ

- Được phát triển, phân phối và được hỗ trợ bởi tập đoàn Oracle

Dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu MySQL được lưu trữ trong một bảng Mộtbảng là một tập hợp các dữ liệu liên quan, và nó bao gồm các cột và các hàng.PHP kết hợp MySQL tạo nên nền tảng ( cross-plantform)-sử dụng được trên nhiều

Trang 18

hệ điều hành khác nhau Với PHP, ta có thể kết nối và thao tác với nhiều hệ quảntrị cơ sở dữ liệu khác nhau Nhưng hiện nay, MySQL vẫn được sử dụng phổ biếnkhi kết hợp với PHP.

1.3.5 Kết hợp PHP và MYSQL trong ứng dụng Website

Để làm việc với mysql và php ta cần nắm 6 hàm cơ bản:

- Kết nối cơ sở dữ liệu

- Lựa chọn cơ sở dữ liệu

- Thực thi câu lệnh truy vấn

- Đếm số dòng dữ liệu trong bảng

- Lấy dữ liệu từ bảng đưa vào mảng

- Đóng kết nối cơ sở dữ liệu

Từ phiên bản PHP 5 trở đi, khi kết nối với một cơ sở dữ liệu MySQL ta sửdụng một trong hai cách sau:

- Cấu trúc MySQLi (‘i’ viết tắt của từ improved-cải tiến)

- Cấu trúc PDO ( PHP Data Objects)

Với PDO, ta có thể làm việc trên 12 hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau,trong khi đó, MySQLi chỉ làm việc với MySQL PDO làm cho quá trình chuyểnđổi việc sử dụng giữa các hệ quản trị dễ dàng Ta chỉ thay đổi chuỗi kết nối vàmột vài câu truy vấn Còn với MySQL, ta sẽ cần phải viết lại toàn bộ mã truy vấn

Có 3 cách viết giữa PHP và MySQL:

- MySQLi object-oriented: hướng đối tượng

- MySQLi procedural: hướng thủ tục

- PDO

Trang 19

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC

TUYẾN 2.1 Mục đích của việc xây dựng website

Xây dựng một website bán hàng trực tiếp, cho người dùng có thể truy cập vào để tìm kiếm và có thể xem các bộ phim mà mình yêu thích

Trong chương này chúng ta sẽ phân tích các yêu cầu của đề tài như việctóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng, phạm vi ứng dụng

Trang 20

của đề tài và đối tượng sử dụng, mục đích của dự án Xác định yêu cầu của kháchhàng: Xuất phát từ hệ thống hiện hành của cửa hàng cùng với yêu cầu của kháchhàng để vạch ra được yêu cầu hệ thống cần xây dựng như việc thiết kế giao diện,yêu cầu về chức năng và yêu cầu về bảo mật Trong chương này chúng ta đi xâydựng một số biểu đồ Use Case, biểu đồ hoạt động của các chức năng trong hệthống và thông tin cơ sở dữ liệu của chương trình.

2.2 Phân tích yêu cầu đề tài

2.2.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng:

- Là một Website chuyên bán các sản phẩm về máy tính, các linh kiện phụtùng máy tính …cho các cá nhân và doanh nghiệp

- Là một Website động, các thông tin được cập nhật theo định kỳ

- Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua các sảnphẩm,hoặc đặt hàng sản phẩm

- Các sản phẩm được sắp xếp hợp lý Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổngquan về tất cả các sản phẩm hiện có

- Người dùng có thể xem chi tiết từng sản (có hình ảnh minh hoạ sản phẩm).

- Khi đã chọn được món hàng vừa ý thì người dùng click vào nút cho vào giỏhàng hoặc chọn biểu tượng giỏ hàng để sản phẩm được cập nhật trong giỏhàng

- Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọn tiếp,các sản phẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng

- Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm không vừa ý đã có trong giỏhàng

- Nếu đã quyết định mua các sản phẩm trong giỏ hàng thì người dùng clickvào mục thanh toán để hoàn tất việc mua hàng, hoặc cũng có thể huỷ muahàng

- Đơn giá của các món hàng sẽ có trong giỏ hàng

- Người dùng sẽ chọn các hình thức vận chuyển, thanh toán hàng do hệ thống

đã định

2.2.2 Phạm vi dự án được ứng dụng

- Dành cho mọi đối tượng có nhu cầu mua sắm trên mạng

- Do nghiệp vụ của cửa hàng kết hợp với công nghệ mới và được xử lý trên

hệ thống máy tính nên công việc liên lạc nơi khách hàng cũng như việc xử

lý hoá đơn thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác Rút ngắn được

Trang 21

thời gian làm việc, cũng như đưa thông tin về các sản phẩm mới nhanhchóng đến cho khách hàng.

2.2.3 Đối tượng sử dụng

Có 2 đối tượng sử dụng cơ bản là người dùng và nhà quản trị:

* Người dùng: Qua Website, khách hàng có thể xem thông tin, lựa chọn

những sản phẩm ưa thích ở mọi nơi thậm chí ngay trong phòng làm việc củamình

* Nhà quản trị: Nhà quản trị có toàn quyền sử dụng và cập nhật sản

phẩm, hoá đơn, quản lý khách hàng, đảm bảo tính an toàn cho Website

2.2.4 Mục đích của dự án

- Đáp ứng nhu cầu mua bán ngày càng phát triển của xã hội, xây dựng nênmột môi trường làm việc hiệu quả

- Thúc đẩy phát triển buôn bán trực tuyến

- Rút ngắn khoảng cách giữa người mua và người bán, tạo ra một Websitetrực tuyến có thể đưa nhanh thông tin cũng như việc trao đổi mua bán cácloại điện thoại qua mạng

- Việc quản lý hàng trở nên dễ dàng

- Sản phẩm được sắp xếp có hệ thống nên người dùng dễ tìm kiếm sản phẩm

2.3 Xác định yêu cầu của khách hàng

2.3.1 Hệ thống hiện hành của cửa hàng

Hiện tại cửa hàng đang sử dụng cơ chế quảng cáo, hợp đồng trưng bày, đặt

hàng trực tiếp tại trung tâm do các nhân viên bán hàng trực tiếp đảm nhận (hoặc

có thể gọi điện đến nhà phân phối để đặt hàng và cung cấp địa chỉ để nhân viên giao hàng tận nơi cho khách hàng) Trong cả hai trường hợp trên khách hàng đều

nhận hàng và thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt tại nơi giao hàng.Và trong tờ hoáđơn khách hàng phải điền đầy đủ thông tin cá nhân và số lượng mặt hàng cầnmua Kế toán phải chuẩn bị hoá đơn thanh toán, nhập một số dữ liệu liên quannhư ngày, giờ, tên khách hàng, mã số mặt hàng, số lượng mua, các hợp đồngtrưng bày sản phẩm, tổng số các hoá đơn vào trong sổ kinh doanh

Dựa vào những ràng buộc cụ thể của hệ thống hiện hành chúng ta có thể đềnghị một hệ thống khác tiên tiến hơn, tiết kiệm được thời gian…

2.3.2 Hệ thống đề nghị

Để có thể vừa quảng cáo, bán hàng và giới thiệu sản phẩm của cửa hàngtrên mạng thì website cần có các phần như:

Về giao diện:

Trang 22

- Giao diện người dùng

o Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng

o Phải nêu bật được thế mạnh của website, cũng như tạo được niềm tin cho khách hàng ngay từ lần viếng thăm đầu tiên

o Giới thiệu được sản phẩm của cửa hàng đang có

o Có biểu mẫu đăng ký để trở thành thành viên

o Có danh mục sản phẩm

o Chức năng đặt hàng, mua hàng

o Có biểu mẫu liên hệ

o Chức năng tìm kiếm sản phẩm

o Mỗi loại sản phẩm cần phải có trang xem chi tiết sản phẩm

o Mục login của khách hàng khi đã trở thành thành viên gồm có:

Tên đăng nhập (Username), mật khẩu đăng nhập (password).

- Giao diện người quản trị

o Đơn giản, dễ quản lý và không thể thiếu các mục như:

Trang 23

- Phần cứng: PC bộ vi xử lý pentium III, ram 128 trở lên, ổ cứng 10Gtrở lên.

- Hệ điều hành: Windown XP trở lên

 MySQL - Cơ sở dữ liệu

 FileZilla - Giả lập FTP server

 Và các tính năng chuyên sâu khác

o mySQL: Dùng để lưu cơ sở dữ liệu.

o Javascript: Bắt lỗi dữ liệu.

o Dreamweaver: Tạo form, thiết kế giao diện.

o Photoshop, flash: Thiết kế giao diện.

2.4 Yêu cầu giao diện của website

2.4.1 Giao diện người dùng

Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng:

 Màu sắc hài hoà làm nổi bật hình ảnh của sản phẩm, font chữ thống nhất,tiện lợi khi sử dụng

 Giới thiệu những thông tin về cửa hàng: Địa chỉ liên hệ của cửa hàng hoặccác đại lý trực thuộc, các số điện thoại liên hệ, email liên hệ

 Sản phẩm của cửa hàng: sản phẩm đang có, sản phẩm bán chạy, sản phẩmmới nhất, sản phẩm sắp ra mắt…

2.4.2 Giao diện người quản trị:

- Giao diện đơn giản, dễ quản lý dữ liệu

- Phải được bảo vệ bằng User & Password riêng của Admin

2.5 Phân tích các chức năng của hệ thống

Các tác nhân của hệ thống gồm có:

23 Sinh viên: -DV16CTT01

Trang 24

 Administrator: là thành viên quản trị của hệ thống, có các quyền và chứcnăng như: tạo các tài khoản, quản lý sản phẩm, quản trị người dùng, quản

lý hoá đơn…

 Member: là hệ thống thành viên có chức năng: Đăng kí, đăng nhập, tìmkiếm, xem, sửa thông tin cá nhân, xem giỏ hàng, đặt hàng, xem thông tin vềcác hóa đơn đã lập

Trang 25

 Customer: Là khách vãng lai có chức năng: Đăng kí, tìm kiếm, xem thông

tin sản phẩm, xem giỏ hàng, đặt hàng

Hình 1 Biểu đồ Use Case

2.5.1 Các chức năng của đối tượng Customer (Khách vãng lai)

Khi tham gia vào hệ thống thì họ có thể xem thông tin, tìm kiếm sản phẩm,đăng ký là thành viên của hệ thống, chọn sản phẩm vào giỏ hàng, xem giỏ hàng,đặt hàng

2.5.1.1 Chức năng đăng ký thành viên

Ngày đăng: 03/01/2021, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Sơ đồ hoạt động của trang web tĩnh - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 1. 1: Sơ đồ hoạt động của trang web tĩnh (Trang 9)
Hình 1. 2: Sơ đồ hoạt động của website động - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 1. 2: Sơ đồ hoạt động của website động (Trang 9)
Hình 1. Biểu đồ Use Case - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 1. Biểu đồ Use Case (Trang 25)
Hình 1. Biểu đồ hoạt động đăng nhập vào hệ thống Đăng xuất - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 1. Biểu đồ hoạt động đăng nhập vào hệ thống Đăng xuất (Trang 30)
Hình 2. Biểu đổ hoạt động thoát ra khỏi hệ thống - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 2. Biểu đổ hoạt động thoát ra khỏi hệ thống (Trang 30)
Hình 5. Biểu đồ hoạt động xem thông tin về sản phẩm - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 5. Biểu đồ hoạt động xem thông tin về sản phẩm (Trang 31)
Hình 6. Biểu đồ chức năng thêm SP vào giỏ hàng - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 6. Biểu đồ chức năng thêm SP vào giỏ hàng (Trang 32)
Hình 7. Biểu đồ chức năng đặt hàng - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 7. Biểu đồ chức năng đặt hàng (Trang 32)
Hình 9. Biểu đồ chức năng xoá Member - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 9. Biểu đồ chức năng xoá Member (Trang 33)
Hình 8. Biểu đồ chức năng đổi mật khẩu - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 8. Biểu đồ chức năng đổi mật khẩu (Trang 33)
Hình 10. Biểu đồ chức năng thêm sản phẩm - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 10. Biểu đồ chức năng thêm sản phẩm (Trang 34)
Hình 12. Biểu đồ chức năng xoá sản phẩm - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 12. Biểu đồ chức năng xoá sản phẩm (Trang 35)
Hình 13. Biểu đồ chức năng xoá User - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 13. Biểu đồ chức năng xoá User (Trang 35)
Hình 15. Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm - Lớp biên: Interface - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 15. Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm - Lớp biên: Interface (Trang 36)
Hình 14. Use case tìm kiếm         - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 14. Use case tìm kiếm (Trang 36)
Hình 17. Use-case quản lý sản phẩm - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 17. Use-case quản lý sản phẩm (Trang 37)
Hình 18. Biểu đồ cộng tác chức năng cập nhật - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 18. Biểu đồ cộng tác chức năng cập nhật (Trang 37)
Hình 20. Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin sản phẩm Chức năng xóa sản phẩm: - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 20. Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin sản phẩm Chức năng xóa sản phẩm: (Trang 38)
Hình 19. Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm mới - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 19. Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm mới (Trang 38)
Hình 21. Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 21. Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm (Trang 39)
Hình 22. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 22. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập (Trang 39)
Hình 23. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng ký thành viên - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 23. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng ký thành viên (Trang 40)
phẩm của nó và mã đó sẽ làm khóa chính trong bảng đó. Sau đây là một số bảng cơ sở dữ liệu chính trong toàn bộ cơ sở dữ liệu: - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
ph ẩm của nó và mã đó sẽ làm khóa chính trong bảng đó. Sau đây là một số bảng cơ sở dữ liệu chính trong toàn bộ cơ sở dữ liệu: (Trang 41)
Bảng 3. Bảng lienhe - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Bảng 3. Bảng lienhe (Trang 42)
hinh Text No Hình ảnh - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
hinh Text No Hình ảnh (Trang 43)
Hình 25. Giao diện trang chủ - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 25. Giao diện trang chủ (Trang 44)
Hình 27. Giao diện form liên hệ - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 27. Giao diện form liên hệ (Trang 45)
Hình 29. Giao diện form đăng ký thành viên - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 29. Giao diện form đăng ký thành viên (Trang 46)
Hình 28. Giao diện giỏ hàng - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 28. Giao diện giỏ hàng (Trang 46)
Hình 30. Giao diện trang chi tiết sản phẩm - Đồ án tốt nghiệp   xây dựng phần mềm bán hàng
Hình 30. Giao diện trang chi tiết sản phẩm (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w