Các hoạt động học HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động 2’ Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được: CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ CHẤT Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy h
Trang 1Tuần : 1 Ngày soạn :
Tiết : 2 Ngày giảng:
CHƯƠNG 1 : CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
CHẤT
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Khái niệm về chất và tính chất của chất Khái niệm về chất nguyên chất
và hỗn hợp Cách phân biệt giữa chất nguyên chất và hỗn hợp
2 Kĩ năng: HS tập thói quen quan sát làm quen với dụng cụ, hoá chất, và các thao
tác TN Phân biệt được chất với vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Phương pháp tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp So sánh được tính chất vật lí củamột số chất gần gũi
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn hoá học.
4 Năng lực- phẩm chất: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và thực
hành hóa học, giải quyết vấn đề Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
B Chuẩn bị
1 Giáo viên : - Giáo án, một số chất
Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh, đèn cồn kẹp, bát sứ, kiềng
Hoá chất: NaCl, đường kính, Cu, Fe
2 Học sinh : Tìm hiểu trước nội dung bài học
C Các phương pháp và kĩ thuật dạy học
1 Hình thức tổ chức dạy học: Trên lớp – Hoạt động cá nhân, cặp đôi, cả lớp.
2 Phương pháp dạy học: DH nhóm nhỏ – nêu và giải quyết vấn đề.
3 Kỹ thuật DH: Giao nhiệm vụ, chia nhóm.
D Tiến trình tiết học
1 Ổn định tổ chức: 8A: 8B:
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
? Mô tả lại thí nghiệm H2 SGK/3, từ đó nêu hiện tượng trả lời hoá học là gì?
? Vì sao chúng ta cần hiểu biết về hoá học?
HS: Trả lời
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
GV: Đánh giá cho điểm
3 Các hoạt động học
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được: CHẤT - NGUYÊN
TỬ - PHÂN TỬ CHẤT
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học , giải quyết vấn
Trang 2Ghi các thông tin.
Thảo luận cặp đôi
Thảo luận cả lớp
Kết luận
Xung quanh chúng ta có rất nhiều chất hóa học Hàng ngày chúng ta luôn tiếp xúc và sử dụng hạt gạo, củ khoai,quả chuối,máy bơm…và cả bầu khí quyển Những vật thể này có phải là chất không? Chất và vật thể có gì khác nhau? Để hiểu rõ phần này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay :
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Khái niệm về chất và tính chất của chất Khái niệm về chất nguyên chất và hỗn
hợp Cách phân biệt giữa chất nguyên chất và hỗn hợp
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình;
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và
thực hành hóa học, giải quyết vấn đề Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
TT Tên vậtthể Vật thểTự Chất cấu tạovật thể
nhiên Nhântạo
1 Cây mía X Đường,nướcxenlulo
I.CHẤT CÓ ỞĐÂU?
Chất có ở khắpnơi, ở đâu có vật thểthì ở đó có chất
Trang 3+Tính chất vật lý: ví dụ:
màu sắc, mùi vị, trạng thái,
tính tan, nhiệt độ sôi, …
+ Muốn biết muối ăn, nhôm
có màu gì, ta phải làm như
thế nào ?
+ Muốn biết muối ăn, nhôm
có tan trong nước không,
Tính chất của chất
NHÔM
-Quan sát -Cho vào nước
-Chất rắn, màu trắng bạc
-Không tan trong nước -
Muối
-Quan sát -Cho vào nước -Đốt
-Chất rắn, màu trắng -Tan trong nước
-Không cháy được
Người ta thường dùng các cách sau:
+ Tính tan trongnước
+ Nhiệt độ sôi, nhiệt
độ nóng chảy
+ Tính dẫn diện, dẫnnhiệt
+ Khối lượng riêng
b Tính chất hóahọc:khả năng biếnđổi chất này thànhchất khác
VD: khả năng bịphân hủy, tính cháyđược, …
Cách xác định tínhchất của chất:
+Quan sát +Dùng dụng cụ đo.+Làm thí nghiệm
? Để trả lời câu hỏi trên
chúng ta cùng làm thí
nghiệm sau:
Trong khay thí nghiệm có 2
-Kiểm tra dụng cụ và hóa chất trongkhay thí nghiệm
-Hoạt động theo nhóm (3’)
Để phân biệt được cồn và nước ta
2.VIỆC HIỂU BIẾTTÍNH CHẤT CỦACHẤT CÓ LỢI ÍCH
GÌ ?
Trang 4lọ đựng chất lỏng trong suốt
không màu là: nước và cồn
(không có nhãn) Các em hãy
tiến hành thí nghiệm để phân
biệt 2 chất trên Gợi ý: Để
phân biệt được cồn và nước
ta phải dựa vào tính chất
khác nhau của chúng Đó là
những tính chất nào ?
-Hướng dẫn HS đốt cồn và
nước: lấy 1 -2 giọt nước và
cồn cho vào lỗ nhỏ của đế sứ
Dùng que đóm châm lửa
đốt
Theo em tại sao chúng ta
phải biết tính chất của chất ?
phải dựa vào tính chất khác nhau củachúng là: cồn cháy được còn nướckhông cháy được
- HS trả lời câu hỏi-Nhớ lại nội dung bài học, trả lời câuhỏi của giáo viên
- Giúp phân biệtchất này với chấtkhác, tức nhận biếtđược chất
-Biết sử dụng cácchất
-Biết ứng dụng chấtthích hợp
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và
thực hành hóa học, giải quyết vấn đề Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Cách thức tiến hành:
GV: Yêu cầu HS kể tên 5 vật thể tự nhiên, hay 5 vật thể nhân tạo và ghi rõ chất tạo ra vậtthể đó là những chất nào?
HS: Ghi ý kiến cá nhân
Thảo luận cặp đôi
Thảo luận cả lớp
Trình bày nội dung mình đã ghi
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập thực tế
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và
thực hành hóa học, giải quyết vấn đề Năng lực khoa học
Kể 1 số câu chuyện nói lên tác hại của việc sử dụng chất không đúng do không hiểu biết
tính chất của chất như khí độc CO2 , axít H2SO4 , …
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và
thực hành hóa học, giải quyết vấn đề và sáng tạoBài tập 3 /11
Trang 5- BTVN : 4SGK- bài tập trong SBT.
- Đọc trước mục III, chuẩn bị một ít muối ăn
HÓA 9
Trang 6CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Tiết 2 – Bài 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
- Quan sát thí nghiệm và rút ra t/c hóa học của oxit bazơ, oxit axit
- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học
- Phân biệt một số oxit cụ thể
- Tính thành phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
- Giáo án, SGK, chuẩn KTKN
- Đồ dùng thiết bị: Chuẩn bị cho các nhóm HS làm thí nghiệm
+ Hoá chất: CuO, CaO, CO2, P, HCl, Quỳ tím
+ Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị đựng chế CO2, P2O5
- Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, sách bài tập, học tốt hóa học 9
- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học trực quan, vấn đáp – tìm tòi, thực hành
- quan sát, trình bày 1 phút, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình
2 Chuẩn bị của HS:
- Nước rửa vệ sinh thí nghiệm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức ( 1 phút )
b Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
- Nêu các bước giải bài tập tính theo công thức hóa học và tính theo phương trình hóahọc ?
3 Bài mới: ( 33 phút )
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS hiểu được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và
thực hành hóa học, giải quyết vấn đề Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Đọc tên và phân loại các oxít sau :CuO,SO2,P2O5,ZnO,Fe2O3, NO2
Trang 7Từ phần kiểm tra bài cũ gv nêu những hợp chất trên là oxít ,vậy oxít có những tính chấthoá học như thế nào ?Đó là nội dung của bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Oxit bazơ tác dụng với dung dÞch axit, oxit axit, nước dẫn ra được những
PTHH tương ứng
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và
thực hành hóa học, giải quyết vấn đề Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
-Gv nêu câu hỏi :Có phải tất cả
các oxít bazơ đều tác dụng với
nước tạo thành dung dịch bazơ
hay không ?
-Gvbổ sung và kết luận
-Gv hướng dẫn hs làm tn hoặc
gv làm tn 1
-Gv giới thiệu phiếu học tập
trong đó nêu rõ cách tiến hành t/
n , phần hiện tượng ,PTHH đê
trống ( nếu có)
-Gv yêu cầu hs nêu hiện tượng
quan sát được, nhận xét viết
pthh
-Gv bổ sung và kết luận
-Gv nêu câu hỏi : hảy kể 3 oxít
bazơ có thể tác dụng với oxít
axít tạo thành muối và 3 oxít
bazơ không tác dụng với oxít
axít (p/ứ chậm nên không làm t/
n )
-Gv có thể nêu ví dụ p/ứ vôi tôi
(vôi sống đá vôi ) và yêu cầu
hs viết ptpứ
-Gv yêu cầu hs phát biểu kết
luận chung về tính chất hoá học
của oxít bazơ
-Gv bổ sung vàkết luận
-Hs trả lời :Các oxítbazơ tác dụng vớiH2O:Na2O, K2O
Các oxít bazơ khôngtác dụng vớinước :CuO,FeO,
-Hs làm tn hoặc chú ýquan sát gv làm tn thínghiệm1 CuO t/d vớiHCl
-Cách tiến hành nhưsgk,hs thảo luận và trảlời câu hỏi
-Hs trả lời câu hỏi
-Hs trả lời :Na2O,K2O,BaO(t/d)
CuO,ZnO,Fe2O3.(kot/d)
-Hs viết ptpứ
1.oxít bazơ có những tínhchất hoá học nào ?
aTác dụng với nước :
-Một số oxít bazơ tác dụngvới nước tạo thành dung dịchbazơ (kiềm )
-Na2O(r)+H2O(l) NaOH (dd)
b.Tác dụng với axít :Oxít bazơ t/d với axít tạothành muối và nước
CuCl2(dd) + H2O(l)
c.Tác dụng với oxít axít :-Một số oxít bazơ t/d với oxítaxít tạo thành muối
CaO(r)+CO2(k)
CaCO3(r)
Trang 8-Hs trả lời :(dựa vàomục a, b, c.)
-Gv nêu câu hỏi có phải tất cả
các oxít axít đều tác dụng với
H2O tạo thành axít không ?
-Gv bổ sung và kết luận
-Gv tiến hành t/n điều chế CO2
từ CaCO3 và dung dịch HCl
bằng bình kíp cải tiến,dẫn khí
CO2 vào nước vôi trong cho
đến khi xuất hiện vẫn đục thì
dừng lại
-Gv yêu cầu hs đã quan sát
được trình bày kết quả
-Gv bổ sung và kết luận
-Từ tính chất( c) của mục (1) g/
v yêu cầu hs nêu t/c của oxít
axít với oxít bazơ
-Gv bổ sung và kết luận
-Gv yêu cầu hs phát biểu kết
luận chung về t/c hoá học
-Gv nhận xét, bổ sung và kl
-Hs trả lời :nhiều oxítaxít t/d với H2O tạothành axít , một số oxítaxít không t/d với H2O
-Hs quan sát ,ghi chépcác hiện tương ,nhậnxét và viết PTHH
-Hs trả lời
-Hs trả lời
-Hs trả lời
2.Oxít axit có những tínhchất hoá học nào ?:
a-Tác dụng với H2O-Nhiều oxít axít t/d với H2Otạo thành dung dịch axít
P2O5(r)+H2O (l) H3PO4 (dd)
b-Tác dụng với bazơ :-Oxít axít t/d với dung dịchbazơ tạo thành muối và nước
CO2(k) +Ca(OH)2(dd)CaCO3(r) +H2O (l)
c.Tác dụng với oxít bazơ Oxít axít tác dụng với một sốoxít bazơ tạo thành muối
CO2 (k) +BaO (r) BaCO3(r)
Qua phần I các em đã được biết
về tính chất hoá học của oxít
bazơ ,oxít axít từ đó g/v hướng
dẫn h/s dựa vào t/c riêng để
định nghĩa
-Gv bổ sung và kết luận
-Gv thông báo thêm oxít
bazơ ,oxít axít sẽ được học
trong hoá học 9.Oxít lưỡng tính
và oxít trung tính sẽ được học
3.Oxít lưỡng tính là nhữngoxít
t/d với dung dịch bazơ và t/dvới dung dịch axít tạo thànhmuốivànướcVDnhưAl2O3,ZnO
4.Oxít trung tính là nhữngoxít không t/d vớiaxít ,bazơ,nước .VD nhưCO,NO
Trang 9HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và
thực hành hóa học, giải quyết vấn đề Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
+ So sánh TCHH của 2 loại oxit có gì giống và khác nhau ?
a CO2 , SO2 b Na2O , CaO
c Na2O , CaO , CuO
d CO2 , SO2
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và
thực hành hóa học, giải quyết vấn đề Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
-Gv yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ
-Hs vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi
Tính chất hoá học chung của oxít bazơ
Tính chất hoá học khác của oxít bazơ
Tính chất hoá học chung của oxít axít
Tính chất hoá học khác của oxít axít
Khái quát về sự phân loại oxít
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và
thực hành hóa học, giải quyết vấn đề Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Xem trước bài mới
Trang 10Tuần 2
Tiết 3
Chương 1 : NGUYÊN TỬ Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
-Hạt nhân gồm các hạt proton và notron
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
2 Kĩ năng:
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
3 Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, có ý thức tự giác học tập, tự vươn lên
4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
HÓA 10
Trang 11- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa khi
vào cấp 3
b Các năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp xây dựng và sử dụng bài tập trong hóa học
- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng
2.Kĩ thuật dạy học
-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh về một số nhà Bác học nghiên cứu, phát hiện thành phần cấu tạo
nguyên tử
- Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực (H1.1 và 1.2 SGK)
- Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử (H1.3 SGK)
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo nguyên tử
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
GV giới thiệu baì mới:GV giới thiệu sơ lược các nội dung của bài mới sẽ tìm Trình
bày
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức
Hình ảnh miêu tả cấu tạo của nguyên tử Vậy nguyên tử được tạo nên từ những loạihạt nào? Chúng ta đã học ở lớp 8 Hôm nay chúng ta sẽ tìm Trình bày rõ hơn về
điện tích, khối lượng, kích thước của chúng
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Trang 12Mục tiêu: Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích).
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
GV: Yêu cầu học sinh
HS: Cá nhân Nghiên
cứu hình vẽ 1.1, 1.2SGK /trang 4 và thảoluận theo nhóm Đạidiện nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét
b.Khối lượng, điện tích.
Hầu hết các hạt đều xuyên thẳng qua
lá vàng chứng tỏnguyên tử có cấu tạorỗng Một số ít hạt đilệch hướng ban đầuhoặc bị bật trở lạichứng tỏ tâm nguyên
tử là hạt nhân mangđiện tích dương
HS: Thảo luận nhómrút ra kết luận vềthành phần cấu tạonguyên tử
2 Sự tìm ra hạt nhân:
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng
-Hạt mang điện tích dương
có kích thước nhỏ so với nguyên
tử nằm ở tâm đó là hạt nhânnguyên tử
GV: yêu cầu học sinh
đọc SGK tìm ra các
thông tin về cấu tạo
HS: Thảo luận nhómrút ra kết luận vềthành phần cấu tạo
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
+ Chứa proton (p) và nơtron (n).+ Khối lượng: mp mn =1,67.10-
Trang 13của hạt nhân nguyên
tử, hạt nhân,…
HS tính khối lượngcủa hạt p và n theođơn vị u và kết luận
II Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
1 Kích thước:
dnt = 10-10 m =10-1nm =1A0dhn=10-14 m =10-5 nm =10-4 (A0)de=dp =10-17m =10-8nm =
10-7 A0
2.Khối lượng: 1u = 1/12 khối
lượng của một nguyên tử đồng vịcacbon 12 Nguyên tử này có khốilượng là 19,9265.10-27kg
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
nhận thức
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân.
Cho các phát biểu sau về X:
X có 26 nơtron trong hạt nhân
X có 26 electron ở vỏ nguyên tử
X có điện tích hạt nhân là 26+
Khối lượng nguyên tử X là 26u
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là