1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đề DI TRUYỀN học NGƯỜI BDHSG SINH học 9

15 197 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thuận lợi - Mọi thành tựu của khoa học cuối cùng cũng nhằm phục vụ cho lợi ích của con người cho nên việc nghiên cứu di truyền người không chỉ thu hút được một số lượng lớn các n

Trang 1

CHUYEN DE

DI TRUYỂN HỌC WG- ờI BOI DUGNG HOC SINH GIỎI CẤP HUYEN, CAP TINH VA

LUYEN THỊ VÀO LỚP 10 TRUONG THPT CHUYEN

V4 điêu soạu trêu nêu kiến thức (lung 5: 2 truyền học người ` troag

ch bug teinh Sinh hoe 9, mé tộng oà phát triển tiệm cận tới cÍtÏ bug

tràuứt Sinh học 12 — thí 2022 Quốc gia

tinh va luyén thi oào lớp 10 trồng 72622 chuyên của giáo oiên

va hoe sinh cip FICS

Y Gai litu tham khéo danh cho gido vién va hoe sinh 726022 luyện thị 2022 Quốc gia

Trang 2

LÔ Những khó khăn và thuận lợi trong nghiên cứu đi truyền người

1 Những khó khăn

- Những khó khăn chính:

+ Người sinh sản muộn, đẻ ít con, đời sống của một cá thể tương đối dai

+ Vì lí do xã hội, không thê áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến đối với con người

- Những khó khăn khác:

+ Bộ NST của người có nhiều NST; các NST có kích thước nhỏ, chứa nhiều gen, ít có sự sai khác về hình

đạng và kích thước

+ Do vẫn còn có sự bắt bình đẳng trong xã hội nên đã làm hạn chế tiềm năng di truyền của nhiều người

2 Những thuận lợi

- Mọi thành tựu của khoa học cuối cùng cũng nhằm phục vụ cho lợi ích của con người cho nên việc nghiên

cứu di truyền người không chỉ thu hút được một số lượng lớn các nhà khoa học, các bác sĩ, các công ti được

phẩm mà còn được đầu tư những nguồn kinh phí lớn

- Quan thé người có số lượng rất lớn, hơn nữa các số liệu liên quan đến y học, nhân chủng học, sinh học ở

người được tích luỹ theo thời gian ngày càng tăng nên có thể khai thác được nhiều dữ kiện

- Có thể sử dụng nhiều dạng sinh vật khác nhau làm đối tượng mô hình để nghiên cứu về người như chuột

bạch, khi

II Một sô phương pháp nghiên cúu di truyền người

1 Phả hệ và phương pháp nghiên cứu phả hệ

a Phả hệ: Phả là sự ghi chép, hệ là các thé hệ, phả hệ là bản ghi chép các thé hệ

b Nghiên cứu phả hệ

- Khái niệm: Nghiên cứu phả hệ là phương pháp fheo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dong họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó là trội hay lặn, do một gen hay nhiều gen quy định, có liên quan với giới tính hay không

- Mục đích (ý nghĩa): |

+ Xác định tính trạng do một gen hay nhiều gen chỉ phối; gen quy định tinh trạng là trội hay lặn, năm trên NST thường hay NST giới tính, di truyền theo những quy luật di truyền nào

+ Đề xuất những lời khuyên phù hợp để tránh sự xuất hiện các tính trạng xấu, đặc biệt là các tật bệnh di

truyền ở đời sau

- Kết quả: Bằng phương pháp nghiên cứu phả hệ, người ta đã xác định được:

+ Các tính trạng: da đen, mắt nâu, môi dày, tóc quăn (xoăn) là các tính trạng trội so với các tính trạng da trắng, mắt đen, môi mỏng, tóc thẳng i

+ Bệnh mù màu đỏ và lục, bệnh máu khó đông là do những gen lặn n

dính ngón tay số 2 và 3 là do gen nằm trên NST giới tính Y quy định

ầm trên NST giới tính X quy định, tật

tt( (tt: (Ì(gtttg€tt (tt (201104, T0) 0060 a TTT Sie ˆ 9//)7Ố(7 Wie 4 v77) “1111010 FUOS Da

Trang 3

de: Di treungqen hoe LL LLL —

- Khái niệm: Trẻ dong sinh là những đứa trẻ cùng aes sinh ra trong một lễ sinh ơi chal ba me

- Các dạng trẻ đồng sinh:

+ Căn cứ vào cơ chế hình thành, người ta phân biệt trẻ đồng sinh thành hai dạng là: trẻ đồng sinh cùng trứng

và trẻ đồng sinh khác trứng

+ Trong các dạng trẻ đồng sinh, hay gặp nhát là dạng trẻ sinh đôi cùng trứng và trẻ sinh đôi khác trứng

Đồng sinh cùng trứng

Trứng thụ tình Hợp tử

Giai đoạn Mỗi

- Phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng:

Đặc điểm phân biệt Trẻ đồng sinh cùng trứng Trẻ đông sinh khác trứng

Cơ chế hình thành

Do một trứng thụ tỉnh với một tinh trùng hình thành nên một hợp tử, trong những lần nguyên phân đầu tiên hợp

tử tạo ra hai hay nhiều phôi bào, các

phôi bào tách nhau, mỗi phôi bào phát

triển thành một trẻ

Do hai hay nhiêu trứng được thụ tinh

với hai hay nhiều tinh trùng vào cùng một thời điểm tạo ra hai hay nhiều hợp

tử tương ứng, mỗi hợp tử phát triển

thành một trẻ

Kiểu gen và giới tính

Có kiểu gen giống nhau nên giống

nhau về giới tính, cùng là nam hoặc cùng là nữ

Thường có kiêu gen khác nhau, có thê cùng giới hoặc khác giới

Kiểu hình

Rất giỗng nhau, khó phân biệt Có thể giống hoặc khác nhau về nhiều

chỉ tiết (tính trạng)

b Nghiên cứu trẻ dong sinh

- Khái niệm: Nghiên cứu trẻ đồng sinh là phương pháp sử dụng trẻ đồng sinh để

đánh giá vai trò của kiểu gel

và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng, sự ảnh hưởng khác nhau

của môi trường đối vớ

tính trạng số lượng và tính trang chất lượng ở cùng một thời điểm sinh trưởng và phát

triển

- Mục đích (ý nghĩa):

+ Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp người ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối

với S

hình thành tính trạng, sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với

tính trạng số lượng và tính trạng chí

lượng

Fruoug THES Dae Sa dich Tere (Mink

yt Cong ~Gide ote a Te /)7.9(7

Trang 15

CEL OL LTE ^ ` hoc TL Ld ¬ K/L0, dudug * ¬ ¬ FOSG 4 “ pal > , L1 hoe >

1.2 Bài tập vận dụng CN eee SERRE HEE e ee eens nnn ny

EMME” 2.7.7.7 7 055x065956ss%ss6tsoitey€Gdsttavis9eves6obkevS

1%“ *“* ˆ* ˆ tt tt ty, 0/02 00020 S160 S06 S0 0e kbs0 So SSs boss si cco9t9ssseessssteiasssevssessexyelVCdseevesvsii

949599496990909900999496669490904006009469666

PSU 1L A3 bào lÀ1Ä)1AL))ÃÄX 1ÀÀÀ111Á.112/1A0,1 1214 1 b6 Ch AI bà 11011117117 1117177T7174)/14/17/717 7 CV

VỜN

Ki 0 2222)03/22220024 24 00020090)0/20010004909000999060060o09°e66s6603/00250403/0466o66ocvs090ssy3-

°99999999690999990900000994949009009990000966060900009696960906060696009006996069606696060666

A TRAC NGHIEM Li THUYET

I Trắc nghiệm lí thuyết có hướng dẫn giải

II Trắc nghiệm lí thuyết tự giải

B TRÁC NGHIỆM BÀI TẬP

°99%900900964444064%369đ6%66946o6ođ52069%66%660666600066066066606662260ó2600666ó2606đ6666665666666 PSVVASS%666960096334649494609960%0909/60092206ố6064660ð562600666260ó6á6662666o666064960004664b0200066090b000633

°9999%9990994669009009990000999996909690600060066066009006660066006060066066006606090606006006666696000600066606606600606666666

I Trắc nghiệm bài tập có hướng dẫn giải

II Trắc nghiệm bài tập tự giải

°Ẻ999%906090009406994640406596000962006660+¿660666606646966666660ó626066090660666096060626066000000606660 n0 969999446096604690094940/92900000496500906ò6)006600060666604038/20446401)40000/)090)4200u9t064

iT

CHANGE WILL NoT COME IF WE WAIT FOR

ROMNW OTYWWR YW@@OM ØK SOME OTHER TIME

WbE ARE THE ONES WE'VE BEEN WAITING FOR

WE ARE THE CHANGB THAT Wñ SpEK,

BARACK OBAMA

“Su thay doi sé không đến nếu chúng ta đợi một ai đó hoặc một lân nào đó Chúng ta là một, chúng ta đang đợi điều đó C: hing

ta là sự thay đối — cái mà chúng ta đang tìm kiểm ”

TT aT UCL ALL jie vién duyin BOUSG Tring THOS Dio Nu Ties Ferre Minh -— Ham Diak

OOOO OOOO ROT ESHA OH OSESE SETS OSES E EERE REESE EE SESE EEEEE SEES EE SESESEEEES

254

Ngày đăng: 03/01/2021, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w