1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HƯỚNG dẫn CÁCH xác ĐỊNH THÀNH PHẦN câu CHO HS lớp 45

22 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 26,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh cách xác định thành phần chính chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể qua các bài tập.. Để xác định tốt chủ ngữ, vị ngữ, giáo viên phải cho học sinh đặt câu hỏi - tìm câu trả l

Trang 1

HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CÂU CHO HS LỚP 4-5

1 Hướng dẫn học sinh nắm chắc khái niệm câu, các thành phần câu:

1 Khái niệm câu:

- Câu là một tập hợp từ, ngữ kết hợp với nhau theo những quan hệ cú pháp xác định, được tạo ra trong quá trình tư duy, giao tiếp, có giá trị thông báo, gắn liền với mục đích giao tiếp nhất định.(Câu do các từ, cụm từ kết hợp với nhau tạo thành, dùng để diễn đạt một ý trọn vẹn.)

- Dấu hiệu nhận biết câu: Khi nói, hết câu phải có quãng nghỉ Khi viết,chữ cái đầu câu phải viết hoa, kết thúc câu phải có dấu câu (dấu chấm, dấu hỏi, dấu than, dấu lửng)

Ví dụ : Mùa thu, trời như một chiếc dù xanh bay mãi lên cao.

- Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ, hoặc cụm danh từ Đôi khi cả tính

từ, cụm tính từ, động từ, cụm động từ (gọi chung là thuật từ ) cũng có khả năng làm chủ ngữ Trong trường hợp này, tính từ và động từ được hiểu như một danh từ Chủ ngữ có thể là một từ, một cụm từ, một cụm chủ vị Một câu có một hoặc nhiều chủ ngữ

- Trong câu chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ Trường hợp đảo ngữ,

vị trí của chủ ngữ có thể thay đổi

Trang 2

2.2 Vị ngữ

- Vị ngữ là thành phần chính của câu nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm … của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ; có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câuhỏi Làm gì? Như thế nào? Là gì?

- Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ,danh từ hoặc cụm danh từ Vị ngữ có thể là một từ, một cụm từ, cụm chủ vị Một câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ

- Trong câu vị ngữ thường đứng sau chủ ngữ Trường hợp đảo ngữ, vị trí của vị ngữ có thể thay đổi

2.3 Trạng ngữ

- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu, tức

là bổ nghĩa cho cả cụm chủ vị trung tâm Trạng ngữ thường là những từchỉ thời gian, địa điểm nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức…

để biểu thị các ý nghĩa tình huống: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện, … Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi: Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao ? Để làm gì ? Bằng cái gì ?

- Trạng ngữ có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm chủ vị Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu Khi đứng ở đầu câu thì được ngăn cách bằng dấu phẩy Có khi trạng ngữ đứng ở giữa câu hoặc cuối câu Ở vị

trí cuối câu, trạng ngữ thường có từ nối

Giữa trạng ngữ và thành phần chính của câu thường được ngăn cách bằng dấu phẩy (khi viết) và ngắt quãng (khi nói)

- Các loại trạng ngữ:

a) Trạng ngữ chỉ thời gian:

b) Trạng ngữ chỉ nơi chốn:

c) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân:

Trang 3

d) Trạng ngữ chỉ mục đích:

e) Trạng ngữ chỉ phương tiện:

2 Hướng dẫn học sinh cách xác định thành phần chính (chủ ngữ,

vị ngữ) trong câu kể qua các bài tập.

Để xác định tốt chủ ngữ, vị ngữ, giáo viên phải cho học sinh đặt câu hỏi - tìm câu trả lời để xác định chủ ngữ, vị ngữ; Phân tích để học sinh hiểu rõ khái niệm, bản chất của chủ ngữ, vị ngữ Khi dạy, giáo viên chohọc sinh đặt câu hỏi để tìm ra CN, VN bằng cách cho học sinh thực hiện theo cặp: một học sinh đặt câu hỏi - một học sinh trả lời Câu trả lời không nhắc lại câu hỏi

2.1 Chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai là gì ?

- Chủ ngữ chỉ sự vật được giới thiệu, nhận định ở vị ngữ

- Vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng từ là Vị ngữ nhận định về sự vật

2.3 Chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?

- Chủ ngữ chỉ những sự vật có đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái đượcnói đến ở vị ngữ

- Vị ngữ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật nói đến ở chủ ngữ

Bài tập 1 Xác định thành phần chính của các câu sau:

Trang 4

a) Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi: Ai là giáo viên ? (mẹ em - "mẹ em"

là CN); Mẹ em là gì ? (là giáo viên -"là giáo viên" là VN)

b) Nhiều học sinh xác định: "Hoa phượng cũng " là CN, giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh: "hoa phượng cũng" là chủ ngữ không đúng nghĩa mà ý của câu muốn nói đến: sự xuất hiện như nhau thường niên của hoa phượng - hoa học trò: "cũng là"

- Đặt câu hỏi : Cái gì là hoa học trò ? (Hoa phượng - "hoa phượng" là CN); Hoa phượng là gì ? (cũng là hoa học trò - CN)

c) Ai là bạn Hoa ? (Đây - CN) - (Đại từ làm chủ ngữ); Đây là ai ? (là bạn Hoa - VN)

d) Câu có trạng ngữ nên giáo viên hướng dẫn học sinh "đấy" là đại từ thay thế cho "khoảng gần trưa, khi sương tan" nên "đấy" là đại từ làm

CN Áp dụng kiến thức mẫu câu Ai là gì ? CN nối với vị ngữ bằng từ

"là"

- Lúc nào là khi chợ náo nhiệt nhất ? (Khoảng gần trưa, khi sương tan);

Từ nào thay thế cho khoảng gần trưa, khi sương tan? (đấy - CN) (Đại

từ làm chủ ngữ); Đấy là gì ? (là khi chợ náo nhiệt nhất - VN)

Kết quả:

a) Mẹ em // là giáo viên

b) Hoa phượng // cũng là hoa học trò

c) Đây // là bạn Hoa

Trang 5

d) Khoảng gần trưa, khi sương tan, đấy // là khi chợ náo nhiệt nhất.

Bài tập 2 Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a) Em bé cười

b) Mấy chú Dế sặc nước, loạng choạng bò ra khỏi tổ

c) Mấy chú Dế sặc nước loạng choạng bò ra khỏi tổ

d) Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay tiếng một chú dế rúc rích cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt nhanh xuống hố sâu

c) Nhìn qua thì câu này giống câu b) nhưng giáo viên giúp học sinh nhận biết: câu không có dấu phẩy nên đặt câu hỏi : Con gì sặc nước ? (Con Dế - Con Dế là CN); Con Dế thế nào? (sặc nước - "sặc nước" là VN); Con gì loạng choạng bò ra khỏi tổ ? (Con Dế sặc nước - " Con Dếsặc nước" là CN) Trong trường hợp này CN là cụm chủ vị; Mấy chú

Dế sặc nước làm gì ? (loạng choạng bò ra khỏi tổ - VN)

d) Tương tự câu c), giáo viên hướng dẫn HS xác định câu trên chủ ngữ

có hai cụm chủ vị; có hai vị ngữ, có một nội dung thông báo

Kết quả:

a) Em bé // cười

b) Mấy chú Dế // sặc nước, loạng choạng bò ra khỏi tổ

c) Mấy chú Dế sặc nước // loạng choạng bò ra khỏi tổ

Trang 6

d) Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay tiếng một chú dế rúc rích // cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt nhanh xuống hố sâu.

Bài tập 3 Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a) Mái tóc của mẹ em rất đẹp

b) Tiếng sóng vỗ loong boong bên mạn thuyền

c) Sóng vỗ loong boong bên mạn thuyền

d) Con gà to, ngon

"tiếng sóng vỗ" là CN ); Tiếng sóng vỗ thế nào ? (loong boong bên mạn thuyền - VN)

c) Hướng dẫn HS đặt câu hỏi: Cái gì vỗ loong boong bên mạn thuyền? (sóng - "sóng" là CN); Sóng thế nào? (vỗ loong boong bên mạn thuyền

- VN)

d) Ở câu này, giáo viên giúp học sinh phân biệt dấu phẩy thể hiện hai đặc điểm to, ngon ngang hàng nhau Nội dung thông báo: Con gà nào cũng to ngon Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi: Con gì to, ngon ? (Con

gà - "con gà" là chủ ngữ); Con gà thế nào? (to, ngon - VN)

Trang 7

e) "to" và "ngon" cũng chỉ hai đặc điểm nhưng không có dấu phẩy ngăn cách nên phải đặt câu hỏi : Con gì ngon? (HS trả lời: Con gà to -

"con gà to" là chủ ngữ); Con gà to thế nào? (ngon - VN) Nội dung thông báo: con gà to mới ngon

Như vậy, khi dạy, giáo viên cần hướng dẫn học sinh dựa vào dấu phẩy, dựa vào nội dung thông báo để xác định đúng chủ ngữ, ranh giới giữa chủ ngữ và vị ngữ trong câu

g) Trong câu trên học sinh dễ nhầm lẫn ranh giới giữa CN, VN Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm sự vật được nói đến trong câu: sự vật gì ? (màu xanh non - CN); Màu xanh non thế nào? (ngọt ngào thơm mát - VN); Cái gì trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi ? (một màu xanhnon ngọt ngào thơm mát - Là CN) Vậy câu trên có chủ ngữ là một cụmchủ vị; Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào thơm mát thế nào? (trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi - VN)

Kết quả: a) Mái tóc của mẹ em rất đẹp.

b) Tiếng sóng vỗ // loong boong bên mạn thuyền

c) Sóng // vỗ loong boong bên mạn thuyền

d) Con gà // to, ngon

e) Con gà to// ngon

g) Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào thơm

mát // trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi

Bài tập 4 Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a) Đã tan tác những bóng thù hắc ám

b) Đã sáng lại trời thu tháng Tám

c) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính

Trang 8

d) Dưới tầng đáy rừng, như đột nhiên, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng.

e) Nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím

Hướng dẫn:

a) Giáo viên đặt câu hỏi: Chủ ngữ thường đứng ở vị trí nào trong câu ?(đầu câu); Chủ ngữ trả lời câu hỏi nào ?(Ai ? Cái gì ? Con gì ?); Vậy trong câu nói đến Ai? Ai tan tác ? (những bóng thù hắc ám - CN);

Những bóng thù thế nào ? (Đã tan tác - VN)

- Em có nhận xét gì về vị trí của chủ ngữ, vị ngữ trong câu; Chủ ngữ đứng ở vị trí nào trong câu ? (Chủ ngữ đứng sau vị ngữ);Vị ngữ đứng ở

vị trí nào trong câu ? (Vị ngữ đứng trước chủ ngữ)

Giáo viên kết luận: Thông thường chủ ngữ đứng trước vị ngữ nhưng ở câu này ngược lại : Chủ ngữ đứng sau vị ngữ - ta gọi là câu đảo ngữ.b) Tương tự, cho học sinh đặt câu hỏi: Cái gì sáng lại ? (trời thu tháng tám - CN); trời thu tháng tám thế nào? (Đã sáng lại - VN)

c) Hướng dẫn: trong câu nói đến cái gì ? hoặc đặt câu hỏi: Cái gì thấp thoáng ? (mái đình, mái chùa cổ kính - CN); Dưới bóng tre của ngàn xưa, mái đình, mái chùa cổ kính thế nào ? (thấp thoáng - VN)

- Em có nhận xét gì về câu trên ? (Câu đảo ngữ)

d) Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi: Trong câu nói đến Cái gì ? (những chùm thảo quả - CN); Những chùm thảo quả thế nào? (đỏ chon chót bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng - VN); Cái gì bỗng rực lên ? (Nhữngchùm thảo quả đỏ chon chót bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng - CN);

"Những chùm thảo quả đỏ chon chót bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng" thế nào ? (bỗng rực lên - VN)

- Em có nhận xét gì về chủ ngữ trong câu trên ? (CN là một cụm C-V)

Trang 9

e) Tương tự: Trong câu nói đến Cái gì ? (những bông hoa tím - CN); Những bông hoa tím thế nào ? (mọc lên - VN) Câu đảo C-V thường là câu miêu tả, có dụng ý nghệ thuật, đảo để nhấn mạnh.

Biện pháp 3 Hướng dẫn học sinh cách xác định trạng ngữ.

Bài tập 5 Tìm trạng ngữ trong các câu sau và cho biết tên các loại

trạng ngữ:

a) Thỉnh thoảng, tôi lại về thăm Ngoại

b) Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về

c) Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm vì muốn mẹ đỡ vất vả.d) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt

Trang 10

e) Với giọng nói từ tốn, bà kể em nghe về tuổi thơ của bà.

Hướng dẫn:

- Cho học sinh nhắc lại kiến thức về trạng ngữ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi:

a) Khi nào tôi về thăm ngoại ? (thỉnh thoảng - TN chỉ thời gian);

b) Từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về ở đâu? (Trước cổng trường - TN chỉ nơi chốn);

c) Vì sao cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm? (vì muốn mẹ đỡ vất vả - TN chỉ nguyên nhân); Nhiều học sinh không xác định “vì muốn mẹ đỡ vất vả” là trạng ngừ mà coi đó là vị ngữ

+ Chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt để làm gì ? (Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ - TN chỉ mục đích)

+ Bà kể em nghe về tuổi thơ của bà với cái gì ? (Với giọng nói từ tốn -

TN chỉ phương tiện)

Kết quả trạng ngữ được gạch chân như sau:

a) Thỉnh thoảng, tôi lại về thăm Ngoại

b) Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về

c) Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm vì muốn mẹ đỡ vất vả.d) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt

e) Với giọng nói từ tốn, bà kể em nghe về tuổi thơ của bà

Bài tập 5 Xác định thành phần chính, thành phần phụ trong các

câu sau:

Trang 11

a) Mỗi lấn Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với

những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân

b) Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.c) Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét

d) Bến đảo Cô Tô, một hòn ngọc ngày mai của tổ quốc đang chờ đợi chúng ta, thúc giục chúng ta

đ) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ trôi

e) Trong bóng nước láng trên mặt cát như gương, những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh lăn tròn trên những con sóng

g) Khoảng gần khuya, trên các chỏm rừng, gió tây nam cuốn mây xám

cả về một góc, rồi thổi dạt đi

h) An và Liên ngước mắt lên nhìn các vì sao để tìm sông Ngân Hà và các con vịt theo sau ông Thần Nông

Hướng dẫn:

a) Đặt câu hỏi để xác định TN: Khi nào ? (Mỗi lấn Tết đến - TN); Ở đâu ? (đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên các lề phố

Hà Nội - TN)

+ Xác định chủ ngữ: Ai thấm thía mỗi biết ơn ? (lòng tôi - CN)

+ Xác định vị ngữ: lòng tôi thế nào ? (thấm thía một nỗi biết ơn đối vớinhững người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân - VN)

b) Đặt câu hỏi để xác định TN: Khi nào ? (trưa; khi chiều tà - TN), nhiều học sinh không xác định được vế câu nên cho bộ phận này là CN+ Xác định chủ ngữ: Cái gì ? (nước biến; biển - CN)

Trang 12

+ Xác định vị ngữ: nước biến thế nào ? (xanh lơ - VN); biển thế nào ? (đổi sang màu xanh lục - VN).

Câu này có mấy cụm C-V ? (2 cụm C-V) Đó là câu gì ? (Câu ghép - Mẫu câu Ai thế nào?)

Câu c), d), đ), e), g) tương tự: giáo viên lưu ý câu c) trạng ngữ đứng ở giữa câu, câu h) trạng ngữ ở cuối câu có từ nối "để" Câu đ), e) chủ ngữ

là một cụm C-V nên hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi từng yêu cầu nhỏ

để xác định đúng CN, VN Câu g) có hai vị ngữ

Kết quả:

a) Mỗi lấn Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi // thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân CN VN

b) Trưa, nước biển// xanh lơ và khi chiều tà, biển // đổi sang màu xanh lục

Trang 13

vịt theo sau ông Thần Nông.

Biện pháp 4 Hướng dẫn học sinh cách xác định thành phần câu trong câu sai và cách khắc phục.

Trong Tiếng Việt, khi nói và viết có nhiều lỗi sử dụng câu sai dẫn đến làm cho người đọc, người nghe khó chịu, không hiểu hết ý nghĩa của lời nói như: câu không đủ thành phần; câu thừa thành phần; câu sai lôgic; câu sai dùng từ, Trong phạm vi đề tài hướng dẫn học sinh nhận biết lỗi về thành phần câu (sai về cấu tạo ngữ pháp: câu không đủ thànhphần; câu thừa thành phần) và cách khắc phục

1 Câu không đủ thành phần:

Câu không đủ thành phần thường là thiếu chủ ngữ; thiếu vị ngữ; thiếu

cả chủ ngữ và vị ngữ (chỉ có trạng ngữ) Khi dạy, giáo viên cần hướng dẫn học sinh dựa vào kiến thức đã học để xác định các thành phần câu,

vị trí mà trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ thường xuất hiện trong câu để xác định

Bài tập 6 Chỉ ra lỗi sai ở mỗi câu sau rồi chữa lại cho đúng:

a) Cứ tiếp tục đánh Pháp cho đến ngày toàn thắng

b) Trong truyện "Cây tre trăm đốt" cho em thấy cái thiện bao giờ cũng thắng cái ác

c) Vào năm học mới, chiếc cặp mà bố tặng em

Trang 14

d) Lòng dũng cảm của chú công an và con ngựa.

e) Trên cánh đồng làng chạy dọc theo con sông Máng

g) Khi em nhìn lên ánh mắt yêu thương của Bác

Hướng dẫn:

a) Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi: Ai tiếp tục đánh Pháp chođến ngày toàn thắng ? (HS: chưa có trong câu) Bộ phận Ai ? không xuất hiện trong câu (thiếu) Câu này là câu sai - thiếu CN Muốn câu này trở thành câu đúng, ta phải làm như thế nào ? (Thêm bộ phận CN) Sau dó giáo viên cho HS thêm, chọn cụm từ phù hợp "Chúng ta" Viết lại câu văn sau khi đã sửa (câu đúng)

b) Ở đâu ? (Trong truyện "Cây tre trăm đốt") Trả lời cho câu hỏi Ở đâu

? là bộ phận gì ? (TN chỉ nơi chốn); Ai cho em thấy ? (Chưa biết - thiếuCN) Vậy ai cho em thấy cái thiện bao giờ cũng thắng cái ác ? Học sinhthêm chủ ngữ (tác giả)

c) Tương tự, HS xác định TN "Vào năm học mới", đặt câu hỏi để tìm ra

CN "chiếc cặp mà bố tặng em" Chiếc cặp mà bố tặng em thế nào ? (thiếu VN) HS tự thêm

d) Hướng dẫn để HS tìm ra câu thiếu VN, cần thêm bộ phận VN

e); g) Hướng dẫn HS đặt câu hỏi: Ở đâu ? Khi nào ? (cả hai câu này đều có TN, thiếu CN, VN) Sửa bằng cách thêm bộ phận CN, VN hoặc

bỏ từ chỉ nơi chốn "trên" thời gian "khi"

Kết quả:

Câu a); b) Sai: Thiếu CN; Sửa: Thêm CN; Sửa lại:

a) Chúng ta // vẫn tiếp tục đánh Pháp cho đến ngày toàn thắng.

b) Trong truyện "Cây tre trăm đốt", tác giả // cho em thấy cái thiện bao

giờ cũng thắng cái ác

Ngày đăng: 03/01/2021, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w