Tuy nhiên, việc nắm vững các khái niệm, tính chất liên quan và việc sử dụng số phức để giải các bài toán là một vấn đề khó đòi hỏi chúng ta phải tìm tòi và biết vận dụng kiến thức đa dạn
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2M ỤC LỤC
Trang ph ụ bìa
M ục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ LÝ THUYẾT CƠ BẢN 2
I TỔNG QUAN VỀ SỐ PHỨC 2
1 Biễu diễn số phức trên mặt phẳng tọa độ 2
2 Tọa độ liên hợp 2
3 Dạng lượng giác và dạng mũ của số phức 2
4 Vectơ và số phức 3
5 Các phép toán số phức 3
5.1 Phép cộng 3
5.2 Phép trừ 3
5.3 Phép nhân 4
5.4 Phép chia 5
6 Căn bậc n của đơn vị 5
6.1 Định nghĩa căn bậc n của số phức 5
6.2 Căn bậc n của đơn vị 6
II NHỮNG PHÉP BIẾN HÌNH CƠ BẢN 8
1 Phép biến hình 8
2 Phép tịnh tiến 8
3 Phép quay 9
4 Phép vị tự 9
5 Hệ thức giữa ba điểm 10
6 Đối xứng trục 10
7 Phép nghịch đảo 11
8 Điểm vô tận trong mặt phẳng Gauss 11
9 Tích của các phép biến hình 12
10 Phép đối hợp 13
Trang 3III TỈ SỐ KÉP 14
1 Định nghĩa và giải thích 14
2 Các tính chất 14
3 Trường hợp có một điểm ở vô tận 15
4 Tỉ số kép thực 15
IV ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN 17
1 Đường thẳng 17
1.1 Điểm chia đoạn thẳng 17
1.2 Phương trình tham số 18
1.3 Phương trình tổng quát 18
1.4 Điều kiện trực giao, thẳng hàng 20
2 Đường tròn 20
2.1 Phương trình tổng quát 20
2.2 Phương trình tham số 21
CHƯƠNG 2 : SỬ DỤNG SỐ PHỨC ĐỂ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÍNH CHẤT TRONG TAM GIÁC 23
1 Tích thực của hai số phức 23
2 Tích phức của hai số phức 24
3 Tâm tỉ cự và một số điểm đặc biệt trong một tam giác 27
4 9 điểm của đường tròn Euler 29
5 Các khoảng cách đặc biệt trong tam giác 31
5.1 Các bất biến cơ bản của tam giác 32
5.2 Khoảng cách OI 33
5.3 Khoảng cách ON 34
5.4 Khoảng cách OH 35
6 Khoảng cách giữa hai điểm trong mặt phẳng của tam giác 36
6.1 Tọa độ tỷ cự 36
6.2 Khoảng cách giữa hai điểm theo các tọa độ tỷ cự 37
7 Diện tích của một tam giác theo tọa độ tỷ cự 38
8 Các tam giác trực giao 41
Trang 48.1 Đường thẳng Simpson và tam giác thủy túc 41
8.2 Điều kiện cần và đủ về tính trực giao 45
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG SỐ PHỨC GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC 47
1 Dạng 1: Sử dụng tích thực và tích phức để chứng minh tính vuông góc, thẳng hàng và song song 47
2 Dạng 2 : Các bài toán liên quan đến đường tròn 9 điểm Euler 51
3 Dạng 3: Chứng minh các tam giác trực giao 54
4 Dạng 4: Một số bài toán tổng hợp 57
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Số phức xuất hiện từ thế kỷ XIX do nhu cầu phát triển của toán học về giải
những phương trình đại số Kể từ khi ra đời, số phức đã có rất nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của Toán học Một trong những ứng dụng quan trọng là dùng
số phức như một công cụ để đưa ra cách giải một số dạng toán trong tam giác ngắn
gọn và đơn giản hơn cách giải thông thường Tuy nhiên, việc nắm vững các khái niệm, tính chất liên quan và việc sử dụng số phức để giải các bài toán là một vấn đề khó đòi
hỏi chúng ta phải tìm tòi và biết vận dụng kiến thức đa dạng của số phức trong toán
học
Vì vậy, em đã chọn đề tài ‘‘SỬ DỤNG SỐ PHỨC ĐỂ NGHIÊN CỨU MỘT
S Ố TÍNH CHẤT TRONG TAM GIÁC’’ trong bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Bài khóa luận nhằm mục đích bổ sung các kiến thức cơ bản về số phức, sử dụng số
phức như là một công cụ để tìm hiểu các tính chất và giải các dạng toán trong tam giác
Nội dung của bài khóa luận gồm ba chương :
Chương I : Giới thiệu một số lý thuyết cơ bản về số phức
Chương II : Sử dụng số phức để nghiên cứu một số tính chất trong tam giác
Chương III : Sử dụng các lý thuyết trong chương II giải một số dạng toán trong tam giác
Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong nhận được ý kiến nhận xét, đóng góp quý báu của Quý thầy cô và các bạn
Em đặc biệt cảm ơn thầy LÊ NGÔ HỮU LẠC THIỆN đã dành nhiều thời gian
và công sức để đọc, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bài khóa luận này
Em cũng xin chân thành cảm ơn QUÝ THẦY CÔ và BAN CHỦ NHIỆM KHOA TOÁN đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học
tập tại trường và đã tạo điều kiện cho em thực hiện bài khóa luận này
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Tr ần Huỳnh Anh
Trang 6CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ LÝ THUYẾT CƠ BẢN
Ngược lại, với mỗi điểm thực Z x y trong mặt phẳng tọa độ cho ta duy nhất 1( , )1 1
một số phức z1 x1iy1, z được gọi là tọa độ phức của điểm 1 Z 1
Mặt phẳng mà trong đó mỗi điểm thực được xem như ảnh của một số phức được gọi là mặt phẳng Gauss, mặt phẳng Cauchy, hoặc là mặt phẳng biến phức
H ệ quả
1 0 Tr ục Ox là quỹ tích ảnh của các số thực Trục Oy là quỹ tích ảnh của các
s ố ảo Đó là lí do tại sao Ox và Oy thỉnh thoảng được gọi là trục thực và trục ảo của
mặt phẳng Gauss
2 0 S ố –z là t ọa độ phức của điểm đối xứng với điểm Z qua gốc tọa độ O
2 T ọa độ liên hợp
Số phức liên hợp với z luôn xác định và được kí hiệu z x iy đọc x iy
là “z ngang” Ảnh Z của số phức z là điểm đối xứng với điểm Z qua trục Ox
3 D ạng lượng giác và dạng mũ của số phức
Cho một số phức z , ta có thể viết x iy zở dạng lượng giác
(cos sin ),
z r q i qtrong đó r x2 y2 [0, ) được gọi là mođun của z và q [0,2 )p là số đo của góc giữa vectơ OZ và trục Ox theo chiều dương được gọi là argument của z
Cho z , môđun và argument của 0 z được xác định duy nhất
Do đó, hai số phức z z có biễu diễn dạng lượng giác 1, 2 0
1 1(cos 1 sin ); 1 2 2(cos 2 sin )2
Trang 7bằng nhau khi và chỉ khi 1 2
* Sử dụng công thức Euler cosqisinq e iq, số phức z có thể x iy
được viết như sau z re iq được gọi là dạng mũ của z
Khi z , ta chọn 0 r và q tùy ý 0
Ta có : z reiq
4 Vectơ và số phức
Ảnh Z của số phức z được xác định khi ta biết vectơ OZ Khi đó ta nói rằng
số phức z được biểu diễn bởi vectơ này Số phức và vectơ có môđun bằng nhau và ta
có thể nói rằng argument của số phức cũng chính là argument của vectơ
5.2 Phép trừ
N ếu các số phức z z được biểu thị 1, 2
b ởi các vectơ OZ OZ 1, 2 thì hi ệu số
1 2
z z z được biểu thị bởi hiệu số hình học
OZ OZ OZ
c ủa những vectơ tương ứng.
Trang 8OZ theo cách như sau:
1 0 Quay vectơ OZ1 quanh O m ột góc bằng với
argument c ủa vectơ OZ2
2 0 Nhân vectơ vừa thu được với mođun của
Khi đó arg z q1 và mođun của q2 z là r r1 2 OZ OZ1 2
Ta lấy điểm U trên trục Ox có hoành độ 1 Điểm Z mà ta tìm kiếm chính là đỉnh
thứ ba trong tam giác OZ Z đồng dạng với tam giác 1 OUZ2 với
Trang 95.4 Phép chia
N ếu các số phức z z được biểu thị bởi các vectơ 1, 2 OZ OZ 1, 2thì t ỉ số 1
2
z z z
được biểu thị bởi vectơ OZđược tạo ra từ vec tơ OZ1 theo cách như sau:
1 0 Quay OZ1quanh O m ột góc bằng
v ới arg(OZ2)
2 0 Chia vectơ vừa thu được cho
mođun của vectơ OZ2
Điểm Z là đỉnh thứ ba của tam giác OZ Z1
đồng dạng với tam giác OZ U 2
Như vậy ta đã thực hiện phép chia như là trường hợp ngược lại của phép nhân
6 Căn bậc n của đơn vị
6.1 Định nghĩa căn bậc n của số phức
Xét số nguyên dương n và một số phức 2 z Phương trình 0 0
Định lí Đặt z0 r(cosq isin )q là m ột số phức với r 0 và q [0,2 ).p
Căn bậc n của z gồm 0 n nghi ệm phân biệt được cho bởi công thức
n k
Biểu diễn số phức Z dạng lượng giác, tức là Z r(cosj isin )j
Theo định nghĩa, ta có Z n z0 rn(cosnj isinnj)r(cosq isin )q
n n
k
r r
rr
Trang 10Vậy nghiệm của phương trình (1) là
(cos sin ),
n
Z r j i j k Lưu ý rằng 0j0 j1 jn1 2 ,p do đó jk, 0,1, ,k n là các 1
argument Ta có n nghiệm phân biệt của z0 là Z Z0, , ,1 Z n1
Ta chứng minh phương trình có đúng n nghiệm phân biệt
Xét số nguyên k bất kì, và đặt r 0,1, ,n là phần dư của k chia cho 1 n Khi
Biểu diễn hình học của các căn bậc n của số phức z là các đỉnh của một 0 0
n giác đều nội tiếp đường tròn có tâm tại gốc tọa độ và bán kính n r
Để chứng minh điều này, ta kí hiệu các điểm M M0, 1, ,M n1 với các tọa độ
6.2 Căn bậc n của đơn vị
M ột nghiệm của phương trình Z gọi là một căn bậc n 1 0 n c ủa đơn vị
Vì 1 cos 0 isin 0, từ công thức tìm căn bậc n của số phức, ta suy ra căn bậc n
Trang 112 2
U e e e Mỗi phần tử của U là lũy thừa của n e
Biểu diễn hình học của căn bậc n của đơn vị là các đỉnh của một đa giác đều
với n cạnh nội tiếp đường tròn đơn vị với gốc O và bán kính 1
Ta xét một vài giá trị đặc biệt của n
i Với n , căn bậc hai của 1 là (nghiệm của phương trình 2 Z ) 2 1 0 và 1 1
ii Với n , căn bậc 3 của đơn vị (nghiệm của phương trình 3 Z ) được 3 1 0cho bởi
Ta biểu diễn tam giác đều nội tiếp đường tròn C(0;1)như hình dưới đây
iii Với n , căn bậc 4 của đơn vị là 4
Trang 12Phép đặt tương ứng với mỗi điểm Z cho duy nhất một điểm Z trong mặt
phẳng Gauss tạo thành một phép biến hình trong mặt phẳng và được kí hiệu là w
Ta chỉ xét đến một phép biến hình mà trong đó:
1 0 với mỗi điểm Z có tương ứng một điểm duy nhất Z ;
2 0 mỗi điểm Z là sự tương ứng của một điểm Z
Như vậy phép biến hình w là m ột - một; điểm Z là ảnh của điểm Z
Phép đặt tương ứng mỗi điểm Z cho ta điểm Z được gọi là phép biến hình
ngược của w, kí hiệu w 1 và Z được gọi là ảnh ngược của Z
Phương trình của một phép biến hình w là sự liên hệ giữa tọa độ phức z của
điểm Z tùy ý trong mặt phẳng và tọa độ phức z của điểm Z tương ứng với Z
Trang 13phép biến hình đồng nhất với phương trình z biến mỗi điểm trong mặt phẳng z
thành chính nó
3 Phép quay
Gọi A là một điểm cho trước với tọa độ phức
là a, và a là một số thực cho trước, dương, bằng 0,
hoặc âm Phép quay quanh A một góc có giá trị đại
số a biến mỗi điểm Z trong mặt phẳng thành điểm
Hệ quả Khi ta quay một góc a p (ho ặc a p) quanh A , ta có phép đối
x ứng tâm A , khi đó
i
ep pi p , Phương trình của nó là z z 2a
4 Phép v ị tự
Một điểm A cho trước có tọa độ phức a
và một số thực k Ta đặt một trục tùy ý trên 0
đường thẳng chứa điểm A và một điểm Z bất kì
Lấy điểm Z bất kì trên trục sao cho AZ k
z kz a k
Chú ý Giá trị 1, 1 của k cho ta phép đồng nhất và phép đối xứng tâm A
Trang 145 H ệ thức giữa ba điểm
Ba điểm cho trước , , A B C với các tọa độ phức
l ần lượt là , , a b c Nếu AB AC là giá trị đại số của ,
các đoạn trên trục a a được đặt một cách tùy ý trên 1, 2
( ,a ) ( ,a )
Trên m ột đường thẳng cho trước lấy hai điểm , A B Gọi điểm Z là điểm đối
xứng với điểm Z qua đường thẳng AB Gọi d d là các trục được đặt một cách tùy ý 1, 2
trên đường thẳng AZ và BZ d1 và d2 lần lượt là các trục đối xứng với d d1, 2 qua đường thẳng AB Ta có
2 1
( , )( ) i d d ZA (1)
ZA Z A ZB Z B d d d d
(3)
Ta thay mỗi số trong phương trình (1) bằng
dạng liên hợp của nó, ta được:
2 1
( , )( ) i d d ZA
ZB
Trang 15Nếu ta chia phương trình (2) cho phương trình (4), vế theo vế, kết hợp với (3),
ta có được phương trình của phép đối xứng có dạng
(8) (9)
( , )
i x d
z m MZe (10)
Ta nhân phương trình (9) với phương trình (10), vế theo vế và kết hợp (7), ta nhận
được phương trình của phép nghịch đảo cực M phương tích p là
8 Điểm vô tận trong mặt phẳng Gauss
M ặt phẳng Gauss (được gắn với hệ tọa độ phức) chỉ chứa một điểm tại vô tận tương ứng với z bằng vô cực
Trang 16Do cực M của phép nghịch đảo không có ảnh nên ta bổ sung cho mặt phẳng
Gauss một điểm tại vô tận và điểm này chính là ảnh của cực M
9 Tích c ủa các phép biến hình
Xét phép biến hình w1 biến điểm Z thành điểm Z , ta viết 1 Z1 w1[ ]Z và phép
biến hình w biến điểm 2 Z thành một điểm 1 Z ta viết 2 Z2 w2[ ].Z1
Khi đó, ta có Z2 w w2 1[ ]Z hay ta có thể viết Z2 w w2 1[ ]Z (11)
Phép biến hình w cho phép ta biến trực tiếp điểm Z thành điểm Z được gọi là tích 2các phép bi ến hình w w1, 2 đượ c th ực hiện theo thứ tự này
Phương trình (11) và Z2 w( )Z cho phép ta quy ước w w w2 1
Trong kí hi ệu tích w w , thừa số thứ hai 2 1 w được thực hiện đầu tiên trong phép biến 1
đổi
Thí d ụ:
1 0 Tích c ủa hai phép tịnh tiến Gọi a a1, 2
là các số phức được biểu thị bởi các vectơ
1, 2
OA OA Xét hai phép tịnh tiến w theo 1
vectơ OA1 và w2 theo vectơ OA2
Nếu điểm Z biến thành Z 1 qua w và 1
thì phương trình của phép biến hình w w cho phép biến đổi trực tiếp từ điểm Z 2 1
thành Z là: 2
z z a a Điều này chứng tỏ rằng tích w w2 1 là một phép tịnh tiến của vectơ OA1OA2
Điều này cũng được suy ra bởi vì ta có
ZZ ZZZ Z OA OA
2 0 Tích c ủa hai phép quay
Trang 17Gọi a a lần lượt là tọa độ phức của các tâm 1, 2 A và 1 A của phép quay góc có 2
giá trị đại số a a 1, 2
Nếu phép quay w biến điểm Z thành 1 Z 1
và phép quay w biến điểm 2 Z thành điểm 1 Z , 2
+ Trường hợp 2: Các phép quay w , 1 w khác tâm 2
Nếu e i(a a1 2 ) 1 hay a1a2 2 (kp k thì (14) biểu diễn một phép tịnh )
Trang 18Phép đối xứng tâm, đối xứng trục, phép nghịch đảo là các phép đối hợp
Z Z Z Z dương thì tỉ số này là
mođun của tỉ số kép và một argument là ( , ) ( , ).a a23 13 a a24 14
Điều này xảy ra tương tự nếu ta lấy
1 0 T ỉ số kép của bốn điểm có giá trị không thay đổi nếu ta thay đổi vị trí hai
điểm bất kì và cùng lúc ta thay đổi vị trí hai điểm còn lại; ta nhận được giá trị nghịch đảo nếu thay đổi vị trí hai điểm đầu hoặc hai điểm cuối; ta nhận được phần bù đối với đơn vị nếu ta thay đổi vị trí hai điểm chính giữa hoặc hai điểm ngoài cùng
2 0 V ới 4 điểm ta có thể có tạo thành 24 tỉ số kép, biểu thị nhiều nhất 6 giá
tr ị và 3 trong số những giá trị này nghịch đảo với 3 giá trị kia
Trang 19
của tỉ số kép có được bằng cách giữ có định điểm đầu tiên và hoán vị vòng tròn ba điểm còn lại là ba tỉ
3 Trường hợp có một điểm ở vô tận
Ta kí hiệu cho cả điểm ở vô tận trong mặt phẳng Gauss và tọa độ phức
Hệ quả Với mỗi số phức z , tỉ số kép được xác định bởi điểm Z , điểm U
trên trục Ox có hoành độ bằng 1, gốc O, và một điểm ở vô tận cho ta
(ZUO ) ( 10 )Z z
4 T ỉ số kép thực
Để tỉ số kép của bốn điểm Z Z Z Z trong mặt phẳng phức là thực điều 1, , , 2 3 4
kiện cần và đủ là những điểm này phải cùng thuộc một đường thẳng hoặc cùng thuộc
Trang 20một đường tròn Khi đó tỉ số kép này cũng được xét tương tự như tỉ số kép được xét trong hình học sơ cấp
Suy ra Z thuộc đường thẳng 4 Z Z 1 2
Chọn các trục a13, , , a14 a23 a sao cho chúng trùng nhau Khi đó phương trình (1) 24
Trường hợp 2: Các điểm Z Z Z không thẳng hàng 1, , 2 3
Các điểm cùng xác định trên đường tròn g Định hướng a13, , a23 a từ 14 Z về phía 3 Z , từ 1
3
Z về phía Z , và từ 2 Z về phía 4 Z ; chọn 1
chiều dương của a sao cho trong phương 24
trình (2) số nguyên n là chẳn Khi đó phương trình trở thành
24 14 23 13 2 2( , ) ( , ) 2a a a a n p, (n )
và suy ra điểm Z nằm 4
trên đường tròn g Các điểm Z Z có thể thuộc hoặc không thuộc một 3, 4
cung chung xác định bởi các điểm Z Z 1, 2
Trang 21Nếu điểm M là điểm chính giữa của cung không chứa Z thì các đường thẳng 3
Z Z Z Z của đường tròn g trong hình học sơ cấp
Ngược lại, nếu các điểm Z Z Z Z thẳng hàng hoặc cùng nằm trên cùng một 1, , , 2 3 4đường tròn thì ta có phương trình (2) và từ phương trình (1) suy ra tỉ số kép
1 2 3 4
(Z Z Z Z là thực )
IV ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
1 Đường thẳng
1.1 Điểm chia đoạn thẳng
N ếu z z z lần lượt là tọa độ phức của các điểm 1, , 2 Z Z và Z Khi đó Z 1, 2
chia đoạn thẳng Z Z theo tỉ số là 1 2 1
2
.Z
Z Z k
Trang 221.2 Phương trình tham số
N ếu một đường thẳng đi qua điểm A a và song song với đường thẳng nối gốc
O và điểm B b thì phương trình tham số của nó
Nhưng vì AZ tOB với t là biến số thực ứng
với điểm Z nên Z O OA tOB
Suy ra z , đây chính là phương trình (2) a bt
Kết quả này cũng có thể suy ta từ phương trình tham số của đường thẳng
1 0 M ỗi đường thẳng thực chứa điểm vô tận của mặt phẳng Gauss
2 0 Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm Z z1( ), ( )1 Z z là: 2 2
và vuông góc v ới véctơ
Trang 23Nếu đặt a , aa ib a ib , b 2g thì ta được phương trình (3)
Vì b là số thực nên b b suy ra phương trình (3) đi qua điểm
2
b a
Đường thẳng song song với đường thẳng có phương trình (3) và qua gốc O có phương trình
Trang 24Thật vậy, đường thẳng chứa điểm có tọa độ phức z1 và nó thỏa mãn phương trình c
(4)
1.4 Điều kiện trực giao, thẳng hàng
Trong mục này ta xét 4 điểm phân biệt M z i( ), i i 1, 2, 3, 4
Tính chất 1 Các điểm M M M thẳng hàng khi và chỉ khi 1, , 2 3 3 1
, thỏa yêu cầu
Tính chất 2 Các đường thẳng M M và 1 2 M M trực giao khi và chỉ khi 3 4
t rong đó b , t ọa độ phức của tâm là ( a ) và bình phương bán kính là (aa b )
Trong hệ trục tọa độ Descartes, mỗi đường tròn có phương trình dạng
Trang 25Trong mặt phẳng phức, phương trình của đường tròn là
Nếu ta đặt aib a, , aib a g b (2) thì ta được dạng phương trình (1)
Từ các phương trình (2) ta tìm được tọa độ phức của tâm và bình phương bán kính là
ct d
(3)
trong đó , , , a b c d là các hằng số phức thỏa ad bc (4) và t là tham số có thể 0
l ấy tất cả các giá trị thực, biểu diễn:
1 0 m ột đường thẳng nếu c hoặc 0 d
, phương trình này cũng biểu diễn một đường thẳng
* Khi cd Xét các giá trị , 1, 0, 0 t của tham số t tương ứng với việc tìm
ad bc z
Trang 26Vì vậy, bốn điểm Z Z Z Z, , , 1 0 nằm trên một đường thẳng hoặc một đường tròn
(III.4)
Đường cong được xác định bởi các điểm cố định Z Z Z1, , 0 là quĩ tích của tất cả các
điểm Z có tọa độ phức thỏa (3) Đường cong là một đường thẳng nếu tồn tại giá trị
thực t mà làm cho z vô tận nghĩa là nghiệm d
c
của ct d 0 là số thực ( vì đường thẳng phân biệt với đường cong ở chỗ nó chứa điểm vô tận của mặt phẳng Gauss)
Ngược lại, mỗi đường thẳng và đường tròn thực bất kì đều có thể được biểu
di ễn bởi một phương trình có dạng (3)
Thật vậy, nếu bốn điểm Z z P p Q q R r trong đó có một điểm tùy ý , , ,
và ba điểm cố định nằm trên một đường tròn hoặc đường thẳng thì ta có (III.4)
Trang 27CHƯƠNG 2 : SỬ DỤNG SỐ PHỨC ĐỂ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÍNH CHẤT
TRONG TAM GIÁC
2 a b b a ; (tích này có tính ch ất giao hoán)
3 a b c. a b a c ( tích này có tích ch ất phân phối phép nhân đối với phép c ộng)
Cho A a B b C c D d là 4 điểm phân biệt , , ,
Nh ững mệnh đề sau tương đương với nhau :
Trang 28Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có tâm trùng v ới gốc tọa độ của mặt
ph ẳng phức Nếu , , a b c là các toạ độ phức của các đỉnh , , A B C thì trực tâm H
N ếu các số , , , , a b c o h là các toạ độ phức của các đỉnh tam giác ABC , tâm
O đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và tr ực tâm H của tam giác ABC thì
Trang 292 a b ( tích phức không có tính chất giao hoán) b a
3 a b c ( ) a b a c (tích ph ức có tính chất phân phối đối với phép
ngược chiều kim đồng hồ Ngược lại ta nói rằng tam giác có hướng âm”
a Cho A a( ) và B b( ) là các điểm phân biệt trong mặt phẳng phức khác điểm gốc Tích ph ức của hai số a và b có biểu diễn hình học như sau:
Trang 30Thật vậy, nếu tam giác OAB có hướng dương thì
ABC có hướng dương thì
, thỏa điều cần chứng minh
Trường hợp còn lại ta làm tương tự
c Giá tr ị đại số diện tích của tam giác ABC là S[ABC] =
1
1 4
1
a a
i b b
c c
Trang 31Thật vậy, ta thực hiện tương tự như nhận xét b ta có
Xét các điểm ', ', ' A B C trên các cạnh BC CA AB của tam giác , , ABC
sao cho AA', BB', CC' giao nhau tại Q và đặt:
Trang 32điều này đúng theo định nghĩa của tích phức
Tương tự điểm Q thuộc BB và CC Chứng minh hoàn thành
M ột số điểm đặc biệt trong tam giác
1) Nếu Q G là trọng tâm tam giác ABC thì m Khi đó ta có toạ n p 1
Nếu Q tâm đường tròn nội tiếp của tam giác I ABC, khi đó ta sử dụng kết
quả đã biết liên quan đến đường phân giác của góc thì suy ra
3) Nếu Q H là trực tâm của tam giác ABC thì ta có
' tan , , .' tan ' tan
Trang 33Suy ra m tan , tan , tan ,A n B p C và toạ độ phức của điểm H được
4 9 điểm của đường tròn Euler
Cho tam giác ABC , chọn tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
trùng với gốc tọa độ của mặt phẳng phức và gọi , , a b c lần lượt là các tọa độ phức
của các đỉnh , , A B C Ta có tọa độ phức của trực tâm H là z H (định lí a b c
Trang 34Rõ ràng các điểm A B C , 1, , 1 1 A B", ", "C có tọa độ phức lần lượt là
Trang 35và suy ra điều cần chứng minh
5 Các kho ảng cách đặc biệt trong tam giác
Để rút gọn các công thức, ta sẽ sử dụng kí hiệu được gọi là “tổng vòng tròn”
Trang 365.1 Các b ất biến cơ bản của tam giác
Xét tam giác ABC với các cạnh , , a b g , nửa chu vi là
2 sin 4 sin cos và - cot
Tương tự ta cũng chứng minh được , b g là nghiệm của phương trình (3)
Từ định lí trên, bằng cách sử dụng các hệ thức giữa các nghiệm và các hệ số, ta suy ra
Trang 37Để chứng minh đồng nhất thức thứ hai, ta có thể viết
Giả sử tâm O đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC trùng với gốc tọa độ
của mặt phẳng phức và gọi , , a b c lần lượt là các tọa độ phức của các đỉnh , , A B C
Bổ đề Các tích thực , , . a b b c c a được cho bởi
Các công thức sau thực hiện tương tự
Định lí 4 (Euler) Công thức sau đúng: