Báo cáo tổng hợp Công ty cổ phần dụng cụ cơ khi xuất khẩu
Trang 1Lời nói đầu
Giai đoạn thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn có tính chấtquan trọng đối với mỗi sinh viên sau những năm tháng đợcngồi trên ghế giảng đờng Đ ại học Thực tập không chỉ đánhgiá xem sinh viên có đủ điều kiện để công nhận tốt nghiệphay không, mà sau một quá trình thực tập còn giúp cho sinhviên có khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức đã đợctrang bị để điều tra, quan sát, phân tích hoạt động tổngthể của doanh nghiệp Từ đó hình thành nên những t duy
về chuyên ngành đang học và những cơ hội việc làm saukhi ra trờng Đ ây chính là giai đoạ n: “Học phải đi đôi vớihành
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơkhí Xuất Khẩu
đợc sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong Công
ty, đặc biệt là Phòng Kinh Doanh Em đ ã hoàn thành bảnbáo cáo tổng quan của mình với những nội dung sau:
1 Khái quát về Công ty Cổ phần dụng cụ cơ khí xuấtkhẩu
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
5 Công nghệ sản xuất của Công ty
6 Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty
Trang 2I Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp:
1 Tên doanh nghiệp:
- Tên giao dịch quốc tế: Export Mechine Tool StockCompany
- Tên Giao dịch đối ngoại viết tắt: EMTSC
2 Đại diện theo pháp luật của công ty:
- Ông:Trần văn Tâm - Giám đốc hiện tại của công ty
- Ông: Mai Xuân Quý - Chủ tịch hội đồng quản trịcủa công ty
3 Địa chỉ: 229 Phố tây sơn, Quận đống đa, TP Hà Nội ĐT: 04.8533874
Fax: 04.8533884
4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp: Ngày 18/11/1960 công tychính thức đợc thành lập với tên ban đầu là “Xởng Y Cụ” trựcthuộc bộ y tế Ngày 1/1/2001 theo quyết định số62/2000/QĐ-BCN công ty chuyển thành công ty cổ phần
5 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
6 Ngành nghề kinh doanh:
Trang 3Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm cơkhí, dụng cụ phụ tùng xe đạp, xe máy,ô tô, lắp ráp xe máy,sản phẩm điện lạnh, các mặt hàng tiêu dùng, hàng gia dụngInox, thiết bị y tế, Bia và nớc giải khát, vật t thiết bị ngànhcơ khí, giao thông vận tải, xây dựng.
7 Nhiệm vụ của công ty:
- Thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủtrong kinh doanh, tự chủ về tài chính
- Sử dụng hiệu quả bảo toàn và phát triển các nguồn lựccủa công ty
- Mở rộng qui mô sản xuất theo khả năng phát triển củacông ty nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh củacông ty
- Thực hiện báo cáo tài chính theo qui định, nộp thuế vàcác nghĩa vụ khác đối với nhà nớc
- Bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ đối với ngời lao động
- Thực hiện đúng các yêu cầu về quản lý tài sản, nguồnvốn
II Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ:
Giai đoạn 1960- 1965 : Thời kỳ mở đầu thành lập côngty
Công ty cổ phần Dụng Cụ Xuất khẩu cơ khí Hà Nội đợ thànhlập ngày 28/11/1960 với tên ban đầu là “Xởng y cụ” trựcthuộc Bộ Y Tế quản lý Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chínhtrong thời gian này là sản xuất dụng cụ y tế nh: Bông băng,kẹp mạch máu, phanh kéo, thuốc diệt muôi, nồi nớc cất … đa
Trang 4bị cha đầy đủ, cơ sở vật chất rất nghèo nàn, sản xuất mangtính thủ công.Đứng trớc tình hình khó khăn nh vậy, công ty
đã dần dần từng bớc củng cố và phát triển để phù hợp vớinhiệm vụ mới tạo điều kiện hô trợ sản xuất và thống nhấtquản lý
Ngày 27/12/1962 Để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất mới, tăngkhả năng phát triển và mở rộng thị trờng đồng thời tạo điềukiện thuận lợihn trong công tác quản lý, Bộ Y Tế quyết địnhhợp nhất Xởng y Cụ tay chân giả thành “Công ty y cụ vàchân tay giả”
Ngày 14/7/1964 Bộ y tế lại tách và thành lập “ Nhà máy y cụ”với nhiệm vụ hàng đầu là sản xuất dụng cụ y tế, thiết bịbệnh viện, thiết bị dợc phẩm và sửa chữa thiết bị y tế Đặcbiệt trong thời gian này nhà máy đi sâu nghiên cứu chế tạocác sản phẩm phức tạp hơn và đã tự chủ trong sản xuất cùngvới đội ngũ công nhân lành nghề đã tạo tiền đề phát triểnnhanh về sản xuất
Thời kỳ 1966-1975 : Thời kỳ phát triển kinh tế phục vụchiến đấu
Ngày 06/01/1971 Thủ tớng chính phủ ra quyết định số06/TTB chuyển nhà máy y cụ sang bộ cơ khí luyện kim, nhàmáy vẫn giữ nguyên chức năng sản xuất thiết bị và dụng cụ
y tế Trong thời gian này, Nhà máy đợc mở rộng hơn về diệntích, số lao động, trang bị thêm máy móc thiết bị… Kết quảgiá trị sản lợng tăng từ 1,8 triệu đồng lên 4,5 triệu đồng
Thời kỳ 1976 -1990 : Thời kỳ phát triển kinh tế tập trung.Thời kỳ này nhà máy chuyển hớng sản xuất sang các dụng cụcơ khí cầm tay nh: Kìm, cờlê… đồng thời cũng đa vào sản
Trang 5xuất các sản phẳm gia đình nh : Tủ lạnh, máy điều hoà,máy hút ẩm…
Đến những năm 1977 những nô lực của nhà máy đã mang lạihợp đồng xuất khẩu đầu tiên với giá trị sản lợng xuất khẩuchiếm 8,9% giá trị tổng sản lợng Đến năm 1980 nhà máy đãxác định đợc nhiệm vụ trọng tâm là xuất khẩu sản xuất cácsản phẩm tiêu dùng theo nhu cầu của thị trờng Vì vậy têngọi cũ không còn thích hợp nữa Ngày 01/01/1985 Bộ cơ khíluyện kim đã chính thức đổi tên thành “Nhà máy dụng cụcơ khí xuất khẩu” Tuy vẫn trong cơ chế quản lý bao cấp nh-
ng nhà máy vẫn tự chủ các mặt hàng sản lợng xuất khẩu củanhà máy đã tăng lên nhanh chóng, chiếm 70,29% trên tổnggiá trị sản lợng sản xuất Các sản phẩm của nhà máy đã có uytín trên thị trờng nớc ngoài nh:Liên xô, Ba lan, Tiệp khắc…
Thời kỳ 1991- 1999 :
Năm 1991 hệ thống Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ, nhàmáy đã mất đi một thị trờng quan trọng Thêm vào đó sựchuyển đổi cơ chế quản lý của Nhà nớc từ chế độ kế hoạchhoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng khiến cho nhà máykhông còn đợc bao cấp nh trớc nữa Thời gian này , nhà máyphải đối mặt với rất nhiều khó khăn Trớc tình hình đó, nhàmáy đã chủ động tìm những bạn hàng mới trong và ngoài n-
ớc Một mặt vẫn duy trì sản xuất các sản phẩm, dụng cụ cầmtay nh kìm điện, cờ lê… mặt khác nhà máy mở rộng liêndoanh, liên kết với các công ty của nhật Bản, Đài Loan… đểsản xuất các hàng hoá gia dụng bằng thép không rỉ I-NOX.Ngày 1/1/1996 nhà máy đổi tên thành “công ty Dụng cụ cơ
Trang 6phép chủ động trong mua bán, xuất khẩu hàng hoá trực tiếpvới nớc ngoài.
Những năm gần đây, tỷ trọng hàng hoá xuất khẩu của công
ty chiếm từ 10-15% giá trị tổng sản lợng hàng hoá Công ty
đã liên kết với công ty nớc ngoài sản xuất những linh kiện xemáy cho hãng xe của Nhật các thiết bị phụ tùng cơ khí đạtchất lợng cao đợc bạn hàng a chuộng Ngoài ra, công ty cònkinh doanh các sản phẩm khác nh ở phân xởng sản xuất Bia
và cho các doanh nghiệp khác thuê làm trụ sở giao dịchnhằm tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong côngty
Thời kỳ từ 2000 đến nay :
Ngày 01/01/2001 theo quyết định số 62/2000/QĐ-BCN công
ty dụng cụ cơ khí xuất khẩu thực hiện cổ phần hoá 100%,chuyển thành công ty cổ phần với tên gọi mới là “Công ty cổphần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu Hà Nội”
Tổng vốn điều lệ là 12 tỷ đồng trong đó tỷ lệ bán cho ngờilao động trong công ty là 91,7% và tỷ lệ cổ phần hoá chocác đối tợng ở ngoài là 8,3%
Kể từ khi chuyển sang công ty cổ phần, hoạt động của công
ty đã có sự chuyển biến tích cực, điều đó đợc thể hiệnthông qua giá trị sản lợng, tổng doanh thu cũng nh lợi nhuận
Có đợc kết quả nh vậy là do sự cố gắng của lãnh đạo và tinhthần trách nhiệm cao của đội ngũ nhân viên chủ chốt trongcông ty đã năng động chuyển hớng sản xuất và quản lý theohớng đa dạng hoá mặt hàng với 100 chủng loại sản phẩm chấtlợng cao
Trang 7III Khái quát tình hình sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp:
Từ đầu năm 2001 công ty bắt đầu hoạt động theo hìnhthức công ty cổ phần ngành nghề kinh doanh của công ty
đa dạng hơn nhng những mặt hàng chủ yếu của công tyvẫn là các sản phẩm cơ khí nh là: Kìm điện các loại, cần số
xe máy, cần khởi động xe máy, bộ dụng cụ xe máy, đùi đĩa
xe đạp, clê các loại, thìa đĩa, tủ thuốc các loại, giờng bệnhcác loại,đồ gia dụng…
Trang 8B¶ng 1: MÆt hµng, s¶n lîng s¶n phÈm qua c¸c n¨m.
§¬n vÞ tÝnh: Ngh×n s¶n phÈm St
TT (%) SL
TT (%) SL
TT (%)
Trang 9với sự phát triển của nền kinh tế, các linh kiện phục chongành công nghiệp xe máy tăng mạnh nh cần số, cần khởi
động…tăng từ 27,61%/năm 2002 lên đến 42,7%/năm 2006.Bên cạnh đó thì những mặt hàng truyền thống theo đơn
đặt hàng của các đơn vị khác nh kìm điện, kìm điện có
điều chỉnh, dụng cụ xe đạp, đồ gia dụng cũng tăng Riêngmặt hàng tủ thuốc và mặt hàng giờng bệnh lại giảm tơngứng từ: 14,1%/năm xuống còn 1,75%/năm và 0,52%/nămxuống còn 0,22%năm
Trang 10Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong vòng 5 năm gần đây:
41.566.9 10
49.713.5 00
60.120.0 00
74.436.9 00
2
Lợi nhuận từ HĐ
SXKD
1.012.00 0
1.550.00 0
3.240.00 0
4.120.00 0
5.230.00 0
3 Lợi nhuận trớc thuế
3.950.00 0
4.649.00 0
5.780.00 0
6.015.00 0
6.947.00 0
4 Lợi nhuận sau thuế
1.256.80 0
2.673.00 0
3.120.00 0
3.950.00 0
4.450.00 0
5
Tiền lơng bình
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)
Qua bảng trên ta thấy doanh thu của công ty liên tục tăng quacác năm, do công ty luôn chú trọng nâng cao trình độ taynghề cho công nhân viên, tìm những hớng đi mới phù hợp với
sự phát triển của nền kinh tế, phù hợp với ngành nghề kinhdoanh của công ty Mặt khác từ khi chuyển sang hình thứccông ty cổ phần công ty đẩy mạnh sản xuất những mặthàng xe máy đem lại lợi nhuận đáng kể
Trang 12Bảng 3: Doanh thu của công ty trong vòng 5 năm gần đây:
Đơn vị tính: Nghìn đồng St
100,0 0
Trang 14Qua bảng trên ta thấy doanh thu của công ty chủ yếu là thịtrờng nội địa từ dao động 67,98%/năm đến 71,15%/năm Doanh thu xuất khẩu chỉ chiếm từ 23,11%/năm đến26,55%/năm Doanh thu khác chiếm từ 3,98%/năm đến6,99%/năm.
Trên cơ sở số liệu thống kê trên ta có đợc biểu đồ doanh thu
và lợi nhuận sau thuế của công ty trong một số năm gần đây
nh sau:
Hình 1: Biểu đồ doanh thu của công ty qua các năm.
Biểu đồ doanh thu các năm
74,436,900 60,120,000
49,713,500 41,566,000
Trang 15Biểu đồ LN sau thuế trong 5 năm qua
4,450,000 3,950,000
3,120,000 2,673,000
1,256,800 0
Sau đây là một số chỉ tiêu khác:
21.80 5
25.45 0
29.63 0 Vốn LĐ bq năm (Tr đ) 15.12
5
22.34 6
26.08 4
33.98 1
40.12 3 Tổng chi phí SX
năm
(Tr đ) 20.11
6
28.42 2
32.74 1
37.68 9
45.26 4
Số lao động (Ngời) 610 632 655 685 720
IV Công nghệ sản xuất:
1 Thuyết minh dây chuyền sản xuất sản phẩm:
1.1 Sơ đồ:
Trang 171.2 Thuyết minh sơ đồ dây chuyền :
B ớc 1 :Từ các kim loại màu, sắt thép… đợc đa vào phânxởng rèn, dập để tạo phôi sản phẩm bao gồm các bớcsau:
Cắt đoạn sản phẩm, rèn sơ bộ trên búa máy 75 –
150 tấn
Dập hình sản phẩm trên máy dập 160 - 250 - 340tấn
Dập cắt Bavia trên máy dập 100 – 125 tấn
B ớc 3 : Bán thành phẩm ở phân xởng cơ khí đợc chuyểnxuống phân xởng mạ để đánh bóng, nhuộm, trang trí
bề mặt sản phẩm để bảo vệ độ bền và làm đẹp sảnphẩm
B ớc 4 : Sản phẩm đợc chuyển sang phân xởng lắp ráphoàn chỉnh sau đó nhậm kho thành phẩm
2 Đặc điểm công nghệ sản xuất:
2.1 Đặc điểm về phơng pháp sản xuất:
Loại hình sản xuất của doanh nghiệp: Sản xuất hàng loạttheo đơn đặt hàng Qui trình công nghệ sản xuất sảnphẩm của công ty theo kiểu chế biến song song Qui trình
Trang 18nghệ riêng đợc chế tạo đồng thời và lắp ráp thành sản phẩmhoàn chỉnh.
2.2 Đặc điểm về máy móc , trang thiết bị:
Máy móc, trang thiết bị của công ty hầu hết đợc nhập từnhững nớc phát triển, nó đã tạo điều kiện cho công ty hoànthành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và sản xuất khôngngừng đợc mở rộng cả về số lợng lẫn chất lợng so với nhữngnăm trớc đây Tuy nhiên do một số máy móc đợc sản xuấtcách đây khá lâu ,hao mòn lớn (cả hao mòn hữu hình lẫnhao mòn vô hình) điều đó dẫn đến khả năng làm việc củachúng bị hạn chế, năng suất không cao Đây là một tháchthức lớn đối với công ty bởi muốn đổi mới thiết bị đòi hỏimột nguồn vốn tơng đối lớn, do vậy làm ảnh hởng không nhỏ
đến chất lợng và giá thành sản phẩm của công ty
Cụ thể đợc thể hiện qua bản số liệu thống kê sau:
Bảng 5: Số l ợng máy móc, trang thiết bị của công ty.
xuất
Nớc sản xuất
Trang 199 M¸y dËp 5 1980 ViÖt Nam
27 M¸y hµn d©y Co2 1 1996 NhËt B¶n
(Nguån: Phßng Kü thuËt)2.3 §Æc ®iÓm vÒ bè trÝ mÆt b»ng , nhµ xëng, th«ng giã,
Trang 20Các phòng ban , phân xởng trong công ty đợc bố trí rất hợp
lý và khoa học đảm bảo sử dụng tối đa diện tích và thuậntiện trong công tác nghiệp vụ
2.4 Về môi trờng: Công ty luôn quan tâm đến việc bảo vệmôi trờng, tại các phân xởng các sản phẩm thừa qua từngcông đoạn đều đợc xử lý một cách tốt nhất đáp ứng đợc cácyêu cầu của sở khoa học công nghệ và môi trờng đặt ra.2.5 Đặc điểm về an toàn lao động: Hầu hết đội ngũ côngnhân trong công ty đều có trình độ tay nghề tốt Bậc thợ
từ 1/7 đến 3/7 chiếm tỷ lệ 33,27%, Bậc thợ từ 4/7 đến 6/7chiếm tỷ lệ 59,85%, Bậc thợ 7/7 chiếm tỷ lệ 6,88% Mặt kháclãnh đạo công ty luôn quan tâm tới công tác an toàn lao độngtrong công ty nh trang bị quần áo và các thiết bị bảo hộkhác, bắt buộc khi làm việc phải mặc đồ bảo hộ cho lên rất
ít xảy ra tai nạn
Trang 21V Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:
1 Tổ chức sản xuất:
Loại hình sản xuất của doanh nghiêp : là loại hình sản xuấthàng loạt với khối lợng lớn, hầu hết các sản phẩm của công ty
đều sản xuất theo đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế đã
đợc ký kết và căn cứ vào nhu cầu thị trờng tiêu thụ trongtừng thời kỳ Công ty áp dụng hình thức sản xuất liên tục
2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:
Phân xởng rèn, dập: Chịu trách nhiệm tạo phôi cho các
sản phẩm cơ khí, quản lý hệ thống cung cấp khínén và các thiết bị đột dập phục vụ cho việcchế tạo phôi bằng các phơng pháp cán, kéo, rèn,dập, nóng, nguội
Phân xởng cơ khí 1: Chuyên sản xuất kìm điện 160,
180, kìm KB 30 đùi đĩa xe đạp, phụ tùng xe máycác loại
Phân xởng cơ khí 2: Sản xuất mỏlết các loại, kìm
điện có điều chỉnh các loại, phụ tùng xe máy cácloại, đồ gia dụng bằng INOX…
Trang 22nhiệt luyện có tần số cao Đồng thời tiến hành giacông thìa, đĩa cho Nhật Bản.
Phân xởng mạ: Chịu trách nhiệm trang trí bề mặt sản
phẩm bằng các phơng tiện hoá học, đánh bóng
bề mặt kim loại, điện hoá các sản phẩm bằngINOX
Phân xởng dụng cụ: Chủ yếu sản xuất các loại dụng cụ
cắt gọt cho ngành cơ khí khuân mẫu các loại vàquản lý khu vực nhiệt luyện bằng các phơng tiện
điện tử
Phân xởng cơ điện: Đảm bảo công tác sửa chữa các
máy công cụ trong công ty, lắp đặt, chạy thử cácthiết bịo mới, quản lý hệ thống điện nớc trongcông ty, chế tạo các chi tiết phụ tùng thay thế,nhận gia công sản phẩm theo đơn đặt hàng
Nh vậy công ty có ba bộ phận sản xuất chính, ba phân xởngsản xuất phụ trợ- sản xuất phụ, một xởng làm công việc bảodỡng và sửa chữa(Bộ phận phụ thuộc)
Mặt khác công ty cũng có bộ phận vận chuyển sản phẩm từphân xởng này sang phân xởng khác, vận chuyển nguyênnhiên vật liệu, thành phẩm vao kho…
Các hoạt đông của các phân xởng trong công ty đợc vậnhành một cách đồng bộ , khoa học và rất hợp lý nhằm tăngnăng suất sản phẩm , giảm thiểu các chi phí phát sinh khác
Trang 24VI Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:
Phó giám đốc kỹ
thuật
Phòn
g kế hoạch
Phòng
Kế toán tài vụ
Phòn
g kinhdoanh
Phòn
g hànhchính
Phòn
g kỹ thuật
Đội
Xây
Dựng
Trang 25kh Ý 3
PX m¹ PXDông cô
PX C¬
®i Ön
PX bia PXrÌn
dË p
PX C¬
kh Ý 1
Trang 27Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kiÓ
m
Trang 282 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Chủ tịch hội đồng quản trị : Do hội đồng quản trị bầu,không kiêm nhiệm giám đốc mà có những nhịêm vụsau:
- Lập chơng trình kế hoạch hoạt động của hội đồngquản trị, chuẩn bị nội dung và triệu tập, điều khiểncác cuộc họp
- Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các nghị quyết của hội
đồng quản trị
- Chuẩn bị nội dung và triệu tập chủ toạ Đại Hội cổ đông(Nếu chủ tịch hội đồng quản trị vắng mặt uỷ quyềncho phó chủ tịch thay) Nhiệm kỳ của chủ tịch hội
đồng quản trị trùng với nhiệm kỳ của hội đồng quảntrị
Giám đốc công ty :
- Do hội đồng quản trị bổ nhiệm trong số các thành viênhội đồng quản trị với t cách pháp nhân
- Chịu trách nhiệm trớc pháp luật và trong mọi giao dịch
về sản xuất kinh doanh của công ty
- Chịu trách nhiệm thực hiện các nghị quyết của hội
đồng quản trị, của đại hội cổ đông
- Là ngời tổ chức thực hiện các phơng án đầu t mở rộngsản xuất, phát triển vốn
- Giám đốc, điều hành và trịu trách nhiệm thực hiện cáchợp đồng
- Là ngời có quyền đề xuất, đề bạt tổ chức bộ máy quản
lý nh các phó giám đốc, kế toán trởng…để Hội đồngquản trị quyết định đề bạt, sử dụng hay bãi miễn cán
bộ dới quyền(Trừ cán bộ do hội đồng quản trị quản lý)