- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ hay vật thật - HS cẩn thận khi ăn cá để không bị hóc xương II.. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục - Kĩ năng ra quyết định : Ă
Trang 1Tự nhiên-xã hội: LỚP 1 Con cá
I.Mục tiêu:
- Kể tên và nêu ích lợi của cá
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ hay vật thật
- HS cẩn thận khi ăn cá để không bị hóc xương
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng ra quyết định : Ăn cá trên cơ sở nhận thức được ích lợi của việc ăn cá
- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về cá
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
II.Chuẩn bị của GV-HS:
- GV: SGK+ một con cá rô http://tieuhocvn.info
- HS: SGK+ Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định:
Cho HS hát
2.Kiểm tra bài cũ: (Cây gỗ)
- Kể tên một số cây gỗ mà em biết? (TB)
- Cây gỗ gồm những bộ phận chính nào ? (K)
- Nêu ích lợi của cây gỗ ? ( TB )
- Nhận xét
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV v HS giới thiệu con c của
mình
- GV nói: Đây là con cá rô Nó sống ở dưới ao
- GV hỏi HS: + Các em mang đến loại cá gì?
+ Nó sống ở đâu?
b/Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Quan sát con cá được mang đến
lớp
Bước 1: GV nu tình huống xuất pht
- Cá dùng để làm thức ăn, để làm cảnh Vậy cá
gồm những bộ phận nào? Cá bơi và thở như thế
nào?
Bước 2: GV yu cầu HS trình by ý kiến ban đầu
Bước 3: GV cho HS nêu các câu hỏi thắc mắc về
con cá
Bước 4: GV cho HS tiến hành quan sát con cá
thật
- GV hướng dẫn 4 nhóm làm việc theo gợi ý:
Các em cần quan sát con cá thật kĩ và trả lời các
câu hỏi sau:
1’
3’
2’
9’
-HS hát -HS trả lời
-HS nghe
- HS nói tên cá và nơi sống của cá
- HS nêu những hiểu biết về con c qua qu trình tìm hiểu con c ở nh
- HS nêu câu hỏi
-HS làm việc theo nhóm
Trang 2+ Cá sử dụng bộ phận nào của cơ thể để bơi?
+ Cá thở như thế nào?
- GV giúp đỡ và kiểm tra, đảm bảo rằng học sinh
nhìn vào con cá và mô tả được những gì các em
thấy GV sử dụng những câu hỏi phụ để gợi ý
thêm khi đến làm việc với mỗi nhóm:
+ Các em biết những bộ phận nào của con cá?
+ Bộ phận nào của con cá đang chuyển động?
+ Tại sao con cá lại đang mở miệng?
+ Tại sao nắp mang của con cá luôn luôn mở ra
rồi khép lại?
- Gọi mỗi nhóm chỉ trả lời một câu hỏi, các nhóm
khác bổ sung
Bước 5: GV Kết luận:
- Con cá có đầu, mình, đuôi, các vây
- Cá bơi bằng cách uốn mình và vẫy đuôi để di
chuyển Cá sử dụng các vây để giữ thăng bằng.
- Cá thở bằng mang (cá há miệng để cho nước
chảy vào, khi cá ngậm miệng nước chảy qua các
lá mang cá, ôxi tan trong nước được đưa vào
máu cá Cá sử dụng ôxi để thở).
Đầu Vây Mình
Đuôi
* Giải lao
5’
6’
-Đại diện nhóm lên trình bày
-HS nghe
Trang 3- GV giúp đỡ và kiểm tra hoạt động của HS Đảm
bảo các em thay nhau hỏi và trả lời các câu hỏi
GV sử dụng những câu hỏi phụ sau để gợi ý trong
khi đi đến với HS:
+ Xem ảnh chụp người đàn ông đang bắt cá trang
53 SGK và nói với bạn người đó đang sử dụng
cái gì để bắt cá?
+ Người ta dùng cái gì khi đi câu cá?
+ Nói về một số cách bắt cá khác
- GV yêu cầu cả lớp tập trung thảo luận các câu
hỏi sau:
+ Nói về một số cách bắt cá
+ Kể tên các loại cá mà em biết
+ Em thích ăn loại cá nào?
+ Tại sao chúng ta ăn cá? Khi ăn cá cần chú ý
điều gì?
Kết luận:
- Có nhiều cách bắt cá: bắt cá bằng lưới trên các
tàu, thuyền; kéo vó (như ảnh chụp trang 53
SGK), dùng cần câu để câu cá.
- Cho HS quan sát tranh
- HS trả lời
-HS nghe
- HS quan sát
Trang 4-Cá dùng để chế biến nhiều món ăn Cá có nhiều
chất đạm, rất tốt cho sức khoẻ Ăn cá giúp xương
phát triển, chóng lớn
- HS quan sát
Trang 5*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân với vở bài tập
-Cho HS vẽ tranh con cá trong vở bài tập
- GV theo di và hướng dẫn
-Nhận xét
4.Củng cố ,dặn dò:
6’
3’
-HS vẽ tranh
- HS giơ tranh vẽ con cá của mình và giải thích những gì các em đ vẽ
- HS trả lời
http://tieuhocvn.info
Trang 6điều gì ?
- GV nhắc lại nội dung chính
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS quan sát con gà trống, gà mái, gà con
tìm hiểu đặc điểm của từng loại gà Tìm hiểu ích
lợi của việc nuôi gà
Rút KN:
http://tieuhocvn.info
- -