1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuẩn kiến thức kĩ năng (KTKN) Ngữ văn 6

94 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 452 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn ktkn ngữ văn thcs tập 1, Chuẩn ktkn ngữ văn thcs tập 2, Chuẩn ktkn ngữ văn thcs tập 1 đầy đủ chi tiết, Chuẩn ktkn ngữ văn lớp 6, Chuẩn ktkn ngữ văn lớp 6 đầy đủ chi tiết, Chuẩn kiến thức lớp 6, giáo án ngữ văn chuẩn ktkn, chuẩn ktkn ngữ văn

Trang 1

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

- Các lớp từ

- Hiểu thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trongnói và viết

Nhận biết các từ mượn trongvăn bản

- Hiểu thế nào là từ Hán Việt

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụngmột số từ Hán Việt thông dụng

- Nhận biết từ Hán Việt thôngdụng trong văn bản

- Biết nghĩa 50 yếu tố HánViệt thông dụng xuất hiệnnhiều trong các văn bản học ởlớp 6

- Cụm từ - Hiểu thế nào là cụm danh từ, cụm

động từ, cụm tính từ

- Biết cách sử dụng các cụm từtrong nói và viết

- Nắm được cấu tạo và chứcnăng ngữ pháp của cụm danh

từ, cụm động từ, cụm tính từ

- Nhận biết cụm danh từ, cụmđộng từ, cụm tính từ trongvăn bản

- Câu - Hiểu thế nào là thành phần chính

và thành phần phụ của câu

- Hiểu thế nào là chủ ngữ và vịngữ

- Biết cách chữa lỗi về chủ ngữ, vịngữ trong câu

- Phân biệt được thành phầnchính và thành thành phầnphụ của câu

- Nhận biết chủ ngữ và vị ngữtrong câu đơn

- Hiểu như thế nào là câu trần thuậtđơn

- Biết các kiểu câu trần thuật đơnthường gặp

- Biết cách sử dụng câu trần thuậtđơn trong nói và viết, đặc biệt làtrong viết văn tự sự và miêu tả

- Nhớ đặc điểm ngữ pháp vàchức năng của câu trần thuậtđơn

- Nhận biết câu trần thuật đơntrong văn bản

- Xác định được chức năngcủa một số kiểu câu trần thuậtđơn thường gặp trong cáctruyện dân gian

- Dấu câu - Hiểu công dụng của một số dấu - Giải thích được cách sử

Trang 2

câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấmhỏi, dấu chấm than.

- Biết cách sử dụng dấu câu trongviết văn tự sự và miêu tả

- Biết các lỗi thường gặp và cáchchữa các lỗi về dấu câu

dụng dấu câu trong văn bản

- Biết vận dụng những kiến thứctrên vào thực tiễn giao tiếp của bảnthân

Biết vai trò của nhân vật giaotiếp, đối tượng giao tiếp,phương tiện giao tiếp, hoàncảnh giao tiếp trong hoạtđộng giao tiếp

Hiểu thế nào là văn bản Trình bày được định nghĩa về

văn bản: nhận biết văn bảnnói và văn bản viết

- Hiểu thế nào là văn bản tự sự,miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyếtminh và hành chính - công vụ

- Biết lựa chọn kiểu văn bảnphù hợp với mục đích giaotiếp

- Nhận biết từng kiểu văn bảnqua các ví dụ

2.2 Các kiểu văn

bản

- Tự sự

- Hiểu thế nào là văn bản tự sự

- Hiểu thế nào là chủ đề, sự việc vànhân vật, ngôi kể trong văn bản tựsự

- Trình bày được đặc điểmcủa văn bản tự sự, lấy được

ví dụ minh họa

Trang 3

- Nắm được bố cục, thứ tự kể, cáchxây dựng đoạn và lời văn trong bàivăn tự sự.

- Biết vận dụng những kiến thức vềvăn bản tự sự vào đọc - hiểu tácphẩm văn học

- Biết viết đoạn văn, bài văn kểchuyện có thật được nghe hoặcchứng kiến và kể chuyện tưởngtượng sáng tạo

- Biết trình bày miệng tóm lượchay chi tiết một truyện cổ dân gian,một câu chuyện có thật được nghehoặc chứng kiến

- Biết việt đoạn văn có độ dàikhoảng 70-80 chữ tóm tắtmột truyện cổ dân gian hoặc

kể chuyện theo chủ đề chosẳn; bài văn có độ dài khoảng

300 chữ kể chuyện có thật đãđược nghe hoặc chứng kiến

và kể chuyện sáng tạo (thayđổi ngôi kể, cốt truyện, kếtthúc)

- Miêu tả - Hiểu thế nào là văn bản miêu tả,

phân biệt được sự khác nhau giữavăn bản tự sự và văn bản miêu tả

- Hiểu thế nào là các thao tác quansát, nhận xét, tưởng tượng, so sánh

và vai trò của chúng trong viết vănmiêu tả

- Nắm được bố cục, thứ tự miêu tả,cách xây dựng đoạn và lời văntrong bài văn miêu tả

- Biết vận dụng những kiến thức vềvăn bản miêu tả vào đọc - hiểu tácphẩm văn học

- Biết viết đoạn văn, bài văn tảcảnh, tả người

- Biết trình bày miệng một bài văn

đồ vật, loài vật, tả người(chân dung và sinh hoạt)

- Hành chính

-công vụ

- Hiểu mục đích, đặc điểm của đơn

- Biết cách viết các loại đơn thường

Trang 4

tiêu biểu (Sơn Tinh, Thủy Tính;

Thánh Gióng; Con Rồng cháu Tiên; Bánh chứng, bánh giầy; Sự tích Hồ Gươm): phản ánh hiện thực

đời sống, lịch sử đấu tranh dựngnước và giữ nước, khát vọng chinhphục thiên nhiên, cách sử dụng cácyếu tố hoang đường, kì ảo

- Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung và nghệ thuậtcủa một số truyện cổ tích Việt Nam

và nước ngoài (Thạch Sanh; Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con

cá vàng; Em bé thông minh): mâu

thuẫn trong đời sống; khát vọng về

sự chiến thắng của cái thiện, vềcông bằng, hạnh phúc của nhân dânlao động, về phẩm chất và năng lực

kì diệu của một số kiểu nhân vật;

nghệ thuật kì ảo, kết thúc có hậu

- Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung và nghệ thuậtcủa một số truyện ngụ ngôn Việt

Nam (Ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng): các bài học,

lời giáo huấn về đạo lí và lối sống,nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ, mượnchuyện loài vật, đồ vật để nóichuyện con người

- Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung gây cười, ýnghĩa phê phán và nghệ thuật châmbiếm sắc sảo của truyện cười Việt

Nam (Treo biển; Lợn cưới, áo mới).

- Kể lại tóm tắt hoặc chi tiết các

- Nhớ được cốt truyện, nhânvật, sự kiện, một số chi tiếtnghệ thuật tiêu biểu và ýnghĩa của từng truyện: giảithích nguồn gốc giống nòi

(Con Rồng cháu Tiên); giải

thích các hiện tượng tự nhiên

và xã hội (Sơn Tinh, Thủy Tính; Bánh chưng, bánh giầy); khát vọng độc lập và hòa bình (Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm)

- Nhận biết nghệ thuật sửdụng các yếu tố hoangđường, mối quan hệ giữa cácyếu tố hoang đường với sựthực lịch sử

- Nhớ được cốt truyện, nhânvật, sự kiện, ý nghĩa vànhững đặc sắc nghệ thuật củatừng truyện cổ tích về kiểunhân vật dũng sĩ tiêu diệt cái

ác (Thạch Sanh), nhân vật có tài năng kì lạ (Cây bút thần),

nhân vật thông minh mang trí

tuệ nhân dân (Em bé thông minh).

- Nhớ được cốt truyện, nhânvật, sự kiện, ý nghĩa vànhững đặc sắc nghệ thuật khiđúc kết các bài học về sự

đoàn kết, hợp tác (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng), về cách

nhìn sự vật một cách khách

quan, toàn diện (Ếch ngồi đáy giếng).

Trang 5

truyện dân gian được học.

- Bước đầu biết nhận diện thể loại,

kể lại cốt truyện và nêu nhận xét vềnội dung và nghệ thuật nhữngtruyền thuyết, cổ tích, truyện cười,truyện ngụ ngôn không được họctrong chương trình

+ Truyện trung

đại Việt Nam và

nước ngoài.

- Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung và nghệ thuậtcủa một số truyện trung đại có nội

dung đơn giản, dể hiểu (Mẹ hiền dạy con; Thầy thuốc giỏi cốt nhất

ở tấm lòng; Con hổ có nghĩa):

quan điểm đạo đức nhân nghĩa, cốttruyện ngắn gọn, cách xây dựngnhân vật đơn giản, cách sắp xếptình tiết, sự kiện hợp lí, ngôn ngữsúc tích

- Biết kể lại tóm tắt hoặc chi tiếtcác truyện trung đại được học

- Bước đầu biết đọc - hiểu cáctruyện trung đại theo đặc trưng thểloại

Nhớ được cốt truyện, nhânvật, sự kiện, ý nghĩa vànhững đặc sắc nghệ thuật củatừng truyện: cách ghi chép sự

việc, tái hiện sự kiện (Mẹ hiền dạy con; Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng); nghệ thuật hư cấu (Con hổ có nghĩa).

+ Truyện hiện đại

Việt Nam và nước

ngoài.

- Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung và nghệ thuậtcủa các tác phẩm (hoặc trích đoạn)truyện hiện đại Việt Nam và nước

ngoài (Bài học đường đời đầu tiên

Tô Hoài; Sông nước Cà Mau Đoàn Giỏi; Vượt thác - Võ Quảng;

-Bức tranh của em gái tôi - Tạ Duy Anh; Buổi học cuối cùng - A Đô-

đê): những tình cảm, phẩm chất tốtđẹp; nghệ thuật miêu tả, kể chuyện,xây dựng nhân vật, cách chọn lọc

và sắp xếp chi tiết, ngôn ngữ sinhđộng

- Biết kể lại tóm tắt hoặc chi tiếtcác truyện hiện đại được học

- Bước đầu biết đọc - hiểu cáctruyện hiện đại theo đặc trưng thểloại

- Nhớ được cốt truyện, nhânvật, sự kiện, ý nghĩa giáo dụccủa từng truyện: lối sống vìmọi người, ý thức tự phê

phán (Bài học đường đời đầu tiên; Bức tranh của em gái tôi); tình yêu thiên nhiên, đất nước (Sông nước Cà Mau; Vượt thác); tình yêu đất nước

và ngôn ngữ dân tộc (Buổi học cuối cùng).

- Nhận biết và hiểu vai tròcủa các yếu tố miêu tả trongcác truyện được học

- Nhớ được một số chi tiếtđặc sắc trong các truyện đượchọc

+ Kí hiện đại Việt - Hiểu, cảm nhận được những nét - Nhớ được những nét đặc sắc

Trang 6

Nam và nước

ngoài.

chính về nội dung và nghệ thuậtcủa các bài kí hiện đại Việt Nam và

nước ngoài (Cô Tô - Nguyễn Tuân;

Cây tre - Thép Mới; Lao xao - Duy Khán; Lòng yêu nước - I.Ê-ren-

bua): tình yêu thiên nhiên, đấtnước, nghệ thuật miêu tả và biểucảm tinh tế, ngôn ngữ gợi cảm

- Bước đầu biết đọc - hiểu các bài

kí hiện đại theo đặc trưng thể loại

của từng bài kí: vẻ đẹp củacảnh vật và cuộc sống con

người ở vùng đảo (Cô Tô); vẻ

đẹp và giá trị của cây tretrong đời sống Việt Nam

(Cây tre); sự phong phú và vẻ

đẹp của các loài chim ở làng

quê Việt Nam (Lao xao);

nguồn gốc thân thuộc, bình dị

của lòng yêu nước (Lòng yêu nước).

- Nhận biết và hiểu vai tròcủa các yếu tố miêu tả, cáchthể hiện cảm xúc trong bài kíhiện đại

- Nhớ được một số câu vănhay trong các bài kí đượchọc

+ Thơ hiện đại

Việt Nam

- Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung và nghệ thuậtcủa các bài thơ hiện đại Việt Nam

có nhiều yếu tố miêu tả và tự sự

(Lượm - Tố Hữu; Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ; Mưa - Trần

hiện tình cảm (Đêm nay Bác không ngủ; Lượm); sự trong

sáng của ngôn ngữ và cách tả

cảnh thiên nhiên (Mưa).

- Nhận biết và hiểu vai tròcủa các yếu tố tự sự, miêu tảtrong các bài thơ được học

- Thuộc lòng những đoạn thơhay trong các bài thơ đượchọc

- Văn bản nhật

dụng

- Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung và nghệ thuậtcủa một số văn bản nhật dụng ViệtNam và nước ngoài đề cập đến môitrường thiên nhiên, danh lam thắngcảnh và di sản văn hóa

- Xác định được thái độ, ứng xửđúng đắn với các vấn đề trên

- Bước đầu hiểu thế nào là văn bảnnhật dụng

3.2 Lí luận văn - Bước đầu hiểu thế nào là văn bản

Trang 7

học và văn bản văn học.

- Biết một số khái niệm lí luận vănhọc dùng trong phân tích và tiếpnhận văn học: đề tài, cốt truyện,tình tiết, nhân vật, ngôi kể

- Biết một vài đặc điểm thể loại cơbản của truyện dân gian (truyềnthuyết, cổ tích, truyện cười, ngụngôn), truyện trung đại, truyện và

kí hiện đại

Trang 8

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

MÔN NGỮ VĂN 6

CON RỒNG, CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về truyền thống dân tộc

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức:

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạnđầu

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dângian thời kì dựng nước

2 Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Cảm nhận được những nét đẹp về các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo của truyện

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, biết tôn vinh nòi giống Rồng Tiên

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đếnlịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái

độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

- Con Rồng cháu Tiên thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giaiđoạn đầu

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Giải thích, ca ngợi nguồn gốc cao quý của dân tộc qua các chi tiết kể về :

+ Sự xuất thân và hình dáng đặc biệt của Lạc Long Quân và Ân Cơ

+ Sự sinh nở đặc biệt và quan niệm của người Việt có chung nguồn gốc tổ tiên

Trang 9

- Ngợi ca công lao của Lạc Long Quân và Âu Cơ :

+ Mở mang bở cõi (xuống biển, lên rừng)

+ Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, phong tục, lễ nghi

b) Nghệ thuật

- Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân

và Âu Cơ, về việc sinh nở của Âu Cơ

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm văn học thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhómtruyền thuyết thời kì Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm lao động, đề caonghề nông - một nét đẹp văn hoá người Việt

- Giúp học sinh hiểu được nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

3 Thái độ:

Thể hiện lòng tự hào về trí tuệ dân tộc về phong tục tập quán tốt đẹp của ngườiViệt Nam

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Trang 10

- Hình ảnh con người trong công cuộc dựng nước :

+ Vua Hùng: chú trọng tài năng, không coi trọng thứ bậc con trưởng và con thứ, thểhiện sự sáng suốt và tinh thần bình đẳng

+ Lang Liêu: có lòng hiếu thảo, chân thành, được thần linh mách bảo, dâng lên vuaHùng sản vật của nghề nông

- Những thành tựu văn minh nông nghiệp buổi đầu dựng nước : cùng với sản phẩm lúagạo là những phong tục và quan niệm đề cao lao động làm hình thành nét đẹp trong đờisống văn hóa người Việt

b) Nghệ thuật

- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về việc Lang Liêu được thần mách bảo

- Lối kể chuyện dân gian : theo trình tự thời gian

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

Trang 11

- Phân tích cấu tạo từ.

2 Kĩ năng : Biết cách sử dụng từ trong việc đặt câu.

3 Thái độ: Chăm chỉ, luôn có tinh thần học hỏi tìm hiểu từ và cấu tạo từ của tiếng Việt.

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.

- Từ phức là từ có hai tiếng trở lên Từ phức gồm có :

+ Từ láy : từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng

+ Từ ghép : từ có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa

2 Luyện tập

- Nhận biết kiểu cấu tạo của từ láy, từ ghép trong một câu văn cụ thể

- Nhận biết tác dụng miêu tả của một số từ ghép, từ láy trong một đoạn văn cụ thể

- Lựa chọn từ ghép, từ láy phù hợp ở một chỗ trống trong văn bản cụ thể

3 Hướng dẫn tự học

- Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người

- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

Trang 12

- Nhận ra tác dụng cuả việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể.

3 Thái độ: Biết ứng dụng phù hợp trong quá trình học.

+ Phương thức biểu đạt là cách thức kể chuyện, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghịluận, cách thức làm văn bản hành chính – công vụ phù hợp với mục đích giao tiếp

- Có sáu kiểu văn bản : tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính –công vụ

2 Luyện tập

- Nêu tên các kiểu văn bản

- Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt cần lựa chọn phù hợp từ một tìnhhuống giao tiếp cụ thể

- Vận dụng kiến thức đã học, xác định phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể

3 Hướng dẫn tự học

- Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Xác định phương thức biểu đạt của các văn bản tự sự đã học

Trang 13

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

3 Thái độ: Biết tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ đất nước ngoan cường của

dân tộc Biết nhớ đến công ơn của những người anh hùng có công với Tổ quốc

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương

- Hình tượng nhân vật trung tâm của truyện là người anh hùng giữ nước

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Hình tượng người anh hùng trong công cuộc giữ nước:

+ Xuất thân bình dị nhưng cũng thần kì

+ Lớn nhanh một cách kì diệu trong hoàn cảnh đất nước có giặc xâm lược, cùng nhândân đánh giặc giữ nước

+ Lập chiến công phi thường

- Sức sống của Thánh Gióng trong lòng dân tộc:

+ Thánh Gióng bay về trời, trở về cõi vô biên bất tử

+ Dấu tích của những chiến công còn mãi

+ Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, phong tục, lễ nghi

b) Nghệ thuật

- Xây dựng người anh hùng cứu nước trong truyện mang màu sắc thần kì với những chitiết nghệ thuật kì ảo, phi thường – hình tượng biểu tượng cho ý chí, sức mạnh của cộngđồng người Việt trước hiểm họa xâm lăng

- Cách thức xâu chuỗi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với những hình ảnh thiênnhiên, đất nước

c) Ý nghĩa văn bản

Truyện ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy củatruyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta

3 Hướng dẫn tự học

- Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng

- Sưu tầm một số tác phẩm nghệ thuật hoặc vẽ tranh về hình tượng Thánh Gióng

Trang 14

TỪ MƯỢN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong khi nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong Tiếng Việt

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong khi nói và viết

3 Thái độ: Hiểu tầm quan trọng của từ mượn.

- Xác định nghĩa của các từ Hán Việt thường gặp

- Tìm hiểu tác dụng của việc sử dụng từ Hán Việt trong văn bản cụ thể

3 Hướng dẫn tự học

Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Trang 15

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự.

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Đặc điểm của văn tự sự.

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3 Thái độ: Ham học hỏi, sôi nổi.

- Chỉ ra nội dung tự sự trong một văn bản cho trước

- Tái hiện lại trình tự các sự việc của một truyền thuyết đã học

- Phân tích tác dụng của một chi tiết tự sự trong văn bản đã học

- Ý nghĩa các truyện dân gian đã học

3 Hướng dẫn tự học

- Liệt kê chuỗi sự việc được kể trong một truyện dân gian đã học

- Xác định phương thức biểu đạt sẽ sử dụng để giúp người khác hình dung được diễnbiến một sự việc

SƠN TINH, THUỶ TINH

(Truyền thuyết)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

Trang 16

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Cách giải thích lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổtrong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường

2 Kĩ năng :

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hóa

- Sơn Tinh, Thủy Tinh thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương.

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Hoàn cảnh và mục đích của việc vua Hùng kén rể

- Cuộc thi tài giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

- Đằng sau câu chuyện mối tình Sơn Tinh, Thủy Tinh và nàng Mị Nương là cốt lõi lịch

sử nằm sâu trong các sự việc được kể phản ánh hiện thực

b) Nghệ thuật

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh Sơn Tinh và Thủy Tinh vớinhiều chi tiết tưởng tượng kì áo

- Tạo sự việc hấp dẫn : hai vị thần Sơn Tinh, Thủy Tinh cùng cầu hôn Mị Nương

- Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh động

c) Ý nghĩa văn bản

Sơn Tinh, Thủy Tinh giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ

thuở các vua Hùng dựng nước ; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai,bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

3 Hướng dẫn tự học

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện

- Liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì ảo về Sơn Tinh, Thủy Tinh và cưộc giao tranhcủa hai thần

- Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh

Trang 17

NGHĨA CỦA TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3 Thái độ:

Ý thức giải nghĩa từ một cách khoa học

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

- Hai cách giải thích nghĩa của từ

2 Luyện tập

- Xác định cách giải thích nghĩa của từ trong một số chú thích ở những truyện đã học

- Giải thích nghĩa của một số từ thông dụng bằng cách trình bày khái niệm, từ đồngnghĩa hoặc từ trái nghĩa

- Chọn điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu

- Sửa lỗi dùng từ trong một câu văn cụ thể

3 Hướng dẫn tự học

Lựa chọn từ để đặt câu trong hoạt động giao tiếp

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được thế nào là sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Trang 18

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Ý nghĩa mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Xác định được sự việc và nhân vật trong một đề tài cụ thể

3 Thái độ:

Ý thức tìm hiểu sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Sự việc trong văn tự sự

- Nhân vật trong văn tự sự

Sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự là hai yếu tố then chốt, có quan hệ với nhau Trong quá trình đọc - hiểu văn bản tự sự, cần chú ý tới những yếu tố này của thể loại

- Tìm sự việc, nhân vật cho phù hợp với chủ đề cho sẵn

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.

- Hiểu được vẽ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa của truyện

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết sự tích Hồ Gươm

Trang 19

- Truyền thuyết về địa danh.

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuổi truyền thuyết về người anh hùng LêLợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Kể lại được truyện

- Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần để đánh giặc

- Nguồn gốc lịch sử của địa danh Hồ Hoàn Kiếm

3 Hướng dẫn tự học

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện

- Phân tích ý nghĩa của một vài chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Sưu tầm các bài viết về Hồ Gươm

- Ôn tập về các tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

Trang 20

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn bản tự sự

- Bố cục cuả bài văn tự sự

- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà văn bản muốn nói đến.

- Chủ đề và sự việc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau : sự việc thể hiện chủ đề, chủ đềthấm nhuần trong sự việc

- Chủ đề bài văn tự sự thể hiện qua sự thống nhất giữa nhan đề, lời kể, nhân vật, sựviệc…

- Dàn bài của bài văn tự sự thường gồm có ba phần

2 Luyện tập

- Xác định chủ đề, tìm từ ngữ thể hiện chủ đề của một tác phẩm tự sự đã học

- Xác định ba phần của truyện

- Đọc, tìm hiểu cách mở bài và cách kết thúc của một truyện đã học

- Tập viết phần mở bài cho bài văn tự sự theo hai cách : giới thiệu chủ đề câu chuyện và

kể tình huống nảy sinh câu chuyện.

3 Hướng dẫn tự học

- Nắm được bài văn tự sự cần có chủ đề thống nhất và bố cục rõ ràng

- Xác định chủ đề và dàn ý của một truyện dân gian đã học

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

Trang 21

1 Kiến thức:

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề)

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

2 Kĩ năng:

- Tìm hiểu đề : đọc kỹ đề, nhận ra yêu cầu của đề và cách làm bài văn tự sự

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết một bài văn tự sự

3 Thái độ:

Ý thức tìm hiểu chủ đề và lập dàn bài trong văn bản tự sự

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Cấu trúc đề : đề văn tự sự có thể diễn đạt nhiều dạng

- Yêu cầu của đề văn tự sự được thể hiện qua những lời văn được diễn đạt trong đề

- Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác định : nhân vật,

sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câu chuyện

- Lập dàn ý là sắp xếp chuỗi sự việc theo trình tự để người đọc theo dõi được câuchuyện và hiểu ý định của người Việt

2 Luyện tập

- Tìm hiểu đề một bài văn tự sự theo yêu cầu của giáo viên

- Lập dàn ý cho bài văn tự sự đó

3 Hướng dẫn tự học

Tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết thành một đề văn tự sự

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là từ nhiều nghĩa

- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Biết đặt câu có từ được dùng với nghĩa gốc, từ được dùng với nghĩa chuyển

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng nhiều nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

Trang 22

- Nhận biết được từ nhiều nghĩa.

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong giờ học, lắng nghe và phát biểu

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Từ có thể có một hay nhiều nghĩa

- Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa

- Giá trị biểu đạt của từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp : trong một số trường hợp,

từ có thể được hiểu theo cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển, tạo ra nhiều tầng lớp ý nghĩa,khiến cho người đọc, người nghe có những liên tưởng phong phú

2 Luyện tập

- Nhận biết các từ nhiều nghĩa và nghĩa của chúng

- Chỉ rõ hiện tượng chuyển nghĩa của một số từ tiếng Việt

3 Hướng dẫn tự học

- Nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Đặt câu có sử dụng từ nhiều nghĩa

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là lời văn, đoạn văn trong văn bản tự sự

- Biết cách phân tích, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Lời văn tự sự : dùng để kể người và kể việc

- Đoạn văn tự sự : gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc – hiểu văn bản tự sự

- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong giờ học

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

Trang 23

- Lời văn tự sự chủ yếu dùng trong kể người và kể việc.

- Đoạn văn tự sự được đánh dấu bằng chữ cái mở đầu viết hoa lùi đầu dòng và hết đoạn

có dấu chấm xuống dòng Mỗi đoạn thường có một ý chính

2 Luyện tập

- Tìm ý chính của mỗi đoạn văn trong một văn bản tự sự đã học

- Nhận xét về lời kể trong một đoạn văn tự sự cụ thể

- Tập viết đoạn văn giới thiệu nhân vật, kể sự việc

3 Hướng dẫn tự học

Nhận diện từng đoạn trong một truyện dân gian đã học, nêu ý chính của mỗi đoạn

và phân tích tính mạch lạc giữa các câu trong đoạn văn

THẠCH SANH

(Truyện cổ tích)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nghệ thuật và giá trị nội dung của truyện

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ

- Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật

tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết cách đọc hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và cácchi tiết đặc sắc trong truyện

- Biết kể lại một câu chuyện cổ tích

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong giờ học

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân

bội nghĩa, chiến thắng quân xâm lược Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức,công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

Trang 24

- Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Thạch Sanh.

- Bản chất của nhân vật Lí Thông bộc lộ qua lời nói, sự mưu tính và hành động : dối trá,tham hiểm, xảo quyệt, vong ân bội nghĩa

b) Nghệ thuật

- Sắp xếp các tình tiết tự nhiên, khéo léo : công chúa lâm nạn gặp Thạch Sanh tronghang sâu, công chúa bị câm khi nghe tiếng đàn Thạch Sanh bỗng nhiên khỏi bệnh vàgiải oan cho chàng rồi nên vợ nên chồng

- Sử dụng nhiều chi tiết thần kì

- Kết thúc có hậu : thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của nhữngcon người chính nghĩa, lương thiện

c) Ý nghĩa văn bản

Thạch Sanh thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của những

con người chính nghĩa, lương thiện

3 Hướng dẫn tự học

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện

- Tập trình bày những cảm nhận, suy nghĩ về các chiến công của Thạch Sanh

CHỮA LỖI DÙNG TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận ra các lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

- Biết cách chữa các lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Các lỗi dùng từ : Lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm

- Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm

2 Kĩ năng:

- Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ

- Dùng từ chính xác khi nói và viết

Trang 25

- Tác hại của việc lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm : làm cho lời văn đơn điệu, nghèonàn, không đúng với ý định diễn đạt của người nói, viết.

2 Luyện tập

- Phát hiện và chữa các lỗi lặp từ bằng cách lược bỏ các từ ngữ lặp

- Phân biệt lỗi lặp từ với phép lặp – một phép liên kết câu.

- Phát hiện các lỗi lẫn lộn từ gần âm và tìm từ thích hợp thay thế

3 Hướng dẫn tự học

- Nhớ hai loại lỗi (lặp từ và lẫn lộn các từ gần âm) để có ý thức tránh mắc lỗi

- Tìm và lập bảng phân biệt nghĩa của các từ gần âm để dùng từ chính xác

- Cấu tạo xâu chuổi nhiều mẫu chuyện về sự thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong

truyện cổ tích sinh hoạt

- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổtích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về nhân vật thông minh

- Kể lại một câu chuyện cổ tích

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong giờ học

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

Em bé thông minh là truyện cổ tích về nhân vật thông minh, đề cao trí khôn dân gian, trí

khôn kinh nghiệm, tạo được tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên, chất phác mà không kém phầnthâm thúy của nhân dân trong đời sống hàng ngày

2 Đọc - hiểu văn bản

Trang 26

a) Nội dung

- Những thử thách đối với em bé

- Trí thông minh của em bé qua cách giải câu đố Trong đó, em bé khéo léo tạo nênnhững tình huống để chỉ ra sự phi lí trong những câu đố của viên quan, của nhà vua vàbằng kinh nghiệm làm cho sứ giặc phải khâm phục

- Truyện đề cao trí không dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian

- Tạo ra tiếng cười

3 Hướng dẫn tự học

- Kể lại bốn thử thách mà em bé đã vượt qua

- Liên hệ với một vài câu chuyện kể về các nhân vật thông minh (chuyện về TrạngQuỳnh, Trạng Hiền, Lương Thế Vinh…)

CHỮA LỖI DÙNG TỪ (Tiếp theo)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận biết lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

- Biết cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

- Cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

2 Kĩ năng:

-Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa

- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ

3 Thái độ:

- Có ý thức sữa chữa khi mắc lỗi dùng từ

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

Trang 27

Tác hại của việc dùng từ không đúng nghĩa : làm cho lời văn diễn đạt khôngchuẩn xác, không đúng với ý định diễn đạt của người nói, người viết, gây khó hiểu.

2 Luyện tập

- Phát hiện và chữa các lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

- Xác định nghĩa của từ để điền vào chỗ trống cho thích hợp

- Giải nghĩa từ được dùng trong một câu cho trước

- Luyện viết đúng chính tả các từ có phụ âm đầu là tr và ch trong một đoạn văn cụ thể.

3 Hướng dẫn tự học

Lập bảng phân biệt các từ dùng đúng, dùng sai

LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Lập dàn bài tập nói dưới hình thức đơn giản, ngắn gọn

- Biết kể miệng trước tập thể một câu chuyện

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị

2 Kĩ năng:

- Lập dàn bài kể chuyện

- Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời

kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc

- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp

3 Thái độ:

Sôi nổi, tự tin và tự giác trong tiết học

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Củng cố kiến thức

- Nhắc lại kiến thức đã học về văn tự sự

- Xác định yêu cầu của bài luyện nói kể chuyện : sắp xếp các sự việc trong truyện theomột trình tự hợp lí để để ; bám sát nội dung đề ; ngữ điệu phù hợp với nhân vật và diễnbiến của truyện

2 Luyện tập

- Xác định những sự việc chính trong một truyện đã học, sắp xếp các sự việc đó theomột trình tự hợp lí để kể chuyện

Trang 28

- Tập nói trong nhóm, tổ, trước lớp theo dàn ý đã chuẩn bị.

- Nhận xét ưu, nhược điểm và những hạn chế, những điểm cần khắc phục trong phần kểcủa bạn

- Điều chỉnh bài nói của mình

3 Hướng dẫn tự học

- Lập dàn bài tập nói một câu chuyện kể

- Tập nói một mình theo dàn bài đã lập

DANH TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được các đặc điểm của danh từ

- Nắm được các tiểu loại danh từ : danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm danh từ

- Các loại danh từ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết danh từ trong văn bản

- Phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

Trang 29

- Luyện viết chính tả một đoạn truyện đã học Thống kê các loại danh từ trong đoạntruyện đó.

NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu đặc điểm, ý nghĩa và tác dụng của ngôi kể trong văn bản tự sự ( ngôi thứ nhất

và ngôi thứ ba)

- Biết cách lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự

- Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba

- Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể

2 Kĩ năng:

- Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự

- Vận dụng ngôi kể vào đọc – hiểu văn bản tự sự

3 Thái độ:

Hăng say, tự nhiên trong khi sử dụng ngôi kể

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể chuyện.

- Dấu hiệu nhận biết hai ngôi kể

- Đặc điểm của ngôi kể

2 Luyện tập

- Nhận diện ngôi kể được dùng trong một số truyện dân gian đã học

- Thay đổi ngôi kể thứ nhất thành ngôi kể thứ ba và ngược lại, nhận xét tác dụng củangôi kể đem lại

- Sử dụng ngôi kể thích hợp trong khi viết thư

Trang 30

Hiểu và cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện Cây bút thần.

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Quan niệm nhân dân về công lí xã hội, mục đích của tài năng nghệ thuật và ước mơ

về những khả năng kì diệu của con người

- Cốt truyện Cây bút thần hấp dẫn với nhiều yếu tố thần kì.

- Sự lặp lại tăng tiến của các chi tiết nghệ thuật kì ảo trong truyện Sự đối lập của cácnhân vật

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì về kiểu nhân vật thông minh tài giỏi

- Nhận ra và phân tích được các chi tiết nghệ thuật kì ảo trong chuyện

- Kể lại câu chuyện

- Quan niệm của nhân dân về mục đích của nghệ thuật chân chính

- Ước mơ của nhân dân về cuộ sống công bằng, hạnh phúc

Trang 31

- Truyện thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân về công lí xã hội và những khả năng

kì diệu của con người

3 Hướng dẫn tự học

Đọc kĩ truyện, kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc

ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG

(Truyện cổ tích của A Pu-skin)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng.

- Thấy được những nét chính về nghệ thuật và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu

trong truyện

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện cổ tích thần kì

- Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập của các nhân vật, sự xuất hiện của cácyếu tố tưởng tượng, hoang đường

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì

- Phân tích các sự kiện trong truyện

- Kể lại câu chuyện

- Ông lão đánh cá và con cá vàng là truyện cổ dân gian Nga, Đức được Pu-skin viết lại

bằng 205 câu thơ (tiếng Nga)

- Kết cấu sự kiện trả ơn trong truyện cổ tích Ông lão đánh cá và con cá vàng.

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Ca ngợi người có tấm lòng nhân hậu và người có nghĩa tình sau trước, biết ơn đối vớingười nhân hậu

- Bài học đối với mụ vợ tham lam của ông lão đánh cá : điều kì diệu đã không xảy ra khi

mụ đời hỏi cá vàng phải biến mụ thành Long Vương và cá vàng phải làm theo ý muốncủa mụ

b) Nghệ thuật

Trang 32

- Tạo nên sự hấp dẫn cho truyện bằng các yếu tố tưởng tượng, hoang đường qua hìnhtượng cá vàng.

- Có kết cấu các sự kiện vừa lặp lại vừa tăng tiến

- Xây dựng hình tượng nhân vật đối lập, mang nhiều ý nghĩa

- Kết thúc tác phẩm, các truyện cổ tích thông thường đều có hậu, riêng truyện này quaytrở về hoàn cảnh thực tế

- Hiểu thế nào là thứ tự kể trong văn tự sự

- Kể xuôi, kể ngược tuỳ theo nhu cầu thể hiện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Hai cách kể - hai thứ tự kể : kể xuôi, kể ngược

- Điều kiện cần có khi kể ngược

2 Kĩ năng:

- Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung

- Vận dụng hai cách kể vào bải viết của mình

3 Thái độ: Biết lựa chọn thứ tự kể phù hợp.

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Thứ tự kể trong văn tự sự là trình tự kể các sự việc, bao gồm kể xuôi và kể ngược.

- Sự khác nhau của cách kể xuôi, kể ngược.

2 Luyện tập

- Lập dàn ý cho một đề văn kể chuyện theo ngôi kể (ngôi một hoặc ngôi ba)

- Xác định thứ tự kể, ngôi kể, vai trò của yếu tố hồi tưởng trong câu chuyện

- Nhận xét về việc lựa chọn ngôi kể, thứ tự kể trong một tác phẩm văn học

Trang 33

3 Hướng dẫn tự học

- Tập kể xuôi, kể ngược một truyện dân gian

- Chuẩn bị cho bài viết viết số 2 bằng cách lập hai dàn ý cho một đề văn theo hai ngôikể

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

(Truyện ngụ ngôn)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về truyện ngụ ngôn

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện Ếch ngồi đáy giếng.

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn

- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn

- Nghệ thuật đặc sắc của truyện : mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩnbài học triết lí, tình huống bất ngờ, hài hước độc đáo

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn

- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế

- Kể lại được truyện

3 Thái độ: Phải biết khiêm tốn, không được chủ quan, kiêu ngạo.

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

Ngụ ngôn là những truyên kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ

vật hoặc chuyện về chính con người để nói bóng gió, kín đáo khuyên nhủ, răn dạy con

người một bài học nào đó trong cuộc sống.

- Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống

- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, đặc sắc…

- Cách kể bất ngờ, hài hước kín đáo

Trang 34

- Đọc thêm các truyện ngụ ngôn khác.

CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG

(Truyện ngụ ngôn)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

- Hiểu một số nét chính về nghệ thuật của truyện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Đặc điểm thể loại của truyện ngụ ngôn trong văn bản Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

- Nét đặc sắc của truyện : cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sựđoàn kết

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ: Phải biết khiêm tốn, đoàn kết, không được ganh tị nhau.

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Thể loại của truyện : truyện ngụ ngôn

- Đề tài của truyện : mượn các bộ phận cơ thể người để nói chuyện con người

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Sự việc chính của truyện

- Bài học nhận thức được rút ra

b) Nghệ thuật

Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ (mượn các bộ phận của cơ thể để nói chuyện con người)

c) Ý nghĩa văn bản

Trang 35

Truyện nêu bài học về vai trò của mỗi thành viên trong cộng đồng Vì vậy, mỗingười không thể sống đơn độc, tách biệt mỗi cá nhân mà cần đoàn kết, nương tựa, gắn

bó với nhau để cùng tồn tại và phát triển

3 Hướng dẫn tự học

- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện bằng ngôi thứ nhất theo đúng trình tự các

sự việc

- Nhắc lại định nghĩa truyện ngụ ngôn và kể tên những truyện ngụ ngôn đã học

LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc kiến thức đã học về văn tự sự : Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kểtrong văn tự sự

- Biết trình bày, diễn đạt để kể một câu chuyện của bản thân

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự

- Yêu cầu của một câu chuyện của bản thân

- Tìm hiểu yêu cầu của một đề bài cụ thể

- Tập kể một câu chuyện của bản thân và tập nhận xét phần trình bày của bạn

3 Hướng dẫn tự học

Dựa vào các bài tham khảo để điều chỉnh bài nói của mình

THẦY BÓI XEM VOI

(Truyện ngụ ngôn)

Trang 36

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Thầy bói xem voi.

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn

- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn

- Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn

- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế

- Kể lại được truyện

3 Thái độ: Phải biết nhìn nhận mọi sự vật, sự việc một cách toàn diện.

- Cách xem voi của các thầy bói : Mỗi thầy sờ một bộ phận của voi

- Thái độ của các thầy bói khi tranh luận : Mỗi người một ý, không ai nghe ai

- Tìm thêm các truyện khác có ý nghĩa tương tự

DANH TỪ (Tiếp theo)

Trang 37

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được định nghĩa của danh từ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật : Danh từ chung và danh từ riêng

- Quy tắc viết hoa danh từ riêng

2 Kĩ năng:

- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng

- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc

3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức đã học vào viết văn bản.

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Định nghĩa danh từ chung và danh từ riêng

- Cách viết hoa danh từ riêng

2 Luyện tập

- Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong câu

- Phát hiện và sửa lỗi viết hoa danh từ riêng

- Luyện chính tả

3 Hướng dẫn tự học

- Đặt câu có sử dụng danh từ chung và danh từ riêng

- Luyện cách viết danh từ riêng

CỤM DANH TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nắm được đặc điểm của cụm danh từ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nghĩa của cụm danh từ

- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ

- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ

2 Kĩ năng:

Đặt câu có sử dụng cụm danh từ

Trang 38

3 Thái độ:

Mạnh dạn luyện nói, làm quen với phát biểu miệng

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

- Đặc điểm ngữ nghĩa của cụm danh từ : đầy đủ hơn nghĩa của danh từ

- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ : giống như danh từ

- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ gồm ba phần : Phần trước, phần trung tâm và phầnsau

2 Luyện tập

- Tìm các cụm danh từ trong câu

- Thêm từ ngữ vào trước hoặc sau một danh từ để tạo thành cụm danh từ

- Điền cụm danh từ vào mô hình cụm danh từ

- Tìm từ ngữ phụ thích hợp điền vào chỗ trống trong cụm danh từ

3 Hướng dẫn tự học

- Nhớ các đơn vị kiến thức về danh từ, cụm danh từ

- Tìm cụm danh từ trong một truyện ngụ ngôn đã học

- Đặt câu có sử dụng cụm danh từ, xác định cấu tạo cụm danh từ

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ:

KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu các yêu cầu của bài văn tự sự và kể chuyện đời thường

- Nhận diện được đề văn kể chuyện đời thường

- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn kể chuyện đời thường

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường

- Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường

2 Kĩ năng:

- Làm bài văn kể một câu chuyện đời thường

3 Thái độ: Tích cực, chủ động, tự giác trong tiết học

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Trang 39

1 Củng cố kiến thức :

- Nhắc lại những kiến thức đã học về bài văn kể chuyện

- Xác định yêu cầu đối với bài văn kể chuyện đời thường : nhân vật cần phải hết sứcchân thực, không bịa đặt ; các sự việc, chi tiết được lựa chọn cần tập trung cho một chủ

- Lập dàn ý cho một bài văn kể chuyện đời thường

- Viết một đoạn văn kể chuyện đời thường

- Hiểu biết bước đầu về truyện cười

- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện Treo biển.

- Hiểu một số nghệ thuật chính về nghệ thuật gây cười của truyện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm truyện cười

- Đặc điểm thể loại của truyện cười về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo biển.

- Cách kể hài hước về những người hành động không suy xét, không có chủ kiến trước

ý kiến của những người khác

2.Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện cười Treo biển.

- Phân tích, hiểu ý nghĩa của truyện

- Kể lại câu chuyện

3.Thái độ: Tích cực, chủ động, tự giác trong tiết học.

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

Trang 40

Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo

ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội

- Sử dụng những yếu tố gây cười

- Kết thúc truyện bất ngờ : chủ nhà hàng cất luôn tấm biển

c) Ý nghĩa văn bản

Truyện tạo ra tiếng cười hài hước, vui vẻ, phê phán những người hành động thiếuchủ kiến và nêu lên bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến củangười khác

3 Hướng dẫn tự học

- Nhớ định nghĩa về truyện cười

- Kể diễn cảm câu chuyện

- Viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình sau khi học xong truyện Treo biển.

LỢN CƯỚI, ÁO MỚI

(Truyện cười)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu biết bước đầu về truyện cười

- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện

- Hiểu một số nghệ thuật chính về nghệ thuật gây cười của truyện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

Ngày đăng: 03/01/2021, 05:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w