Quản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện BiênQuản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện Biên
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ MINH KHÁNH
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ MINH KHÁNH
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Phương Hoa
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Khánh
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường
Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
TS Lê Thị Phương Hoa, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân
em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Khánh
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Chức năng của quản lý 11
1.3 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học 14
1.3.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường tiểu học 14
1.3.2 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học 14
1.3.3 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 18
1.4 Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 20
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.4.1 Công nghệ thông tin và vai trò của công nghệ thông tin 20
1.4.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 22
1.4.3 Khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 25
1.5 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 26
1.5.1 Khái niệm 26
1.5.2 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học 27
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học 31
1.6.1 Tác động từ sự phát triển của khoa học - công nghệ hiện đại 31
1.6.2 Tác động từ cơ chế, chính sách phát triển giáo dục trong môi trường công nghệ hiện đại 31
1.6.3 Tác động từ nhận thức, thái độ của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về công nghệ thông tin 32
1.6.4 Trình độ về công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 33
1.6.5 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị về công nghệ thông tin 33
Tiểu kết chương 1 34
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN 35
2.1 Khái quát về các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên 35
2.1.1 Mạng lưới trường lớp và cơ sở vật chất 35
2.1.2 Chất lượng giáo dục 36
2.1.3 Tổ chức khảo sát 36
2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên 38
2.2.1 Thực trạng cơ sở vật chất trong ứng dụng công nghệ thông tin ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 38
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2.2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết phải ứng dụng
của công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia 40
2.2.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên 41
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên 45
2.3.1 Thực trạng xây dựng và tổ chức kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 45
2.3.2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 50
2.3.3 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy của giáo viên 53
2.3.4 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động học của học sinh 57
2.3.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 59
2.3.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 61
2.3.7 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học 64
2.4 Đánh giá chung 66
2.4.1 Thành công, hạn chế 66
2.4.2 Nguyên nhân của hạn chế 68
Tiểu kết chương 2 69
Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN 70
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 70
3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 70
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 70
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 70
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện
Biên Đông, tỉnh Điện Biên 71
3.2.1 Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 71
3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý, giáo viên 74
3.2.3 Có chế độ khuyến khích, khích lệ những giáo viên sử dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học 78
3.2.4 Tổ chức hội thảo, tập huấn và hội giảng phổ biến, chia sẻ các nguồn tài nguyên mạng và các phương pháp dạy học có ứng dụng CNTT 80
3.2.5 Huy động các nguồn lực, đầu tư hiện đại hoá cơ sở hạ tầng và các điều kiện đảm bảo cho ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 83
3.2.6 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 86
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 89
3.4.1 Đối tượng khảo nghiệm 89
3.4.2 Cách đánh giá 89
3.4.3 Kết quả đánh giá 90
Tiểu kết chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Khuyến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤC LỤC
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BGH : Ban giám hiệu CBQL : Cán bộ quản lý CNTT : Công nghệ thông tin CNTT-TT : Công nghệ thông tin - truyền thông CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSVC : Cơ sở vật chất
DH : Dạy học
GD : Giáo dục GD-ĐT : Giáo dục - đào tạo
GV : Giáo viên PPDH : Phương pháp dạy học PTDTBT : Phổ thông dân tộc bán trú
QL : Quản lý
TH : Tiểu học THCS : Trung học cơ sở
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ việc ứng dụng thông tin trong các
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 39 Bảng 2.2 Đánh giá của CBQL, giáo viên về sự cần thiết ứng dụng CNTT trong
dạy học 40 Bảng 2.3 Tự đánh giá của giáo viên về kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy học 42 Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL về kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy học của
giáo viên 43 Bảng 2.5 Thực trạng ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên 44 Bảng 2.6 Thực trạng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học 46 Bảng 2.7 Kết quả đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học 48 Bảng 2.8 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 51 Bảng 2.9 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động dạy của giáo viên 54 Bảng 2.10 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
trong học tập của học sinh 57 Bảng 2.11 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo
cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 60 Bảng 2.12 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 62 Bảng 2.13 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 65 Bảng 3.1 Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất 90
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những bước đi bắt buộc nhằm thực hiện công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo trong thời kỳ hiện nay Với tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, tri thức mà mỗi người có được trong khoảng thời gian học tập ở các nhà trường trở nên lạc hậu rất nhanh Do đó, vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nhà trường hiện nay là phải trang bị kiến thức nền tảng, kỹ năng cơ bản, đồng thời dạy cách học cho người học, tạo cho họ khả năng, thói quen và niềm say mê học tập suốt đời Để làm được điều này, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là một trong những bước đi quan trọng và cần thiết
Đặc biệt, trong quyết định 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, Thủ tướng chính phủ đã nhấn mạnh việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học từng môn tại các trường nói chung và trường tiêu học nói riêng là một hướng đi vô cùng cần thiết Trong đó, thay vì tích hợp hết vào môn tin học, giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT Nghị quyết số 44/NQ-CP của
Chính phủ ngày 09/6/2014 đã xác định: “Đầu tư cho giáo dục, đào tạo là đầu tư cho
sự phát triển, từng bước hiện đại hóa cơ sở kĩ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” Như vậy,
Đảng và Chính phủ ta đã xác định rất rõ: Để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thì ngành giáo dục và đào tạo cần phải xoá bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thông tin, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Theo quan điểm chỉ đạo trên thì Đảng và Nhà nước ta đã xác định CNTT có tầm vóc to lớn, quyết định sự thay đổi cả về chất và lượng của giáo dục nước nhà
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhằm đáp ứng những yêu cầu cấp bách là một trong số những lựa chọn ưu tiên của hầu hết hệ thống giáo dục trên thế giới Nhiều quốc gia trên thế giới xem kiến thức và kỹ năng về CNTT (cùng với khả năng biết đọc, biết viết, biết tính toán) như là những thành tố cơ bản của giáo dục Vì
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
vậy, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục không chỉ dừng lại ở mức độ xem CNTT như một công cụ hỗ trợ một quá trình cụ thể (dạy học hay quản lý) mà CNTT phải được tích hợp xuyên suốt mọi thành tố của hệ thống giáo dục: từ chiến lược, chính sách, kế hoạch cho đến việc triển khai trong từng hoạt động cụ thể trên lớp đến việc đào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng giáo viên, cán bộ quản lý (CBQL) các cấp
Hiện nay, việc ứng dụng CNTT đã trở thành khá phổ biến trong quản lý và giảng dạy ở các trường phổ thông, bước đầu đem lại hiệu quả rõ rệt CNTT với ưu thế đặc biệt làm khâu đột phá để đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh Ứng dụng CNTT giúp công tác quản lý nhẹ nhàng và đồng bộ, tạo ra tính thống nhất, chuyên nghiệp và có hiệu quả Việc ứng dụng CNTT đã và đang làm thay đổi phương pháp học, cách kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng thiết thực, phù hợp, chính xác, tạo ra một thế hệ học sinh có năng lực nhanh nhạy hơn Với sự ra đời của Internet mà các kết nối băng thông rộng tới tất cả các trường học, việc ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học đã trở thành hiện thực Việc thường xuyên sử dụng CNTT sẽ trang bị cho người sử dụng kỹ năng tiếp cận, xử lý thông tin, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo Việc truy cập Internet cũng tạo cho CBQL, giáo viên (GV) niềm say mê, hứng thú trong công việc, học tập và giảng dạy, thực hành khả năng làm việc và nghiên cứu độc lập Giáo viên có thể chủ động, liên kết nhiều nguồn kiến thức, kỹ năng trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh
Tại huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên, việc ứng dụng CNTT còn hạn chế
và gặp nhiều khó khăn Đặc biệt, tại các trường đạt chuẩn quốc gia tại huyện Điện Biên Đông mặc dù đã được đầu tư nhiều hơn về cơ sở vật chất, hệ thống máy tính, trang thiết bị dạy học nhưng đội ngũ cán bộ, giáo viên có chuyên môn về CNTT còn thiếu, tay nghề còn hạn chế Vẫn còn một bộ phận cán bộ giáo viên lâu năm ít tiếp cận với công nghệ thông tin ngại đổi mới, tìm tòi sáng tạo nên việc tiếp cận với các phần mềm hỗ trợ dạy dọc, khai thác thông tin trên hệ thống mạng còn hạn chế do đó chất lượng giáo dục chưa được nâng cao Việc ứng dụng CNTT trong dạy học trở thành nhu cầu cấp bách không thể thiếu được trong việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên ở các trường tiểu học Điều này đòi hỏi sự chỉ đạo đúng đắn của Phòng GD&ĐT huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên định hướng cho các trường tiểu học trên địa bàn huyện Điện Biên Đông đưa ứng dụng CNTT vào dạy học thành công hơn
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Từ những lý do nêu trên, tôi đã chọn nội dung “Quản lý hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên” làm đề tài nghiên cứu Tôi hy vọng rằng,
các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ gợi ý những giải pháp ý nghĩa và thiết thực nhằm nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại địa phương
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên; đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên còn nhiều khó khăn, hạn chế
và bất cập Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp, có tính khả thi sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục ở các trường tiểu học nói chung, đặc biệt là các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học
ở trường tiểu học
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học và
thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên bao gồm 10 trường đạt chuẩn quốc gia Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tại 7 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên, gồm: trường Tiểu học Thị trấn Điện Biên Đông, trường Tiểu học Nậm Ngám, trường Tiểu học Nong U, trường PTDTBT Tiểu học Na Phát, trường PTDTBT Tiểu học Keo Lôm, trường PTDTBT Tiểu học Suối Lư, trường PTDTBT Tiểu học Luân Giói
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, mô hình hóa, các tài liệu, các văn bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sách, tài liệu về giáo dục, quản lý giáo dục, CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy học ở tiểu học; Chủ trương, đường lối của Đảng, nghị quyết, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Các văn bản của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
về việc quản lý ứng dụng CNTT nhằm xây dựng cơ sở lí luận của luận văn
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên để có cái nhìn chung nhất (thuận lợi và khó khăn về hiện trạng tại địa bàn nghiên cứu), từ đó đưa kết luận về thực trạng và đề xuất các giải pháp có tính hiệu quả về hoạt động quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
7.2.2 Nhóm phương pháp điều tra
Mục đích của phương pháp này nhằm thu thập ý kiến về hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên và công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học
Các phiếu điều tra, phiếu hỏi dành cho cán bộ phòng giáo dục, cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Điện Biên Đông,
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tỉnh Điện Biên về thực trạng công tác quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học
và cả về các giải pháp được đề xuất
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích của phương pháp này là nhằm thu thập thông tin, cách đánh giá đa chiều từ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học để làm rõ hơn kết quả nghiên cứu có được từ phương pháp điều tra
Đề tài tiến hành phỏng vấn trực tiếp và bằng phiếu đối với các cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở tiểu học cũng như đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
7.2.4 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp được thực hiện nhằm tham khảo ý kiến của chuyên gia về những vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài, nhằm nắm bắt thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
7.3 Nhóm phương pháp xử lý kết quả điều tra bằng thống kê toán học
Kết quả điều tra và số liệu được xử lý bằng các phần mềm thống kê nhằm tính Giá trị trung bình, giá trị phần trăm
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường
tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Tại một số nước phát triển trên thế giới, người ta đã sớm chú trọng tới việc ứng dụng CNTT bằng việc xây dựng những chương trình quốc gia về CNTT nhằm ứng dụng nó vào mọi mặt của đời sống xã hội trong đó có giáo dục và đào tạo Những thành tựu phát triển kinh tế đạt được hiện nay có phần đóng góp hết sức to lớn của chương trình quốc gia này Có thể thấy ở một số quốc gia điển hình như sau:
- Tại Mỹ và các nước châu Âu, những nghiên cứu quản lí ứng dụng CNTT trong giáo dục không còn là vấn đề mới mẻ Chính vì vậy, ứng dụng CNTT trong quản lí giáo dục đã được sự ủng hộ của Chính phủ thông qua các chính sách trợ giúp ngay từ cuối những thập niên 90 của thế kỷ XX
Eamon Stack Chief Inspector cho rằng: Công nghệ thông tin và truyền thông
đã mang lại những thay đổi sâu sắc cho hầu hết các khía cạnh của cuộc sống con người trong những năm gần đây Những người trẻ tuổi sẽ sống cuộc sống đầy đủ trong một thế giới được biến đổi bởi CNTT, họ cần có cơ hội tiếp thu và phát triển và được đào tạo về kỹ năng CNTT từ khi còn nhỏ Từ cuối những năm 1990, CNTT cần được đầu tư đáng kể trong trường học, và trong đào tạo cho giáo viên và các chuyên gia khác Tác giả cho rằng, cho đến nay, không có nhiều nghiên cứu quốc gia đã được công bố về tác động của các công nghệ mới đối với dạy và học Công trình của tác giả Eamon Stack Chief Inspector xem xét mức độ mà CNTT-TT đã được sử dụng trong các trường học ở cả cấp tiểu học và sau tiểu học và quan trọng hơn là đánh giá tác động của CNTT đối với việc dạy và học, bao gồm cả cách thức sử dụng CNTT hỗ trợ việc học tập của học sinh có nhu cầu giáo dục đặc biệt Đánh giá cho thấy rằng trong khi đã đạt được nhiều tiến bộ trong việc triển khai CNTT trong trường học, những thách thức đáng kể vẫn còn Báo cáo trình bày những phát hiện và khuyến nghị sẽ là của quan tâm đến giáo viên, hiệu trưởng, dịch vụ hỗ trợ trường học, nhà phát triển chương trình giảng dạy và các nhà hoạch định chính sách để thế hệ trẻ có
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
các kỹ năng, kiến thức và thái độ cần thiết để hưởng lợi từ các cơ hội do điều này mang lại công nghệ mạnh mẽ trong những năm tới [11]
- Tại Hàn Quốc: Xác định mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh tin học hóa là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm 2000
- Tại Singapore: Năm 1981, Chính phủ Singapore thông qua đạo luật về tin học quốc gia, quy định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chính và hoạt động của Chính phủ; Hai là, phối hợp giáo dục và đào tạo tin học;
Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapo Một ủy ban máy tính quốc gia được thành lập để quản lí công tác đó
- Tại Australia: Khi nghiên cứu vấn đề thúc đẩy phát triển ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo, Giáo sư David Mousund, bộ phận quản lí và chính sách Trường Đại học Oregon Australia đã đưa ra các luận điểm:
+ Lĩnh vực ICT (Information Communication Technology) đang thay đổi nhanh chóng đến mức nó vượt quá khả năng cập nhật của đa số các nhà lãnh đạo khiến họ lo ngại
+ Những tư tưởng chủ đạo cơ bản về sử dụng ICT trong giáo dục tuy đã thay đổi nhưng thay đổi rất chậm
Trong luận điểm của mình, Giáo sư David Mousund, bộ phận quản lí và chính sách Trường Đại học Oregon Australia đã chỉ ra vấn đề là cần phải thay đổi tư tưởng của nhà quản lí Ông chỉ ra mâu thuẫn giữa ICT và tư tưởng của nhà quản lí
Janelle Cox, Benefits of Technology in the Classroom, cho rằng: đi qua thế kỷ
21, công nghệ trong lớp học ngày càng chiếm ưu thế Máy tính bảng đang thay thế sách giáo khoa của và con người có thể nghiên cứu bất cứ thứ gì họ muốn trên điện thoại thông minh của mình Phương tiện truyền thông xã hội đã trở nên phổ biến và cách con người sử dụng công nghệ đã thay đổi hoàn toàn cách sống hoặc sống [21]
Các nhà giáo dục cũng đã thấy tận mắt những lợi ích của công nghệ trong lớp học Theo một nghiên cứu của Hiệp hội Thương mại CNTT CompTIA vừa công bố trong tháng này, khoảng 75 phần trăm các nhà giáo dục nghĩ rằng công nghệ có tác động tích cực trong quá trình giáo dục Tác động mà công nghệ đã có đối với các trường học ngày nay là khá quan trọng Việc áp dụng rộng rãi công nghệ này đã thay
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đổi hoàn toàn cách giáo viên dạy và học sinh học Giáo viên đang học cách dạy với các công nghệ mới nổi (máy tính bảng, iPad, Bảng thông minh, máy ảnh kỹ thuật số, máy tính), trong khi học sinh đang sử dụng công nghệ tiên tiến để định hình cách học Bằng cách nắm lấy và tích hợp công nghệ trong lớp học, có thể thiết lập cho học sinh một cuộc sống thành công bên ngoài trường học: Công nghệ trong lớp học giúp việc học trở nên thú vị hơn; Công nghệ thông tin giúp học sinh dễ dàng tương tác và kết nối với nhau… [28]
Có thể thấy rằng, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học đã được các tác giả nước ngoài quan tâm nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, các tác giả mới chỉ nghiên cứu việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung, chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu hiệu quả của việc ứng dụng thông tin trong dạy học ở tiểu học
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Do ý nghĩa, tầm quan trọng của CNTT đối với phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước nên Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương, chính sách hết sức quan trọng để đẩy mạnh việc ứng dụng, phát triển CNTT:
Chỉ thị số 58/CT-TW của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh và ứng
dụng CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nêu rõ: "Đẩy mạnh ứng dụng CNTT
trong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học; phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các
cơ sở GD&ĐT" [7]
Việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào quản lí GD đặc biệt là trong quản lí nhà trường đã được một số luận văn thạc sĩ, công trình khoa học nghiên cứu đề cập đến, chẳng hạn như:
Tác giả Trần Kiểm, trong cuốn “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo
dục” (2006) đã cũng cấp một số vấn đề cơ bản khoa học quản lý giáo dục trước xu thể phát triển hiện nay Tác giả nhấn mạnh: Một trong bảy xu thế lớn của giáo dục thế giới trong thế kỷ XXI là: “Áp dụng rộng rãi CNTT- một hướng đổi mới giáo dục có hiệu quả”; vai trò của CNTT đã “Tác động của CNTT đối với lĩnh vực giáo dục đang tạo ra một cuộc cách mạng về giáo dục mở” [22]
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo trong cuốn:
“Quản lý giáo dục” (2009) đã đề cập vấn đề QLGD cần ứng dụng công nghệ hiện đại
để tăng hiệu quả quản lý, chỉ rõ một trong những phương tiện của công nghệ hiện đại
là ứng dụng CNTT vào quản lý; đồng thời, các tác giả nhấn mạnh CNTT là công cụ của hệ thống thông tin, là “nền” của QLGD trong nhà trường Công cụ CNTT sẽ là phương tiện để xử lý, chọn lọc thông tin cho hoạt động quản lý và quản lý đào tạo trong nhà trường [15]
Những công trình nghiên cứu và luận văn thạc sĩ trên đã đề cập đến việc ứng dụng CNTT vào trong quản lí ở nhà trường, khẳng định ý nghĩa tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong quản lí và các tác giả cùng đề xuất được một số biện pháp cần thiết, khả thi nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lí Tuy nhiên, việc nghiên cứu mới chỉ dừng ở trong phạm vi một số trường tiểu học nói chung Đặc biệt, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại một huyện miền núi như huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên Vì thế, nghiên cứu đề tài này tác giả mong muốn đề xuất được những biện pháp nhằm tăng cường quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học
ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
1.1.2.1 Khái niệm
Đã có nhiều tác giả đưa ra khái niệm quản lý theo những cách tiếp cận với các góc độ khác nhau:
- Theo Frederick Winslow Taylor (1856 -1915) cho rằng: “Quản lý là biết được
chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” (dẫn theo [5]) Đây cũng là tư tưởng cơ bản của
ông về quản lý và ông đã đề xuất thuyết quản lý khoa học dựa trên các luận điểm về chuyên môn hoá lao động, xây dựng tiêu chuẩn định mức trong lao động để làm cơ sở cho tuyển chọn, huấn luyện, phân công lao động; thực hiện chế độ trả lương theo sản phẩm
- Theo Henry Fayol (1841-1925), là cha đẻ của thuyết quản lý hành chính quan
niệm rằng: “Quản lý hành chính là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển,
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phối hợp và kiểm tra” (dẫn theo [5]) Trong học thuyết quản lý của mình, ông đưa ra
5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý:
- Theo Harold Koontz, được coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện đại, đã viết:
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi tập thể là phải đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” (dẫn theo [15])
Phạm Minh Hạc: “QL là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể
người QL đến tập thể người lao động nói chung (khách thể QL) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến” [14]
Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “QL là một quá trình định hướng, quá
trình có mục tiêu, QL một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [18]
Trần Kiểm: “QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động, phát
huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [23]
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí: “QL là sự tác động có định hướng, có
chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) - trong tổ chức
- nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [6]
Các quan niệm trên đây, tuy khác nhau, song các tác giả đã có cách hiểu chung
về một số nội dung của QL là:
- Hoạt động QL bao giờ cũng là QL con người được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
- QL là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội Chủ thể QL và khách thể
QL luôn có tác động qua lại và chịu tác động của môi trường QL vừa là khoa học, vừa là một nghệ thuật Vì vậy, người QL ngoài những yêu cầu về trình độ, năng lực, phẩm chất còn phải nhạy cảm, linh hoạt trong công tác lãnh đạo của mình
Từ những quan niệm trên có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có mục đích,
có kế hoạch của nhà quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song đều nhấn mạnh đến sự tác động, phối hợp các thành viên trong tổ chức trong thực hiện các công việc chung để đạt được mục tiêu đã định Trong luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm quản lý theo nghĩa hiểu là quá trình người cán bộ quản lý lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã đề ra
1.2.2 Chức năng của quản lý
1.2.1.1 Chức năng kế hoạch hóa
Kế hoạch hóa là hoạch định các công việc cần thực hiện một cách chủ động và khoa học Kế hoạch hóa là chức năng đầu tiên, giúp trù liệu cho việc thực hiện đạt kết quả tốt Kế hoạch hoá là chức năng quan trọng nhất của việc lãnh đạo, soạn thảo và
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thông qua những quyết định quản lý quan trọng nhất Kế hoạch hoá bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lý và bị quản
lý trong nhà trường Tùy theo cách tiếp cận mà ta có thể phân loại kế hoạch GD:
- Dựa vào yếu tố thời gian: có kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch ngắn hạn
- Quy mô quản lí: kế hoạch tổng thể, kế hoạch bộ phận
- Nguồn lực GD: kế hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, kế hoạch quản lí tài chính…
- Hoạt động giáo dục: kế hoạch dạy học, kế hoạch ngoại khóa, kế hoạch bồi dưỡng GV
Lập kế hoạch là thiết kế các bước đi cho hoạt động tương lai để đạt được những mục tiêu đã xác định thông qua việc sử dụng tối ưu nhưng nguồn lực đã có và sẽ khai thác Lập kế hoạch có hai cấp: cấp vĩ mô và cấp vi mô Tuy nhiên, sự phân định kế hoạch vĩ mô hay vi mô tùy theo điều kiện, hoàn cảnh và theo thời gian cụ thể
Việc lập kế hoạch tốt sẽ giúp nhà quản lý giáo dục có kế hoạch khả năng ứng phó với sự bất định và sự thay đổi và cho phép nhà quản lý tập trung chú ý vào các mục tiêu và tìm cách tốt nhất, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn bộ
tổ chức để đạt được mục tiêu và giúp nhà quản lý dễ dàng kiểm tra trong quá trình thực hiện
1.2.1.2 Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức của quản lý là thiết kế cơ cấu, phương thức và quyền hạn hoạt động của các bộ phận (cơ quan) quản lý sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức Đây là chức năng phát huy vai trò, nhiệm vụ, sự vận hành và sức mạnh của tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của quản lý Có thể nói tổ chức là một công cụ
Một tổ chức phải có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng như quy chế, quy định, nội quy… và coi đây là điều kiện để tổ chức hoạt động có hiệu quả Tổ chức giáo dục phải có sự bình đẳng trong quan hệ
Một tổ chức tốt phải được xây dựng trên các nguyên tắc sau:
- Xác định cơ cấu của tổ chức phải gắn với mục đích, mục tiêu của hệ thống, phải gắn với nội dung công việc cụ thể Vì cơ cấu tổ chức là công cụ để thực hiện mục tiêu của hệ thống
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Việc xây dựng cơ cấu tổ chức phải bảo đảm nguyên tắc chuyên môn hóa, cân đối và dựa vào nhiệm vụ cụ thể Con người trong cơ cấu tổ chức phải được sắp xếp phù hợp với chuyên ngành đào tạo Phải cụ thể hóa nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn
và lợi ích của từng bộ phận, từng cá nhân
- Xây dựng tiêu chuẩn hóa trong tổ chức giúp cho nhà quản lý và các thành viên đánh giá và tự đánh giá công việc của mình
- Cơ cấu tổ chức của một hệ thống còn liên quan đến tầm quản lí Tầm quản lí
là giới hạn quản lí mà người quản lí có thể giám sát có hiệu quả
Sự phát triển của quản lý đã dẫn đến việc hình thành các kiểu cơ cấu tổ chức quản lí kế hoạch khác nhau Đó là: Kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến, kiểu chức năng, kiểu cơ cấu trực tuyến-chức năng; kiểu tổ chức chính thức và không chính thức; kiểu
ma trận Mỗi kiểu đều có ưu điểm, nhược điểm riêng Tùy theo điều kiện cụ thể, có thể lựa chọn cho phù hợp để vận hành có hiệu quả
1.2.1.3 Chức năng điều khiển chỉ đạo thực hiện
Đây là chức năng thể hiện năng lực của người quản lí Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người cán bộ quản lý phải điều khiển, chỉ đạo cho hệ thống hoạt động theo đúng kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Người điều khiển hệ thống phải là người có tri thức, có kĩ năng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định
Quyết định là công cụ chính để điều khiển hệ thống Ra quyết định là quá trình xác định vấn đề và lựa chọn một phương án tối ưu trong số những phương án khác Việc ra quyết định quyết định xuyên suốt trong quá trình quản lí, từ việc lập kế hoạch, xây dựng tổ chức cho đến việc kiểm tra đánh giá
1.2.1.4 Chức năng kiểm tra
Chức năng kiểm tra là chức năng cố hữu của quản lý Không có kiểm tra sẽ không có quản lý Kiểm tra là chức năng xuyên suốt trong quá trình quản lý và là chức năng của mọi cấp quản lý Kiểm tra là hoạt động nhằm thẩm định, xác định một hành vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thực hiện quyết định
Kiểm tra là một quá trình thường xuyên để phát hiện sai phạm, uốn nắn, giáo dục và ngăn chặn, xử lí Mục đích của kiểm tra là xem xét hoạt động của cá nhân và
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tập thể có phù hợp với nhiệm vụ hay không và tìm ra ưu, nhược điểm, nguyên nhân Qua kiểm tra người quản lí cũng thấy được sự phù hợp giữa thực tế, nguồn lực và thời gian, phát hiện những nhân tố mới, những vấn đề đặt ra
1.3 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học
1.3.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường tiểu học
Điều lệ trường TH (theo thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của
Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về ban hành Điều lệ trường TH cho rằng “Trường TH là cơ
sở GD phổ thông của hệ thống GD quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng” [3]
Trường TH là cơ sở GD của bậc TH, bậc học nền tảng của hệ thống GD quốc dân Đây là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi thực hiện trong 5 năm học từ lớp 1 đến lớp 5 Bậc học này nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn, lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các chức năng cơ bản để HS tiếp tục học THCS Trường TH lần đầu tiên tác động đến các
em bằng PP nhà trường (bao gồm cả nội dung, PP và tổ chức GD); nơi đầu tiên tổ chức một cách tự giác hoạt động học tập với tư cách là một hoạt động chủ đạo cho trẻ em; nơi diễn ra cuộc sống thực của trẻ em và là nơi tạo ra cho trẻ em có nhiều hạnh phúc
TH là cấp học đầu tiên của hệ thống GD phổ thông Do đó, nội dung GD phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, nền tảng, toàn diện và hệ thống; làm cơ sở cho sự phát triển hài hòa, toàn diện nhân cách của trẻ em, đáp ứng mục tiêu GD TH
GD TH có tính nhân văn, dân tộc và hiện đại Trước hết, HS học xong TH sẽ có trình độ văn hóa nói chung, trình độ GD phổ cập cấp TH để học tiếp cấp THCS Trường
TH là nơi đầu tiên dạy trẻ em biết yêu gia đình, quê hương, đất nước và con người, biết đọc, biết viết, biết làm tính, biết tìm hiểu tự nhiên, xã hội và con người Chính vì vậy, trường TH có rất nhiều dấu ấn để lại trong suốt cuộc đời của mỗi con người
1.3.2 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học
a Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm trong bất cứ loại hình nhà trường nào, dưới góc độ giáo dục học Dạy học là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất, biện chứng giữa hai mặt của các chức năng hoạt động dạy và hoạt động học Trong
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học Trong hoạt động dạy học, hoạt động của giáo viên giữ vai trò chủ đạo, hoạt động học của người học có vai tò chủ động, tích cực Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học viên có liên hệ tác động lẫn nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động thì việc dạy học không diễn ra
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh: “Hoạt động dạy học là hoạt động chuyên
biệt của người giáo viên nhằm tổ chức, điều khiển, triển khai, điều chỉnh quá trình lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo trong hoạt động học tập của học sinh từ
đó giúp các em không chỉ lĩnh hội mà còn biết cách lĩnh hội tri thức (dạy cái và dạy cách) tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách” [25]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Bảo: “Hoạt động dạy học là hoạt động dưới sự lãnh
đạo, tổ chức điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự
tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức-học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học” [1]
Như vậy, chúng ta thấy: sự điều khiển tối ưu hoá quá trình học sinh chiếm lĩnh khái niệm khoa học và bằng cách đó phát triển và hình thành nhân cách Dạy và học
có những mục đích khác nhau, nếu học nhằm vào việc chiếm lĩnh tri thức khoa học thì dạy có mục đích điều khiển sự học tập
Từ khái niệm hoạt động dạy học nêu ở trên, có thể hiểu:
Hoạt động dạy học là hoạt động được thực hiện theo một chiến lược, chương trình đã được người giáo viên thiết kế, tác động đến người học nhằm hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của người học
b Hoạt động dạy học ở trường tiểu học
Trường tiểu học: Là một cơ sở giáo dục của cấp tiểu học, là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học có các lớp từ lớp 1 đến lớp 5 và có
tư cách pháp nhân và con dấu riêng
Hoạt động dạy học ở trường tiểu học giữ vị trí trung tâm bởi nó chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học; nó làm nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường, đồng thời nó cũng quyết định kết quả đào tạo của nhà trường
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Hoạt động dạy học còn là hoạt động đặc thù của các cấp nhà trường nói chung
và tiểu học nói riêng Nó được quy định bởi đặc thù lao động sư phạm của giáo viên Dạy học là quá trình bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: Hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đó, dưới sự tổ chức chỉ đạo của giáo viên, học sinh tự giác tổ chức hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ học tập
Trong quá trình dạy học, hoạt động của giáo viên có vai trò chủ đạo Hoạt động học tập của học sinh giữ vai trò chủ động, tích cực Hai hoạt động này có quan hệ hữu
cơ, tác động lẫn nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động này thì quá trình dạy học không diễn ra Trong quá trình dạy học, các yếu tố mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp dạy học vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động của thầy và hoạt động học của trò
Các định hướng chỉ đạo của Bộ GD-ĐT về GD tiểu học hiện nay đang đi sâu vào đổi mới hoạt động DH TH theo hướng lấy HS làm trung tâm Hoạt động DH lấy
HS làm trung tâm là thuật ngữ dùng để miêu tả cách dạy của GV và cách học của HS nhằm tạo cơ hội cho HS khám phá, tìm tòi các khái niệm và các thông tin mới với sự
hỗ trợ, khuyến khích và hướng dẫn của GV GV phải luôn hướng HS, dựa vào nhu cầu của HS trong suốt quá trình DH Đặc biệt định hướng chỉ đạo của Bộ GD-ĐT về
GD TH hiện nay còn đi sâu vào việc đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng hoạt động DH, đưa ra nhiều mô hình QL hoạt động DH TH để bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và GV Tuy nhiên các mô hình còn rời rạc, chưa hệ thống, chưa phối hợp tạo thành hệ thống các PP QL hoạt động DH cụ thể để áp dụng đạt hiệu quả trong đổi mới hoạt động DH ở TH hiện nay Các xu hướng chỉ đạo đổi mới hoạt động
DH TH đã tập trung nghiên cứu đi sâu vào việc chuyển từ hoạt động DH lấy kiến thức (lý thuyết) làm trọng tâm sang hoạt động DH với mục tiêu hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất HS, để từ đó làm cơ sở cho việc đảm bảo chất lượng hoạt động DH TH Quan điểm này trùng khớp với nội dung mà tác giả đang nghiên cứu Hoạt động tích cực của thầy và trò sẽ quyết định toàn bộ chất lượng giáo dục của nhà trường Hoạt động dạy chỉ đạo hoạt động học và hoạt động học là cơ sở, là trung tâm cho mọi cải tiến của hoạt động dạy, hai hoạt động này tác động biện chứng
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
với nhau, thúc đẩy lẫn nhau để cùng phát triển tạo nên sự phát triển không ngừng của quá trình dạy học Nâng cao chất lượng hoạt động dạy và hoạt động học là con đường
cơ bản để nâng cao chất lượng GD&ĐT, góp phần vào sự nghiệp cải cách, đổi mới giáo dục trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước ta
Có thể hiểu: Hoạt động dạy học ở trường tiểu học là hoạt động chuyên biệt của người giáo viên nhằm tổ chức, điều khiển, triển khai, điều chỉnh quá trình lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo trong hoạt động học tập của học sinh bậc tiểu học, giúp các em lĩnh hội tri thức, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách học sinh
Hoạt động dạy học ở trường tiểu học là hoạt động của hai chủ thể, trong đó dưới
sự tổ chức hướng dẫn và điều khiển của giáo viên, học sinh tái tạo lại nền văn minh nhân loại và rèn luyện, hình thành kỹ năng hoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp Hoạt động dạy học ở tiểu học là hoạt động phối hợp của giáo viên được đào tạo chuyên môn giáo dục tiểu học và học sinh trong độ tuổi 6- 12, lứa tuổi hoạt động chủ đạo có sự thay đổi từ vui chơi sang học tập, do đó hoạt động học tập của các em gặp phải những khó khăn nhất định
Bản chất, đặc điểm của quá trình dạy học tiểu học
Dạy và học ở tiểu học là hai mặt hoạt động của một quá trình trong đó dưới vai trò chủ đạo của giáo viên, học sinh chủ động, tự giác, tích cực lĩnh hội tri thức, kĩ năng và tự làm phong phú vốn hiểu biết của mình Do đó, trong quá trình học tập, học sinh phải không ngừng lĩnh hội những kiến thức do giáo viên cung cấp mà còn phải
tự tìm ra tri thức mới, kỹ năng mới từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau Vì vậy, dạy học phải hướng vào hoạt động tự nhận thức của học sinh, giáo viên là người tổ chức, hỗ trợ, người hướng dẫn hoạt động học tập của học sinh như T.Makiguchi-nhà giáo dục học Nhật Bản đã viết trong tác phẩm “Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo” nhấn mạnh
“…Nhà giáo, trước hết không phải là người cung cấp thông tin mà là người hướng dẫn đắc lực cho học sinh tự mình học tập tích cực Họ nên nhường quyền cung cấp tri thức cho sách vở, tài liệu và cuộc sống Thay vào đó, họ phải đóng vai trò người hỗ trợ cho kinh nghiệm học tập của bản thân người học…”
Quá trình nhận thức của học sinh về cơ bản cũng diễn ra theo quy luật nhận thức chung của loài người: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tượng đến thực tiễn” Vì vậy, trong quá trình dạy học, người giáo viên cần vận dụng quy luật trên một cách hợp lý nhằm thu được kết quả mà mục tiêu, nội dung giáo dục yêu cầu
Tuy nhiên, quá trình nhận thức của học sinh tiểu học lại có những đặc điểm riêng trong quá trình dạy học với những điều kiện sư phạm nhất định Đó là trong quá trình nhận thức, học sinh nhận thức được cái mới đối với bản thân mình rút ra từ kho tàng tri thức chung của loài người Một đặc điểm khác của quá trình nhận thức của học sinh được thể hiện qua khâu củng cố, kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm biến chúng thành cái vốn riêng của mình Đặc điểm quan trong khác của quá trình nhận thức của học sinh thể hiện ở tính giáo dục Do đó trong dạy học tiểu học, giáo viên ngoài việc thực hiện nhiệm vụ trang bị tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực cho người học còn có nhiệm vụ giáo dục học sinh, giúp học sinh phát triển toàn diện Tuy nhiên, quá trình nhận thức của học sinh tiểu học nó mang nặng tính trực quan cụ thể và luôn cần sự trợ giúp của giáo viên và môi trường xung quanh
Vì vậy, trong quá trình dạy học ở tiểu học cần quan tâm đến việc sử dụng các đồ dùng trực quan, chú ý đến cách dẫn dắt cụ thể, những chỉ dẫn tỉ mỉ nhằm giúp các em giải quyết các nhiệm vụ học tập đề ra, đi đôi với việc hướng dẫn, tổ chức nhận thức cho học s inh tiểu học là hoạt động thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động học tập của học sinh bởi ở lứa tuổi này các em chưa có ý thức tự giác cao, khả năng tập trung chú ý có chủ định chưa phát triển
1.3.3 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học Theo đó, ngoài những đặc thù chung của trường tiểu học như đã phân tích ở trên, hoạt động dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia có những yêu cầu, đặc thù riêng:
- Về cơ sở vật chất phục vụ dạy học: Ngoài các tiêu chí về khuôn viên nhà trường, sân chơi, sân tập thì phòng học phải đạt được các tiêu chuẩn: Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định; Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; Có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định; Có hệ thống đèn, quạt
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
(ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học Ngoài ra còn có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống
và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục;
- Tiêu chí đối với giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường: Trình độ đào tạo của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng từ cao đẳng sư phạm trở lên; hiệu trưởng có ít nhất 5 năm dạy học, phó hiệu trưởng có ít nhất 3 năm dạy học (không kể thời gian tập sự) Kết quả đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm đạt từ mức khá trở lên Trình độ đào tạo của giáo viên phải đảm bảo đủ số lượng và cơ cấu giáo viên để dạy các môn học theo quy định của tiểu học Giáo viên dạy các môn Thể dục, Âm nhạc,
Mĩ thuật, Ngoại ngữ và Tin học chưa qua đào tạo sư phạm tiểu học phải được tập huấn và được cấp chứng chỉ sư phạm tiểu học Có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó ít nhất 40% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn
Nhà trường có quy hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch bồi dưỡng để tất cả giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo sự chỉ đạo của Bộ GD-ĐT; từng giáo viên có kế hoạch
và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên có ít nhất 35% giáo viên đạt loại khá; ít nhất 15% giáo viên đạt loại xuất sắc; có ít nhất 50% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 20% giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên; không có giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ
- Về hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục: Nhà trường dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của từng học sinh Có ít nhất 30% học sinh học 2 buổi/ngày và có kế hoạch từng năm để tăng số lượng học sinh học 2 buổi/ngày Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức phong phú phù hợp với lứa tuổi học sinh và đạt kết quả thiết thực
Nhà trường đạt các tiêu chí chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức
độ 1, không có hiện tượng tái mù chữ ở địa phương Tổ chức tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường"; huy động được 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; tỷ lệ học đúng độ tuổi đạt
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
từ 90% trở lên; tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt ít nhất 98%; tỷ lệ học sinh xếp loại khá đạt ít nhất 35%; xếp loại giỏi đạt ít nhất 15%; có học sinh tham gia
và đạt giải các hội thi, giao lưu do cấp tỉnh, thành phố trở lên tổ chức
Ngoài những yêu cầu về điều kiện đảm bảo tiêu chuẩn của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, hoạt động dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đòi hỏi tính chủ động, tích cực cao của cả giáo viên và học sinh Cụ thể:
Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học; chủ động vận dụng phối hợp các phương pháp, kỹ thuật dạy học mới;
Tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường;
Tích cực khai thác tối đa các phầm mềm tin học trong thiết kế giáo án để học sinh có thể tiếp thu bài giảng một cách tốt nhất, đáp ứng yêu cầu về chất lượng của trường đạt chuẩn quốc gia; Ứng dụng các phương tiện, kĩ thuật, công nghệ mới đặc biệt chú trọng đến kĩ thuật đa phương tiện và khai thác hiệu quả những kĩ thuật này
Giáo viên tích cực hướng dẫn học sinh ứng dụng CNTT trong khai thác, tìm kiếm có chọn lọc tài liệu học tập
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên mang tính tự nguyện, tự giác cao, không chỉ giới hạn trong phạm vi nhiệm vụ phải thực hiện
Như vậy, có thể thấy hoạt động dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
có những yêu cầu cao hơn so với trường tiểu học nói chung (thái độ ứng dụng CNTT trong dạy học, mức độ thành thạo ứng dụng CNTT trong dạy học) về cả năng lực giáo viên cũng như cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy
1.4 Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
1.4.1 Công nghệ thông tin và vai trò của công nghệ thông tin
1.4.1.1 Khái niệm công nghệ thông tin
CNTT là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa,… của con người
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (tiếng Anh là: Information technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu nhập thông tin
Ở Việt Nam, Nghị quyết số 49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 về “Phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90 nêu: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại-chủ yếu là kỹ thuật máy tính
và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và
xã hội”
Theo luật CNTT thì: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số
1.4.1.2 Vai trò của công nghệ thông tin đối với hoạt động dạy học
Mục tiêu đặt ra cho giáo dục Việt Nam hiện nay không chỉ bó hẹp ở những nhiệm vụ trước mắt mà phải gắn liền với sự phát triển lâu dài của đất nước, gắn liền với chiến lược xây dựng con người, chuẩn bị nguồn nhân lực cho quá trình phát triển kinh tế thị trường, đẩy mạnh CNH-HĐH, hội nhập quốc tế, giữ vững độc lập tự chủ
và xây dựng tổ quốc Yêu cầu đặt ra cho giáo dục hiện nay là phải chú trọng đến việc giảng dạy và học tập, cung cấp cho học sinh những kiến thức thực sự tinh giản, cơ bản và có ý nghĩa ứng dụng cao trong thực tiễn Muốn đổi mới giáo dục, cần phải đổi mới từ cơ chế, cơ cấu tổ chức, đổi mới nội dung, chương trình, SGK và phương pháp dạy học để tạo nên sự phát triển đồng bộ Cần rèn luyện cho học sinh biết cách lý giải các vấn đề liên quan đến mình, phát huy tính năng động, chủ động, sáng tạo và đầu tư cho mình ở tương lai, có ý thức tránh nhiệm và nghĩa vụ của công dân Vai trò của người học phải được đặt vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học, trên cơ sở tôn trọng nhân cách, cá tính, thiên hướng phát triển con người
Đổi mới dạy học cần phải ứng dụng các phương tiện, kĩ thuật, công nghệ mới đặc biệt chú trọng đến kĩ thuật đa phương tiện Để làm được điều này hiện nay, đều phải dựa vào máy tính hay CNTT CNTT sẽ làm thay đổi tư duy về giáo dục, thay đổi
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chất lượng lao động, chống nhàm chán, đồng thời góp phần đa dạng hóa các loại hình đào tạo: đào tạo từ xa, từ xa qua mạng, trung tâm học tập cộng đồng
CNTT không chỉ dừng ở việc đổi mới phương pháp dạy học mà nó còn tham gia vào mọi lĩnh vực trong nhà trường, đặc biệt trong vai trò của quản lý CNTT là công
cụ hỗ trợ đắc lực ở tất cả các khâu, các nội dung công tác của người quản lý, từ việc lập kế hoạch, xếp thời khóa biểu, lịch công tác đến việc thanh kiểm tra, thống kê, đánh giá, xếp loại,
1.4.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia được quy định tại Mục 1 từ Điều 7 đến Điều 11 Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (có hiệu lực 10/10/2018) Theo đó, hoạt động dạy học của ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia cũng đặt ra những yêu cầu riêng, trong đó có yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đều được trang bị máy tính, máy chiếu kết nối Internet… tạo điều kiện cho giáo viên tiểu học ứng dụng CNTT vào bài dạy Qua đó người giáo viên tiểu học có thể phát huy tối đa khả năng sáng tạo của mình Công nghệ thông tin phát triển mở ra hướng đi mới trong đổi mới phương pháp
và hình thức dạy học ở tiểu học, đặc biệt là các trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia CNTT phát triển kéo theo sự ra đời của hàng loạt phần mềm, trở thành công
cụ đắc lực hỗ trợ giáo viên, giúp người giáo viên tiểu học trong thiết kế bài giảng, trong tìm kiếm tài liệu cũng như trong đánh giá kết quả học tập của học sinh Có thể
kể đến các phần mềm hữu ích như powerpoint, Violet, Flash, Photoshop… Các phần mềm này giúp người giáo viên tiểu học vừa đỡ tốn thời gian, vừa tiết kiệm được chi phí cho nhà trường, vừa mang đến cho học sinh những tiết giảng sinh động Nếu trước đây giáo viên tiểu học phải mất nhiều thời gian trong việc tìm kiếm các hình ảnh minh họa cho bài dạy thì hiện nay với sự hỗ trợ của Internet, của các phần mềm công nghệ, giáo viên tiểu học có thể dễ dàng tìm được những tranh ảnh minh họa thông qua mạng Internet chỉ cần một cú “nhấp chuột”
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Ứng dụng CNTT trong Giáo dục- Đào tạo là một yêu cầu đặt ra trong những chủ trương của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh
Có thể hiểu: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia là quá trình người giáo viên tiểu học áp dụng lí thuyết về CNTT vào thực tiễn hoạt động dạy học nhằm tổ chức, điều khiển, triển khai, điều chỉnh quá trình lĩnh hội tri thức trong hoạt động học tập của học sinh tiểu học, giúp các em lĩnh hội tri thức một cách hiệu quả nhất, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách học sinh, đáp ứng yêu cầu của trường chuẩn quốc gia
Để đáp ứng được chất lượng dạy học theo đúng yêu cầu đặt ra của một trường chuẩn quốc gia, để những tiết dạy thực sự hiệu quả, người giáo viên tiểu học phải biết
sử dụng thành thạo các phần mềm đa phương tiện như: power point, violet, lecture maker… Giáo viên cần phải có niềm đam mê thực sự với công việc thiết kế đòi hỏi
sự sáng tạo, nhạy bén và khả năng săn tìm tài liệu từ nhiều nguồn Trong quá trình thiết kế, để có một bài giảng tốt, từng cá nhân giáo viên còn gặp không ít khó khăn trong việc tự đi tìm hình ảnh minh họa, âm thanh sôi động, cắt ghép hình ảnh, âm thanh… HS TH là lứa tuổi rất hiếu động, ham thích cái mới lạ nhưng lại chóng chán Các em rất dễ sao lãng khi GV sử dụng đơn điệu các PPDH hoặc không khuyến khích được các em cùng tham gia Do đó, GV cần sử dụng đa dạng các PPDH, trong đó đặc biệt chú trọng đến việc ứng dụng CNTT trong dạy học để làm tăng hiệu quả của hoạt động dạy học, tạo không khí học tập vui vẻ, hào hứng và khuyến khích sự tập trung học tập của các em
Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tập trung chủ yếu ở một số khía cạnh như:
- Ứng dụng CNTT trong thiết kế bài giảng
- Ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá
- Ứng dụng CNTT trong hướng dẫn học sinh khai thác, tìm kiếm tài liệu
Trước đây, nhiều giáo viên tiểu học ngại sử dụng bài giảng có ứng dụng CNTT
vì nghĩ rằng sẽ tốn thời gian chuẩn bị Việc thực hiện một bài giảng một cách công phu bằng các dẫn chứng sống động bằng các slide trong các giờ học là một điều mà các giáo viên không muốn nghĩ đến Để có một bài giảng như thế đòi hỏi phải mất nhiều thời gian chuẩn bị, đó là điều mà các giáo viên tiểu học thường hay né tránh
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Tuy nhiên, theo yêu cầu của trường chuẩn quốc gia đối với việc dạy học như giáo viên tiểu học phải sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, chủ động trong đổi mới phương pháp, phòng học phải được trang bị phương tiện dạy học đảm bảo đúng yêu cầu dạy học của giáo viên, bản thân giáo viên phải đạt trình độ nhất định, phải đổi mới trong tư duy và suy nghĩ
Thực tế qua nghiên cứu việc giảng dạy tại các trường tiểu học nói chung, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia nói riêng cho thấy rằng các bài giảng khi sử dụng công nghệ thông tin sẽ sinh động và hấp dẫn hơn rất nhiều so với bài giảng không sử dụng công nghệ thông tin Mỗi một giờ học được áp dụng công nghệ thông tin như vậy sẽ tích cực hóa được hoạt động nhận thức của học sinh, thu hút được sự chú ý xây dựng bài, dễ dàng lĩnh hội tri thức mới Lúc này, học sinh thật sự là chủ thể hóa của hoạt động nhận thức, được đặt vào những tình huống cụ thể của đời sống, trực tiếp quan sát, thảo luận, thí nghiệm… tìm hiểu vấn đề một cách trực quan hơn để giải quyết các vấn đề đó theo cách của riêng mình Từ đó nắm bắt được kiến thức mới và phương pháp “làm ra kiến thức mới” đó mà không theo những khuông mẫu có sẵn Không những thế, một giờ học có ứng dụng công nghệ thông tin sẽ tăng cường việc học tập
và lĩnh hội tri thức theo từng cá thể, phối hợp với học tập tương tác nhóm và giúp hoàn thiện tốt hơn kỹ năng sử dụng máy tính cho học sinh Trong một lớp học, trình
độ và khả năng tư duy của học sinh là không đồng đều, khi sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học sẽ làm tăng cường cá thể hóa trong học tập và sự hợp tác giữa các
cá nhân: Thầy - trò, trò - trò, giúp thuận tiện hơn trên con đường chiếm lĩnh kiến
thức Với phương tiện là máy tính, máy chiếu người học có thể thực hiện các “thao tác của tư duy” ngay trong tiết học và được phản hồi gần như ngay tức khắc việc khẳng định đúng hay sai, làm lại hay lựa chọn tiếp một cách chính xác và công bằng Điều này càng gây hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập và đương nhiên việc học sinh tự tìm ra tri thức sẽ nâng cao hơn chất lượng và hiệu quả của giờ dạy
Tuy nhiên, để mang lại cho học sinh một tiết học thực sự hiệu quả, mỗi giáo viên tiểu học lại phải nỗ lực rất nhiều trong việc chuẩn bị bài soạn so với phương pháp truyền thống, phải có trình độ chuyên môn vững vàng, phải có trình độ về công nghệ thông tin và khả năng ứng dụng nó vào việc soạn giáo án, thiết kế các bài lên
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
lớp sao cho phong phú, sinh động, logic, sáng tạo, tận dụng được tối đa các trang thiết
bị hiện đại mà nhà trường sẵn có Để làm tốt được việc này cần phải có một quá trình nghiên cứu, tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm và tâm huyết Bởi vì nếu không nắm vững chuyên môn nghiệp vụ và có những phương pháp dạy học hay, sáng tạo thì rất dễ dẫn đến việc lạm dụng dẫn tác dụng ngược tới quá trình dạy học của giáo viên và lĩnh hội tri thức của học sinh
1.4.3 Khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Khả năng ứng dụng CNTT bao gồm mức độ thành thạo về kỹ năng và kiến thức của người giáo viên tiểu học để có thể tiếp cận, sử dụng, phát triển, tạo dựng thông tin, giao tiếp, thiết kế giáo án và cho đến các thao tác trình chiếu trong quá trình giảng dạy bằng các công cụ CNTT Khả năng này của người dạy thể hiện ở chỗ biết áp dụng một cách có mục đích các CNTT để giải quyết vấn đề, phân tích và trao đổi thông tin; phát triển các ý tưởng, tạo ra các mô hình và điều khiển các thiết bị trong dạy học Giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia phải
có khả năng phân biệt cách sử dụng, khai thác triệt để các công cụ CNTT, các phần mềm tiện ích và có phương pháp phù hợp để truyền tải nội dung, kiến thức trong chương trình giáo dục theo mục tiêu đề ra tới học sinh (người học) hiệu quả và chất lượng nhất
Đối với các trường tiểu học nói chung, khả năng ứng dụng CNTT vào giảng dạy của một bộ phận giáo viên bị hạn chế Bên cạnh đó là sự lúng túng, quá lạm dụng CNTT từ khâu thiết kế xây dựng bài giảng cho đến trong giảng dạy, như: nặng về trình chiếu, ôm đồm…; do đó, không tạo ra môi trường dạy học phong phú, khoa học, không tạo sự hứng thú học tập của học sinh, không tạo ra môi trường dạy học mang tính tương tác cao, khi đó chỉ đơn thuần là “thầy chiếu, trò chép” theo kiểu dạy học
“truyền thống” và không đổi mới phương pháp dạy học được Nhưng đối với trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, bản thân giáo viên muốn đứng lớp thực hiện công việc giảng dạy phải có đủ chứng chỉ tin học theo quy định
Khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia còn thể hiện ở năng lực của người giáo viên khi sử dụng CNTT vào quá trình đánh giá kết quả học tập của học sinh, quản lý điểm học tập, ra đề kiểm tra, đề thi…
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia không chỉ đề cập đến năng lực của đội ngũ giáo viên mà còn phản ánh tới khả năng nhận thức, kỹ năng thực hành và trình độ của học sinh về ứng dụng CNTT từ kiến thức sơ đẳng nhất cho tới mức độ cao hơn nữa, như: làm quen với máy tính, sử dụng bàn phím và chuột; truy cập Internet biết thêm các kiến thức đời sống xã hội, đến các kiến thức khoa học, học trực tuyến, rồi các chương trình, các phần mềm trong chương trình giáo dục Ứng dụng CNTT trong học tập giúp cho tiết học trở nên sinh động hơn, tạo ra nhiều hình thức học tập đa dạng hơn
1.5 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
1.5.1 Khái niệm
Đối với công tác quản lý giáo dục tại nhà trường tiểu học nói chung, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia nói riêng, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã tạo ra một phương thức nhẹ nhàng trong việc thực hiện hồ sơ, sổ sách và báo cáo Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, nếu giáo viên có sự cân nhắc và chọn lựa nội dung kiến thức cần truyền thụ cho học sinh hợp lý thì giáo án điện tử là một trong những hình thức đổi mới hiệu quả
Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đối với việc áp dụng lí thuyết về CNTT vào thực tiễn hoạt động dạy học của giáo viên ở trường tiểu học, nhằm giúp học sinh lĩnh hội tri thức một cách hiệu quả nhất, tạo ra sự phát triển tâm
lý, hình thành nhân cách học sinh, đáp ứng những yêu cầu của trường đạt chuẩn quốc gia
Chức năng và nhiệm vụ quản lý phải làm chính là thuộc tính của nó, quản lý gồm 4 chức năng chính sau đây:
- Hoạch định: là vạch ra mục tiêu cho bộ máy về ứng dụng CNTT, sắp xếp các bước đi, các công việc phải làm để tiến tới mục tiêu
- Tổ chức là thiết kế bộ máy, sắp xếp công việc, sắp xếp con người, ai làm gì
và làm như thế nào
- Điều hành: là điều khiển tác động vào con người và các mối quan hệ để con người tích cực hoạt động
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Kiểm tra: là giám sát hoạt động của cấp dưới để điều chỉnh kịp thời các công việc quản lý Khi nói đến ứng dụng CNTT vào nhà trường nghĩa là:
- Tăng cường đầu tư cho việc giảng dạy môn tin học cho cán bộ, giáo viên và học sinh
- Sử dụng CNTT làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học các môn học
- Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý của nhà trường về các mặt: quản lý nhân sự (cả giáo viên và học sinh), quản lý tài chính, quản lý thi,
1.5.2 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học
1.5.2.1 Quản lý việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Trên cơ sở mục tiêu và kế hoạch năm học của ngành giáo dục, các cấp quản lý xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT của toàn ngành theo phân cấp quản lý được giao Việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
Kế hoạch được cụ thể theo từng năm học, các nội dung ứng dụng CNTT phải xác định rõ đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện, mang tính pháp quy, được các thành viên trong cơ quan thông qua Kế hoạch cần dựa trên những định hướng lớn về phát triển giáo dục, ứng dụng CNTT của Đảng, Nhà nước, của các cấp QLGD
Kế hoạch mang tính hệ thống, trọng tâm, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường về tổ chức bộ máy, về các nguồn lực và các điều kiện khác; Kế hoạch mang tính cụ thể, xác định được rõ mục tiêu cần đạt, có dự kiến được nguồn lực về CSVC, tài chính và con người, có phân bổ hợp lý về thời gian và các biện pháp khả thi để triển khai, tránh ôm đồm quá tải
Cán bộ quản lý cần phải xác định được một mạng lưới các mối quan hệ tổ chức
và giải quyết các mối quan hệ giữa các bộ phận nhỏ bên trong để bảo đảm đạt được các mục tiêu giáo dục đề ra Việc điều hành, sắp xếp, giao nhiệm vụ, phân quyền quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học được triển khai từ cấp Sở GD&ĐT đến Phòng GD&ĐT, đến các nhà trường Mỗi trường lại phân quyền, giao nhiệm vụ cho BGH, đến các tổ nhóm, cá nhân trong trường trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học để chia nhỏ trách nhiệm
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Nhà quản lý phải lựa chọn đối tượng cá nhân để sắp xếp và giao nhiệm vụ cho phù hợp và có hiệu quả, trên nguyên tắc sự lãnh đạo trong ngành phải thống nhất từ trên xuống dưới, theo tuyến thẳng Nhà quản lý cần phân phối và sắp xếp nguồn lực
để đảm bảo tính phối hợp các lực trong và ngoài trường học nhằm thực hiện tốt các mục tiêu về việc ứng dụng CNTT trong dạy học
Trong quá trình tổ chức cần lưu ý sự sắp xếp phân công cần phù hợp với các chức năng quản lý, với năng lực của từng CBQL, giáo viên, học sinh để có kết quả tối
ưu Cần có tính linh hoạt theo thực tế về mức độ ứng dụng CNTT của đơn vị mình để chi phí ít mà đạt hiệu quả chất lượng giáo dục cao
1.5.2.2 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy của giáo viên
Quản lý xây dựng kế hoạch triển khai ứng dụng CNTT trong giảng dạy từ Phòng GD&ĐT đến trường, tổ chuyên môn và của từng giáo viên Hệ thống kế hoạch phải đảm bảo tính thống nhất và được cụ thể hóa dần theo cấp độ, từ Phòng GD&ĐT đến trường, tổ chuyên môn và giáo viên Nội dung các bản kế hoạch cần xác định được nội dung, phương pháp và mức độ ứng dụng CNTT, phù hợp với CSVC, trang thiết bị CNTT của nhà trường
Quản lý công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch Trong đó việc tổ chức, chỉ đạo các tổ chuyên môn, giáo viên ứng dụng CNTT, bao gồm việc sử dụng các trang thiết bị, ứng dụng của CNTT, PMDH, khai thác và sử dụng tài nguyên trên mạng Internet, khai thác và sử dụng kho học liệu điện tử trong việc chuẩn bị bài giảng và thực hiện bài giảng; tổ chức, chỉ đạo việc dạy học tại các phòng đa chức năng; sử dụng các phương tiện dạy học phát huy tối đa ứng dụng CNTT trong giảng dạy; vận dụng hình thức Elearning, thư điện tử (Email) trong việc hướng dẫn, hỗ trợ học sinh học tập ở ngoài nhà trường; chỉ đạo việc ứng dụng CNTT để triển khai đổi mới PPDH ở các trường tiểu học
Quản lý kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch triển khai ứng dụng CNTT trong giảng dạy, đánh giá hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
1.5.3.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động học của học sinh
Hoạt động học của học sinh bao gồm học ở trường và học ngoài nhà trường
Do đó nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong học tập phải bao quát được các hoạt động học tập trong và ngoài nhà trường của học sinh
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Nhà quản lý xây dựng kế hoạch hướng dẫn học sinh ứng dụng CNTT trong học tập tại trường và ngoài nhà trường Kế hoạch cần xác định rõ nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện ứng dụng, khai thác, sử dụng cho việc chuẩn bị bài học, ôn tập, các hoạt động vận dụng kiến thức nhằm trải nghiệm, sáng tạo trong cuộc sống và nghiên cứu khoa học; hướng dẫn những quy định trong việc tìm kiếm, khai thác và sử dụng tài nguyên trên mạng để bảo vệ các thiết bị tránh sự xâm nhập của các loại vi rút, không vi phạm bản quyền, tránh các trang web có nội dung không lành mạnh…
Quản lý công tác tổ chức chỉ đạo của giáo viên trong việc hướng dẫn, hỗ trợ học sinh: Khai thác, sử dụng tài nguyên trên mạng Internet, sử dụng E.book, sử dụng Email, tham gia “trường học kết nối”, “mạng học trực tuyến” và các ứng dụng khác, Hướng dẫn học sinh tham gia các cuộc thi trực tuyến để được đánh giá năng lực, kiến thức, kỹ năng và tự đánh giá kết quả học tập của mình Đặc biệt, đối với học sinh đam
mê nghiên cứu khoa học, giáo viên tổ chức hướng dẫn cho câu lạc bộ nghiên cứu khoa học các phương pháp ứng dụng CNTT trong nghiên cứu khoa học
Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh ở trong và ngoài nhà trường; về các hình thức và hiệu quả ứng dụng CNTT trong học tập
1.5.2.3 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tiểu học
Nội dung quản lý hoạt động này bao gồm: Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hình thức bồi dưỡng nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL, giáo viên về vai trò của CNTT trong phát triển kinh tế, xã hội và ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học hiện nay
Để triển khai ứng dụng CNTT trong dạy học thì kiến thức, kỹ năng ứng dụng CNTT của CBQL và giáo viên có vai trò hết sức quan trọng, quyết định đến chất lượng và hiệu quả ứng dụng CNTT ở trường tiểu học
Trên cơ sở kết quả đánh giá trình độ CNTT của đội ngũ CBQL và giáo viên, căn
cứ vào mục tiêu đã được xác định để lập kế hoạch, xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng phù hợp cho từng đối tượng CBQL, giáo viên các trường tiểu học
Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch, đề ra các quy định chặt chẽ tiến độ thực hiện
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng Tạo điều kiện về thời gian, vật chất và
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tinh thần để động viên CBQL, giáo viên nghiên cứu, học tập, nâng cao kiến thức và
kỹ năng về CNTT Sau bồi dưỡng, CBQL tổ chức đánh giá kết quả đào tạo và bồi dưỡng để rút kinh nghiệm
1.5.2.4 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong việc quản lý CSVC, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học bao gồm:
Quản lý kế hoạch đầu tư, xây dựng, mua sắm các trang thiết bị CNTT, kết nối
hệ thống mạng Internet, mạng LAN, các thiết bị trình chiếu; Kế hoạch sử dụng, nội quy, quy định chế độ sử dụng, báo cáo về việc bảo quản CSVC, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong nhà trường
Quản lý việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch đầu tư, xây dựng, mua sắm các trang thiết bị CNTT, đảm bảo nguồn lực về con người, về tài chính để thực hiện
Xây dựng và quản lý chặt chẽ kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong nhà trường Kế hoạch phải đảm bảo việc kiểm tra, đánh giá có phương pháp, công cụ và tiêu chí đánh giá một cách khoa học, có thời gian thực hiện kiểm tra, khảo sát, đánh giá hợp lý; đảm bảo đủ nguồn lực về con người, phương tiện, tài chính để thực hiện
Tổ chức, chỉ đạo chặt chẽ kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở nhà trường
Quản lý các hoạt động tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch, chất lượng hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học; theo định kỳ có đánh giá và rút kinh nghiệm