Trong khi đó các điều kiện giảng dạy của trương THPTNCL khác với trương THPTCL ở hai phương diện chính sau: - Giáo viên giảng dạy ở trương THPTNCL được mời giảng từ nhiều nguồn khác nhau
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
… …
VÕ THANH VÂN
Thành ph ố Hồ Chí Minh - 2008
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình h ọc tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ Khoa
H ọc Quản Lý Giáo Dục này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô và các bạn đồng học Tác giả xin bày tỏ lòng trân tr ọng biết ơn đến:
Quý Thầy Cô tham gia giảng dạy khóa 16 – Cao học QLGD – Trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh
Quý Th ầy Cô khoa Tâm Lý trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh
Quý Th ầy Cô phòng Sau Đại Học trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh
Các b ạn, các anh chị em học viên khóa 16 – Cao học QLGD – Trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng trân trọng biết ơn và ghi nhớ công lao của
cô giáo hướng dẫn – TS, Nguyễn Thị Bích Hạnh – đã không quản ngại khó nhọc,
t ận tâm chỉ bảo và hướng dẫn tỷ mỷ suốt tiến trình thực hiện luận văn
Dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn này vẫn còn nhiều thiếu sót Tác gi ả rất mong được học hỏi thêm từ quý thầy cô, các đồng nghiệp và các
b ạn đồng học qua các ý kiến nhận xét, đánh giá và đóng góp để luận văn được hoàn thi ện hơn
Thành ph ố Hồ Chí Minh tháng 8 năm 2008
Võ Thanh Vân
Trang 4THPTTT : Trung học phổ thông tư thục
THPTNCL : Trung học phổ thông ngoài công lập
Trang 61.5.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trong trường THPTNCL 27
1
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIẢNG
D ẠY Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THPT NCL TẠI TP.HCM1 30
Trang 8M Ở ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Để thực hiện xã hội hóa giáo dục, từ năm 1989 đảng và nhà nước cho phép loại hình trường NCL ra đời Đây là một chủ trương rất đúng đắn, đúng lúc, họp với tình hình đất nước và hợp quy luật nên loại hình trường NCL phát triển nhanh chóng và giữ
một vị trí nhất định trong hệ thống giáo dục quốc dân Tuy nhiên, do loại hình trường NCL đối với nước ta còn khá mới mẻ nên hệ thống văn bản cũng như các tài liệu hướng dẫn thực hiện đối với loại hình trường này chỉ mới hoàn thành ở bước đầu, ở
mức khung tối thiểu cần thiết Những qui định cụ thể chỉ đạo lĩnh vực quản lí hoạt động giảng dạy cho giáo viên ở cấp THPT NCL chưa đủ đáp ứng được tính đặc thù
của loại hình trường và tính đặc thù của đối tượng học sinh
Vì lí do trên, trong lĩnh vực quản lí hoạt động giảng dạy của các THPTNCL ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và trên cả nước nói chung chưa có tính thống nhất
Có những trường đã tự đề ra các qui định riêng trong quản lí hoạt động giảng dạy, song cũng có những trường thì áp dụng quản lí hoạt động giảng dạy giống như cấp THPT trong các trường công lập Trong khi đó các điều kiện giảng dạy của trương THPTNCL khác với trương THPTCL ở hai phương diện chính sau:
- Giáo viên giảng dạy ở trương THPTNCL được mời giảng từ nhiều nguồn khác nhau, trình độ khác nhau, sinh hoạt chuyên môn ở nhiều Hội đồng giáo viên khác nhau, quan điểm nhìn nhận về loại hình trường NCL khác nhau nên không thể quản lí họ
giống quản lí tập thể sư phạm trong các trường công lập
- Học sinh tuyển vào các trường NCL là học sinh không đủ điều kiện vào học ở các trương công lập Nói cách khác, những học sinh này thuộc loại yếu kém, là những
"hạt gạo dưới sàn"; do đó, các biện pháp quản lí hoạt động học tập đối với những học sinh này không thể giống hoàn toàn với học sinh trong các trường công lập
Chính sự chưa thống nhất trên làm cho chất lượng giảng dạy của các trường NCL không đồng đều, kết quả giáo dục của loại hình trường THPTNCL chưa đạt kết quả đáng có Điều đó làm cho chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước
Trang 9không thể thành công đúng mức, và loại hình trường NCL ở cấp THPT chưa thể hiện đúng vai trò của mình trong nền giáo dục quốc dân
Lĩnh vực quản lý hoạt động giảng dạy trong trường THPTNCL còn nhiều bất cập như đã trình bày trên nhưng sự nghiên cứu về nó chưa được chú trọng, đặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh, một địa phương có nhiều THPTNCL nhất nước nhưng chưa
có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề quản lí hoạt động giảng dạy của loại hình THPTNCL
Xuất phát từ ý nghĩa của vấn đề, thực trạng nghiên cứu vấn đề khiến tôi chọn đề
tài "Th ực trạng và một số đề xuất về quản lí hoạt động giảng dạy ở trường trung
h ọc phổ thông ngoài công lập tại thành phố Hồ Chí Minh" để nghiên cứu
2 M ục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về quản lí hoạt động dạy học và khảo sát thực trạng, phân tích các ưu khuyết điểm trong quản lí hoạt động giảng dạy ở một số trường THPTNCL tại thành phố Hồ Chí Minh để đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động
giảng dạy ở trường THPTNCL góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của loại hình trường THPTNCL tại thành phố Hồ Chí Minh
3 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lí hoạt động dạy học ở trường phổ thông
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động giảng dạy ở trường THPTNCL tại thành phố Hồ Chí Minh
4 Gi ả thuyết nghiên cứu
Hiện nay, công tác quản lí hoạt động giảng dạy ở loại hình trường THPTNCL chưa có các nét đặc thù, chưa có tính thống nhất cao đã ảnh hưởng đến chất lượng giáo
dục ở loại hình trường này
Cần đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giảng dạy phù hợp với những đặc thù của loại hình trường THPTNCL góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học trong loại hình trường THPTNCL tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 105 Nhi ệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu một số cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học trong trường THPT và quản lí hoạt động giảng dạy trong trường THPTNCL
5.2 Khảo sát thực trạng công tác quản lí hoạt động giảng dạy ở một số trường THPTNCL tại thành phố Hồ chí Minh
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giảng dạy cho loại hình trường này
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận: Quan điểm lịch sử, quan điểm hệ thống cấu trúc, quan điểm hoạt động, quan điểm toàn vẹn
6.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, so sánh, trừu tượng hóa, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, phỏng vấn, điều tra bằng phiếu câu hỏi, ý kiến chuyên gia, v.v
- Phương pháp toán thống kê
Trang 11Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 L ịch sử nghiên cứu vấn đề
Bậc trung học phổ thông có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nhân cách của học sinh vì đây là bậc học ảnh hưởng lớn đến xu hướng nghề nghiệp của các
em, đó là tham gia lao động sản xuất hoặc tiếp tục được đào tạo nghề bậc cao; định hướng ngành nghề tương lai
Hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm của nhà trường, là con đường căn bản
để phát triển nhân cách nói chung và nâng cao học vấn nói riêng cho mỗi học sinh Vì
thế, nghiên cứu quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học và giáo
dục của nhà trường là việc cần thiết cho tất cả các loại hình nhà trường, đặc biệt là loại hình trường NCL
Nhiều tác giả trong nước đã nghiên cứu vấn đề này như Nguyễn ngọc Quang với tác phẩm Những khái niệm cơ bản về lí luận quản lí giáo dục [32], Trần Kiểm với tác
phẩm Khoa học quản lí giáo dục [19], Hoàng Chúng, Phạm Thanh Liêm với tác phẩm
M ột số vấn đề về lí luận quản lí giáo dục [12],v.v Trong các công trình nghiên cứu
của mình, các tác giả đã đề cập và làm sáng tỏ các khái niệm, nguyên tắc quản lí giáo
dục và quản lí trường học Về phương pháp, xu hướng quản lí trường học, quyền hạn
và nhiệm vụ của Hiệu trưởng, phương pháp và xu thế quản lí hoạt động giảng dạy trong nhà trường cũng được bàn đến trong giáo trình "Quản lí giáo dục và trường
h ọc"[20],…Tuy nhiên, các vấn đề quản lí giáo dục, quản lí trường học và quản lí hoạt
động giảng dạy mới chỉ được các tác giả đề cập ở bình diện tổng quát, mang tính nguyên tắc, chưa nghiên cứu cụ thể cho công tác quản lí hoạt động giảng dạy trong
thực tiễn tại các trường THPTNCL
Một số công trình mang đậm tính chuẩn tắc, gần gũi với đề tài luận văn này như các công trình của PGS TS Trần Tuấn Lộ với Đề cương các bài giảng về Quản Lí trường học [25], Tác giả Trần Kiểm với Giáo trình "Quản lí giáo dục và trường
h ọc"[20 ],… nghiên cứu về các phương pháp, xu hướng quản lý trường học, các quyền
hạn và nhiệm vụ của Hiệu trưởng Các các phương pháp, xu hướng này bao hàm các phương pháp, xu hướng quản lý HĐGD trong nhà trường Tuy gần gũi nhưng các đề
Trang 12tài trên vẫn mang tính nguyên tắc và tổng quát, không có tính cụ thể của đề tài luận văn này
Nghiên cứu về hoạt động giảng dạy trong nhà trường cũng được triển khai trong các luận văn thạc sĩ như "Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí
vi ệc giảng dạy tiếng Anh ở các khoa không chuyên ngữ tại trường ĐHSP Tp Hồ chí Minh c ủa Trần thị Bình [4], Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản
lí vi ệc giảng dạy tiếng Anh ở thị xã Ben Tre" của Lê Quang Dũng Song các công
trình này chỉ đề cập đến công tác quản lý hoạt động giảng dạy ở một môn học cụ thể
Một số đề tài khác nghiên cứu chung về quản lí hoạt động dạy học của Hiệu
trưởng trong trường phổ thông như Đoàn thị Bẩy với "Quản lí việc dạy và học của
Hi ệu trưởng các trường THPT thành phổ Cà Mau, tỉnh Cà Mau: Thực trạng và giải pháp"[3], Nguy ễn Mạnh Lâm "Thực trạng và biện pháp để góp phần nâng cao hiệu
qu ả quản lí hoạt động giảng dạy của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Đăk Lăk"[23],
v.v Song những công trình này cũng mới chỉ nghiên cứu công tác quản lí hoạt động
dạy học ở các trường THPTCL
Một số công trình nghiên cứu về quản lí hoạt động giảng dạy ở trường THPT
NCL như "Thực trạng hoạt động đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ người giáo viên trong trường THPT bán công và giải pháp vươn đến sự hoàn thiện"của Nguyễn Việt Cường [13], "Các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường THPTBC trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh" của Vũ Thị Thu Huyền (LV
thạc sĩ) [15] nhưng vẫn chỉ dừng lại ở phạm vi nghiên cứu đánh giá giáo viên trong trường bán công ([13]); hay chỉ nghiên cứu về hoạt động xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trong trường THPTBC của Hiệu trưởng, không đi sâu về quản lý hoạt động giảng dạy trong trường THPTNCL
Từ những phân tích trên, chúng tôi thấy cần phải nghiên cứu cụ thể công tác quản
lí hoạt động giảng dạy ở loại hình trường NCL thuộc bậc THPT tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 131.2 Khái ni ệm về quản lí giáo dục (QLGD)
1.2.1 Khái ni ệm về quản lí giáo dục
Qu ản lí là những hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp
với nhau thành một tổ chức, đó là một phương thức làm cho những hoạt động của tố
chức được hoàn thành với một hiệu suất cao; bao gồm 4 chức năng: Hoạch định, Tổ
chức, Điều khiển, Kiểm soát; và 3 vai trò: Vai trò quan hệ với con người, vai trò thông tin và vai trò quyết định
Có thể tiếp cận khái niệm quản lí bằng nhiều cách khác nhau như tiếp cận kiểu kinh nghiệm (hoặc theo trường hợp), tiếp cận theo hành vi quan hệ cá nhân, tiếp cận theo hành vi của nhóm, tiếp cận hệ thống hợp tác xã hội, tiếp cận hệ thống kỹ thuật xã
hội, tiếp cận tác nghiệp [16] ., nên các tác giả khác nhau đưa ra những quan điểm khác nhau Có thể dẫn một số tác giả tiêu biểu như sau:
- Theo tác gi ả Trần Kiểm, Quản lí là những tác động của chủ thể quản lí trong
việc huy động, phát huy, kết họp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân
lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức ( chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [19]
- Theo tác gi ả Nguyễn Ngọc Quang, Quản lí là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lí đến những người lao động nói chung là khách thể quản lí
nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến [32]
Từ các định nghĩa đã nêu, tác giả nhận thấy khái niệm quản lí có những đặc điểm
chung, đó là tác động có tính tự giác, tính mục đích, tính kế hoạch, và tính phương
pháp c ủa chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí nhằm đạt được mục đích đã đề ra
Vì thế, có thể tóm tắt khái niệm quản lí bằng sơ đồ 1.1
Trang 14MÔI TRƯỜNG QUẢN LÍ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khái niệm quản lí
Qu ản lí giáo dục cũng được hiểu theo nhiều cấp độ: cấp độ vi mô và cấp độ vĩ
mô
- Về cấp độ vĩ mô, quản lí giáo dục được hiểu là quản lí một nền giáo dục, một
h ệ thống giáo dục; là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có
h ệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm
th ực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục
- Về cấp độ vi mô, quản lí giáo dục được hiểu là quản lí một nhà trường; là
nh ững tác động của chủ thể quản lí vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi giáo viên và h ọc sinh với sự hỗ trợ của đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành
và phát tri ển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường [20]
Trong phạm vi đề tài, khái niệm QLGD được đề cập ở cấp độ vi mô, theo đó, QLGD được hiểu là các tác động của Hiệu trưởng đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho công tác giáo dục trong nhà trường được thực hiện với hiệu quả cao nhất có thể có
1.2.2 Các ch ức năng của quản lí giáo dục
Cũng như khoa học quản lí nói chung, QLGD cũng có 4 chức năng:
- Chức năng kế hoạch hóa (hoạch định)
M ỤC TIÊU QUẢN LÍ
Chủ thể quản lí
Khách thể quản lí Đối tượng quản lí
Trang 15- Chức năng tổ chức
- Chức năng chỉ đạo (điều khiển)
- Chức năng kiểm tra
Các chức năng này được thực hiện trên cơ sở các thông tin quản lí và nhằm thực
hiện có hiệu quả mục tiêu quản lí như mô tả ở sơ đồ 1.2:
Sơ đồ 1.2: Các chức năng quản lí
- Ch ức năng kế hoạch hóa thể hiện qua việc xác định mục tiêu, xây dựng chiến
lược và các chiến thuật cụ thể để hành động; Tập trung và vận dụng vật lực và tài lực tác động cho mọi đối tượng quản lí hiểu rõ vai trò, nhiệm vụ và các phương pháp, biện pháp cụ thể cần tiến hành nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ chức
- Ch ức năng tổ chức bao gồm chức năng xây dựng và duy trì một cơ cấu về vai
trò, vị trí, nhiệm vụ của từng cá nhân, bộ phận cùng với mối quan hệ hữu cơ với các cá nhân, bộ phận khác Thực hiện chức năng tổ chức là thực hiện một quá trình gồm 5 bước:
Lập danh mục công việc cần làm để đạt mục tiêu
Phân công lao động
Phân chia bộ phận
Thiết lập cơ chế quan hệ và thực hiện
Kiểm tra và đánh giá và điều chỉnh
Trang 16- Ch ức năng chỉ đạo (điều khiển) thể hiện qua các quá trình đưa ra các quyết
định để tác động đến các đối tượng quản lí để họ phát huy hết các tiềm năng và phát huy hết các mối quan hệ hữu cơ với chung quanh vào việc thực hiện các chức năng
của mình để tổ chức đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất
- Ch ức năng kiểm tra thể hiện qua các quá trình kiểm tra nhằm xác định mức độ
phù hợp với các quyết định quản lí đã ban hành của hoạt động của các đối tượng quản
lí Quá trình kiểm tra gồm 3 bước:
Xây dựng các tiêu chuẩn giáo dục
Đo đạc việc thực hiện
Điều chỉnh các sai lệch
1.3 Qu ản lí trường học - Quản lí trường trung học phổ thông (THPT)
1.3.1 Khái ni ệm quản lí trường học
Quản lí trường học là sự quản lí của Hiệu trưởng đối với toàn bộ những con người, những hoạt động, những tổ chức và những phương tiện vật chất, kỹ thuật, tài chính của trường để đạt cho được mục tiêu giáo dục và đào tạo học sinh loại trường đó [25]
Con người trong trường học gồm:
Cán bộ quản lí các cấp dưới hiệu trưởng, như các Phó Hiệu trưởng, các Tổ trưởng bộ môn, Chủ tịch các hội đồng, Trưởng phòng giáo vụ
Giáo viên
Công nhân viên
Học sinh
Các ho ạt động trong trường học bao gồm:
Hoạt động giảng dạy, giáo dục của giáo viên
Hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh
Hoạt động quản lí của các cấp quản lí dưới Hiệu trưởng
Trang 17 Hoạt động phục vụ cho các hoạt động trên của công nhân viên
Trong đề tài này, tác giả chỉ đề cập đến công tác quản lí của Hiệu trưởng đối với
ba đối tượng con người liên quan trực tiếp đến hoạt động giảng dạy, đó là P Hiệu trưởng chuyên môn, Tổ trưởng bộ môn và giáo viên; và hai hoạt động là hoạt động
giảng dạy của giáo viên và hoạt động tổ chức, quản lí hoạt động giảng dạy của P Hiệu trưởng chuyên môn và Tổ trưởng bộ môn
1.3.2 Qu ản lí trường trung học phổ thông (THPT)
- V ị trí của trường trung học
Trường trung học là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu
học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông [6]
- Nhi ệm vụ và quyền hạn của trường trung học
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
+ Tố chức giảng dạy, học tập và các hoạt động khác theo chương trình giáo dục trung học do Bộ trưởng bộ GD&ĐT ban hành
+ Tiếp nhận, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục cơ sở trong phạm vi cộng đồng theo quy định của nhà nước
+ Quản lí giáo viên, nhân viên và học sinh
+ Quản lí, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
+ Phối hợp với gia đình của học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực
hiện các hoạt động giáo dục
+ Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong
phạm vi cộng đồng
+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [6]
- Nhi ệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THPT
Hiệu trưởng trường THPT có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Trang 18+ Tổ chức bộ máy nhà trường
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
+ Quản lí giáo viên, nhân viên và học sinh; quản lí chuyên môn, phân công công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên
+ Quản lí và tổ chức giáo dục học sinh
+ Quản lí hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường
+ Thực hiện các chế độ, chính sách của nhà nước đối với giáo viên, nhân viên và
học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường
+ Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ hiện hành [6]
Nghiên cứu về quản lí ở bậc phổ thông, trong tác phẩm Một số kinh nghiệm
lãnh đạo của hiệu trưởng trường phổ thông V.A Xukhomlinxki đã khẳng định:
Kết quả toàn bộ hoạt động quản lí của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc
tổ chức đúng đắn và hợp lí hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên
Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng
Tổ chức dự giờ, phân tích sư phạm bài giảng là đòn bẩy nâng cao chất lượng giáo dục của đội ngũ giáo viên [45]
Đây chính các lĩnh vực tác giả nghiên cứu, trong phạm vi các trường THPT NCL
tại thành phố Hồ Chí Minh
1.4 Qu ản lí hoạt động giảng dạy
1.4.1 Khái ni ệm quản lí hoạt động giảng dạy
Hoạt động giảng dạy là hoạt động truyền thụ và điều khiển học sinh lĩnh hội tri
thức, kỹ năng, kĩ xảo và các giá trị, qua đó phát triển nhân cách
Với cách hiểu như trên, khi nói đến hoạt động giảng dạy là muốn nói đến hoạt động dạy của giáo viên và những hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động dạy của giáo viên trong trường học
Trang 19Từ sự phân tích trên, quản lí hoạt động giảng dạy được hiểu là sự quản lí của
Hi ệu trưởng đối với hoạt động dạy của giáo viên và các hoạt động quàn lí của các cấp liên quan tr ực tiếp đến hoạt động dạy nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
1.4.2 Các ch ức năng của công tác quản lí hoạt động giảng dạy
Quản lí hoạt động giảng dạy cũng mang đầy đủ các chức năng quản lí giáo dục như chức năng hoạch định, chức năng tổ chức, chức năng điều khiển, chức năng kiểm tra
a Ch ức năng hoạch định
- Đầu tiên, chức năng hoạch định được thể hiện qua các kế hoạch dài, trung và
ngắn hạn Kế hoạch dài hạn có thể là các kế hoạch phát triển nhà trường trong 5 năm,
10 năm; kế hoạch trung hạn thường là kế hoạch giảng dạy, thực hiện chương trình trong năm học; kế hoạch ngắn hạn thường thể hiện qua các phong trào chuyên môn trong trường Trong đó, kế hoạch giảng dạy, thực hiện chương trình trong năm học là nhiệm vụ pháp quy và là kế hoạch then chốt nhất trong công tác hoạch định
- Ngoài ra, chức năng hoạch định trong quản lí hoạt động giảng dạy còn thể hiện
cụ thể qua các công tác như:
* Khẳng định trách nhiệm của mỗi giáo viên trong công tác giảng dạy qua những quy định cụ thể về 3 mặt thể hiện chất lượng giảng dạy:
- Hình thành thế giới quan khoa học, các phẩm chất đạo đức chân chính
- Hình thành hệ thống tri thức phổ thông, cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn
Việt Nam; Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
- Phát triển năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ và năng lực hành động
* Lên kế hoạch phân công chuyên môn phù họp với thực trạng lực lượng chuyên môn của nhà trường
* Lập kế hoạch vận dụng các lực lượng khách quan phục vụ cho công tác giảng
dạy của trường
Trang 20* Lập kế hoạch xây dựng mối liên kết hỗ tương giữa các bộ phận trong trường
phục vụ cho công tác giảng dạy của trường
b Ch ức năng tổ chức
Chức năng tổ chức hoạt động giảng dạy trong trường THPT gồm các việc:
* Phân công chuyên môn theo hoạch định
* Đảm bảo định mức lao động đối với giáo viên bộ môn
* Xây dựng thời khóa biểu họp lí
* Tổ chức tốt phòng giáo viên, nơi làm việc, nghiên cứu chuyên môn của giáo viên; tổ chức tốt công tác thí nghiệm thực hành
* Tổ chức tốt công tác phục vụ giảng dạy trong nhà trường, sự giúp đỡ của các
hội đồng, đoàn thể trong trường và các lực lượng xã hội
c Ch ức năng điều khiển
Chức năng điều khiển hoạt động giảng dạy trong nhà trường THPT thể hiện dưới
3 hình thức:
- Truy ền đạt các mệnh lệnh, quy chế, quy định chuyên môn đến các giáo viên
bộ môn; tổ chức học tập và hội thảo chuyên đề các văn bản trên
- Điều khiển hoạt động giảng dạy thường kỳ bằng những mệnh lệnh hàng tuần,
hàng tháng, các phong trào, các hoạt động trong những thời kỳ đặc biệt như kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ, kiểm tra cuối năm
- Hướng dẫn, tạo điều kiện, khêu gọi lương tâm nghề nghiệp, kích thích vật
ch ất và tình thần để các giáo viên bộ môn hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy được
giao
d Ch ức năng kiểm tra
Kiểm tra hoạt động giảng dạy trong nhà trường THPT là một công tác hết sức quan trọng, và là một công tác cần tiến hành thường xuyên hàng năm, hàng tháng
Kiểm tra hoạt động giảng dạy trong nhà trường THPT nhằm:
Trang 21* Theo dõi sát tình hình thực hiện công tác giảng dạy trong trường: Tiến độ và
chất lượng trong thực hiện chương trình
* Ngăn chặn các tiêu cực có thể xảy ra
* Kịp thời uốn nắn các sai phạm và sai sót trong việc thực hiện công tác giảng
dạy
* Tạo không khí nghiêm túc trong công tác giảng dạy
* Phát hiện và nhân rộng các ưu điểm để trình độ giảng dạy chung trong nhà trường ngày càng được nâng cao
1.4.3 N ội dung quản lí hoạt động giảng dạy ở trường THPT
a Qu ản lí chương trình giảng dạy
Chương trình giảng dạy là văn bản do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành, trong
đó qui định cụ thể mục đích, mục tiêu của mỗi môn học; phạm vi và hệ thống nội dung môn học; số tiết dành cho môn học nói chung và dành cho từng phần, chương, bài của môn học
Về cấu trúc, chương trình gồm 4 phần như vị trí, mục đích, nhiệm vụ và nội dung môn học; phân phối số tiết cho từng chương, từng bài kể cả số tiết ôn tập, kiểm tra Chương trình giảng dạy là căn cứ để Bộ giáo dục và đào tạo thực hiện việc chỉ đạo, giám sát và thanh tra hoạt động giảng dạy của nhà trường, và còn là căn cứ để
mỗi cơ sở trường học, giáo viên triển khai hoạt động giảng dạy và học sinh tiến hành
học tập Vì vậy việc nắm vững chương trình giảng dạy là nhiệm vụ của tất cả các cán
bộ quản lí nhà trường, của cả giáo viên và học sinh Hiệu trưởng phải làm cho giáo viên nắm vững chương trình, không được tùy tiện thay đổi, thêm, bớt hoặc làm sai
lệch nội dung chương trình giảng dạy
Hiệu trưởng điều khiển hoạt động giảng dạy phải dựa vào nội dung chương trình
Vì thế, việc nắm vững chương trình giảng dạy là tiền đề bảo đảm hiệu quả quản lí hoạt động giảng dạy Cụ thể, Hiệu trưởng cần nắm vững những vấn đề sau:
- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình giảng dạy của cấp học
Trang 22- Nguyên tắc cấu tạo chương trình môn học, phạm vi kiến thức từng môn
- Phương pháp giảng dạy đặc trưng của từng môn
- Kế hoạch giảng dạy từng môn
Qu ản lí việc thực hiện chương trình của giáo viên là quản lí việc dạy đúng,
dạy đủ chương trình qui định Thực hiện yêu cầu này, Hiệu trưởng phải làm một số
việc sau:
- Yêu cầu giáo viên lập kế hoạch giảng dạy môn học Kế hoạch sau khi xây dựng
cần trao đổi kỹ trong tổ chuyên môn
- Bảo đảm thời gian qui định của chương trình (biên chế năm học) Nghiêm cấm
việc cắt xén chương trình để dành thời gian cho các hoạt động khác
- Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng phải theo dõi việc thực hiện chương trình hàng
tuần, hàng tháng của giáo viên
- Sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho việc theo dõi như biểu bảng, sổ sách, phiếu báo giảng bài, sổ dự giờ, sổ ghi đầu bài hay lịch kiểm tra học tập, v.v
b Qu ản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên
Qu ản lý hồ sơ giảng dạy
H ồ sơ giảng dạy gồm các loại được xếp theo thứ tự quan trọng đến kém quan
trong như sau:
- Kế hoạch dạy học bộ môn
- Kế hoạch dạy học từng chương, bài
- Đề cương bài giảng, tài liệu hướng dẫn tự học cho học sinh
- Hướng kiểm tra, chuẩn và thang đánh giá
- Nhật kí giảng dạy
- Sổ điểm
- Sổ dự giờ và rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 23H ồ sơ giảng dạy thể hiện sự chuẩn bị, quá trình đầu tư nghiên cứu và quá trình
hoạt động giảng dạy của giáo viên Do đó quản lí tốt hồ sơ giảng dạy giúp Hiệu trưởng
nắm được trình độ chuyên môn, nhiệt tình và trách nhiệm đối với nghề nghiệp, với
hoạt động giảng dạy của giáo viên Để quản lí hồ sơ giảng dạy tốt, Hiệu trưởng cần
Ho ạt động giảng dạy bao gồm các công đoạn như lập kế hoạch bài dạy, triển
khai kế hoạch bài dạy ở trên lớp và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Vì
thế, quản lí hoạt động dạy buộc phải quản lí từng công đoạn của qui trình giảng dạy
của giáo viên trong đó công đoạn đầu tiên là việc chuẩn bị lên lớp thông qua kế hoạch bài dạy
* Qu ản lí công tác chuẩn bị giảng dạy - thiết kế kế hoạch bài dạy
Trên cơ sở nghiên cứu kĩ chương trình, kế hoạch giảng dạy; đọc và phân tích kĩ
n ội dung môn dạy, Hiệu trưởng cần hướng dẫn giáo viên các việc làm dưới đây nhằm
quản lí tốt việc lập kế hoạch bài dạy:
- Nhận dạng bài dạy (bài dạy lí thuyết hay bài dạy kĩ năng)
- Viết mục tiêu bài dạy (kết quả cần đạt đến của bài dạy)
- Lựa chọn và tổ chức nội dung bài dạy
- Lựa chọn phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học để triển khai bài dạy trên lớp
- Chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức thống nhất hệ thống mục tiêu, chuẩn kiến thức bài dạy, trao đổi phương hướng giảng dạy từng bài dạy, những bài khó, những tư liệu
mới cần bổ sung vào bài dạy, những thiết bị cần thiết cho bài dạy
Tác giả giới thiệu một mẫu kế hoạch bài dạy như sau:
Trang 24M ẫu kế hoạch bài dạy
* Qu ản lí giờ lên lớp của giáo viên
Giờ lên lớp phản ánh chất lượng kế hoạch bài dạy và kĩ thuật giảng dạy của giáo viên trong tình huống lớp học cụ thể
Quản lí giờ lên lớp góp phần quản lí việc thực hiện nghiêm túc chương trình, kế
hoạch giảng dạy của giáo viên và chất lượng giảng dạy trên thực tế Để quản lí giờ lên
Trang 25lớp một cách hiệu quả, Hiệu trưởng cần xây dựng tiêu chuẩn đánh giá cho từng loại bài dạy đối với từng môn
Đây là công việc chung của tập thể sư phạm nhà trường, nhất là tổ chuyên môn Tiêu chuẩn đánh giá khoa học vừa giúp đánh giá đúng bài dạy, vừa giúp giáo viên nâng cao tay nghề, dù cho đó là những tiêu chuẩn qui định tối thiểu, cơ bản, cần thiết
Cần vận dụng linh hoạt, cụ thể các tiêu chuẩn đánh giá trong từng tình huống lớp học
Cần xây dựng các tiêu chí và chuẩn đánh giá cho từng loại bài dạy (bài dạy khái
niệm và bài dạy kĩ năng) Tác giả giới thiệu hai ví dụ về mẫu thông tin phản hồi cho bài dạy như sau:
M ẫu thông tin phản hồi về trình diễn dạy khái niệm, nguyên lí
Người trình diễn:
1 UGiọng nói:
Phát âm rõ ràng
Âm lượng vừa đủ
Tốc độ nói vừa phải
Dừng đúng lúc trong khi nói
Có thay đổi tốc độ và âm lượng
2 USử dụng đúng từ và ngôn ngữ:
Thích hợp
Dễ hiểu
Đúng
Giải thích các thuật ngữ kỹ thuật
3 UNgôn ngữ không lời (ngôn ngữ cơ thể)
Giáo tiếp mắt
Sự thay đổi qua nét mặt khi diễn đạt
Tư thế thoải mái
Người trình diễn đã: Có Không
4 Lựa chọn khái niệm/ nguyên lí phù hợp với
kỹ năng
5 Gắn khái niệm/ nguyên lý với kinh nghiệm
của học sinh
6 Định nghĩa các thuật ngữ và đưa ra những
thông tin cơ sở
7 Chắc chắn tất cả các phương tiện trong tầm
Trang 26tay
8 Chuẩn bị tất cả các phương tiện trong tầm
tay
9 Thực hiện các bước theo đúng trình tự
10 Sử dụng trực quan để minh họa
11 Quan sát xem các học sinh có theo dõi
không
12 Tóm tắt những điểm chính trong quá trình
và/ hoặc cuối trình diễn
13 Kiểm tra sự lĩnh hội của học sinh
14 Giao bài tập ứng dụng cho học sinh
M ẫu thông tin phản hồi về trình diễn kỹ năng Người trình diễn:
1 UGiọng nói:
Phát âm rõ ràng
Âm lượng vừa đủ
Tốc độ nói vừa phải
Dừng đúng lúc trong khi nói
Có thay đổi tốc độ và âm lượng
2 USử dụng đúng từ và ngôn ngữ:
Thích hợp
Dễ hiểu
Đúng
Giải thích các thuật ngữ kỹ thuật
3 UNgôn ngữ không lời (ngôn ngữ cơ thể)
Giáo tiếp mắt
Sự thay đổi qua nét mặt khi diễn đạt
Tư thế thoải mái
Người trình diễn đã: Có Không
4 Chuẩn bị tất cả dụng, vật liệu trong tầm tay
5 Trình diễn kỹ nững có kèm theo giải thích
6 Phát bản hướng dẫn thực hiện
7 Chắc chắn tất cả mọi người đều có thể
nghe và nhìn thấy được
8 Nói với học sinh, không nói với thiết bị
Trang 2714 Giao bài tập ứng dụng cho học sinh
c Qu ản lí công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Hiệu trưởng cần nắm được tình hình thực hiện công việc kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của học sinh với các nội dung sau:
- Có lịch kiểm tra hàng tháng và học kì nhằm điều phối và điều hòa số bài kiểm tra trong từng thời điểm tránh sự căng thẳng, áp lực của kiểm tra đối với học sinh
- Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, cho điểm đúng qui định của Bộ (toàn diện, công bằng, khách quan và công khai, tránh tình trạng để giáo viên lợi dụng điểm bài
kiểm tra mà đe dọa học sinh, nảy sinh tệ nạn tiêu cực trong kiểm tra, đánh giá học sinh)
- Xây dựng chuẩn kiến thức đáp ứng mục tiêu của từng bài, từng môn dạy, tiến
tới xây dựng ngân hàng đề thi, kiểm tra cùng với barem và đáp án sử dụng chung cho
cả khối lớp trong toàn trường Có thể thành lập "Trung tâm khảo thí" trong nhà trường,
trực thuộc Hiệu trưởng, tồn tại bên cạnh Phòng giáo vụ để quản lí đề thi, bốc thăm và nhân đề, xếp lịch thi và chuyển thông tin phản hồi về kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập cho học sinh và giáo viên bộ môn
d Qu ản lí công tác phụ đạo, bồi dưỡng học sinh
Trong quá trình dạy học, giáo viên đã thực hiện nguyên tắc "Dạy học đảm bảo
thống nhất giữa vừa sức chung và vừa sức riêng" nhằm tạo điều kiện để tất cả học sinh trong lớp được phát triển ở mức cao nhất Song, do đặc điểm tâm sinh lí, trình độ lĩnh
hội và điều kiện học tập khác nhau nên học sinh trong cùng một lớp vẫn phân thành ba
loại khá, giỏi, trung bình và yếu
Việc giúp đỡ học sinh yếu vươn lên đạt mức trung bình và học sinh khá, giỏi đạt
những thành tích học tập cao trong nhà trường THPT là hết sức quan trọng; đặc biệt trong các trường NCL đa số học sinh là yếu kém Để quản lí tốt công tác này, Hiệu trưởng cần:
Trang 28- Chú trọng công tác kiểm tra đánh giá học sinh, qua đó nắm được thực chất trình
độ học sinh, phân loại chính xác về trình độ học lực để có kế hoạch phụ đạo cho học sinh yếu, bồi dưỡng cho học sinh khá, giỏi nhằm nâng cao chất lượng giúp đỡ riêng
- Xây dựng chương trình giúp đỡ riêng phù hợp trình độ từng nhóm học sinh
- Phân công giáo viên, xếp thời khoa biểu, bố trí phòng học và các điều kiện dạy
a Qu ản lí sinh hoạt Tổ chuyên môn
T ổ chuyên môn là đơn vị quản lý trực tiếp hoạt động giảng dạy của giáo viên về
mặt chuyên môn, có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động giảng dạy của nhà trường thông qua các nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế
hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các quy định của bộ GD&ĐT
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường
- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên
- Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần [6]
Hiệu trưởng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên chủ yếu thông qua tổ chuyên môn nên việc quản lí sinh hoạt tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong quản
lý hoạt động giảng dạy của Hiệu trưởng Để việc quản lí sinh hoạt tổ chuyên môn được
tốt, người Hiệu trưởng phải:
+ Có kế hoạch cụ thể cho từng bộ môn trong từng buổi họp trên cơ sở đề xuất
của tổ bộ môn
Trang 29+ Xem xét bổ sung, điều chỉnh kế hoạch của các tổ bộ môn; chú trọng tính thống
nhất, đồng bộ và các tác động tương hỗ giữa các bộ môn
+ Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các tổ
b Qu ản lí việc dự giờ
D ự giờ là biện pháp hữu hiệu giúp giáo viên điều chỉnh nội dung bài dạy đảm
bảo chuẩn kiến thức, cải tiến phương pháp giảng dạy, qua đó nâng cao chất lượng bài
dạy, môn dạy và chất lượng dạy học nói chung
Nhà tâm lý học John Deway đã nhấn mạnh rằng: Việc học để làm giáo viên và
trở thành một giáo viên thành đạt trong nghề không thể xảy ra như một phép lạ; nó không chỉ phụ thuộc vào sự cố gắng của bản thân mà còn phụ thuộc vào mối quan hệ tương tác giữa giáo viên và các đồng nghiệp của họ Vì vậy, hoạt động dự giờ và góp ý
về bài dạy của đồng nghiệp là công việc thường xuyên và đóng vai trò vô cùng quan
trọng trong hoạt động nghề nghiệp của mồi giáo viên Hơn nữa, việc dự giờ dạy của
những giáo viên dạy giỏi giúp cho các giáo viên khác, nhất là đối với những giáo viên
mới, học hỏi được những kinh nghiệm hay và thử vận dụng đế cải tiến phương pháp
giảng dạy của họ
Để quản lí tốt việc dự giờ, Hiệu trưởng cần hướng dẫn Tổ bộ môn và giáo viên
các việc làm dưới đây :
- Quán triệt tinh thần khoa học, trách nhiệm nghề nghiệp trong dự giờ và góp ý
giờ dạy Xây dựng mối quan hệ tin cậy và giúp đỡ lẫn nhau, tinh thần đoàn kết giữa các giáo viên trong tập thể sư phạm của nhà trường
- Thống nhất về nội dung quan sát và góp ý giờ dạy cụ thể
+ V ề mục tiêu: Mục tiêu bài dạy phải hướng vào người học; mục tiêu bài dạy
phải được xác định, đúng, đủ, ngắn gọn và rõ ràng; mục tiêu bài dạy phải thực hiện được, đo lường được Do đó, các động từ dùng để phát biểu mục tiêu bài dạy phải là động từ đơn nghĩa như phát biểu, giải thích, tính toán, giải, v v
+ V ề nội dung kiến thức: Nội dung kiến thức của bài dạy phải đáp ứng mục tiêu
và phù hợp với đặc điểm, khả năng của học sinh trong trong lớp học cụ thể; có kiến
Trang 30thức cơ bản và kiến thức mở rộng, kiến thức nâng cao dành cho học sinh giỏi, có kiến
thức cũ dành cho học sinh yếu, có bài tập luyện tập trên lớp và bài tập ở nhà; kiến thức được sắp xếp theo trình tự hợp lí (sáp xếp theo logic khoa học, logic sư phạm, theo
thời gian và theo công việc)
+ V ề phương pháp : Phương pháp phải được lựa chọn phù hợp với nội dung và
đáp ứng mục tiêu bài dạy; phương pháp phải được sử dụng linh hoạt khéo léo để duy trì giao tiếp tích cực giữa giáo viên và học sinh; ưu tiên sử dụng các phương pháp phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh trong lĩnh vực học tập
+ V ề phương tiện và kĩ thuật dạy học: Phương tiện và kĩ thuật dạy học phải lựa
chọn phù hợp với điều kiện dạy học của nhà trường và khả năng của giáo viên
- Tổ bộ môn lập kế hoạch dự giờ như thời gian, địa điểm, bài dạy, giáo viên dạy,
lớp dạy, phiếu dự giờ, cách thức thu thập dữ liệu Kế hoạch dự giờ phải được phổ biến đến toàn thể Hội đồng trước khi giờ dạy diễn ra ít nhất một tuần
- Khi dự giờ cần quan sát và ghi chép diễn biến của bài dạy theo mẫu đã được
thống nhất trước
- Sau khi dự giờ, từng giáo viên độc lập phân tích các dữ liệu so sánh với tiêu chí
và chuẩn đánh giá bài dạy đã đề ra
- Góp ý về bài dạy: Nêu lên những mặt đạt được, mặt tích cực, chỉ ra những tồn
tại trong bài dạy cần cải thiện, gợi ý những phương hướng khắc phục những tồn tại Lưu ý tránh tranh luận ganh gắt, di chuyển từ xung động sự vụ, khoa học thành xung động nhân cách tạo nên sự bất hòa, gây mất đoàn kết nội bộ giáo viên
- Phổ biến, nhân rộng những ưu điểm, thành tích của giáo viên qua dự giờ trong
tập thể giáo viên
c Qu ản lí việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên
Do đặc điểm của nghề dạy học là tri thức, kĩ năng; toàn bộ nhân cách của giáo viên là công cụ lao động nên giáo viên phải được thường xuyên bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy
* Nguyên t ắc bồi dưỡng
Trang 31- Thống nhất giữa bồi dưỡng chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ và các nhiệm vụ được đặt ra từ thực tiễn
- Thu hút giáo viên vào các hình thức học tập và tự học
- Tận dụng các thành tựu mới nhất của khoa học giáo dục và kinh nghiệm tiên
tiến vào bồi dưỡng
- Chú ý đến nhu cầu bồi dưỡng của từng thành viên
* N ội dung bồi dưỡng bao gồm:
- Bồi dưỡng những kiến thức về quan điểm, đường lối giáo dục, chủ trương chính sách của Đảng, chính quyền; chủ trương, chính sách của Ngành
- Bồi dưỡng kiến thức công cụ (tin học, ngoại ngữ) để tạo điều kiện cho mỗi giáo viên tự học nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ
- Bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành để giáo viên được cập nhật, bổ sung những
kiến thức mới, hiện đại phù hợp với xu thế phát triển của khoa học
- Bồi dưỡng kiến thức về phương pháp giảng dạy, các kĩ thuật dạy học hiện đại
nhằm nâng cao tay nghề của giáo viên
* Hình th ức bồi dưỡng
Triển khai dưới nhiều hình thức đa dạng, phong phú phù hợp với điều kiện của nhà trường và của giáo viên Chẳng hạn như:
- Thông qua thực tế công tác của giáo viên (dự giờ, trao đổi kinh nghiệm, xây
dựng các phong trào chuyên môn v.v );
- Thông qua các buổi bồi dưỡng các chuyên đề cụ thể ở Tổ bộ môn hay tại trường
- Cử giáo viên tham gia học tập ngắn hạn, dài hạn tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài
Ngoài các nội dung và hình thức bồi dưỡng theo kế hoạch của nhà trường, Hiệu trưởng còn quản lí việc học tập có hệ thống do các cấp trong hệ thống GD&ĐT tổ
chức một cách chính quy, như bồi dưỡng theo chương trình chuẩn hóa giáo viên,
Trang 32chương trình thay sách giáo khoa, v.v Đây là những hoạt động chuyên môn mang tính bát buộc nên Hiệu trưởng cần tuân thủ triệt để Tuy nhiên để hoạt động có hiệu
quả cao, người Hiệu trưởng cần:
+ Tạo điều kiện tối đa để giáo viên yên tâm tham gia học tập, bồi dưỡng
+ Thực hiện đầy đủ các chế độ pháp quy cho người đi học
+ Có biện pháp kiểm tra kết quả bồi dưỡng
+ Có chế độ khen thương kịp thời đối với các giáo viên tham gia bồi dưỡng đạt được kết quả tốt
+ Tổ chức nhân rộng các kiến thức, kỹ năng được truyền thụ trong khóa bồi dưỡng ra toàn hội đồng giáo viên
d Qu ản lí việc phân công giảng dạy, xây dựng thời khóa biếu
Phân công giảng dạy, xây dựng thời khóa biểu là hai công tác có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động giảng dạy của nhà trường, vì ngoài tính chất thiết kế, phân
bổ, công tác này còn tác động đến tâm lý, tình cảm của giáo viên Để việc phân công
giảng dạy, xây dựng thời khóa biểu có tác động tích cực đến hoạt động giảng dạy của nhà trường, Hiệu trưởng cần lưu ý đến điều kiện, tâm lý của giáo viên; tính khoa học
của công việc thông qua các yếu tố:
- Kế hoạch lâu dài của nhà trường
- Năng lực chuyên môn, triển vọng phát triển của giáo viên
- Vai trò, vị trí của giáo viên trong nhà trường ở hiện tại và trong tương lai
- Tâm tư, nguyện vọng và hoàn cảnh của giáo viên
1.5 Ho ạt động giảng dạy trong nhà trường THPTNCL
1.5.1 Đặc điểm của loại hình trường THPTNCL
Trường THPTNCL cũng mang trọng trách, nhiệm vụ và chịu sự chỉ đạo của ngành như trường THPTCL nhau ở các điểm sau:
- Đều chịu sự quản lý của nhà nước về cơ chế tổ chức, quy chế tài chính, điều lệ trường, tiêu chuẩn con người
Trang 33- Cùng thực hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài
- Có cùng mục tiêu đào tạo, thực hiện cùng một nội dung chương trình
- Thực hiện thời gian học tập theo cùng một biên chế năm học
- Giảng viên và giáo viên được hưởng cùng một số chế độ đãi ngộ như xét tặng các danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, huy chương "vì sự nghiệp giáo dục"
và các danh hiệu cao quý khác
- Học sinh bình đẳng trong cơ hội tiếp tục học lên, tìm kiếm việc làm
Tuy nhiên, trường THPTNCL còn có những mặt đặc thù riêng, như:
+ Tổ chức mở trường có thể là một tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ
chức kinh tế (trường dân lập) hoặc cá nhân, nhóm cá nhân (tư thục)
+ Nguồn tài chính đầu tư là nguồn ngoài ngân sách nhà nước
+ Có hội đồng quản trị hoặc chủ trường
+ Có ban kiểm tra tài chính [8]
Đặc biệt, trường NCL có hai đặc thù quan trọng quyết định sự khác biệt trong công tác quản lý hoạt động giảng dạy với trường công lập, đó là lực lượng giáo viên
g ồm một số giáo viên cơ hữu, phần còn lại là giáo viên thỉnh giảng từ nhiều nguồn khác nhau nên thi ếu ổn định; học sinh là học sinh yếu kém không đủ chuẩn vào các
tr ường công lập
Hai đặc điểm trên đã làm cho công tác quản lí hoạt động giảng dạy của Hiệu trưởng trương THPT NCL trở nên phức tạp, và khó khăn hơn
1.5.2 Ho ạt động giảng dạy trong loại hình trường THPTNCL
Việc thực hiện chương trình giáo dục - đào tạo và kế hoạch dạy học được quy định như sau:
- Trường NCL lập thực hiện chương trình giáo dục - đào tạo và kế hoạch dạy học theo quy định của Điều lệ nhà trường tương ứng
Trang 34- Trường NCL bảo đảm việc dạy đủ và đúng tiến độ chương trình quy định cho
cấp học, lớp học; thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục toàn diện cho học sinh; không dạy bớt dạy dồn
- Trường NCL thực hiện thời gian học tập theo biên chế năm học như các trường công lập cùng cấp học, bậc học Riêng trường trung học cơ sở, trung học phổ thông được bổ sung thời gian học tập không quá 04 tuần/năm nhằm bảo đảm mặt bằng kiến
thức và kết quả các kì thi
- Trường phổ thông NCL được tổ chức học 2 buổi/ngày nếu có đủ điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên Căn cứ vào thời gian được xác định, trường NCL xây dựng thời khóa biểu của trường bảo đảm việc sắp xếp hợp lý giữa giờ
học trên lớp với giờ tự học, làm bài tập, thực hành; giờ giáo viên hướng dẫn học sinh
học tập, thảo luận; bảo đảm giải quyết phàn lớn các yêu cầu của giáo viên trên lớp trong 1 ngày học tại trường Thời khóa biểu phải ổn định, phù hợp với tâm sinh lý lứa
tuổi, bảo đảm quyền lợi học tập của học sinh và phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường [8]
1.5.3 Nhi ệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trong trường THPTNCL
- Hiệu trưởng là người trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp và trước Hội đồng quản trị (nếu có) về việc thực hiện các quy định, quy chế về giáo dục - đào tạo, bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục - đào tạo và những hoạt động khác
của nhà trường trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao
- Đối với trường có Hội đồng quản trị, ngoài các nhiệm vụ và quyền hành quy định tại các Điều lệ nhà trường tương ứng, Hiệu trưởng trường ngoài công lập còn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị,
Kiến nghị biện pháp huy động quản lý và sử dụng các nguồn lực nhằm thực
hiện mục tiêu giáo dục, phát triển trường và các biện pháp bảo đảm chất lượng, hiệu
quả giáo dục - đào tạo, hoạt động khoa học - công nghệ, trình Hội đồng quản trị phê duyệt
Trang 35 Đề xuất danh sách giáo viên, giảng viên và là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng tuyển dụng giáo viên, giảng viên; thực hiện các quy định của nhà nước đối với trường ngoài công lập về lao động - tiền lương, tiền công, bảo hiểm, học bổng, học phí,
trợ cấp xã hội, khen thưởng, kỹ luật
Lập dự toán và quyết toán ngân sách hằng năm, trình Hội đồng quản trị phê duyệt Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính đã được Hội đồng quản trị phê duyệt Báo cáo định kỳ về tài chính và các hoạt động của nhà trường theo quy định của Hội đồng
quản trị, các cấp quản lý có liên quan
Bảo đảm trật tự an ninh và môi trường sạch, đẹp, an toàn cho nhà trường
Được tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị (nếu không phải là thành viên) nhưng không có quyền biểu quyết Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng có quyền bảo lưu ý kiến không nhất trí với quyết định của Hội đồng quản trị và báo cáo
cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp [8]
Trên cơ sở các quy định trong quy chế và hai đặc điểm của trương THPT NCL, các nội dung quản lí giảng dạy ở trường THPT cần điều chỉnh để áp dụng trong trường THPTNCL cho phù hợp
Ti ểu kết chương 1
Theo lý thuyết quản lý giáo dục, quản lí hoạt động giảng dạy là một bộ phận của
quản lí trường học, với các chức năng như kế hoạch hóa (hoạch định), tổ chức, chỉ đạo (điều khiển) và kiểm tra Các chức năng này phải được vận dụng cho từng nội dung
quản lí, đó là quản lí nội dung chương trình, quản lí giờ lên lớp, quản lí kiếm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh) và các hoạt động liên quan, phục vụ trực tiếp
hoạt động dạy (như hoạt động của tổ bộ môn; bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản
lý, giáo viên)
Đối với hệ trường NCL nói chung và các trường THPT NCL ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, do các đặc điểm về cơ chế tổ chức, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, đối tượng học sinh nên các mặt công tác trên đều phải tăng cường theo hướng sát với đối tượng quản lý; trong đó các công tác quản lí biên soạn nội dung
Trang 36chương trình, quản lí hoạt động dạy như quản lí kế hoạch bài dạy, dự giờ, quản lí kiểm tra đánh giá học sinh, quản lí phụ đạo và bồi dưỡng học sinh cần đặc biệt lưu ý
Trang 37Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIẢNG
D ẠY Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THPT NCL TẠI TP.HCM
2.1 Khái quát v ề mẫu khảo sát
2.1.1 Sơ lược về trường THPT NCL ở thành phố Hồ Chí Minh
Từ niên khóa 1989 - 1990, khi Đảng và nhà nước có chủ trương xã hội hóa giáo
dục, đa dạng hóa loại hình trường học, các loại hình trường NCL ở thành phố đã phát triển nhanh chóng cả về số lượng lẫn chất lượng; đến nay đã có 20 trường tư thục và
29 trường dân lập Nếu tính chung cả các trương trung học cấp 2, 3 NCL thì hiện nay thành phố Hồ Chí Minh đã có 47 trường (chiếm tỷ lệ 35% tổng các trường TH trên thành phố) - Nguồn: Sở GD& ĐT thành phố Hồ Chí Minh)
Theo các Ban Giám hiệu và giáo viên thì các thuận lợi và khó khăn của loại hình trường THPT NCL gồm:
B ảng 2.1: Thuận lợi và khó khăn của trường THPT NCL tại TP.HCM
lợi
- Đội ngũ được tuyển chọn kỹ, có chất
lượng cao, nhiệt tình, hết lòng phục vụ
vì hưởng lương thỏa đáng theo năng
lực giảng dạy
- Có thể sử dụng thời lượng phù hợp
với đối tượng học sinh
- Phụ huynh hoc sinh đồng tình vì chỉ
có một loại phí và hiệu quả cao
- Ban giám hiệu và tổ chuyên môn quan tâm sâu sát
- Môi trường làm việc thân thiện, đoàn
kết, giúp đỡ nhau tốt
- Thù lao cao, mức lương hợp lý
- Phương tiện giảng dạy hiện đại,
phương pháp giảng dạy tiên tiến nên công tác giảng dạy có hiệu quả cao
- Kỷ luật nghiêm, quản lý chặt
- Tăng tiết phù hợp với đối tượng học sinh yếu kém
- Phụ huynh quan tâm đến việc học của con em
Khó
khăn
- Học sinh yếu kém
- Không theo nổi các trường công lập
trong việc thực hiện các quy định, quy
chế của ngành
- Cơ sở vật chất phải thuê mướn, vừa
không đủ chuẩn vừa không ổn định,
không có sân bãi cho hoạt động ngoài
giờ
- Đầu vào của học sinh không tốt, trình
độ cơ bản và khả năng tiếp thu không đồng đều
- Ý thức học tập của học sinh không cao
- Học sinh đến từ nhiều địa phương nên khó khăn về tâm lý, nhận thức
- Giáo viên thỉnh giảng nhiều nên không
Trang 38- Khó khăn trong quản lý, sử dụng
giáo viên thỉnh giảng ổn định lịch giảng dạy - Cơ sở vật chất thiếu hụt, không có
phòng thí nghiệm thực hành
- Khó khăn trong việc thực hiện các quy định, quy chế của ngành
Ngoài ra, do cơ chế tổ chức của mô hình trường dân lập không thuận tiện cho
việc hoạt động của nhà trường nên từ khi co chính sách cho chuyển các trường từ dân
lập sang tư thục thì nhiều trường dân lập đã chuyển sang tư thục và khuynh hướng này
vẫn sẽ còn tiếp tục gia tăng Có thể nói trong tương lai sẽ chỉ còn loại hình trường tư
thục tồn tại cùng với trường công lập mà thôi
2.1.2 Sơ lược về tình hình của 4 trường khảo sát
Khái quát tình hình học sinh, giáo viên, cơ sở vật chất, điểm xét tuyển đầu vào,
kết quả đầu ra,v.v của 4 trường khảo sát như sau:
B ảng 2.2: Tình hình tổng quát của 4 trường khảo sát
Cơ hữu: 147
Tỉnh giảng: 42
Tổng số: 189
Đại học:45 Sau đại học:6
Cơ hữu: 35
Tỉnh giảng:16
Tổng số:51
Đại học:50 Sau đại học:13
Cơ hữu: 21
Tỉnh giảng:42
Tổng số:63
Đại học:80 Sau đại học:18
Cơ hữu: 60
Tỉnh giảng:38
Tổng số:98 Điểm bình quân
đầu vào trong 3
Trang 39Tình hình cơ sở vật chất của 4 trường khảo sát
THPT TT Nguyễn Khuyến
THPT TT Việt Thanh
THPT DL
An Đông
THPT DL Đăng Khoa
Qua quan sát và trao đổi với Ban giám hiệu và giáo viên về hướng tổ chức và
quản lý hoạt động dạy học, tác giả ghi nhận một số nét chinh dưới đây:
Trường THPTTT Nguyễn Khuyến với đa số là học sinh nội trú nên nhà trường
đã tổ chức rất nhiều giờ học thêm đặc biệt cho học sinh khối 12 Phương thức giảng
dạy này phù hợp với đổi tượng học sinh học ở các trường ngoài công lập nên đã mang
lại những thành quả cao trong việc giúp học sinh vượt qua các kỳ thi quốc gia, điều mà
đa số cha mẹ học sinh ở nước ta hiện nay cần Vì thế, trường THPTTT Nguyễn Khuyến là trường dẫn đầu trong hệ thống trường THPHNCL ở thành phố Hồ Chí Minh về quy mô và uy tín
Trường THPTTT Việt Thanh là trường ra đời với sự khó khăn về cơ sở vật
chất, đã 3 lần dời trường và chỉ mới ổn định 3 năm gần đây nhưng với sự lãnh đạo của
tiến sĩ Đoàn Văn Điện, một nhà giáo uy tín và có nghiên cứu sâu về xu thế giáo dục
hiện đại, nên trường THPTTT Việt Thanh chủ trương giáo dục toàn diện, có chiều sâu
Dù kết quả chưa cao nhưng giáo dục của nhà trường đang đi đúng hướng Ban giám
Trang 40hiệu và tập thể giáo viên có sự gắn bó chặt chẽ và cùng tin tưởng vào kết quả rực rỡ trong tương lai
Trường THPTDL An Đông do trường Dự bị đại học thành phố Hồ Chí Minh
thành lập, có lực lượng giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, tay nghề cao, cơ sở vật chất
ổn định và có chất lượng Tuy nhiên do trường Dự bị đại học thành phố Hồ Chí Minh
là một trường của nhà nước, các giáo viên thỉnh giảng đa số cũng đến từ các trường công lập nên công tác quản lý hoạt động dạy và học của trường cũng theo cung cách
của các trường công lập Điều này làm cho hoạt động của trường tránh được những tiêu cực đặc trưng của các trường NCL nhưng đồng thời cũng làm hạn chế thành quả
vì không phù hợp với đối tượng học sinh
• Trường THPTDL Đăng Khoa mang nhiều nét đặc trưng của hệ trường NCL ở
thành phố Hồ Chí Minh nhất trong 4 trường khảo sát, như khó khăn về cơ sở vật chất, đối tượng học sinh yếu về học lực, hạn chế về hạnh kiểm, chịu sự chi phối về lợi nhuận kinh tế; chú trọng kết quả đào tạo thể hiện qua các kỳ thi quốc gia và cố gắng đạt được điều đó bằng tăng cường giờ dạy, giờ học và kèm cặp học sinh
Với các nét đặc trưng như trên, có thể nói 4 trường này đại diện tương đối đầy đủ các khía cạnh, đặc trưng tiêu biểu của hệ trường THPH NCL ở thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện tại nên tác giả chọn 4 trường này để khảo sát về thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy và học ở các trường THPTNCL ở thành phố Hồ Chí Minh
2.2 Công c ụ nghiên cứu và cách xử lí
Để nghiên cứu thực trạng công tác quản lý giảng dạy ở bốn trường THPT NCL ở thành phố Hồ chí Minh nói trên, ngoài việc quan sát và phỏng vấn, tác giả tiến hành điều tra bằng phiếu thăm dò bao gồm các câu hỏi liên quan đến nội dung quản lí hoạt động dạy (xem mẫu phiếu thăm dò ở phụ lục 1)
- Phiếu thăm dò được khảo sát trên 2 nhóm đối tượng là Ban Giám hiệu và giáo viên, cụ thể: Ban giám hiệu, phát ra: 8 phiếu, thu vào: 6 phiếu; giáo viên, phát ra: 180 phiếu, thu vào: 167 phiếu
- Tác giả dùng thang đo 4 khoảng và được chuyển thành điểm số như sau: