1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở tỉnh cà mau giai đoạn 2007 2010

129 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 9,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Luật GD năm 2005 sửa đổi ở Chương 1 Điều 2 nêu “Mục tiêu GD là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lâm Hoàng Nên

Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục

Mã số : 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học :

TS THÁI VĂN LONG

Thành phố Hồ Chí Minh – 2008

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

“Các biện pháp quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở Cà Mau giai đoạn 2007-2010” là một yêu cầu hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý của ngành giáo dục & đào tạo tỉnh Cà Mau hiện nay Song, là vấn đề rất mới, chưa được nghiên cứu nhiều ở địa phương; mặt khác tài liệu liên quan về lý luận và thực tiễn không nhiều, năng lực bản thân còn hạn chế, nhưng trong quá trình nghiên cứu đề tài này, để làm luận văn tốt nghiệp cao học, chúng tôi đã được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của:

- Lãnh đạo và quý thầy cô giáo Khoa tâm lý giáo dục trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh

- Lãnh đạo và quý thầy cô Phòng quản lý khoa học- sau Đại học trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh

- Đặc biệt là thầy hướng dẫn khoa học Tiến sĩ Thái Văn Long

+ Sự động viên, khích lệ, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi về mọi mặt của:

- Các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên các Phòng GD&ĐT huyện, thành phố

- Lãnh đạo các trường tiểu học trong tỉnh

- Lãnh đạo và cán bộ Phòng kế hoạch tài chính, đặc biệt là Ban quản lý các

Xin chân thành cảm ơn

Lâm Hoàng Nên

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Luật GD năm 2005 (sửa đổi) ở Chương 1 Điều 2 nêu “Mục tiêu GD là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc” và tại khoản 2 Điều 27 nêu “GD TH nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho

sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản

Trường TH chuẩn quốc gia là một khái niệm mới được hiện thực hóa từ ý tưởng về

“Trường ra trường, lớp ra lớp, thầy ra thầy, trò ra trò” của cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng và từ định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII; ngày 26/04/1997 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định số 1366 /QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành quy chế công nhận trường TH ĐCQG giai đoạn 1996 -2000, áp dụng thống nhất cho tất cả các loại hình trường TH Đồng thời, để đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới sự nghiệp GD trong những năm đầu của thế kỷ 21 và hội nhập quốc tế, Bộ GD&ĐT tiếp tục ban hành quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 về công nhận trường TH ĐCQG gồm 2 mức độ, mức độ 2 được xây dựng trên cơ

sở 5 tiêu chuẩn ở mức độ 1 nhưng đòi hỏi cao hơn về chất lượng, chú trọng đến đội ngũ cán bộ

QL, GV, CSVC, dạy học, GD trong nhà trường

Việc Bộ GD&ĐT ban hành tiêu chuẩn công nhận trường TH ĐCQG là căn cứ để các cấp

ủy Đảng, chính quyền địa phương và ngành GD xây dựng kế hoạch đầu tư cho GD, đầu tư xây dựng trường TH đạt chuẩn ở địa phương mình Tỉnh Cà Mau trong thời gian qua đã có nhiều cố gắng trong công tác tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện đầu tư xây dựng trường TH ĐCQG theo chủ trương của Bộ Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện vẫn còn nhiều lúng túng,

Trang 4

ở một số địa phương trong tỉnh gặp rất nhiều khó khăn, từ năm 1997 đến cuối năm 2007 vẫn chưa xây dựng được trường TH ĐCQG Về vấn đề này đến nay chúng tôi thấy chỉ dừng lại ở mức độ báo cáo, sơ kết, tổng kết từng giai đoạn, đánh giá chung về công tác xây dựng trường

TH đạt chuẩn trong phạm vi toàn quốc và từng địa phương mà chưa đề cập nhiều về các biện pháp QL xây dựng trường TH ĐCQG theo quy định của Bộ GD&ĐT, nhất là ở địa phương cụ thể như Cà Mau

Từ tình hình nghiên cứu nêu trên và xuất phát thực tiễn trong công tác QL chỉ đạo xây dựng trường TH ĐCQG trên địa bàn tỉnh Cà Mau Chúng tôi thấy cần phải tiếp tục phân tích, đánh giá một cách kỹ lưỡng hơn thực trạng công tác QL xây dựng trường TH ĐCQG ở Cà Mau Từ đó đề xuất các biện pháp QL xây dựng trường TH ĐCQG trong tỉnh Cà Mau giai đoạn 2007-2010, để góp phần phát triển sự nghiệp GD&ĐT tỉnh Cà Mau, và thông qua đó sẽ làm cho diện mạo nhà trường được đổi mới, chất lượng GD toàn diện cho HS ngày một nâng cao, từ đó

GD góp phần phục vụ đắc lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở địa phương Vì những lý do

trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Các biện pháp quản lý xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn

quốc gia ở tỉnh Cà Mau giai đoạn 2007-2010” làm luận văn tốt nghiệp chương trình cao học

chuyên ngành quản lý giáo dục

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp QL xây dựng trường TH ĐCQG ở tỉnh Cà Mau

4 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng và đề ra các biện pháp QL xây dựng trường TH ĐCQG ở Cà Mau một cách hợp lý, khả thi thì chắc chắn tỉ lệ trường TH ĐCQG ở Cà Mau giai đoạn 2007-2010 sẽ được nâng lên nhiều hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở lý luận của đề tài

Trang 5

5.2 Khảo sát thực trạng về xây dựng trường TH ĐCQG ở các huyện, thành phố tỉnh Cà

7 Phương pháp nghiên cứu

Qua thực hiện đề tài sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau :

7.1 Phương pháp lý luận

Tổng hợp, phân tích các tài liệu trong nước có liên quan đến đề tài về các nội dung, vai trò,

vị trí, chức năng, nhiệm vụ của GD TH, các tiêu chuẩn về trường TH ĐCQG ở Cà Mau

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

1.1 Một số khái niệm cơ bản

Việc nghiên cứu khoa học được xây dựng trên cơ sở các khái niệm, chủ yếu là các khái niệm “trung tâm”, “cơ bản” thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu Vì vậy, đối với đề tài nghiên cứu này trước hết cần làm rõ các khái niệm cơ bản về biện pháp QL xây dựng trường TH ĐCQG được đề cập trong luận văn

1.1.1 Trước tiên là khái niệm “QL”, “QL” được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực

khoa học và hoạt động GD QL là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống

xã hội Ở đâu con người tạo lập nên nhóm xã hội là ở đó cần đến QL, bất kể đó là nhóm không chính thức hay nhóm chính thức, là nhóm nhỏ hay nhóm lớn, là nhóm bạn bè, gia đình hay các đoàn thể, tổ chức xã hội; bất kể mục đích, nội dung hoạt động của nhóm đó là gì Về vấn đề QL theo K.Marx thì “QL là lao động điều khiển lao động”, còn theo Mary-Parker Follet (1868-1933) nhà khoa học chính trị, nhà triết học Mỹ, tác giả của một loạt cuốn sách nổi tiếng về QL thì cho rằng “QL là nghệ thuật khiến công việc được thực hiện thông qua người khác” Một số nhà nghiên cứu khác thì cho rằng “QL là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn tác động tới hoạt động con người, nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức”, hay “QL là

sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người QL, tổ chức QL) lên khách thể (đối tượng QL) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế … bằng một hệ thống các luật

lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”, hoặc QL được hiểu theo nghĩa chung nhất là “sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” [80] Theo chúng tôi, khái niệm “QL” được hiểu và sử dụng trong đề tài này theo nghĩa chung nhất nêu trên là cần thiết Điều đó có nghĩa là việc xây dựng trường TH ĐCQG đòi hỏi phải có sự QL và sự QL đó bao gồm các biện pháp tổ chức, chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, tạo điều kiện cho người khác tổ chức thực hiện để đạt được kết quả theo mục tiêu, kế hoạch, biện pháp, nội dung và hình thức đã đề ra Trong đó, tập trung vào việc xây dựng các biện pháp, còn việc kiểm tra, đánh giá kết quả và công nhận như thế nào sẽ được tiếp tục nghiên cứu sau

Trang 7

1.1.2 “Biện pháp”: Theo từ điển Tiếng Việt của Trung tâm Từ điển học thuộc Viện ngôn

ngữ học, thì “Biện pháp” là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể (thí dụ như biện pháp hành chính, biện pháp kỹ thuật, dùng biện pháp đúng) [38, tr.62]

1.1.3 “Chuẩn”: Cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà làm cho

đúng (xếp hàng dọc lấy người đứng trước làm chuẩn) [38, tr.175]

Theo Phó Giáo sư –Tiến sĩ Đặng Thành Hưng thì “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, qui định kết hợp lôgic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo- đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ v.v…trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo yêu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể QL hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩm, dịch vụ… Các yêu cầu, tiêu chí, qui định trong chuẩn thực chất gồm 2 loại: Loại thứ nhất chỉ ra nội dung cần đạt (những cái gì, thí dụ tri thức, kĩ năng, mẫu hành vi, sản phẩm nào…), loại thứ hai chỉ rõ mức độ giá trị, chất lượng của nội dung này, hiệu quả, cách thức của quá trình đạt tới nó Hoặc loại thứ nhất chỉ chất lượng, loại thứ hai chỉ kích cở của chất lượng ấy” [29, tr.12]

- Chuẩn quốc gia: Do nhà nước quy định bằng pháp luật [38, tr 175]

Theo Phó Giáo sư –Tiến sĩ Đặng Thành Hưng thì “Chuẩn quốc gia là chuẩn bắt buộc hoặc khuyến nghị có hiệu lực và phạm vi áp dụng trong nước, có tính toàn quốc, do nhà nước hoặc các tổ chức quốc gia ban hành Chuẩn trường TH quốc gia ở nước ta, chuẩn giảng viên đại học,

mã chuẩn Tiếng Việt ABC trên tài liệu điện tử (bây giờ chuyển sang mã Unicode), chuẩn nghề nghiệp GV TH, chuẩn xét phong chức danh giáo sư, phó giáo sư… là chuẩn quốc gia” [29, tr.14]

1.1.4 Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

Theo điều 2 Điều lệ trường TH hiện hành quy định “trường TH là cơ sở GD phổ thông của

hệ thống GD quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng” Tại khoản 1 và 3 điều 6 Điều lệ trường TH nêu “trường TH do UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) QL; phòng GD&ĐT thực hiện chức năng QL nhà nước đối với mọi loại hình trường, lớp TH và các cơ sở GD khác thực hiện chương trình GD TH trên địa bàn”

Trang 8

Trường TH phải có đủ những tiêu chuẩn cần thiết để đảm bảo chất lượng, hiệu quả GD theo yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, nhằm đưa GD Việt Nam hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới

Theo điều 2 quy chế công nhận trường TH ĐCQG thì :

Trường TH ĐCQG được chia làm 2 mức độ: mức độ 1 và mức độ 2 Mức độ 1 qui định các tiêu chuẩn cần thiết của trường TH ĐCQG để đảm bảo tổ chức các hoạt động GD có chất lượng toàn diện Mức độ 2 qui định các tiêu chuẩn cần thiết của trường TH ĐCQG để đảm bảo

tổ chức các hoạt động GD có chất lượng toàn diện ở mức cao hơn, tạo tiền đề nhằm tiếp cận với trình độ phát triển của trường TH ở các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới

Trường TH được đề nghị cấp trên xét công nhận đạt chuẩn phải có CSVC độc lập, có đủ các khối lớp của toàn cấp học và đạt danh hiệu trường TH tiên tiến của năm học trước Trường

TH nếu đạt các tiêu chuẩn được qui định tại chương 2 của quy chế số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ GD&ĐT đều có quyền đề nghị cấp có thẩm quyền kiểm tra, xét duyệt, công nhận ĐCQG ở mức độ tương ứng Những trường qua kiểm tra chưa đạt chuẩn cần tiếp tục phấn đấu để đạt chuẩn và chỉ được đề nghị kiểm tra lại vào năm sau Các tiêu chuẩn của trường

TH ĐCQG là những qui định bắt buộc và có giá trị như nhau để kiểm tra, xét duyệt và công nhận Tiêu chuẩn trường TH ĐCQG là căn cứ để chính quyền địa phương các cấp xây dựng kế hoạch đầu tư cho GD TH

Thời hạn công nhận trường TH ĐCQG là 5 năm kể từ ngày ký quyết định Trong thời hạn

5 năm, nếu trường TH ĐCQG mắc những sai phạm sẽ được xem xét để tiếp tục công nhận hoặc không công nhận trường TH ĐCQG Sau 5 năm kể từ ngày ký quyết định công nhận, các trường phải tự đánh giá làm hồ sơ trình các cấp theo thẩm quyền quy định để được kiểm tra và công nhận lại

1.1.5 Hiệu trưởng trường tiểu học

Tại điều 17 Điều lệ trường TH quy định:

HT trường TH là người chịu trách nhiệm tổ chức, QL các hoạt động và chất lượng GD của nhà trường HT do chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm đối với trường TH công lập, công nhận đối với trường TH tư thục theo đề nghị của trưởng phòng GD&ĐT Nhiệm kỳ của HT trường công lập là 5 năm, hết nhiệm kỳ HT được luân chuyển đến một trường khác lân cận hoặc theo yêu cầu điều động riêng HT chỉ được giao QL một trường TH Sau mỗi năm học, HT trường

TH được cấp thẩm quyền đánh giá về công tác QL và các hoạt động chất lượng GD của nhà trường

Trang 9

Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm HT trường TH phải là GV có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp TH, đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ QL, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực QL trường học và

có sức khỏe Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận HT có thể có thời gian dạy học ít hơn theo quy định

1.1.6 Hoạt động giáo dục

Theo điều 26 Điều lệ trường TH thì :

Hoạt động GD bao gồm hoạt động trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ HS yếu kém phù hợp đặc điểm tâm

lý, sinh lý lứa tuổi HS TH

Hoạt động GD trên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và

tự chọn

Hoạt động GD ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa, hoạt động bảo vệ môi trường, lao động công ích và các hoạt động xã hội khác

1.1.7 Giáo viên tiểu học

Theo điều 30 Điều lệ trường TH qui định:

GV là người làm nhiệm vụ giảng dạy, GD HS trong trường TH và cơ sở GD khác thực hiện chương trình GD TH Trình độ chuẩn được đào tạo của GV TH là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm; GV TH có trình độ đào tạo trên chuẩn được hưởng chế độ chính sách theo quy định của nhà nước, được tạo điều kiện để phát huy tác dụng trong giảng dạy và GD GV chưa đạt trình độ chuẩn được nhà trường, các cơ quan QL GD tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng đạt trình độ chuẩn để bố trí công việc phù hợp

1.2 Giáo dục tiểu học

1.2.1 Vị trí giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Điều 2 Luật phổ cập GD TH đã khẳng định “GD TH là bậc học nền tảng của hệ thống GD quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa” [39]

GD TH nói riêng, GD&ĐT nói chung được chỉ đạo bởi các quan điểm cơ bản của Đảng, nhà nước ta: GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, GD&ĐT gắn với nhu cầu của sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước về dân trí, nhân lực, nhân tài, gắn với hai nhiệm vụ

Trang 10

chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc theo định hướng xã hội chủ nghĩa, GD&ĐT là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân

GD TH mang tính phổ cập theo Luật phổ cập GD TH, là cấp học có tính dân tộc, hiện đại, bởi vì GDTH dù ở bất cứ loại hình trường nào đều phải theo mục tiêu thống nhất của nhà nước Văn hóa, văn minh nhà trường TH, trước hết phải mang đậm bản sắc dân tộc, góp phần quan trọng tạo nên nhân cách của mỗi người như một thành viên của cộng đồng người Việt Nam, dân tộc Việt Nam Tính dân tộc của GD TH còn được thể hiện rõ qua nội dung GD, trước hết là tri thức thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, lĩnh vực GD đạo đức, lối sống

Cấp TH còn thể hiện rõ tính dân chủ Ở Việt Nam mọi trẻ em đều có quyền được học TH

ở bất kỳ trường học nào mà các em và gia đình thấy thích hợp Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn cũng được tạo điều kiện để học tập trong lớp học linh hoạt, lớp học tình thương, lớp học gia đình…

Mọi người đều có quyền và nghĩa vụ đối với GD TH như quyền được cho con em mình học tập, quyền được tham gia xây dựng GD TH như: nghĩa vụ cho con em trong độ tuổi đi học, nghĩa vụ và trách nhiệm tham gia thực hiện Luật phổ cập GD TH, Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em góp phần xây dựng sự nghiệp GD TH GD TH là sự nghiệp của toàn dân, có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của mọi người; có được nền GD TH tốt, làm cho GD TH phát triển sẽ góp phần tích cực cho mỗi gia đình yên vui và xã hội tốt đẹp

1.2.2 Mục tiêu của giáo dục tiểu học

Theo Luật GD sửa đổi năm 2005 thì mục tiêu GD phổ thông là “giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc” [41]

Riêng GD TH “Nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn

và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học THCS” [41]

Nội dung GD phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và

có hệ thống, gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của HS, đáp ứng mục tiêu GD ở mỗi cấp học Trong đó, GD TH phải đảm bảo cho HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết

về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật

Trang 11

Về phương pháp GD phổ thông phải phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng trường học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức và thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS

1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học

Theo điều 3 Điều lệ trường TH quy định, trường TH có nhiệm vụ và quyền hạn là:

+ Tổ chức, giảng dạy, học tập và hoạt động GD đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình

GD TH do Bộ GD&ĐT ban hành

+ Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập GD và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và QL các hoạt động GD của các cơ sở GD khác thực hiện chương trình GD TH theo sự phân công của cấp có thẩm quyền; tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình TH của HS trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn QL của trường

+ QL cán bộ, GV, nhân viên và HS

+ QL, sử dụng đất đai, CSVC, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

+ Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động GD + Tổ chức cho cán bộ QL, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hội, cộng đồng + Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường tiểu học

Tại khoản 3, điều 17 Điều lệ trường TH qui định nhiệm vụ và quyền hạn của HT trường TH:

+ Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, GD từng năm học, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng nhà trường và các cấp có thẩm quyền

+ Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường;

bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định

+ Phân công, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển, khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với GV, nhân viên theo quy định

+ QL hành chính, QL và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường + QL HS và tổ chức các hoạt động GD của nhà trường, tiếp nhận, giới thiệu HS chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách HS lên

Trang 12

lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình TH cho HS trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn phụ trách

+ Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ QL; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định

+ Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị, xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng GD

+ Thực hiện xã hội hóa GD, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng

1.3 Tổ chức - quản lý trường tiểu học

1.3.1 Về tổ chức của trường tiểu học

Theo Điều lệ trường TH và Thông tư số 35/2006 ngày 23/8/2006 của liên Bộ GD&ĐT

và Bộ Nội Vụ về hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở GD phổ thông công lập thì :

- Về phân cấp QL :

Theo Điều lệ trường TH qui định:

+ Trường TH do UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh QL

+ Phòng GD&ĐT huyện, thành phố thực hiện chức năng QL nhà nước đối với mọi loại hình trường, lớp TH và các cơ sở GD khác thực hiện chương trình GD TH trên địa bàn

+ Trường TH được chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập khi đảm bảo các điều kiện sau :

- Phù hợp với qui hoạch mạng lưới trường học, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, tạo thuận lợi cho trẻ em đến trường nhằm đảm bảo thực hiện phổ cập GD

- Có đủ cán bộ QL, GV và nhân viên, có CSVC, trang thiết bị theo tiêu chuẩn qui định của Điều lệ trường TH

+ Trong trường TH HS được tổ chức theo lớp học Lớp học có lớp trưởng, một hoặc hai lớp phó do tập thể học sinh bầu ra hoặc do GV chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học Mỗi lớp học có không quá 35 HS; mỗi lớp học có một GV chủ nhiệm phụ trách giảng dạy một hoặc nhiều môn học Đối với trường TH dạy một buổi trong ngày được bố trí biên chế bình quân không quá 1,2 GV trên một lớp; đối với trường TH dạy học hai buổi trên ngày được bố trí biên chế bình quân không quá 1,5 GV trên một lớp Trường TH dạy hai buổi trên ngày phải có

GV chuyên trách đối với các môn mĩ thuật, âm nhạc, thể dục và môn tự chọn

Trang 13

+ Mỗi trường TH có không quá 30 lớp học Đối với những lớp cùng trình độ được lập thành khối lớp để phối hợp các hoạt động chung Tùy theo điều kiện ở mỗi địa phương, trường

TH có thêm điểm trường ở những địa bàn khác nhau để thuận lợi cho trẻ đến trường

+ Tổ chuyên môn bao gồm GV, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị GD Mỗi tổ có ít nhất 5 thành viên, tổ chuyên môn có tổ trưởng, tổ phó Nhiệm vụ của tổ chuyên môn:

- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động GD khác

- Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, GD và QL sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường

- Tham gia đánh giá, xếp loại GV theo qui định chuẩn nghề nghiệp GV TH và giới thiệu

tổ trưởng, tổ phó

- Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ hai tuần một lần

+ Mỗi trường TH có một tổ văn phòng gồm các viên chức làm y tế trường học, văn thư,

kế toán, thủ quỹ và nhân viên khác Tổ văn phòng có tổ trưởng và tổ phó Nhiệm vụ của tổ văn phòng :

- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động GD khác của nhà trường

- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường

- Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó

- Lưu trữ hồ sơ của trường

Trong trường TH ngoài HT, các phó HT còn có tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong

Hồ Chí Minh là GV TH được bồi dưỡng về công tác đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, sao nhi đồng Hồ Chí Minh Tổng phụ trách đội có nhiệm vụ tổ chức, QL các hoạt động của đội thiếu niên và sao nhi đồng ở nhà trường và tổ chức, QL hoạt động GD ngoài giờ lên lớp Mỗi trường TH có một tổng phụ trách đội do trưởng phòng GD&ĐT bổ nhiệm, theo đề nghị của HT trường TH

Trường TH có hội đồng trường Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định

về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu GD Hội đồng trường công lập gồm :

Trang 14

- Đại diện tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu (gồm HT và phó HT), đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách đội, đại diện

tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng

- Hội đồng trường có chủ tịch, thư ký và các thành viên Chủ tịch hội đồng trường công lập không đồng thời là HT HT nhà trường có trách nhiệm thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận của hội đồng trường về những nội dung thuộc thẩm quyền của hội đồng trường khi HT không nhất trí với nghị quyết hoặc kết luận của hội đồng trường, phải kịp thời báo cáo xin ý kiến cơ quan QL GD cấp trên trực tiếp Trong khi chờ xin ý kiến của cấp trên, HT vẫn phải thực hiện theo nghị quyết hoặc kết luận của hội đồng trường đối với những vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ trường TH

- Thủ tục thành lập: căn cứ cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của hội đồng trường, HT tổng hợp danh sách nhân sự do tập thể GV và các tổ chức, đoàn thể nhà trường giới thiệu, làm tờ trình đề nghị phòng GD&ĐT trình UBND huyện, ra quyết định thành lập hội đồng trường Chủ tịch hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu ra; thư ký hội đồng do chủ tịch hội đồng chỉ định Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 5 năm; hàng năm, nếu có thay đổi về nhân sự, HT làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ sung, kiện toàn hội đồng trường

- Theo đó nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường TH gồm: ra quyết định về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học; quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường; giới thiệu người để bổ nhiệm làm HT theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường

Ngoài hội đồng trường, trong trường TH còn có hội đồng thi đua khen thưởng do HT thành lập vào đầu mỗi năm học HT là chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng Các thành viên của hội đồng gồm: phó HT, bí thư chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ tịch công đoàn, bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách đội, các GV chủ nhiệm lớp, tổ trưởng

tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng Hội đồng thi đua khen thưởng giúp HT tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, GV, HS nhà trường Hội đồng thi đua khen thưởng họp vào cuối học kỳ và cuối năm học HT còn có thể thành lập các hội đồng

tư vấn giúp HT về chuyên môn, QL Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng tư vấn do HT quyết định

Trang 15

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường TH lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và điều lệ của Đảng

Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong trường TH theo qui định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý GD Trường TH

có Ban đại diện cha mẹ HS của từng lớp và Ban đại diện cha mẹ HS của trường, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ HS do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành theo quyết định số 11/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 28 tháng 03 năm 2008

Về mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội :

Nhà trường phối hợp với chính quyền, đoàn thể địa phương, Ban đại diện cha mẹ HS của trường, các tổ chức chính trị – xã hội và cá nhân có liên quan, nhằm :

+ Thống nhất qui mô, kế hoạch phát triển nhà trường, các biện pháp GD HS và quan tâm giúp đỡ HS cá biệt

+ Huy động mọi lực lượng và nguồn lực của cộng đồng góp phần xây dựng CSVC, thiết

bị GD của nhà trường, chăm lo cho sự nghiệp GD, xây dựng phong trào học tập và môi trường

GD lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để HS được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục thể thao phù hợp với lứa tuổi

+ GV chủ nhiệm liên hệ chặt chẽ với cha mẹ HS của lớp để: thông báo kết quả học tập của từng HS; thống nhất kế hoạch phối hợp giúp đỡ HS yếu kém, GD HS cá biệt; biểu dương kịp thời HS nỗ lực học tập và rèn luyện tốt

1.3.2 Về chương trình giáo dục và kế hoạch dạy học của trường tiểu học

Trường TH thực hiện chương trình GD, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành; thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa phương

Căn cứ vào kế hoạch dạy học và kế hoạch thời gian năm học, nhà trường cụ thể hóa các hoạt động GD và giảng dạy, xây dựng thời khóa biểu phù hợp với tâm lý, sinh lý lứa tuổi HS và điều kiện của địa phương Hoạt động GD bao gồm hoạt động trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ HS yếu kém phù hợp với tâm lý, sinh lý lứa tuổi HS TH Hoạt động GD trên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn Hoạt động GD ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác

Trang 16

Trường TH tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại HS trong quá trình học tập và rèn luyện theo qui định về đánh giá, xếp loại HS TH do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành

HS học hết chương trình TH có đủ điều kiện theo qui định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thì được HT trường TH xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chương trình TH theo quyết định số 30/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/09/2005 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

Trường TH có khối phòng học: số phòng học được xây dựng tương ứng với số lớp học của trường và đảm bảo mỗi lớp học có một phòng học riêng

Khối phòng phục vụ học tập: phòng GD rèn luyện thể chất hoặc nhà đa năng; phòng GD nghệ thuật; thư viện; phòng thiết bị GD; phòng truyền thống và hoạt động đội; phòng hỗ trợ GD

HS tàn tật, khuyết tật học hòa nhập

Khối phòng hành chính quản trị: phòng HT (những trường qui mô lớn cần có phòng phó HT); phòng GV; văn phòng; phòng y tế học đường; kho; phòng thường trực, bảo vệ gần cổng trường

Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khỏe cho HS học bán trú (nếu có)

Khu đất làm sân chơi, sân tập không dưới 30% diện tích mặt bằng của trường Sân bằng phẳng, có đồ chơi, thiết bị vận động cho HS và cây bóng mát Sân tập thể dục có hố nhảy cao, nhảy xa đúng tiêu chuẩn và đảm bảo an toàn cho HS

Khu vệ sinh dành riêng cho nam, nữ, GV, HS; có khu vệ sinh riêng cho HS tàn tật, khuyết tật; khu chứa rác và hệ thống cấp thoát nước đảm bảo vệ sinh Khuyến khích xây dựng khu vệ sinh riêng cho mỗi tầng nhà, mỗi dãy phòng học

Khu để xe cho HS, GV và nhân viên

Về phòng học phải đảm bảo đúng qui cách, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho GV và HS về vệ sinh trường học; có điều kiện tối thiểu dành cho HS tàn tật, khuyết tật học tập thuận lợi

Phòng học có các thiết bị sau đây: bàn ghế HS đúng qui cách và đủ chỗ ngồi cho HS; bàn ghế cho GV; bảng lớp; hệ thống đèn và hệ thống quạt (ở nơi có điện); tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học

Thư viện trường phải phục vụ cho việc giảng dạy của GV và học tập của HS Nhà trường

tổ chức cho HS, theo từng loại đối tượng, được thuê, mượn sách giáo khoa, bảo đảm tất cả HS đều có sách giáo khoa để học tập; tổ chức tủ sách lưu động đưa đến các điểm trường

Mỗi trường có một thư viện với các phương tiện, thiết bị cần thiết theo qui định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông do Bộ GD&ĐT ban hành

Trang 17

Trường TH phải được trang bị đủ thiết bị GD, tổ chức QL và sử dụng có hiệu quả thiết bị

GD trong giảng dạy và học tập theo qui định của Bộ GD&ĐT

GV có trách nhiệm sử dụng thiết bị GD theo các yêu cầu về nội dung và phương pháp được qui định trong chương trình GD

1.3.3 Một số văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước ở Trung ương

Trước khi có khái niệm về trường TH ĐCQG, Đảng, nhà nước ta đã có nhiều văn bản qui phạm pháp luật để chỉ đạo phát triển GD TH là bậc học nền tảng của hệ thống GD quốc dân

Do phạm vi, giới hạn khuôn khổ của luận văn, chúng tôi xin dẫn chứng một vài văn bản quan trọng từ năm 1990 :

- Ngày 12/08/1991, Luật phổ cập GD TH ra đời và cùng với sự triển khai cải cách GD, hệ thống trường TH mới được hình thành do việc tách trường phổ thông cơ sở thành trường THCS

và trường TH Tại điều 3 của Luật phổ cập GD TH qui định “ GD TH phải đảm bảo cho HS nắm vững các kỹ năng nói, đọc, viết, tính toán, có những hiểu biết cần thiết về thiên nhiên, xã hội và con người; có lòng nhân ái, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, yêu quí anh chị em, kính trọng thầy giáo cô giáo, lễ phép với người lớn tuổi; giúp đỡ bạn bè, các em nhỏ; yêu lao động, có kỷ luật; có nếp sống văn hóa; có thói quen rèn luyện thân thể và giữ gìn vệ sinh; yêu quê hương đất nước, yêu hòa bình” [39] Và Nghị định số 338/HĐBT ngày 26 tháng 10 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng về thi hành Luật phổ cập GD TH tại điều 20 qui định chính quyền cơ sở có trách nhiệm “Đề nghị thành lập hoặc giải thể trường, lớp TH theo qui định của Bộ GD&ĐT; tổ chức đăng ký và huy động trẻ em vào học tập lớp 1 đúng độ tuổi qui định, thực hiện các biện pháp ngăn ngừa trẻ em bỏ học, đảm bảo cho trẻ em hoàn thành GD TH trước tuổi 15; xem xét

và kiến nghị biện pháp xử lý đối với các trường hợp không hoàn thành GD; giúp đỡ GV và cán

bộ QL GD TH cải thiện đời sống”

- Ngày 14 tháng 01 năm 1993 hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII đã ra Nghị quyết “về tiếp tục đổi mới sự nghiệp GD&ĐT”

- Ngày 24 tháng 12 năm 1996, hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã ra Nghị quyết “Về định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000 đã chỉ ra những nhiệm vụ trọng tâm của GD&ĐT, trong đó có việc xây dựng và ban hành chuẩn quốc gia về các trường học…” Nghị quyết đã chỉ

rõ “Chấm dứt tình trạng ba ca Đảm bảo diện tích đất đai và sân chơi, bãi tập cho các trường theo đúng qui định của Nhà nước Tất cả các trường phải có công trình vệ sinh hợp quy cách Trong qui hoạch khu dân cư mới, khu công nghiệp tập trung phải có địa điểm trường học, nơi

Trang 18

sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao cho thanh thiếu niên Ban hành chuẩn quốc gia về trường học Tất cả các trường phổ thông đều phải có tủ sách, thư viện và các trang bị tối thiểu để thực hiện các thí nghiệm trong chương trình Sớm chấm dứt tình trạng dạy chay” [78]

- Thực hiện và triển khai chương trình hành động của Bộ GD&ĐT nhằm đưa nghị quyết của Đảng (Nghị quyết Trung ương 2) đi vào cuộc sống, ngày 26/4/1997, Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định số 1366/QĐ-GD&ĐT ban hành quy chế công nhận trường TH ĐCQG giai đoạn 1996-2000 Quyết định này đã đặt nền móng cho việc xây dựng trường TH theo chuẩn quốc gia, qui định những nội dung, yêu cầu trọng tâm đối với trường TH trong nhiệm vụ phát triển

GD TH phù hợp với yêu cầu đổi mới

- Ngày 30/05/1998, Ban chấp hành Trung ương khóa VIII ban hành Chỉ thị số 34 –CT/TW về tăng cường công tác chính trị tư tưởng; củng cố tổ chức Đảng, Đoàn thể quần chúng

và công tác phát triển đảng viên trong các trường học

- Kết luận Hội nghị Trung ương 6 khóa IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2005 và đến 2010

- Ngày 28/12/2001 Chính phủ ban hành chiến lược phát triển GD&ĐT giai đoạn

2001-2010 Tư tưởng của chiến lược phát triển GD giai đoạn 2001-2010 là khắc phục tình trạng bất cập trên nhiều lĩnh vực, tiếp tục đổi mới một cách có hệ thống và đồng bộ, tạo cơ sở để nâng cao rõ rệt chất lượng và hiệu quả GD phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chấn hưng đất nước, đưa nước ta phát triển nhanh và bền vững, sánh vai cùng các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2001-2010 nêu ra bảy nhóm giải pháp:

1) Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình GD

2) Phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp GD

3) Đổi mới QL GD

4) Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống GD quốc dân và phát triển mạng lưới trường lớp

và các cơ sở GD

5) Tăng cường nguồn tài chính CSVC cho GD

6) Đẩy mạnh xã hội hóa GD

7) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về GD, trong đó đổi mới chương trình GD, phát triển đội ngũ nhà giáo là giải pháp trọng tâm; đổi mới QL GD là khâu đột phá

Các giải pháp trên nêu khá đậm nét về chuẩn cần phấn đấu như: “Phát triển mạng lưới trường phổ thông rộng khắp trên toàn quốc Xây dựng trên mỗi địa bàn xã, phường hoặc ở nơi

Trang 19

thưa dân ít nhất một trường TH và trường THCS ĐCQG …Các địa phương có kế hoạch cụ thể xây dựng thêm trường sở để đẩy nhanh tiến độ phổ cập GD THCS, tăng số lượng HS phổ thông

và hoạt động cả ngày tại trường lên đến 70%, nâng tỉ lệ trường được xây dựng theo chuẩn quốc gia lên đến 50% vào năm 2010” [13]

- Ngày 15/06/2004, Ban bí thư Trung ương khóa IX ban hành Chỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL GD

- Ngày 30/09/2005, Bộ GD&ĐT ban hành quyết định số 30/2005/QĐ-BGD&ĐT về việc đánh giá và xếp loại HS TH

- Ngày 7/12/2005, Bộ GD&ĐT ban hành quyết định số 6937/2005/QĐ-BGD&ĐT về việc danh mục sách tham khảo dùng trong thư viện trường học

- Ngày 05/5/2006, Bộ GD&ĐT ban hành quyết định số 16/2005/QĐ-BGD&ĐT về chương trình GD phổ thông

- Ngày 04/05/2007, Bộ GD&ĐT ban hành quyết định số 14/2005/QĐ-BGD&ĐT về việc quy định Chuẩn nghề nghiệp GV TH

- Ngày 31/08/2007, Bộ GD&ĐT ban hành quyết định số 51/2007/QĐ-BGD&ĐT về Điều

lệ trường TH

- Đặc biệt ngày 24/10/2005, Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT

về quy chế công nhận trường TH ĐCQG thay thế Quyết định số 1366/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/4/1997 Quy chế mới ban hành về cơ bản vẫn quy định năm tiêu chuẩn để đánh giá một trường TH ĐCQG, đó là:

Trang 20

cho tất cả các loại hình trường TH thuộc hệ thống GD quốc dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quy chế này có 4 chương và 19 điều

Chương 1 : Những quy định chung (điều 1 - điều 4)

Chương 2 : Tiêu chuẩn trường TH ĐCQG (điều 5 - điều 14)

Chương 3 : Kiểm tra, xét duyệt, công nhận trường TH ĐCQG (điều 15 – điều 17)

Chương 4 : Trách nhiệm của các cấp QL (điều 18 - điều 19)

1.3.4 Một số văn bản chỉ đạo của Đảng, nhà nước ở địa phương

- Sau khi Bộ GD&ĐT ban hành các văn bản quy định công nhận trường TH ĐCQG (Quyết định 1366/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/4/1997, Quyết định số 32/2005/QĐ-BGDĐT ngày 24/10/2005) Từ những văn bản, chủ trương của Bộ GD&ĐT, Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Sở GD&ĐT ban hành các văn bản để chỉ đạo các địa phương thực hiện

Tỉnh ủy ban hành chương trình hành động số 28-CTr/TU ngày 25/9/2002 thực hiện nội dung kết luận Hội nghị Trung ương lần thứ 6 khóa IX của Ban chấp hành Trung ương Đảng, trong đó có các chỉ tiêu xây dựng trường ĐCQG của tỉnh giai đoạn 2005-2010

Ngày 18/04/2002, UBND tỉnh ban hành Chỉ thị số 08/CT-CTUB về việc tổ chức thực hiện đổi mới chương trình GD phổ thông

Ngày 03/07/2003, UBND tỉnh ban hành Chỉ thị số 13/CT-CTUB về việc triển khai chương trình kiên cố hóa trường lớp học trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2003-2005

Ngày 23/10/2003, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 71/QĐ-UBND về việc ban hành qui định thực hiện QL đầu tư xây dựng chương trình kiên cố hóa trường lớp học trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Ngày 03/11/2003, UBND tỉnh ban hành Chỉ thị số 22/CT-CTUB về việc thiết lập kỷ cương, nề nếp, trật tự mỹ quan trường học

Ngày 29/01/2004, UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển GD&

ĐT Cà Mau giai đoạn 2001 – 2010

Ngày 22/9/2005, Tỉnh ủy ban hành chương trình hành động số 57-CTr/TU về thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL GD

Ngày 29/12/2005, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1041/QĐ-UBND về phê duyệt đề

án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL GD tỉnh Cà Mau giai đoạn

2005 -2010

Trang 21

Ngày 14/04/2006, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 183/QĐ-UBND về phê duyệt đề án qui hoạch phát triển xã hội hóa GD tỉnh Cà Mau giai đoạn 2005-2010

Ngày 15/05/2006, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND về việc hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau

Ngày 18/08/2006, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 15/CT-UBND về việc thực hiện cuộc vận động “Hai không” trong ngành GD&ĐT

Triển khai và thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy, Sở GD& ĐT Cà Mau xây dựng Kế hoạch

số 1137/KH-SGD&ĐT ngày 21/8/2006 về việc xây dựng trường ĐCQG giai đoạn 2006-2010

và chỉ đạo các huyện, thành phố xây dựng và đăng ký trường ĐCQG từ 2006-2010 để các địa phương phấn đấu thực hiện theo tinh thần Nghị quyết tỉnh Đảng bộ lần thứ 13

Ngày 04/01/2006, Sở GD& ĐT ban hành công văn số 11/SGD& ĐT-KHTC về việc đăng

Trang 22

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TỈNH CÀ MAU

2.1 Khái quát về phát triển giáo dục tiểu học ở tỉnh Cà Mau

2.1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh Cà Mau

Cà Mau là tỉnh nằm ở cực Nam Tổ quốc, được tái lập ngày 1/1/1997 (tách ra từ tỉnh Minh Hải), có ranh giới chung với hai tỉnh Kiên Giang và Bạc Liêu, giáp biển Đông và vịnh Thái Lan Lãnh thổ bao gồm hai phần: phần đất liền và vùng biển Đất liền có diện tích 5329 km2(bằng 1,58% diện tích cả nước) Cà Mau có hệ thống kênh rạch chằng chịt, với vị trí giáp biển hai mặt (phía Tây giáp vịnh Thái Lan, phía Đông và Nam giáp biển Đông) tạo cho Cà Mau như một bán đảo được thiên nhiên ưu đãi, khí hậu ôn hòa Dân cư phân bố ở các địa bàn không đều, thành phố và thị trấn có lượng dân cư đông đúc, ngược lại ở vùng nông thôn sâu dân cư thưa thớt Thành phố Cà Mau có mật độ dân số 819 người/km2, trong khi đó huyện U Minh chỉ có

119 người/km2 Cà Mau chủ yếu có ba dân tộc chung sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm 96%, Khmer chiếm 2,5%, Hoa chiếm 1,5% dân số Dân số Cà Mau khoảng 1.234.896 người [33, tr.20]

Tỉnh Cà Mau có 01 thành phố (Cà Mau) và 08 huyện (huyện Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Phú Tân, Cái Nước, Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển), trong đó có 81 xã, 16 phường, thị trấn Thành phố Cà Mau là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh, là cửa ngõ của tỉnh trên trục đường chiến lược quốc lộ 1A và quốc lộ 63, cách thành phố Hồ Chí Minh 350 km, cách thành phố Cần Thơ 180 km về phía Bắc và nối liền thị trấn Năm Căn

Cà Mau có khí hậu nhiệt đới gió mùa, ổn định và mang tính đặc trưng phân mùa rõ rệt Cà Mau nằm ở cực Nam đất nước nên hầu như ít bị ảnh hưởng của bão Cà Mau cũng nằm ngoài vùng ảnh hưởng của lũ lụt hệ thống sông Cửu Long

Thế mạnh Cà Mau là ngư, nông, lâm nghiệp, đồng thời phát triển dịch vụ du lịch

Kinh tế nông thôn và nông nghiệp phát triển và vươn lên đáng kể

Kinh tế thủy sản tăng trưởng nhanh, từng bước phát huy vai trò ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh

2.1.2 Vài nét về thực trạng tình hình giáo dục và đào tạo tỉnh Cà Mau

Trang 23

Trong những năm qua, GD&ĐT tỉnh Cà Mau có những bước tiến đáng kể, có nhiều thành tựu làm thay đổi diện mạo GD, tuy nhiên vẫn còn gặp nhiều khó khăn và tồn tại Đặc biệt là việc xây dựng trường TH ĐCQG

Thuận lợi và thành tựu

Các cấp lãnh đạo Đảng và nhà nước ở địa phương đã qua rất quan tâm và có trách nhiệm với sự nghiệp GD Điều đó được thể hiện trong các Nghị quyết, chương trình hành động và đề

án thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII và Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII; kết luận hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa IX về GD&ĐT; Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ QL GD”

Nhân dân ngày càng ý thức cao hơn về học tập và quan tâm đến sự phát triển của GD Trong bối cảnh ấy tổng hợp từ các báo cáo của Sở GD&ĐT Cà Mau đến cuối năm học 2006 -

2007 GD&ĐT tỉnh Cà Mau từng bước chuyển mình và đạt được những thành tựu đáng kể là:

- Hệ thống mạng lưới trường lớp loại hình trường (công lập, tư thục, bán công, dân lập) các cấp được mở rộng và đa dạng, trường mẫu giáo, trường THPT chuyên, trường nuôi dạy trẻ em khuyết tật, trường THPT dân tộc nội trú, bán trú, trung tâm GD thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, Chuyên nghiệp, Cao đẳng thuộc hệ thống GD quốc dân được thành lập, củng cố, tăng cường, từng bước khẳng định vị trí và phát huy tác dụng Cơ cấu hệ thống mạng lưới trường lớp được qui hoạch, sắp xếp ngày càng hợp lý hơn, đáp ứng và phục vụ thiết thực yêu cầu học tập của nhân dân và phát triển kinh tế- xã hội của địa phương Đến nay, bình quân 4 người dân có 1 người được đi học, bình quân mỗi xã có ít nhất 3 trường TH (259 trường), 1-2 trường THCS (105 trường), mỗi huyện có từ 1-3 trường THPT Tỉ lệ huy động trẻ em 6 tuổi vào lớp một đạt 97,8%, trong đó có 70% qua lớp mẫu giáo, 6-14 tuổi đi học đạt 98,8% Số HS học xong TH vào học lớp 6 đạt 92,89%, tốt nghiệp THCS vào học lớp 10 đạt 83,03% Tỉ lệ HS

bỏ học hàng năm được ngăn chặn và giảm dần, TH 2,3%/ năm, THCS 6,43%/ năm, THPT 6%/ năm

- Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học của Chính phủ được triển khai thực hiện có hiệu quả, nâng tổng số phòng học toàn tỉnh lên 5700 phòng, trong đó số phòng học kiên cố, bán kiên cố chiếm trên 90% (5266 phòng); có 212/470 trường có thư viện, 100% trường THPT, trung cấp Chuyên nghiệp, Cao đẳng và 20% trường THCS được trang bị và kết nối internet

Trang 24

- Ngân sách địa phương chi cho GD tăng hàng năm, bình quân chiếm từ 22-25% trong tổng chi ngân sách của địa phương, thể hiện sự quan tâm và ưu tiên của Đảng, nhà nước trong đầu tư cho GD

- Môi trường GD của từng đơn vị, trường học trong tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, cơ

sở hạ tầng, cảnh quan sư phạm trường học ngày càng khang trang, sạch, đẹp, nền nếp kỹ cương học đường được tăng cường

- Phong trào xây dựng trường ra trường, lớp ra lớp, trường ĐCQG được phát động và phấn đấu liên tục

- Phong trào xã hội hóa GD được đẩy mạnh liên tục và thực hiện khá tốt trong toàn tỉnh, đã huy động được sự tham gia ngày càng tích cực của nhân dân, của phụ huynh HS và của các tổ chức xã hội, các ban ngành, đoàn thể trong phong trào hiến đất xây dựng trường, đóng góp tiền bạc, hiện vật, công sức để khuyến học, khuyến tài, trợ cấp học bổng cho HS nghèo, HS vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa … từng bước thực hiện tốt công bằng xã hội trong GD

- Cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong GD” của ngành được các tầng lớp xã hội ủng hộ, sự đồng tình của người dân đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, làm chuyển biến nhận thức của các cấp QL GD, đem lại không khí thi đua mới trong nhà trường, tạo cơ sở để đánh giá sát hơn chất lượng GD Một số hiện tượng tiêu cực trong GD ở địa phương được xử lý nghiêm túc, kịp thời

- Công tác đổi mới chương trình GD phổ thông theo Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội khóa X và thực hiện phân ban THPT theo chỉ thị 25/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT được ngành GD&ĐT tỉnh Cà Mau chỉ đạo chặt chẽ, tổ chức thực hiện nghiêm túc, đạt được các mục tiêu đề ra

Tình hình đội ngũ GV từng bước ổn định, tỉ lệ GV đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo ở cấp

TH là 99,8%; cấp THCS là 78,02%; cấp THPT là 98,71%

Công tác phổ cập GD của tỉnh Cà Mau đã tiếp tục được duy trì và củng cố, năm 1998 tỉnh

Cà Mau đã được công nhận đạt chuẩn về phổ cập GD TH và chống mù chữ Công tác phổ cập THCS đã và đang phát triển, hiện có 95/97 xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập GD THCS Đã có 6/9 huyện, thành phố được công nhận đạt chuẩn phổ cập GD THCS

Khó khăn và hạn chế

Tuy đạt được những thành tựu nêu trên, công bằng và khách quan mà đánh giá thì đến nay theo chúng tôi GD&ĐT Cà Mau vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp GD phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và địa phương, đó là:

Trang 25

- Chất lượng và hiệu quả thực sự của GD vẫn còn nhiều yếu kém, giữa GD thành thị và nông thôn vẫn còn cách biệt khá xa, kết quả phổ cập THCS chưa thật sự ổn định và vững chắc Việc xây dựng xã hội học tập, học tập cho mọi người còn khó khăn Số HS học lực yếu kém, lưu ban, bỏ học cũng chiếm tỉ lệ khá cao

- Số trường ĐCQG chưa nhiều (toàn tỉnh chỉ có 26/470 trường, trong đó TH có 20 trường/259); đội ngũ GV chưa đồng bộ, vừa thiếu, vừa yếu, chất lượng còn nhiều hạn chế; chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo cũng còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tỉnh

- CSVC còn thiếu: về đất đai, phòng học bộ môn, sân chơi, bãi tập, nhà công vụ cho GV, nước sạch, nhà vệ sinh …

Mặc dù hệ thống đường bộ ở nông thôn có nhiều cố gắng như được bê tông hóa, song do điều kiện tự nhiên về địa lý, kinh rạch chằng chịt, dân cư phân tán nên việc HS đến trường cũng gặp không ít khó khăn

2.1.3 Khái quát về thực trạng phát triển giáo dục tiểu học tỉnh Cà Mau

Từ khi tỉnh Cà Mau tái thành lập (1997) đến nay qui mô HS phổ thông đã tăng nhanh và từng bước ổn định Riêng đối với cấp TH ngày càng ổn định về nền nếp và hoàn thiện hơn về tổ chức bộ máy Về chất lượng giảng dạy từng bước đã đưa nhà trường TH có chuyển biến rõ rệt theo hướng GD toàn diện được thể hiện ở các mặt như: dạy đủ môn hát nhạc, mỹ thuật, thể dục

…bồi dưỡng GV dạy đủ môn theo qui định; đưa việc giảng dạy chương trình sách giáo khoa mới từ lớp 1 đến lớp 5

Năm học 2006-2007, Cà Mau có 259 trường TH với 834 điểm trường Đến nay đã có 20 trường TH ĐCQG

Số HS được học 2 buổi / ngày tăng, năm học 2006-2007 là 2,1% (2288 em / 9061) Tỉ lệ

HS đi học đúng độ tuổi ngày một tăng

Cuộc vận động “ Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường” hàng năm đã góp phần huy động tối

đa trẻ trong độ tuổi TH đến trường, kết quả năm 2006-2007 đã huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 là :97.8%; trẻ 6 đến 14 tuổi là :98,8% tỉ lệ HS hoàn thành TH là 96,53% (20205/20932)

Có 97/97 xã (phường, thị trấn) và 9/9 huyện thành phố tiếp tục được công nhận đạt chuẩn phổ cập GD TH (độ tuổi 14) đạt tỉ lệ 100%

Chất lượng GD TH ngày càng được chú trọng :

+ Về đạo đức HS TH đều ngoan và biết giữ gìn kỷ luật, biết vâng lời thầy cô, cha mẹ , HS

có những hiểu biết thường thức về lối sống

Trang 26

Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực năm học 2006-2007 như sau : Hạnh kiểm: + Đạt : 98.60% (108544/110.083);

+ Về văn hóa: Chất lượng GD TH tiếp tục ổn định và ngày càng tiến bộ Nhìn chung HS

TH trong toàn tỉnh ngày càng nhanh nhẹn, hoạt bát, kiến thức xã hội ngày càng được mở rộng

do tiếp xúc với nhiều lượng thông tin phong phú Trong đó, phương pháp giảng dạy, chương trình và nội dung mới góp phần tạo điều kiện cho HS phát huy tính sáng tạo, mạnh dạn hơn trong học tập

Hiện nay, toàn ngành GD&ĐT đang tích cực triển khai thực hiện cuộc vận động “Học tập

và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, lồng ghép với cuộc vận động “ Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong GD” Rèn luyện đạo đức, nhân cách nhà giáo theo tinh thần chỉ thị số 2516/CT-BGD-ĐT ngày 18/05/2007 đã và đang đi vào chiều sâu góp phần làm cho

GD TH phát triển bền vững hơn Công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ GV được các cấp QL được chú trọng, có 84,8% GV đạt trình độ chuẩn (4903/5781), GV đạt trình độ trên chuẩn là 8,98% (519/5781); tỉ lệ GV /lớp là :1.22 (5781GV/ 4663 lớp); hiện đang học cử nhân QL GD

105 người, cử nhân TH 1555 người, cao đẳng TH và chuẩn hóa trung học sư phạm là 550 người

2.2 Thực trạng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trong phạm vi cả nước

Để triển khai xây dựng hệ thống trường TH ĐCQG Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo các tỉnh, thành phố dựa trên các tiêu chuẩn cụ thể đã được ban hành trên đây, tiến hành rà soát, thống kê

và tự đánh giá các trường TH trên địa bàn theo từng tiêu chuẩn để từng bước có kế hoạch, hoạch định các bước xây dựng và phát triển trường chuẩn quốc gia cho địa phương mình

Trang 27

Theo nguồn số liệu từ Bộ GD&ĐT vào thời điểm tháng 6 năm 1997, trong số gần mười nghìn (9484) trường TH được kiểm tra, có 1,3% số trường đạt xấp xĩ 5 tiêu chuẩn; 18,6% số trường đạt 4 tiêu chuẩn, 22% số trường đạt đủ 3 tiêu chuẩn; 37,6% số trường đạt 2 tiêu chuẩn

Cụ thể như: Cà Mau có 157 trường TH, tỉnh Bạc Liêu có 134 trường trong đó không có trường

TH nào đạt đủ 5 tiêu chuẩn, tỉnh Kon Tum có 96 trường TH không có trường nào đạt đủ 5 tiêu chuẩn, Hà Tỉnh có 306 trường, trong đó chỉ có 3 trường xấp xĩ đạt đủ 5 tiêu chuẩn, chiếm 0,98%, Thừa Thiên – Huế có 231 trường TH, trong đó có 9 trường xấp xĩ đạt đủ 5 tiêu chuẩn, chiếm 2,3% Nhìn chung trong toàn quốc, số trường đạt tiêu chuẩn 2 (đội ngũ GV), tiêu chuẩn 3 (CSVC) không nhiều, không có trường nào đạt đủ 5 tiêu chuẩn [4]

Trước thực trạng hệ thống trường TH như vậy, Bộ GD&ĐT chủ trương xây dựng thí điểm mô hình trường TH ĐCQG tại Nam Định và Thái Bình Sau một thời gian tập trung đầu

tư chỉ đạo và xây dựng đã có 4 trường TH đầu tiên được Bộ GD&ĐT kiểm tra công nhận và cấp Bằng công nhận trường TH ĐCQG đó là: trường TH thị trấn Kiến Xương, huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình, trường TH An Bài, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, trường TH Nghĩa Bình, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định, trường TH Nam Đào, huyện Nam Trực tỉnh Nam Định

Khi mô hình trường TH ĐCQG đã được xây dựng hoàn chỉnh trên cả mô hình lý thuyết

và thực tế, Bộ GD&ĐT đã tiếp tục chỉ đạo các địa phương tham quan mô hình thực tế, trao đổi kinh nghiệm, mở các hội nghị tập huấn tuyên truyền rộng rãi để các địa phương khác thực hiện Như vậy, quá trình triển khai xây dựng trường TH ĐCQG trên phạm vi cả nước có thể chia ra làm hai giai đoạn

Giai đoạn 1 từ 1997 – 2005, thực hiện quyết định 1366/1997/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/04/1997 ban hành quy chế công nhận trường TH ĐCQG giai đoạn 1996 – 2000

Giai đoạn 2 từ 2005-2007, thực hiện quyết định 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005

Trang 28

* Đối với giai đoạn 1(1997-2005)

Sau một thời gian thực hiện quy chế công nhận trường TH ĐCQG giai đoạn 1996 -2000

có thể nhận thấy, bên cạnh những tỉnh, thành phố thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng có tỉ lệ

trường TH ĐCQG cao như: Bắc Ninh 94,67%; Nam Định 87.97%; Hà Tĩnh 81,55%; Hà Nam

69,06%

Các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long là những

địa phương thật sự khó khăn về việc xây dựng trường TH ĐCQG như: Cao Bằng: 4.43%, Sơn

La: 4.41%; Ninh Thuận: 4.29%; An Giang: 3.35%; Cà Mau: 4.63%

Bảng 2.1 Thống kê số trường TH ĐCQG ở các tỉnh, thành phố trong cả nước giai đoạn

1997 -2000

TT Tỉnh, Thành

phố

Số trường đạt chuẩn

05 Thanh Hóa 227 31.18 10 Long An 22 8.56

* Đối với giai đoạn 2 (2005 -2007)

Việc xây dựng và kiểm tra công nhận đối với trường TH ĐCQG được tiến hành theo quy

chế công nhận trường TH ĐCQG, ban hành kèm theo quyết định số 32/QĐ-BGD-ĐT ngày

24/10/2005 Đến năm 2007 toàn quốc đã có 41 tỉnh thành (chiếm 65% số tỉnh thành trong cả

nước) có trường TH ĐCQG ban hành theo quy chế mới, với tổng số trường đạt mức độ 1 là 577

trường, số trường đạt mức độ 2 là 133 trường và nếu tính từ năm 1997 đến năm 2007 cả nước

Trang 29

đã có 64 tỉnh thành (chiếm 100%) có trường TH ĐCQG với tổng số 4430 trường TH (chiếm 29,35%) Trong đó có 148 trường đạt chuẩn mức độ 2 Tỉ lệ trường TH ĐCQG vẫn tiếp tục phân hóa theo hướng phát triển không đồng đều ở các địa bàn và khu vực khác nhau Nhìn vào bảng thống kê trường TH ĐCQG theo tỉ lệ giảm dần, chúng ta có thể thấy bức tranh phân hóa các tỉnh thuộc các nhóm có tỉ lệ trường TH ĐCQG từ cao đến thấp theo bảng thống kê và so sánh như sau:

Đã cấp bằng công nhận

Tổng số trường

Trang 30

Đã cấp bằng công nhận

Tổng số trường

Đã cấp bằng công nhận

Tổng số trường Tỉ lệ %

Tổng mức 2

Trang 31

Đã cấp bằng công nhận

Tổng số trường

Đã cấp bằng công nhận

Tổng số trường

Tỉ lệ % Tổng

mức 2

Trang 32

Đã cấp bằng công nhận

Tổng số trường

2.3 Thực trạng về xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở Cà Mau

2.3.1 Những thuận lợi, khó khăn về quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn

quốc gia của các địa phương huyện, thành phố ở tỉnh Cà Mau

Bảng 2.9 Thống kê số trường TH ĐCQG ở huyện, thành phố trong tỉnh Cà Mau giai

Trang 33

Qua đối chiếu 2 bảng 2.9 và 2.10 nêu trên cho thấy:

- Từ 1997- 2000 : không có trường TH nào trong tỉnh được công nhận ĐCQG

- Năm 2001 : có 4 trường TH được công nhận ĐCQG

- Năm 2002 : không có trường TH nào được công nhận ĐCQG

- Năm 2003 : có 1 trường TH được công nhận ĐCQG

- Năm 2004 : có 1 trường TH được công nhận ĐCQG

- Năm 2005 : có 1 trường TH được công nhận ĐCQG

- Năm 2006 : có 2 trường TH được công nhận ĐCQG

- Năm 2007 : có 11 trường TH được công nhận ĐCQG

Qua tổng hợp trên, khảo sát thực tiễn 10 năm (1997-2007) QL và xây dựng trường TH

ĐCQG ở Cà Mau, chúng tôi thấy nổi lên những thuận lợi và khó khăn như sau:

* Thuận lợi:

Theo báo cáo, đánh giá của một số địa phương trong tỉnh, chúng tôi thấy:

+ Đối với huyện Trần Văn Thời là một huyện có nhiều trường TH ĐCQG nhất tỉnh Năm

2007 toàn huyện có 13 xã, thị trấn, có 52 trường TH, trong đó có 4 trường TH ĐCQG

Huyện có ba thuận lợi chính:

Thứ nhất, có các văn bản hướng dẫn chỉ đạo của các cơ quan QL GD cấp trên như Bộ

GD&ĐT, Sở GD&ĐT

Trang 34

Thứ hai, nhận thức đúng đắn về yêu cầu và sự ủng hộ của các cấp ủy, chính quyền địa phương, các đoàn thể, các lực lượng xã hội, các cấp QL GD&ĐT ở địa phương

Thứ ba, các điều kiện về đội ngũ GV, cán bộ QL trường TH, mạng lưới trường lớp, CSVC, thiết bị dạy học, sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương có nhiều thuận lợi

Tuy nhiên, huyện Trần Văn Thời cũng có không ít khó khăn như:

Thứ nhất, năng lực của cán bộ QL trường TH vẫn còn nhiều hạn chế

Thứ hai, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của GV chưa đồng bộ, chất lượng giảng dạy còn yếu

Thứ ba, huyện nằm ở vùng sâu, nhân dân còn nghèo, các điều kiện để cho con đi học còn hạn chế

Thứ tư, CSVC nhiều trường học cũng còn hạn chế, nhất là việc mở rộng mặt bằng diện tích trường gặp nhiều khó khăn

+ Đối với thành phố Cà Mau là một đơn vị nằm ở trung tâm tỉnh lỵ, nếu so với các địa phương khác thì thành phố Cà Mau có phần thuận lợi hơn Toàn thành phố năm 2007 có 8 phường, 7 xã Có 33 trường TH; trong đó có 2 trường TH ĐCQG

Thành phố Cà Mau cũng nêu ra những thuận lợi, khó khăn trong xây dựng trường TH ĐCQG như:

Thứ ba, điều kiện về đội ngũ GV và cán bộ QL, có nhiều thuận lợi

Công tác tổ chức được ngành GD&ĐT thành phố Cà Mau tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, đã xây dựng được đội ngũ cán bộ QL, GV đạt chuẩn theo qui định

Trang 35

Thứ tư, công tác xây dựng CSVC được thực hiện từ các dự án kiên cố hóa, dự án trẻ em

có hoàn cảnh khó khăn và các công trình xây dựng ở địa phương đã bước đầu đáp ứng yêu cầu xây dựng trường TH đạt chuẩn Đặc biệt, đề án quy hoạch trường lớp của ngành GD&ĐT thành phố Cà Mau đã được UBND thành phố thông qua và chỉ đạo thực hiện từ năm 2000

Tuy nhiên thành phố Cà Mau cũng có không ít khó khăn:

Thứ nhất, các văn bản quy định của Bộ GD&ĐT chưa đáp ứng vào thực tế xây dựng trường TH ĐCQG Ví dụ như mở lớp học 2 buổi, trường có nhiều điểm trường, trường ở thành phố diện tích hẹp

Thứ hai, công tác xây dựng CSVC chưa đáp ứng nhu cầu xây dựng trường đạt chuẩn Ở một số trường ở nội ô chưa có đủ diện tích mặt bằng hoặc không mở rộng được để đủ điều kiện xây dựng trường TH đạt chuẩn mặt dù bốn tiêu chuẩn còn lại đều đạt và vượt

Thứ ba, công tác xây dựng đội ngũ GV chưa đáp ứng yêu cầu đạt chuẩn 12+2 vào năm

2010 trở về sau

+ Đối với huyện Ngọc Hiển, là một huyện nằm ở địa bàn vùng sâu, vùng xa cực Nam của

Tổ quốc, huyện được tách ra từ huyện Ngọc Hiển cũ (năm 2004), là huyện căn cứ địa cách mạng qua hai thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ với căn cứ rừng đước Năm Căn - Ngọc Hiển Huyện có 6 xã (chưa có thị trấn) đến nay (2007) toàn huyện có 19 trường TH, trong

đó có 2 trường TH ĐCQG (mới được công nhận năm 2007) về thuận lợi trong xây dựng trường

TH ĐCQG ở huyện này có thể nêu:

Thứ nhất, có sự chỉ đạo, hướng dẫn khá cụ thể, chi tiết và kịp thời của các cấp lãnh đạo

về yêu cầu, mục đích, tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá công nhận của cấp trên

Thứ hai, có đội ngũ cán bộ QL, GV phần lớn trẻ, nhiệt tình cao, có quyết tâm, có tinh thần trách nhiệm khắc phục khó khăn tình nguyện đến công tác địa bàn vùng sâu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ khá

Thứ ba, có CSVC, trường lớp được đầu tư mới nhiều, do huyện mới thành lập và là huyện vùng sâu nên cũng được ưu tiên đầu tư nhiều mặt

Thứ tư, có công tác xã hội hóa sự nghiệp GD được phát huy thuận lợi, có nhiều cơ quan, đơn vị, công ty, doanh nghiệp quan tâm tài trợ xây dựng trường

Tuy nhiên là một huyện xa trung tâm tỉnh lỵ nhất, nên cũng có không ít khó khăn trong xây dựng trường TH ĐCQG cụ thể như:

Trang 36

Thứ nhất, vẫn còn một số cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương (chủ yếu là cấp xã) có nhận thức chưa đầy đủ về việc “xây dựng trường TH ĐCQG” nên việc ưu tiên dành quỹ đất để xây dựng trường TH chưa được quan tâm nhiều

Thứ hai, huyện mới thành lập, lại nằm ở địa bàn không thuận lợi, không có đường bộ, đường ô tô đến trung tâm huyện lỵ, các xã đều bị chia cắt bởi nhiều sông, rạch

Thứ ba, CSVC trường lớp khi mới thành lập còn rất nhiều hạn chế, không có trường TH nào đủ 4 tiêu chuẩn trong đó hầu hết 2 tiêu chuẩn chất lượng và CSVC đều không đạt và hụt xa

- riêng về CSVC trường lớp được xây dựng cơ bản hầu như không có, toàn huyện chỉ có 10 phòng học cơ bản còn lại đều là bán cơ bản và tạm bợ

Thứ tư, đội ngũ cán bộ QL, GV còn nhiều bất cập, vừa thiếu, vừa yếu, đa số không phải

là người địa phương nên thiếu tín ổn định và quy hoạch lâu dài

Thứ năm, chất lượng học tập của HS còn nhiều hạn chế, số lượng HS học lực yếu kém, lưu ban, bỏ học vẫn còn nhiều, tất cả đều trên mức bình quân của tỉnh

+ Đối với huyện U Minh, là một huyện cũng nằm ở địa bàn vùng sâu, vùng căn cứ địa cách mạng qua hai thời kỳ kháng chiến với căn cứ rừng tràm U Minh hạ bạt ngàn rộng lớn và nổi tiếng Toàn huyện (năm 2007) có 7 xã, thị trấn, có 22 trườngTH, trong đó có 2 trường TH ĐCQG (được công nhận năm 2007) Huyện cũng có những thuận lợi, khó khăn trong xây dựng trường TH ĐCQG như sau:

Về thuận lợi:

Thứ nhất, ngoài sự quyết tâm chỉ đạo, hướng dẫn của ngành cấp trên, huyện còn được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của huyện ủy, hội đồng nhân dân, UBND huyện U Minh

Thứ hai, hệ thống mạng lưới trường lớp của huyện nhất là ở cấp TH đã được quy hoạch

và bố trí rộng khắp ở các đơn vị xã, thị trấn trong toàn huyện với địa bàn và khu vực dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho HS trong độ tuổi đến trường TH

Thứ ba, đội ngũ cán bộ QL, GV đã được củng cố, tăng cường, khắc phục được tình trạng thiếu GV

Thứ tư, chất lượng và hiệu quả GD không ngừng được nâng lên

Thứ năm, CSVC, trường lớp, trang thiết bị được bổ sung tăng cường hàng năm

Thứ sáu, công tác xã hội hóa được phát huy đúng mức, rất nhiều thuận lợi, đã được nhiều

cá nhân, cơ quan, đơn vị trước đây trong kháng chiến chống Mỹ từng công tác, đóng cơ quan, đơn vị tại căn cứ U Minh vì nghĩa tình đùm bọc, che chở của nhân dân trước đây, nay trở về chiến trường xưa, căn cứ cách mạng cũ để hỗ trợ, trong đó hầu hết là hỗ trợ xây cất trường học,

Trang 37

chu cấp trang thiết bị dạy học, hỗ trợ đời sống GV, trợ cấp học bổng, học cụ cho HS… là huyện nhận được tài trợ giúp đỡ nhiều nhất tỉnh

Tuy nhiên, huyện U Minh cũng có khó khăn trong công tác xây dựng trường TH ĐCQG như:

Thứ nhất, ban chỉ đạo xây dựng trường TH ĐCQG của huyện được thành lập đã có tổ chức hoạt động rất nhiều hình thức; song chưa thường xuyên kiểm tra đôn đốc thực hiện kế hoạch chỉ đạo xây dựng trường TH ĐCQG

Thứ hai, quỹ đất mở rộng trường không có nên khi có sự đầu tư của các nhà tài trợ thì lại không có đất xây dựng, việc dân bao lấn chiếm đất trường học là khá phổ biến

Thứ ba, địa bàn huyện rộng, dân cư thưa thớt phân tán thiếu tập trung, trường còn nhiều điểm lẻ, có trường TH có đến hàng chục điểm lẻ

Thứ tư, GV các bộ môn năng khiếu như: hát nhạc, kỹ thuật, thể dục còn thiếu

Thứ năm, chất lượng học tập của HS còn nhiều hạn chế, tỉ lệ lưu ban, bỏ học hàng năm vẫn còn cao

Thứ sáu, thiết bị dạy học cũng còn nhiều hạn chế, khâu bảo quản sử dụng chưa tạo thành nền nếp, kỷ cương…

+ Đối với các huyện còn lại như huyện Thới Bình, Cái Nước, Phú Tân, Đầm Dơi đều là những huyện nằm ở địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa có nhiều khó khăn trong việc xây dựng trường TH ĐCQG tập trung những khó khăn lớn nhất vẫn là:

Thứ nhất, nhận thức của một số cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương (xã, thị trấn) và các lực lượng xã hội còn xem nhẹ, việc đầu tư xây dựng trường TH ĐCQG chưa được quan tâm đúng mức

Thứ hai, điều kiện về CSVC trường lớp, trang thiết bị, phòng học nhạc, mỹ thuật, các phòng chức năng khác còn nhiều khó khăn

Thứ ba, chất lượng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ QL, GV còn nhiều hạn chế, thiếu đồng bộ

Thứ tư, số lớp dạy 2 buổi/ ngày còn rất ít, khó triển khai vì thiếu phòng học, thiếu GV Thứ năm, chất lượng, hiệu quả đào tạo còn thấp, HS học lực yếu kém, HS lưu ban, bỏ học còn chiếm tỉ lệ khá cao

Thứ sáu, mạng lưới trường lớp còn phân tán, trường còn nhiều điểm lẻ việc QL của HT còn chưa sâu sát, chưa được chặt chẽ

Trang 38

Thứ bảy, địa bàn mở rộng, dân cư phân tán, lại bị chia cắt bằng nhiều kênh, rạch, sông, giao thông đi lại khó khăn chủ yếu bằng đường thủy, giao thông có phát triển nhưng còn chậm, nhiều xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã

Thứ tám, kinh nghiệm về QL xây dựng trường TH đạt chuẩn chưa có, vì tỉnh, huyện thiếu

mô hình, việc đi học tập rút kinh nghiệm từ các địa phương khác, nhất là ở ngoài tỉnh còn nhiều khó khăn

2.3.2 Thuận lợi, khó khăn về quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trong phạm vi toàn tỉnh

Những thuận lợi, khó khăn, của các địa phương, đơn vị trong việc xây dựng trường TH ĐCQG mà chúng tôi trình bày ở trên là cơ sở quan trọng và đó cũng chính là những thuận lợi,

khó khăn chung của tỉnh Cà Mau trong việc QL, xây dựng trường TH ĐCQG

Cụ thể xin nêu một số thuận lợi chung như:

Thứ nhất, văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về xây dựng trường TH ĐCQG được ban

hành theo từng thời điểm, mức độ cụ thể, giúp địa phương trong việc tổ chức thực hiện

- Quyết định số 1366/GD-ĐT ngày 26/4/1997 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế công nhận trường TH ĐCQG giai đoạn 1996-2000

- Quyết định số 48/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2003 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định mức chất lượng tối thiểu của các trường của các lớp TH

- Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế công nhận trường TH ĐCQG

- Trên cơ sở các văn bản tỉnh Cà Mau đã có đề án kế hoạch xây dựng trường TH ĐCQG (giai đoạn 1997-2000 và giai đoạn 2000-2010)

Thứ hai, nhận thức và sự ủng hộ của các cấp ủy, chính quyền địa phương, các đoàn thể,

xã hội và các cấp QL GD ở địa phương

- Cấp ủy, chính quyền địa phương, các đoàn thể, xã hội đã nhận thức và ủng hộ rất thiết thực về vật chất và tinh thần trong việc xây dựng trường TH ĐCQG; đưa kế hoạch xây dựng trường ĐCQG vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Nghị quyết của Đảng

- Các cấp QL GD ở địa phương đã nắm vững chủ trương, thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo về việc xây dựng trường TH ĐCQG

- Toàn ngành nhận thức đầy đủ về mục tiêu xây dựng trường TH ĐCQG góp phần nâng cao chất lượng toàn diện ở cấp TH

Trang 39

- Các phương tiện thông tin đại chúng thực hiện tốt công tác tuyên truyền, động viên, khuyến khích nhân điển hình kịp thời

Thứ ba, điều kiện về đội ngũ GV, cán bộ QL, mạng lưới trường lớp, CSVC

- Đội ngũ GV đa số đảm bảo về số lượng và trình độ đào tạo; có phẩm chất, đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu thực hiện nhiệm vụ giảng dạy Hàng năm tỉnh đều có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng để đội ngũ này đạt chuẩn và nâng chuẩn

- Đội ngũ cán bộ QL ở các địa phương đa số đảm bảo về số lượng và trình độ đào tạo; có năng lực QL trường học; có phẩm chất đạo đức tốt và lập trường tư tưởng vững vàng

- Mạng lưới trường lớp một số nơi được quy hoạch xây dựng đáp ứng theo yêu cầu dạy

và học và đi lại của HS;

- CSVC ở các trường TH từng bước được đầu tư và tăng cường để hướng đến đạt chuẩn Tuy nhiên, nhìn tổng thể thì khó khăn vẫn là cơ bản, trong đó chúng tôi xin nêu một số vấn đề sau :

Thứ nhất, văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT chưa kịp thời (từ quyết định

1366/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/3/1997 giai đoạn 1997-2000, đến năm 2003 mới có quyết định 48/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2003); từ văn bản chưa kịp thời của Bộ GD&ĐT đã dẫn đến văn bản chỉ đạo và kế hoạch thực hiện của địa phương triển khai chậm, đôi lúc bị động, thái

độ trông chờ

Thứ hai, một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch theo từng giai đoạn, việc đề ra biện pháp thiết thực đẩy mạnh công tác xây dựng trường TH ĐCQG ở địa phương mình Các đoàn thể, xã hội ở một số địa phương cũng còn chưa quan tâm và ủng hộ việc xây dựng trường TH ĐCQG một cách tích cực, tự giác

Thứ ba, đội ngũ GV ở vùng khó khăn chưa đảm bảo về trình độ đào tạo và loại hình GV theo quy định hiện hành (thiếu GV dạy môn âm nhạc, mĩ thuật, thể dục…); số GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi và số GV trên chuẩn về đào tạo ở các địa phương, các trường TH ở vùng sâu, vùng xa rất ít (hoặc không có)

Đội ngũ cán bộ QL ở một số trường vùng nông thôn, vùng khó khăn còn hạn chế về trình

độ và nghiệp vụ QL trường học, đội ngũ này chưa được ổn định (do thay đổi nhiều) nên khó khăn trong việc thực hiện kế hoạch xây dựng trường TH đạt chuẩn ổn định, lâu dài

Thứ tư, đa số các trường ở vùng nông thôn địa bàn rộng lại có nhiều điểm trường (có nơi

có đến 9-10 điểm), đó là điểm khó khăn trong việc xây dựng trường TH ĐCQG Trong khi qui chế chỉ đề cập điểm trung tâm Đa số các trường TH trên địa bàn tỉnh Cà Mau được xây dựng

Trang 40

một cách tự phát (có dân cư tập trung, có HS là xây dựng phòng học tạm), do đó các điểm trường này các phòng học không đảm bảo về chuẩn Không đủ về diện tích, khuôn viên, sân chơi, bãi tập… đã gây khó khăn trong việc đầu tư xây dựng CSVC cho trường TH đạt chuẩn

2.3.3 Thực trạng về những biện pháp quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở Cà Mau

2.3.3.1 Thực trạng về những biện pháp quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở các huyện, thành phố

Qua điều tra, khảo sát và qua báo cáo của các huyện, thành phố về quá trình xây dựng trường TH ĐCQG ở địa phương chúng tôi thấy các địa phương đã thực hiện các biện pháp QL xây dựng trường TH ĐCQG như sau:

+ Đối với thành phố Cà Mau là đơn vị có nhiều thuận lợi nhất vì trong 5 tiêu chuẩn của trường TH ĐCQG thì hầu hết các trường TH của Cà Mau đã đạt được từ 3 đến 4 tiêu chuẩn còn lại chủ yếu là tiêu chuẩn CSVC Do đó, với thành phố Cà Mau đã đưa ra các biện pháp QL xây dựng trường TH ĐCQG là:

Thứ nhất, tập trung công tác tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về biện pháp và kế hoạch xây dựng trường TH ĐCQG

Thứ hai, điều tra khảo sát thực trạng xem trường TH đã đạt những tiêu chuẩn nào? Còn tiêu chuẩn nào chưa đạt nhất là đối với trường đã đạt 4 tiêu chuẩn thì tập trung các biện pháp để đạt tiêu chí còn lại

Thứ ba, thành phố Cà Mau đặc biệt quan tâm nghiên cứu CSVC nên đầu tư có trọng điểm cho những trường còn thiếu tiêu chí này

+ Đối với huyện Trần Văn Thời, là huyện có nhiều trường ĐCQG không những chỉ có trường TH mà còn có trường Mầm non và trường THCS huyện này cũng luôn dẫn đầu số trường ĐCQG trong tỉnh Do đó, các biện pháp xây dựng trường TH ĐCQG của huyện Trần Văn Thời đã được nhiều địa phương, nhiều trường học trong tỉnh đến học tập, rút kinh nghiệm Huyện Trần Văn Thời đã có những biện pháp sau:

Thứ nhất, biện pháp tham mưu với chính quyền địa phương:

Phòng GD&ĐT đã tham mưu với UBND huyện Trần Văn Thời tổ chức triển khai và hội thảo chuyên đề về xây dựng trường TH ĐCQG Được UBND huyện tổ chức với thành phần là lãnh đạo cấp huyện, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội, Hội khuyến học, Ban đại diện cha mẹ HS, lãnh đạo xã, thị trấn và HT các trường học để thống nhất quan điểm và hành động, đồng thời chú trọng công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng

về các tiêu chuẩn trường TH đạt chuẩn và quy trình kiểm tra đánh giá

Ngày đăng: 02/01/2021, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w