1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phép lịch sự và câu điều kiện trong tiếng việt

152 70 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng Việt thể hiện ở hành vi ngôn ngữ chào ... Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng việt thể hiện ở hành vi ngôn ngữ cảm ơn .... Phép l ịch sự trong

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Thư viện Khoa học Tổng hợp Tp Hồ Chí Minh, Thư viện Khoa học Xã hội Tp Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, động viên tôi khắc phục khó khăn, hoàn thành công tác giảng dạy, học

Xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành tới Phó Giáo sư – Tiến sĩ Trịnh Sâm – người

Trân tr ọng cảm ơn

Trang 4

M ỤC LỤC

L ỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

NH ỮNG CHỮ VIẾT TẮT 5

M Ở ĐẦU 7

1 Lý do ch ọn đề tài - Đối tượng nghiên cứu 7

2 L ịch sử vấn đề 8

3 M ục đích và phạm vi nghiên cứu 15

4 Phương pháp nghiên cứu & Nguồn ngữ liệu trích dẫn minh họa 16

5 B ố cục của luận văn 17

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 18

1.1 M ột số vấn đề về lịch sự ngôn ngữ 18

1.1.1 L ịch sự và lịch sự ngôn ngữ 18

1.1.2 L ịch sự và thể diện 23

1.1.3 L ịch sự và lý thuyết hội thoại 27

1.1.4 L ịch sự và nghi thức giao tiếp 32

1.1.5 L ịch sự và lý thuyết hành vi ngôn ngữ 35

1.1.6 Chi ến lược lịch sự 38

1.1.7 L ịch sự và một số mô thức biểu đạt 44

1.1.8 L ịch sự và câu điều kiện 44

1.2 M ột số vấn đề về câu điều kiện tiếng Việt 45

1.2.1 Khái ni ệm và phân loại câu điều kiện tiếng Việt 45

Trang 5

1.2.2 Đặc điểm hình thức câu điều kiện tiếng Việt 47

1.2.3 Đặc điểm ngữ nghĩa câu điều kiện tiếng Việt 48

1.2.4 Ranh gi ới giữa các loại câu điều kiện 55

Chương 2: PHÉP LỊCH SỰ TRONG CÂU ĐIỀU KIỆN TIẾNG VIỆT 58

2.1 Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng Việt thể hiện ở hành vi ngôn ngữ chào 58

2.1.1 Khái quát hành vi ngôn ng ữ chào 58

2.1.2 Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng Việt ở hành vi ngôn ngữ chào 60

2.2 Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng việt thể hiện ở hành vi ngôn ngữ cảm ơn 65

2.2.1 Khái quát hành vi ngôn ng ữ cảm ơn 65

2.2.2 Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng Việt ở hành vi ngôn ngữ cảm ơn 68

2.3 Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng việt thể hiện ở hành vi ngôn ngữ xin lỗi 71

2.3.1 Khái quát hành vi ngôn ng ữ xin lỗi 71

2.3.2 Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng Việt ở hành vi ngôn ngữ xin lỗi 74

2.4 Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng Việt thể hiện ở hành vi ngôn ngữ khen 79 2.4.1 Khái quát hành vi ngôn ng ữ khen 79

2.4.2 Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng Việt ở hành vi ngôn ngữ khen 82

2.5 Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng Việt thể hiện ở hành vi ngôn ngữ cầu khi ến 87

2.5.1 Khái quát hành vi ngôn ng ữ cầu khiến 87

2.5.2 Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng Việt ở hành vi ngôn ngữ cầu khiến 88

2.6 Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng Việt thể hiện ở hành vi ngôn ngữ cam kết 121

Trang 6

2.6.1 Khái quát hành vi ngôn ng ữ cam kết 121

2.6.2 Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng Việt ở hành vi ngôn ngữ cam kết 123

2.7 Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng Việt thể hiện ở hành vi ngôn ngữ chê 130 2.7.1 Khái quát hành vi ngôn ng ữ chê 130

2.7.2 Phép l ịch sự trong câu điều kiện tiếng Việt ở hành vi ngôn ngữ chê 132

K ẾT LUẬN 135

TÀI LIỆU THAM KHẢO 138

Trang 7

NH ỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

LSDT : Lịch sự dương tính

Trang 9

M Ở ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài - Đối tượng nghiên cứu

Âu để miêu tả, nghiên cứu và bước đầu đã đạt được một số thành tựu nhất định

M ệnh đề điều kiện (MĐĐK) của phát ngôn trên mang tính rào đón, là phương tiện thể

ngược lại trong nhiều trường hợp nó còn là phương thức thể hiện tính LS của người nói

Đó là lý do để chúng tôi chọn Phép LS và CĐK trong tiếng Việt làm đề tài nghiên cứu

làm cơ sở để kháo sát, một mặt, chúng tôi chú ý đến các mô hình, mặt khác cũng quan

tâm đến sự tương tác hội thoại, đặc biệt là gắn chúng với các hành vi ngôn ngữ (HVNN)

Trang 10

(4) Giá mà có ly nước mía uống thì hay quá nhỉ!

nhưng với hình dung sơ lược như trên, đây sẽ là đề tài thú vị, có triển vọng

Không áp đặt (Don't impose), Để ngỏ sự lựa chọn (Offer optionality), Tạo sự thoải mái

dương tính và TD âm tính khi ngiên cứu LSNN

Trang 11

d G Leech (1983) nghiên cứu LS dựa vào khái niệm tổn thất - lợi ích từ phát ngôn ảnh hưởng tới người đối thoại và đề xuất nguyên tắc giảm đến mức tối thiểu những cách nói không LS, tăng cường tối đa những cách nói LS với các phương châm LS

2.1.2 Ở trong nước

Đức Dân [28] giới thiệu về phép LS của G Leech và vấn đề TD; Nguyễn Thiện Giáp

cơ bản khi nghiên cứu ngữ dụng học nói chung và LS nói riêng

Quang [96], Võ Đại Quang [99], Tạ Thị Thanh Tâm [109],

Trang 12

iii Nghiên cứu HVNN biểu hiện LS trong tiếng Việt có đối chiếu với tiếng Anh có:

LSNN Qua đó, chúng ta nhận thấy LSNN ngày càng được các nhà nghiên cứu quan tâm

2.2 L ịch sử nghiên cứu câu điều kiện tiếng Việt

2.2.1 Câu điều kiện trong ngữ pháp truyền thông

Nam văn phạm (1940) của Trần Trọng Kim - Bùi Kỷ - Phạm Duy Khiêm [67] Các tác

386]

c Cho CĐK là câu ghép có Lê Cận - Phan Thiều [12], Hữu Đạt [35], Nguyễn Minh

Trang 13

d Bùi Tất Tươm cho rằng CĐK thuộc câu ghép chính phụ [129, tr 243], Diệp

chính Điểm khác nhau ở chỗ có tác giả không nêu cụ thể nó là câu phức hay câu ghép

Ban và Đỗ Hữu Châu: câu phức là câu có một cụm chủ - vị bao những cụm chủ - vị còn

63]

2.2.2 Câu điều kiện trong ngữ pháp ngữ nghĩa

Trang 14

Từ những năm 70 của thế kỷ XX, ngôn ngữ học xuất hiện một hướng đi mới: vận

nghĩa của chúng Nhìn chung, các nhà nghiên cứu lô - gích đều thống nhất trong việc sử

thường gặp để thể hiện phép kéo theo trong lô-gích, tạo ra một câu với ý nghĩa của phép

không A thì cũng B (khẳng định), [29, tr 17-18] Theo tác giả, các câu thể hiện quan hệ

Ông đã bổ sung thêm những từ tương ứng với phép kéo theo Theo ông, tương ứng với p

thường nghĩa của chúng khác nhau, có khi rõ rệt, có khi rất tế nhị, hoặc về yếu tố tình

căn cứ vào tính chất của mối quan hệ giữa điều kiện và hệ quả, tác giả chia thành CĐK -

Trang 15

định thuận / nghịch với hệ quả và CĐK - hệ quả có điều kiện thực thuận / nghịch với hệ

Trên cơ sở quan hệ nhân quả, Hồ Lê xếp những câu mà ngữ pháp truyền thống gọi

(tuy nhưng, do nên , dù nhưng , v.v ) vào kiểu CĐK Tác giả cũng đã thừa nhận

2.2.3 Câu điều kiện trong ngữ pháp chức năng

a Năm 1991, Tiếng Việt sơ thảo ngữ pháp chức năng của Cao Xuân Hạo ra đời mở

ra hướng nghiên cứu mới trong ngữ pháp tiếng Việt trên cơ sở kế thừa thành tựu nghiên

năng coi trọng chức năng giao tiếp và bình diện ngữ nghĩa của ngôn ngữ, nghiên cứu kết

trúc đề - thuyết mà không phải cấu trúc chủ - vị với lý do cấu trúc chủ - vị không hoàn

tiên quy ết cho phạm vi ứng dụng của cả câu về ba mặt: cảnh huống, thời gian và không gian” [51, tr 164], nó là phần mở đầu câu có tính xác định [51, tr 165] Điều đó đưa đến hướng giải quyết mới: coi CĐK là câu đơn, khác với đa số cách giải quyết khác coi CĐK

hơn một cấu trúc đề -thuyết, truyền đạt nhiều hơn một nhận định được thực hiện ngay khi

Trang 16

phát ra nó, và các c ấu trúc đề - thuyết đó phải được liên kết với nhau bằng quan hệ bĩnh đẳng (đẳng kết)” [34, tr 167] Điều này dẫn tới giải thuyết vấn đề CĐK giống với quan

điểm Cao Xuân Hạo: không coi những câu có "liên từ hô ứng" là câu ghép mà hoặc chỉ là

câu đơn, hoặc là những câu “rất đáng ngờ về tính ngữ pháp” (cách nói của Cao Xuân

b Cũng theo quan điểm của ngữ pháp chức năng nhưng Đào Thanh Lan [68],

điều kiện của sự kiện ở vế chính, về ý nghĩa, mỗi vế câu nêu lên một sự kiện, các sự kiện này thường chưa xảy ra, nếu đã xảy ra, nó biểu thị ý trái ngược với giả thiết mà người nói

2.2.4 Câu điều kiện trong hướng kết hợp nhiều quan điểm nghiên cứu

hơn ngữ pháp tiếng Việt dưới ánh sáng của ngôn ngữ học hiện đại, trong đó CĐK ít nhiều cũng được đề cập như:

đồng thời kế thừa ngữ pháp truyền thống và ngữ pháp cấu trúc, tác giả vẫn giữ quan điểm

Trang 17

c Lê Thị Minh Hằng [52] dựa vào tiêu chí nhân quả và tính hiện thực phân CĐK ra

đã tìm hiểu CĐK ở khía cạnh ngữ dụng dưới góc độ lý thuyết hành động ngôn từ (hành động ngôn từ gián tiếp), nguyên lý hội thoại và cấu trúc thông báo

chưa có bài viết nào đề cập đến một cách có hệ thống Luận văn này, trên cơ sở thừa hưởng kết quả nghiên cứu của các công trình đi trước, vận dụng các phương châm LS để

3 M ục đích và phạm vi nghiên cứu

nhau, đó là biểu hiện của lối sống có văn hóa Vì vậy, tìm hiểu về LSNN là một việc hết

văn hóa ấy như: xưng khiêm hô tôn, dùng vai vế gia đình để giao tiếp xã hội, căn cứ vào

Trang 18

chúng ta phải chấp nhận những tiền đề lý thuyết của các nhà ngôn ngữ học Châu Âu để

CĐK Mục đích của chúng tôi là tập hợp một số lý thuyết cơ bản về vấn đề này, từ đó tìm

Do khó khăn trong việc tìm tài liệu và do trình độ ngoại ngữ hạn chế, hơn nữa lý

4 Phương pháp nghiên cứu & Nguồn ngữ liệu trích dẫn minh họa

4.1 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài tuy được giới hạn trong ngành ngữ dụng học nhưng lại liên quan đến nhiều

là phương pháp phân tích ngữ dụng học bên cạnh các thủ pháp như miêu tả, phân loại

4.2 Ngu ồn ngữ liệu trích dẫn minh họa

Như chúng tôi đã trình bày, LS chỉ được miêu tả một cách đầy đủ khi dựa vào ngữ

ưúc của các phát ngôn trong liên ứng với TĐLS

Trang 19

5 B ố cục của luận văn

Dung lượng của luận văn là 156 trang, gồm những phần chính sau đây: Mở đầu, Chương 1: Cơ sở lý luận, Chương 2: Phép LS và CĐK trong tiếng Việt, Kết luận, Tài liệu

Trang 20

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 M ột số vấn đề về lịch sự ngôn ngữ

1.1.1 L ịch sự và lịch sự ngôn ngữ

1.1.1.1 L ịch sự

ti ếp xúc, phù hợp với quan niệm và phép tắc xã giao của xã hội” [90, tr 556] Nói rộng

hơn, LS là cách cư xử, nói năng của một cá nhân sao cho phù hợp với chuẩn mực xã

cách cư xử, nói năng, mọi người sẽ đánh giá nhân cách, trình độ, văn hóa của người ấy dù

văn hóa - xã hội, nó bị chi phối nhất định bởi các nhân tố như hoàn cảnh giao tiếp, phong

ni ệm cố định như trong khái niệm hành vi xã hội LS (polite social behavior) hay nghi

th ức xã giao (etiquette), bên trong một nền văn hóa” [47, tr 118] Vì vậy, một hành

động, một cách nói LS trong nền văn hóa này có thể là kém LS đối với nền văn hóa khác

trong khi người phương Đông thiên về tình nên hay dùng cách nói vòng vo [45, tr 103], [116, tr 312] Người phương Tây thích thể hiện phong cách tự tin, bản lĩnh, người Á Đông lại có cách nói tự khiêm Trong hội thảo, lời phát biểu đại thể như: Trình độ của tôi

Trang 21

khoang, tự nâng mình lên là tính xấu nên chọn cách nói tự khiếm, Ở người Việt cũng vậy

trình độ kém và chuẩn bị không đầy đủ thì nói làm gì, mất thời gian mọi người! [93, tr 19]

không nhường chỗ cho người già, người tàn tật, phụ nữ, trẻ em sẽ là một hành động rất

đầu hay tặc lưỡi, dùng tay chỉ trỏ, cũng không phải là hành động LS, lễ phép

Như vậy, LS là vấn đề mà bất kỳ dân tộc, quốc gia nào cũng hướng tới trong quá

xúc, giao lưu ương xu thế hội nhập mà ngôn ngữ là một trong những phương tiện quan

1.1.1.2 L ịch sự ngôn ngữ

được tôn vinh là cha đẻ của ngôn ngữ học hiện đại Ca ngợi cống hiến lớn lao của Saussure, Đỗ Hữu Châu viết:

h ọc lên vị trí ngang hàng với các ngành khoa học khác, hơn thế nữa còn khiến cho ngôn

ng ữ học một thời được tặng cho cái danh hiệu là khoa học hoa tiêu (science pilote) của các ngành khoa h ọc xã hội và nhân văn” [15, tr 23]

Trang 22

Thật vậy, F De Saussure là người đầu tiên giải đáp một cách rõ ràng bản chất của

đại - lịch đại, trong đó có sự phân biệt giữa ngôn ngữ và lời nói mà suốt thời gian dài chưa được phân biệt Theo Saussure, ngôn ngữ là hệ thống mang tính xã hội, tồn tại một

vì b ản thân nó” sẽ không thấy được bản chất xã hội và chức năng giao tiếp của ngôn ngữ

Đó là hạn chế lớn nhất của Saussure Tuy vậy luận điểm của ông có ảnh hưởng lớn trong

hướng nghiên cứu như quan điểm hệ thống, cấu trúc (trường phái Copenhague - Đan

văn bản, ngữ dụng học (lý thuyết giao tiếp ngôn ngữ, ngôn ngữ học tâm lý, ngôn ngữ học văn hóa, ngôn ngữ học xã hội, ), ngôn ngữ học tri nhận,

Trang 23

Như vậy, các nhà ngôn ngữ học thời kỳ sau F De Saussure đã kế thừa và phát huy

người xửa:

“L ời nói chẳng mất tiền mua

L ựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”

đạt hiệu quả trong giao tiếp Mặt khác, trong quá trình hành chức, bất kỳ một thứ tiếng nào cũng hướng đến chuẩn mực văn hóa Nghiên cứu LSNN không nằm ngoài mục đích

ấy

“nh ững chiến lược nhằm duy trì hay thay đổi quan hệ liên cá nhân” [14, tr 255] Cụ thể

ho ặc xử sự tùy thích không đếm xỉa đến tình cảm và nguyện vọng của người khác; hoặc

Trang 24

d ựa vào những hiểu biết của mình về các quy tắc LS để tỏ ra cục cằn, thô lỗ một cách cố ý” [14, tr 256 - 257]

được thực hiện trong những tình huống có khoảng cách xã hội xa hay gần Theo tác giả,

toàn đã trở thành thói quen); hai là: xuất hiện trong địa hạt quan hệ liên cá nhân; ba là:

quan đến nhiều yếu tố trong giao tiếp Bản thân nó là một nhân tố rất quan trọng trong

Trong các định nghĩa về LS, đáng chú ý là định nghĩa của c K Orecchioni và G Green Định nghĩa của C K Orecchioni có tầm bao quát rộng hơn về LS, định nghĩa của

Trang 25

Như chúng tôi đã trình bày, LS là một vấn đề rất rộng, liên quan đến nhiều yếu tố

để làm cơ sở cho đề tài Các phần sau đây sẽ trình bày khái quát những khái niệm cơ bản

đó

1.1.2 L ịch sự và thể diện

1.1.2.1 Khái ni ệm thể diện

là E Goffman (1972) Ông định nghĩa: “TD là cái giá trị xã hội tích cực mà một người

mu ốn người khác nghĩ mình có được trong một tình huống giao tiếp cụ thể” [59, tr 9]

đồng mà mỗi thành viên muốn mình có được J Thomas cũng có cách giải thích tương

264]

Theo Vũ Thị Thanh Hương, dù xuất phát từ định nghĩa TD của E Goffman nhưng

người Việt cần được xác định như là sự thống nhất của hai mặt xã hội và cá nhân” [59,

tr 13]

thân trước công chúng của một cá nhân, nó liên quan đến ý thức xã hội và tình cảm mà

m ỗi cá nhân có và mong muốn người khác tri nhận” [45, tr 104] Gần với E Goffman,

định nghĩa của Nguyễn Thiện Giáp nhấn mạnh cả khía cạnh xã hội và tình cảm cá nhân, bao quát được những tình huống giao tiếp khác nhau, chẳng hạn trong sự thân hữu, lối

Trang 26

xưng hô tao - mày, ta - mi, thể hiện sự thân tình trong giao tiếp hằng ngày mà không bị coi là hành động đe dọa TD

mo, ê m ặt, xấu mặt, mặt dạn mày dài, ) [87, tr 21] Chúng tôi nhận thấy không chỉ

đó, hầu hết những từ ngữ liên quan đến sở chỉ TD đều mang sắc thái nghĩa dương tính do

1.1.2.2 Các khía c ạnh của thể diện

TD dương (positive face) là nhu cầu được người khác tôn trọng, chia sẻ, được đối

- Lãnh địa cơ thể: một hành động chỉ trỏ, đụng chạm (xoa đầu, chỉ vào mặt, nói đến

- Lãnh địa không gian: không gian riêng tư cần tôn trọng, giữ khoảng cách

- Lãnh địa thời gian: nói nhiều, nói điều người khác không muốn nghe, chen ngang

Trang 27

- Lãnh địa tài sản: bao gồm vật chất (đồ đạc, nhà cửa, xe cộ, túi cặp, quần áo, )

ảnh tự đề cao giá trị của mình mà những người hội thoại xây dựng nên về mình và cố

người bị chửi đã bị làm mất TD âm (lãnh địa tinh thần bị xâm phạm), đồng thời TD dương cũng bị thương tổn (người khác sẽ đặt vấn đề: cô là người thế nào mà bị sỉ nhục như thế?)

i Hành vi đe dọa TD (Face Threatening Act: FTA): khi một người nói một điều gì

đó tỏ ra có sự đe dọa những mong muốn về hình ảnh - ta của người khác

Trang 28

những chuẩn mực giao tiếp LS để đạt hiệu quả ở cả hai mặt truyền đạt thông tin và LS Hai ông đề xuất phương pháp phân tích bốn chiều :

- Hành vi đe dọa TD âm của người phát ngôn: chúng có thể hạn chế tự do hành

động của cá nhân (yêu cầu, khuyên can, hứa hẹn miễn cưỡng, )

- Hành vi đe dọa TD âm của người tiếp nhận: chúng có thể ảnh hưởng tới nhu cầu

được độc lập trong hành động của người tiếp nhận (ra lệnh, chỉ bảo, dọa nạt, hỏi không đúng lúc, đúng chỗ, nói chen ngang, ; những hành vi phi lời như vi phạm không gian, lườm, nguýt, )

- Hành vi đe dọa TD dương của người tiếp nhận: chúng có thể ảnh hưởng tới nhu

đến cả bốn phương diện nêu trên

người khác, người nói vẫn có thể nói điều gì đó để giảm nhẹ sự đe dọa có thể xảy ra đó

khác, VD:

Trang 29

(6) Một người đang nói chuyện với hai người bạn, người thứ nhất không hiểu ý bạn,

(7) Người mẹ hỏi hai cậu học sinh học cùng lớp với con mình về tình hình học tập

đỡ lời: Thưa bác, học tập và nề nếp của bạn ấy chưa tốt

Ngược lại, cách nói ở người thứ hai có thể cứu vãn của người tham gia giao tiếp và cả người thứ ba vắng mặt - VD (7)

các đối tượng giao tiếp, trong đó thái độ của đối tượng giao tiếp có tác động rất lớn đến

1.1.3 L ịch sự và lý thuyết hội thoại

1.1.3.1 Sơ lược về lý thuyết hội thoại

nh ững người tham gia tác động lẫn nhau theo những cách thức có tính chất quy ước

nh ằm đạt đến một mục đích nào đấy Sự kiện lời nói có thể được tạo nên bởi một HVNN trung tâm” [14, tr 144]

người), đa thoại (hội thoại từ hơn ba người)

Trang 30

sô" lượng đối tác (ít nhất hai người), quan hệ giữa các đối tác (quan hệ bình đẳng hay bất

- Lượt lời: “Chuỗi đơn vị ngôn ngữ được một nhân vật hội thoại nói ra, kể từ lúc bắt đầu cho đến lúc chấm dứt để cho nhân vật hội thoại kia nói chuỗi của mình là một lượt

l ời” [14, tr 205] Một lượt lời có thể có nhiều phát ngôn (với mục đích, chức năng khác

- C ặp thoại (cặp kế cận): là hai lượt lời có liên quan trực tiếp với nhau, đứng gần

nhau, lượt lời này dẫn đến lượt lời kia Các cặp thoại thường gặp: đề nghị - chấp thuận /

- Đoạn thoại: là tập hợp các lượt lời nói về một vấn đề Đoạn thoại bao gồm hai cặp

- M ở thoại: phần giới thiệu hay mở đầu cuộc thoại Đó có thể là sự mở lời bằng

cách thăm dò, thử ý, chào hỏi, VD: Ôi ngọn gió nào đưa anh đến đây vậy? (nói với khách đến thăm), Ai đẹp quá vậy ta! (lời khen thay cho lời chào)

Trang 31

- Sp2: Tr ời ơi, cả tháng nay mới gặp em! Vô nhà uống nước đi em

Trong đoạn thoại trên, sau phần mở thoại với lời chào, nội dung chính của cuộc

- K ết thoại: lời kết thúc cuộc thoại Chẳng hạn, kết thoại ở VD (9) sẽ là:

VD:

giúp m ẹ dọn dẹp còn Nam bị cảm, không được đi chơi đó!

quà!

Trang 32

Trong cuộc thoại trên, lời đầu tiên người cha (Sp1) hướng chung tới hai đứa con,

trước đó vì thấy nó không cần thiết hay với mục đích lảng tránh

1.1.3.2 L ịch sự và nguyên lý hội thoại

Có ba nguyên lý cơ bản: nguyên lý luân phiên lượt lời, nguyên lý cộng tác hội thoại

a Nguyên lý luân phiên lượt lời

nói là người dễ bị đánh giá là thiếu LS nhưng điều này còn tuy thuộc vào tính chất cuộc

người được khuyến khích nói

Theo Đỗ Hữu Châu [14, tr 226 - 227] có sáu điều cần lưu ý để cân bằng lượt lời,

thường thay đổi; 4/ Vị trí mà nhiều người nói cùng lúc nhưng không bao giờ kéo dài; 5/ Thông thường, lượt lời của đối tác này chuyển tiếp cho đối tác kia diễn ra không bị ngắt

định nên cần có phương tiện để chỉ định và phân phối lượt lời

Trang 33

góp c ủa mình ở giai đoạn mà cuộc hội thoại được xem xét đúng như mục đích hay phương hướng mà cuộc thoại đòi hỏi và mình đã chấp nhận tham gia” [28, tr 130] Tác

đóng góp của mình có lượng tin đúng như nó được đòi hỏi cho mục đích của cuộc thoại;

đừng đóng góp lượng tin của mình nhiều hơn điều mà nó được đòi hỏi 2/ Phương châm

ch ất: đừng nói điều mà mình tin là sai; đừng nói điều mà mình không có bằng chứng

châm cách th ức: hãy nói rõ ràng, tránh tối nghĩa, mơ hồ; nói ngắn gọn, mạch lạc

hay vô tình, các phương châm hội thoại có thể vẫn bị vi phạm, chẳng hạn do thói quen cá

Trong trường hợp này, Sp2 đã vi phạm phương châm lượng: cung cấp thừa thông

xác minh cho rõ ràng)

Để khắc phục tình trạng vi phạm phương châm hội thoại, cần có sự ý tứ, khéo léo

đối thoại và cũng là cho mình

Trang 34

1.1.4 L ịch sự và nghi thức giao tiếp

1.1.4.1 Sơ lược về nghi thức giao tiếp

điều quy định theo quy ước xã hội hoặc thói quen cần phải làm đúng để đảm bảo tính nghiêm túc c ủa sự giao tiếp hoặc một buổi lễ” chẳng hạn: nghi thức ngoại giao, nghi thức

được các nhà ngữ học nói đến khá sớm, tuy nhiên có nhiều cách hiểu không rõ ràng giữa

vi nói năng" [133, tr 143] Các nhà ngôn ngữ học Liên Xô như: A A A-ki-si-na, N.I

ti ếp (bằng lời nói và bằng dấu hiệu) thái độ đối với người khác - người đối thoại, ý kiến đánh giá người ấy và đồng thời cũng là sự tự đánh giá mình, vị trí của mình đối với người đối thoại ấy ( ) NTLN với nghĩa hẹp là những quy tắc ứng xử lời nói đặc trưng

c ủa từng dân tộc được dùng trong các tình huống có những lời đối thoại đang tiếp xúc và giao ti ếp với giọng điệu được chọn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, với các dấu hiệu xã

h ội của những người đối thoại và với tính chất của các mối quan hệ giữa họ với nhau, và được biến thành các động hĩnh giao tiếp” [86, tr 6-7]

Trang 35

Có thể nói khái niệm nghi thức và NTLN được các nhà ngữ học Liên Xô phân biệt tương đối rõ Tán thành quan điểm trên, chúng tôi cho rằng NTGT là một thuật ngữ có nghĩa rất rộng, không chỉ được sử dụng ương ngôn ngữ Vì vậy khái niệm NTGT bao

ương giao tiếp Trong thực tế, hai nghi thức này thường kết hợp với nhau ương ứng xử,

được xem là HVNN mang tính nghi thức Theo quan điểm của chúng tôi, nghiên cứu

xét đến những HVNN không mang tính nghi thức, vì thế chúng tôi sử dụng thuật ngữ có

đích giao tiếp, đối tượng giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp Chúng tôi sẽ

1.1.4.2 M ối tương quan giữa lịch sự và nghi thức giao tiếp

Nói đến mối quan hệ giữa LS và NTGT, trước hết phải nói đến yếu tố văn hóa - dân

LS

Trang 36

Những yếu tố quan trọng trước tiên chi phối NTGT và sự lựa chọn ngôn ngữ đó là

LS như cảm ơn, chào, mời, khen, xin lỗi, vấn đề là nói như thế nào cho LS còn tùy

LS cũng phải xét các nhân tố giao tiếp trên cơ sở tương tác hội thoại

b Đối tượng giao tiếp (nhân vật giao tiếp) Mỗi cá nhân trong cuộc giao tiếp với

chung, đối tượng giao tiếp có tác động, chi phối những quan hệ liên cá nhân của cuộc

gian, văn hóa - xã hội diễn ra cuộc giao tiếp Đó có thể là giao tiếp lễ nghi, trang trọng

Trang 37

Ngoài ra, phương tiện giao tiếp (công cụ giao tiếp, kênh giao tiếp) và nội dung giao

1.1.5 L ịch sự và lý thuyết hành vi ngôn ngữ

1.1.5.1 Sơ lược về lý thuyết hành vi ngôn ngữ

mượn lời (acte perlocutoire): hành vi sử dụng phương tiện ngôn ngữ (các phát ngôn) để

ứng với chúng ở người nhận

HVNN

chúng thay đổi tư cách pháp nhân của người đối thoại Chúng đặt người nói và người

b Điều kiện sử dụng hành vi ở lời

Trang 38

i Austin cho rằng điều kiện sử dụng hành vi ở lời là những điều kiện “may mắn”

quy định trong thủ tục; thứ hai: Thủ tục phải được thực hiện /1/ một cách đúng đắn và /2/ đầy đủ; thứ ba, thông thường: /1/ những người thực hiện hành vi ở lời phải có ý nghĩ, tình

- Điều kiện nội dung mệnh đề: điều kiện này chỉ ra bản chất của hành vi Nội dung

người nói hoặc người nghe

- Điều kiện chuẩn bị: gồm những hiểu biết của người phát ngôn về năng lực, lợi ích,

ý định của người nghe và về các quan hệ giữa người nói, người nghe

- Điều kiện chân thành: chỉ ra các trạng thái tâm lý tương ứng của người phát ngôn

- Điều kiện căn bản: điều kiện đưa ra kiểu trách nhiệm mà người nói hoặc người

động sẽ được thực hiện (lệnh, hứa hẹn) hoặc đối với tính chân thực của nội dung (xác tín

ra nó [14, tr 111]

điều kiện sử dụng và đích ở lời Ngược lại, khi người giao tiếp sử dụng trên bề mặt hành

Trang 39

vi ở lời này nhưng mục đích hướng đến hiệu quả của một hành vi ở lời khác HVNN gián

th ực hiện một cách trực tiếp, chân thực ( ) Phát ngôn ngữ vỉ có một kết cấu lõi đặc trưng cho hành vỉ ở lời tạo ra nó Kết cấu đó được gọi là biểu thức ngữ vi” [14, tr 91]

l ời” [14, tr 92] Biểu thức ngữ vi được đánh dấu bơi các dấu hiệu chỉ dẫn, J R Searle gọi

Động từ ngữ vi (ĐTNV) là những động từ được dùng trong biểu thức ngữ vi (có khi

nh ất: chủ thể nói phải ở ngôi thứ nhất; thứ hai: bổ ngữ của động từ phải ở ngôi thứ hai;

th ứ ba: thời của động từ phải ở thời hiện tại; thứ tư: thức thực hiện

1.1.5.2 Môi tương quan giữa lịch sự và lý thuyết hành vi ngôn ngữ

Trang 40

NTGT và tác động, chi phối HVNN Một HVNN xuất hiện ở người nói luôn chịu sự chi

năng phục vụ cho nghiên cứu LS, nhất là khi xét chúng trong từng HVNN cụ thể như: chào, chúc, cám ơn, xin lỗi, cầu khiến,

1.1.6 Chi ến lược lịch sự

Nói đến chiến lược là nói đến những phương thức, kế hoạch ở tầm vĩ mô nhằm đạt được kết quả như mong muốn Chiến lược LS hay chiến lược giao tiếp là những phương

đích cuộc thoại (mục đích thông tin, mục đích hành động, mục đích truyền cảm) sau khi đánh giá đúng mức độ hiệu lực đe dọa TD [14, tr 269 - 270] Hai nhà nghiên cứu đã nêu năm chiến lược LS khi thực hiện một hành vi ngôn ngữ thể hiện TĐLS từ cao xuống thấp như sau: 1/ Không thực hiện FTA, 2/ Thực hiện FTA bằng lối nói kín, 3/ Thực hiện FTA

đắp theo phép LSDT, 5/ Thực hiện FTA bằng lối nói không bù đắp Trong đó, siêu chiến lược LSDT có 15 chiến lược, LSAT có 10 chiến lược và 15 chiến lược cho siêu chiến lược nói kín Để hiểu rõ hơn lý thuyết về chiến lược LS của Brown và Levinson, có một

1.1.6.1 Nói kín (Off record)

Ngày đăng: 02/01/2021, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w