1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp tu từ chuyển nghĩa trong thơ chế lan viên

246 332 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 246
Dung lượng 20,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình đã căn bản giới thiệu những thành tựu trong thơ Chế Lan Viên bước đầu đạt được những ương thơ Chế Lan Viên" với mong ước sẽ giới thiệu nhà thơ Chế Lan Viên trong một phạm vi 4

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

THƠ CHẾ LAN VIÊN

LUẬN ÁN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Ban Giám đốc Sở giáo dục & Đào tạo Tp Hồ Chí Minh, ban lãnh đạo phòng giáo dục và đào tạo Trường bồi dưỡng giáo dục

đường sự nghiệp

Người thực hiện luận án: Nguyễn Văn Đức

Trang 4

MỤC LỤC

L ỜI CẢM ƠN 3

M ỤC LỤC 4

QUY ƯỚC TRÌNH BÀY 8

CHƯƠNG MỞ ĐẦU DẪN NHẬP 9

1.LÝ DO CH ỌN ĐỀ TÀI 9

2.PH ẠM VI NGHÊN CỨU 9

3.L ỊCH SỬ CỦA VẤN ĐỀ 10

4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

4.1.PHONG CÁCH PHÊ BÌNH 11

4.2.QUAN ĐIỂM ĐỘNG - NGỮ CẢNH 12

4.3.THỐNG KÊ 12

4.4.SO SÁNH ĐỐI CHIẾU 13

4.5.PHÂN TÍCH TÁC PHẨM 13

5.ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN 14

6.B Ố CỤC CỦA LUẬN ÁN 14

CHƯƠNG 1: LIÊN TƯỞNG TRONG THƠ CA VÀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ 15

1.1.LIÊN TƯỞNG TRONG THƠ 15

1.1.1.LIÊN TƯỞNG: Tạo nên hình tượng thơ mới mẻ đầy cảm xúc 15

1.1.2.LIÊN TƯỞNG: Hoạt đông của sáng tác nghệ thuật 16

1.1.3.LIÊN TƯỞNG: Hoạt đông cảm xúc của khái niệm 17

1.2.V Ề CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ 17

1.2.1.KHÁI NIỆM CHUNG 17

1.2.2.KHÁI NIỆM VỀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ CHUYỂN NGHĨA 19

Trang 5

1.2.2.1.Bi ện pháp tu từ so sánh 19

1.2.2.2.Bi ện pháp tu từ ẩn dụ 20

1.2.2.3.Bi ện pháp tu từ nhân hóa 22

1.2.2.4.Bi ện pháp tu từ hoán dụ 26

1.2.2.4.7.Quan h ệ lô gích khách quan giữa cái cụ thể và cái trừu tượng 29

1.2.2.5.Bi ện pháp tu từ tượng trưng 31

CHƯƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ CHUYỂN NGHĨA TRONG THƠ CHẾ LAN VIÊN 33

2.1.BI ỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH 34

2.1.1.THỐNG KÊ PHÂN LOẠI 34

2.1.2.TÍNH HÌNH TƯỢNG 35

2.1.3.LIÊN TƯỞNG BỘC LỘ CHỦ ĐỀ 40

2.2.BI ỆN PHÁP TU TỪ ẨN DỤ 48

2.2.1.THỐNG KẾ PHÂN LOẠI 48

2.2.2.PHẢN ÁNH HIỆN THỰC RỘNG LỚN 48

2.2.3.HỢP TÍNH THẨM MỸ 52

2.2.4.TẠO HÌNH TƯỢNG TRONG THƠ 55

2.2.5.PHONG CÁCH ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC 58

2.3.BI ỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA 61

2.3.1.Thống kê phân loại 61

2.3.2.Cụ thể hóa đối tượng miêu tả 61

2.3.3.MỘT THẾ GIỚI SINH ĐỘNG 65

2.3.4.KẾT HỢP NHIỀU BIỆN PHÁP TU TỪ CHUYỂN NGHĨA 68

2.4.BI ỆN PHÁP TU TỪ HOÁN DỤ 73

Trang 6

2.4.1.THỐNG KÊ PHÂN LOẠI 73

2.4.2.HIỆN THỰC PHẢN ÁNH TẬP TRUNG TIÊU BIỂU 73

2.4.3.NẮM BẮT HIỆN THỰC Ở NHỮNG KHÍA CẠNH TINH TẾ NHẤT 76

2.5.BI ỆN PHÁP TU TỪ TƯỢNG TRƯNG 81

2.5.1.TẠO KHỐI LƯỢNG LỚN VỀ NGÔN TỪ VĂN HỌC 81

2.5.2.KIẾN THỨC VĂN HÓA TRONG NGÔN NGỮ 83

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ MỘT SỐ ĐẶC DIÊM CỦA CÁC BIỆN PHÁP TU T Ừ CHUYỂN NGHĨA TRONG THƠ CHẾ LAN VIÊN 94

3.1.CHUY ỂN NGHĨA TRONG THƠ CHẾ LAN VIÊN 94

3.1.1.SỰ THỐNG NHẤT TRONG CÁCH XÂY DỰNG HÌNH TƯỢNG 94

3.1.2.SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP CHUYÊN NGHĨA 96

3.2.CHUY ỂN NGHĨA: BIỆN PHÁP BIỂU ĐẠT TẠO NÊN NHIỀU NÉT MỚI 99

3.2.1.CHUYỂN NGHĨA: BIỆN PHÁP TẠO THÊM NGHĨA MỚI CHO TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT 99

3.2.2.CHUYỂN NGHĨA: BIỆN PHÁP GÂY CẢM XÚC MỚI LẠ 103

3.3.SO SÁNH BI ỆN PHÁP CHUYỂN NGHĨA TRONG THƠ CHẾ LAN VIÊN VỚI THƠ HÀN M ẠC TỬ XUÂN DIỆU 108

3.3.1.SO SÁNH VỚI THƠ HÀN MẠC TỬ 108

3.3.1.1.Nh ận xét chung 108

3.3.1.2.V ề Biện pháp tu từ so sánh 110

3.3.1.3.V ề biện pháp ẩn dụ: 110

3.3.1.4.V ề biện Pháp nhân hóa 112

3.3.1.5.V ề biện Pháp hoán dụ 113

3.3.1.6.V ề biện pháp tượng trưng 113

Trang 7

3.3.2.SO SÁNH VỚI THƠ XUÂN DIỆU 114

3.3.2.1.V ề biện pháp so sánh: 116

3.3.2.2.V ề biện pháp ẩn dụ: 117

3.3.2.3.V ề biện pháp nhân hóa 118

3.3.2.4.V ề biện pháp hoán dụ 119

3.3.2.5.V ề biện pháp tượng trưng 119

3.3.3.TỔNG KẾT: 120

3.4.KH ẲNG ĐỊNH GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT TRONG THƠ CHẾ LAN VIÊN 120

3.4.1.CHẾ LAN VIÊN THÀNH CÔNG TRÊN NHIỀU LĨNH VỰC 121

3.4.2.NGHỆ THUẬT NGÔN TỪ 122

3.4.3.MỘT PHONG CÁCH ĐỘC ĐÁO 124

K ẾT LUẬN 129

PH ẦN PHỤ LỤC 132

I.BI ỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH TRONG THƠ CHẾ LAN VIÊN 132

TƯ LIỆU THAM KHẢO 239

1.TƯ LIỆU TRONG NƯỚC 239

II.TƯ LIỆU NƯỚC NGOÀI 246

Trang 8

QUY ƯỚC TRÌNH BÀY

được gián cách bởi dấu chấm phẩy

(2)Tương đương với yếu tố liền trước

Trang 9

CHƯƠNG MỞ ĐẦU DẪN NHẬP

1.LÝ DO CH ỌN ĐỀ TÀI

Đây là một lĩnh vực lý thú nhưng cũng không dễ nắm bắt được bản chất của nó

Nhà thơ phản ánh cuộc sống bằng khối lượng ngôn từ rộng lớn bao trùm các lĩnh vực

mình trên lĩnh vực tìm hiểu ngôn ngữ văn chương qua các biện pháp chuyển nghĩa đối với một nhà thơ khả kính Chế Lan Viên

2.PHẠM VI NGHÊN CỨU

này, người viết chọn các biện pháp tu từ cấu tạo theo quan hệ trước như là phương tiện biểu đạt hình tượng thơ, để từ đó người đọc nhận diện những tính cách riêng tư độc đáo, những vấn đề được phản ánh bằng những, hình ảnh sinh động, những phát hiện mới mẻ mà chỉ tìm thấy trong

Trang 10

Công trình chọn Tuyển tập Chế Lan Viên, tập 1, NXB Văn học -Hà Nội, 1985(gồm 243 bài thơ), để làm tư liệu nghiên cứu, tập trung thống kê làm rõ nội dung qua các biện pháp tu từ chính:

Nhà thơ Chế Lan Viên đã huy động một số lượng lớn ngôn từ lại thường xuyên sử dụng các phương tiện chuyển nghĩa làm tăng khả năng biểu đạt trong thơ ca đến mức tối đa Các biện

3 LỊCH SỬ CỦA VẤN ĐỀ

mình đã thực sự sống, chiến đấu và sáng tác văn chương, đã để lại cho nền văn học dân tộc

thay đổi không ngừng đáp ứng nhu cầu phát triển của tiếng Việt văn chương Nhà thơ Chế Lan

Trước Cách mạng Tháng Tám, một số tác giả nhận xét về Chế Lan Viên một cách khái quát như Hoài Thanh- Hoài Chân trong "Thi nhân Việt Nam": "Điêu tàn xuất hiện như một

Trang 11

niềm kinh dị" Nguyễn Hữu Long và Nguyễn Tấn Trọng trong "Việt Nam thi nhân tiền chiến"

thơ Chế Lan Viên Những tác giả Nguyễn Văn Hạnh, Nguyễn Văn Long cố nhiều công trình

Năm 1996, luận văn thạc sĩ Khoa học Ngữ văn của Trần Thị Ánh Thu đã nghiên cứu thơ

Đây là công trình đã đặt vấn đề nghiên cứu thơ Chế Lan Viên sang một bình diện mới Công trình đã căn bản giới thiệu những thành tựu trong thơ Chế Lan Viên bước đầu đạt được những

ương thơ Chế Lan Viên" với mong ước sẽ giới thiệu nhà thơ Chế Lan Viên trong một phạm vi

4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1.PHONG CÁCH PHÊ BÌNH

Người viết sử dụng lý thuyết ngôn ngữ học của Ferdinand De Saussure làm cơ sở nghiên

Trang 12

"Quan hệ ngữ đoạn là quan hệ hiện diện (in praesentia) trong lời nói: nó dựa trên hai hay

Mười tập thơ của Chế Lan Viên được ra đời theo dòng đời, theo sự vận động của hoàn

Phó Giáo sư Nguyễn Nguyên Trứ để nắm được sự vận dụng khối lượng ngôn từ, sự vận dụng

đạt của ngôn từ một cách tổng hợp, huy động mọi tiềm năng nghệ thuật để làm bộc lộ nội dung

ý nghĩa của từng hình ảnh thơ đến giá trị tư tưởng của tác phẩm, giá trị nghệ thuật trong toàn bộ sáng tác thơ Chế Lan Viên

tượng trưng nên người viết chọn phương pháp thống kê để có điều kiện so sánh đối chiếu trên

cơ sở khách quan của việc tạo hình tượng thơ qua chất liệu ngôn ngữ nghệ thuật

Phương pháp thống kê sẽ nhận diện được từng đặc tính ưu việt của mỗi biện pháp tu từ,

Trang 13

Qua thống kê phân loại, luận án sẽ phát hiện ra khối lượng ngôn từ mà nhà văn sử dụng

được nhiều kết luận bổ ích về quá trình phát triển nghệ thuật thi ca của một giai đoạn lịch sử

Đặc điểm của văn học nghệ thuật và đặc biệt về thi ca phản ánh hiện thực cuộc sống bằng hình tương, bằng chất liệu ngôn ngữ, bằng nghệ thuật chuyển nghĩa vì thế, muốn tìm hiểu bất

tượng văn học được cấu tạo qua ngôn ngữ và nghệ thuật,cho nên phân tích tác phẩm chính là

phương pháp phân tích văn học theo con đường chuyển nghĩa khá quan trọng tạo nhịp cầu

Trang 14

5 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

người đọc nhận diện tác giả, tác phẩm bằng những kiến khoa học của ngôn ngữ Với phong

nhà văn theo cảm tính tuy thích mà sự hiện diện của phong cách học sẽ giúp người đọc tiếp

6 BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

Chương mở đầu – Dẫn nhập

Chương một: Liên tưởng trong thơ ca và các biện pháp tu từ

Chương hai: Các biện pháp tu từ chuyển nghĩa trong thơ Chế Lan Viên

Chương ba: Một số đặc điểm vế các biện pháp tu từ ehuyển nghĩa trong Chế Lan Viên

Trang 15

CHƯƠNG 1: LIÊN TƯỞNG TRONG THƠ CA VÀ CÁC BIỆN PHÁP

TU TỪ

Liên tưởng là một hoạt động trong ký ức con người, là hoạt động nối kết những hình ảnh,

ảnh thơ độc đáo sẽ khẳng định phong cách ngôn ngữ nghệ thuật riêng của nhà văn nhà, nhà thơ

1.1.LIÊ N TƯỞNG TRONG THƠ

nhà thơ phản ánh những vấn đề cuộc sống bằng chỉ duy nhất một dạng ngôn từ cố định thì dễ đơn điệu nhàm chán Liên tưởng tạo nên điều kiện xây dựng những hình tượng thờ mới lạ hấp

Nhà thơ Chế Lan Viên đã vận dụng liên tưởng trong suốt quá trình sáng tác, làm cho tác

"Tình ca ban mai", tác giả viết:

"Em đi như chiều đi

Để cảm nhận hết hình tượng trong thơ ta dường như phải nâng cảm xúc lên nhiều cung

yêu, là người em bé bỏng yếu đuối hay "em" là hình tượng ẩn dụ về một buổi chiều, một buổi

Trang 16

sớm mai Và em thời gian được vừa nhân hóa vừa ẩn dụ qua hình tượng thơ chân thật, em trở

tượng trừu tượng trong miêu tả đơn thuần như một hiện thực khách quan của khái niệm

Liên tưởng là một loại hình hoạt động đặc biệt trong lĩnh vực thi ca Người tiếp nhận một

người sáng tác và người tiếp nhận phải trên một dòng liên tưởng, phải có sự đồng cảm theo một

trong thơ không tự giới hạn theo một phạm vi khuôn khổ mà ở đây chất suy nghĩ nghệ thuật

lường như kiểu văn xuôi, văn xuôi đo bằng đấu, nhưng thơ phải đo bằng cân tiểu ly" [120;95] Liên tưởng trong thơ trên cơ sở nét suy nghĩ gần nhau có những liên tưởng tương đồng bổ

xúc giúp người đọc dễ so sánh nhận ra ương quá trình tiếp xúc tác phẩm, chẳng hạn trong bài

"Tiếng hát con tàu":

Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa

Trang 17

Những hình ảnh:"Nai về suối cũ","cỏ đón giêng hai","chim én gặp mùa,"trễ đói gặp sữa",

con, người chiến sĩ cách mạng khi trở về quê hương, trở về với nhân dân

bài "Đọc Kiều":

Nhà thơ Chế Lan Viên rất thành công khi lựa chọn từ ngữ để khắc họa tính cách nhân vật

1.2.V Ề CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

Sau này người ta lại gắn cách tu từ với ngôn ngữ văn chương, coi tu từ là hình thức diễn tả dùng riêng cho văn chương " [83;270]

Theo Giáo sư Cù Đình Tú thì cả hai quan niệm ữên đều hẹp hòi chưa nhìn thấy hết chức năng của các biện pháp tu từ: Các biện pháp tu từ (cách tu từ theo cách gọi của Giáo sư Cù

Trang 18

Đình Tú) là phương tiện biểu hiện chung cho mọi phong cách chứ không phải là tài sản riêng

này để tiến hành phân loại và miêu tả các cách tu từ tiếng Việt "[83;271]

năng cảm xúc của chủ thể sáng tác Qua liên tưởng từ ngữ luôn luôn biến đổi nội dung biểu đạt

khác thì ý nghĩa biểu đạt của nó cũng phải thay đổi theo

hai đối tượng ta có các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa Liên tưởng có tính lô gích

tượng trưng

Trang 19

1.2.2.KHÁI NI ỆM VỀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ CHUYỂN NGHĨA

1.2.2.1.Bi ện pháp tu từ so sánh

chung nào đấy (nét giống nhau) nhằm diễn đạt một cách hình ảnh đặc biệt của một đối tượng

"[83;274]

"Ai đem phân tích một mùi hương

Như thuyền ngư phủ lạc trong sương."

Mùa xuân được nhà thơ Hàn Mặc Tử nhận diện ở nhiều khía cạnh, nhiều cung bậc khác

"Ngày xuân như gió thoảng mau Tình xuân như khối ai sầu hơn ai Mưa xuân như nhắc chuyện đời Rượu xuân như gợi những lời nước non."

Trang 20

(Sầu xuân)

"Từ ấy anh ra đi

con người thể hiện tình cảm vui buồn giận ghét yêu thương Chính những hình ảnh, những khía

phương tiện nghệ thuật trong các biện pháp tu từ cấu trúc theo quan hệ liên tưởng, nhằm làm rõ

1.2.2.2.Bi ện pháp tu từ ẩn dụ

đối tượng kia dựa trên mối liên hệ liên tưởng về nét tương đồng giữa hai đối tượng "[83 ;281]

Trang 21

trong không gian Những khái niệm hình tượng liên tưởng trong một cảm nhận thuộc về kho

điều nếu như biện pháp tu từ so sánh dùng liên tưởng để rút ra những nét tương đồng giữa hai đối tượng thì biện pháp tu từ ẩn dụ đối chiếu sự tương đồng giữa một đối tượng hiện hữu và

sáng tác cũng như người tiếp nhận phải nối kết chúng trong, một trạng thái trừu xuất khỏi

Đứng trên một góc độ nào đó thì hình ảnh liên tưởng ẩn dụ kín đáo, nhẹ nhàng, tinh tế Để

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?

Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào!"

tương đồng có thể chấp nhận được một cách hợp lý với người đọc Hình ảnh liên tưởng ít nhất

Đối tượng trong một chuỗi liên tưởng phải có nét tương đồng thống nhất xuyên suốt hợp

lý đã đành mà còn cần và rất cần có nét riêng thẩm mỹ, để khi hình tượng xuậ't hiện người đọc

"Đây, những tháp gầy mòn vì mong đợi,

Trang 22

(Trên đường về - Chế Lan Viên) Nhà thơ Xuân Diệu trong nỗi lòng cảm xúc đã liên tưởng đến một tình yêu giao nhau với

"Đây là vườn chim nhả hạt mười phương'

Đôi giếng mắt chứa trời vạn hộc, Đôi bờ tai nào ngăn cản thanh âm:

"Mà vì đâu những tháp Hời kiêu ngạo Hàng muôn năm sống mãi dưới sương đêm."

(Thi sĩ Chàm - Hàn mặc Tử) Cũng như biện pháp tu từ so sánh, biện pháp tu từ ẩn dụ là cách, là sắc thái riêng tư trong

1.2.2.3.Bi ện pháp tu từ nhân hóa

Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ"

nhiên cũng như một tình huống nào đó cho phép thiên nhiên cảnh vật như hòa vào cuộc sống

Trang 23

suy nghĩ của con người Từ một đêm trăng dưới cánh đồng mênh mông của quê hương thân yêu, đến một góc ao,bờ suối, một con đường luôn là một hình ảnh in đậm tâm tưởng của con người xa quê Cái quê hương đó trong văn học, thơ ca không còn đơn thuần là một đối tượng

nào đó hình ảnh quê hương như một người bạn trung thành thân thiết, là nguồn động viên rất

mình vào quê hương và hình ảnh quê hương hằng in dấu sâu sắc trong cảm xúc trữ tình của con người đến nỗi ta không phân biệt được đâu là ranh giới giữa cảnh tình quê và eon người trong

"Anh đi anh nhớ quê nhà

(Ca dao)

con người tâm tình trò chuyện với nhau mà hơn nữa con người và thiên nhiên trong mối giao hòa đồng cảm - Một thế giới lung linh lay động lòng thi nhân gợi nhiều cảm xúc thâm trầm Đấy cũng là lẽ thường tình, khi ta đến- một vùng quê hương nào đó, dù là lưu lại ít nhiều

Trang 24

Lau mặt phấn, em nghiêng mình xuống suối

đối tượng không phải người cũng hòa nhập cảm xúc với thế giới của con người:

Như thoảng đưa mùi hương mến yêu."

"Nơi đây mây gió chán chường

theo lĩnh vực này, Ferdinand De Saussure đã có những đóng góp vô cùng quan trọng Phát hiện

liên tưởng đặt nền móng khá vững chắc trên lý thuyết ngôn ngữ học đại cương

Trang 25

Qua những ví dụ mà đề tài trích dẫn về các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, ta

"Em đi như chiều đi

Đây những tháp gầy mòn vì mong đợi,

Đôi hồn tươi đậm ngát hoa hương,

"Nơi đây mây gió chán chường

tưởng ẩn dụ, "mây gió chán chường" trong liên tưởng nhân hóa đều là sự lựa chọn hình ảnh liên tưởng để bộc lộ cảm xúc một cách lâm thời ương một văn cảnh, trong một tình cảm cụ

Trang 26

văn chương, đặc biệt là trong thơ ca thì những hình tượng "chiều đi", "ân tình giữa gió sương",

"mây gió chán chường" là những hình ảnh đầy hiện thực và nếu trong thơ ca thiếu những

1.2.2.4.Bi ện pháp tu từ hoán dụ

"Sương in mặt tuyết pha thân Sen vàng lãng đãng như gần như xa."

Đó là một cuộc đời bị sương tuyết nhuốm màu đau thương Có lẽ Thúy Kiều đã cảm nhận được điều đó nên mới đồng cảm và hình ảnh Đạm Tiên in dấu trong tâm tưởng nàng

thơ Trong đó, biện pháp tu từ hoán dụ được xem là một biện pháp tu từ đặc sắc và khá quan

khách quan Phó Giáo sư Nguyễn Nguyên Trứ định nghĩa: "Hoán dụ là biện pháp tu từ chuyển nghĩa cơ sở trên mối liên tưởng tương cận (lô gích, vật chất, lịch sử, thói quen) "[97; 103]

"Mày ai trăng mới in ngần

Trang 27

(Nguyễn Du)

tưởng con người tư duy nắm bắt hình tượng được biểu đạt hay được miêu tả Trong khi liên tưởng trong các biện pháp tu từ hoán dụ là một loại hình riêng Các hình ảnh liên tưởng trong

là nhà văn nhà thơ phát hiện mối quan hệ đó để nối kết thành một cảm xúc nghệ thuật trong

Giáo sư Cù Đình Tú trong "Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt" đã trình bày

đặc trưng của mỗi biện pháp tu từ hoán dụ:

"Đầu xanh có tội tình gì?

Đầu xanh (bộ phận cơ thể) biểu thị con người ở độ trẻ trung, mới bước vào đời (toàn thể)

dùng)

"Mưa phùn ướt áo tứ thân."

Trang 28

Áo tứ thân (y phục) biểu thị "Bầm" (chủ thể)

Đôi dép cũ (đồ dùng) biểu thị "Bác Hồ giản dị" (chủ thể)

(Nam Cao) Đánh cắp ái tình (hành động) biểu thị người vợ phụ bạc (chủ thể của hành động)

Trang 29

"Cầu này cầu ái cầu ân,

(Ca dao)

Trái đất (vật chứa đựng) biểu thị đông đảo nhân loại (được chứa đựng)

tấn, bảy tấn."

Đê vỡ, nạn đói (cụ thể) biểu thị sự tàn phá, kiệt quệ (trừu tượng)

Mùa vàng năm tấn (cụ thể) biểu thị cuộc sống mới ấm no (trừu tượng)

Trang 30

"Con thằng thiên lôi đâm lòi bụng vợ" (Nam Cao) Thiên Lôi (tên nhân vật truyền thuyết)

văn học có ý nghĩa sâu sắc và đầy cảm xúc Một câu thơ, một bài thơ hay thì hình tượng được

"Sương in mặt tuyết pha thân Sen vàng lãng đãng như gần như xa."

tình quá Hơn nữa bằng con đường chuyển nghĩa hoán dụ, bóng ma đó như chìm vào ương sương tuyết cuộc đời Khuôn mặt, làn da tấm thân yêu kiều ngày nào được nâng niu e ấp nay đã

Sương tuyết cuộc đời là sự lạnh lùng, là cả một khối băng giá bao trùm dáng hình Đạm Tiên đến nỗi như giờ đây nàng không còn nữa, đến nỗi kỷ niệm cuối cùng của đời người là nấm

chăng đến lạnh lùng nắm xương còn lưu lại mà không một ai đoái hoài tưởng nhớ:

(Đọc Kiều) Hơi sương mùa xuân có đem một ít màu xanh cho nấm cỏ bên mồ, nhưng chỉ là màu xanh

như thế, Chế Lan Viên viết về Thúy Kiều:

Trang 31

(Đọc Kiều)

chia lìa để nói và ám chỉ nàng Kiều mới hôm nào đây hãy còn trong cảnh đài các của một gia đình trung lưu nề nếp:

"Em đềm trướng rủ màn che Tường đông ong bướm đi về mặc ai."

Để rồi nàng phải rơi vào cạm bẫy bão bùng của cuộc đời khắc nghiệt Nàng bị đẩy vào dòng đời", bị cuốn hút mà không biết sẽ về đâu Cả thể xác và tâm hồn nàng mênh mang bồng

chương khơi gợi vô cùng, mênh mông Biện pháp tu từ hoán dụ đã miêu tả đối tượng bằng

được bằng những suy tưởng thông qua nhân vật theo nhiều chiều kích, nhiều góc cạnh đưa người đọc đến với văn chương bằng nhiều kênh chuyển nghĩa phong phú, đá dạng

1.2.2.5.B iện pháp tu từ tượng trưng

đọng Mặc dầu nó vẫn còn hạn chế ở tính ước lệ khuôn sáo, nhưng dù sao nhờ sử dụng ngôn từ

chính xác

"Khói hương" giúp người đọc liên tưởng sự kính trọng, tưởng nhớ về một lớp người, một người đã từng có công, có tình cảm nay không còn nữa Họ để lại trong lòng người đọc ấn tượng sâu sắc, khó quên

Trang 32

Bằng biện pháp tu từ tượng trưng (trong bài "Chào mừng"), Chế Lan Viên bộc lộ những

dũng cảm của các chiến sĩ Hình ảnh tượng trưng trong bài thơ là một sự Hên tưởng độc đáo

độc đáo thuộc vế phong cách cá nhân

Tượng trưng là biện pháp tu từ miêu tả hình ảnh, đối tượng có tính ước lệ:

Dung nhan xê động, sắc đẹp tan tành

Vàng son đang lộng lẫy buổi chiều xanh,

Tượng trưng là biện pháp tu từ diễn đạt trình độ nhận thức văn hóa - văn học Tượng trưng là một loại hình chuyển nghĩa qua hình ảnh liến tưởng nên ít nhiều vẫn còn nét riêng của

Trang 33

CHƯƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ CHUYỂN NGHĨA TRONG

THƠ CHẾ LAN VIÊN

Đặc điểm của thơ ca là cảm xúc bộc lộ qua hình ảnh ngôn từ, hình tượng, nên có thể nói

đi vào tất cả những hình ảnh, hình tượng làm hâm mộ bao độc giả yêu mến

Để có cái nhìn khách quan công bằng đối với một nhà thơ, luận văn thống kê làm rõ số

điều quan trọng và có thể nói một cách khiêm tốn nhất là tấm lòng trân trọng, quý mến Trong

đường cho một nền thơ ca hiện đại với đầy đủ tầm vóc vừa xúc cảm chân tình vừa hiên ngang

tâm tư tình cảm con người Trên nền cấu trúc chung của ngổn ngữ, bất cứ một dân tộc nào, với

Trang 34

"Quan hệ ngữ đoạn là quan hệ hiện diện (in praesentia) trong lời nói: nó dựa trên hai hay

Dĩ nhiên sự lựa chọn ngôn ngữ trong một ngữ đoạn hiện thực trong một tình huống tùy

thì người Việt lại viết "Ai khóc trong lòng tôi" (Như mưa trên thành phố - Thơ Verlaine) Sự khác nhau đó thuộc về phong cách học, là một lĩnh vực rất quan trọng cần chú ý cho những

Để nắm bắt được nét riêng trong cách vận dụng ngôn từ, các biện pháp nghệ thuật sáng

phong cách thơ của tác giả

Phó Giáo Sư Nguyễn Nguyên Trứ trong "Đề cương bài giảng về phong cách học" và Giáo sư

Cù Đình Tú trong "Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt"

2.1.BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH

Trang 35

như là sức liên tưởng tạo cảm xúc hình ảnh trong thơ

xúc tác động tình cảm trăn trở suy tư:

(Đọc Kiều - Ánh sáng và Phù sa) Biện pháp tu từ so sánh phản ánh một quá trình nhận

tươi sáng của cách mạng, nhà thơ sử dụng hình ảnh so sánh rất đặc sắc:

"Tôi đổi năm đau lấy những ngày lành Như đuổi giặc lấy từng tấc đất

Đuổi mây dài, cướp những quãng trời xanh."

(Ý nghĩ mùa xuân-Ánh sáng và Phù sa)

động dân tộc từ đau thương đến hạnh phúc, từ bóng tối mây mờ sang chân trời mênh mông của

tự do

Trang 36

Như theo số liệu thống kê trên một tập thơ của tác giả thì bình quân một bài thơ tác giả sử

đặc sắc trong nghệ thuật sáng tác thơ của Chế Lan Viên Nó là biện pháp chuyển nghĩa làm

"Ngày vào Đảng đất trời như đổi khác

Đá sỏi, cây cằn, sao bỗng thấy Thiêng liêng

Tôi cúi đầu nghe, dặt dìu tha thiết

Trong mơ hồ trăm tiếng của quê hương."

được niềm vui thiêng liêng ấy Khả năng biểu đạt của ngôn từ và sức liên tưởng của nhà thơ đã đem đến cho người đọc bao cảm mến và suy nghĩ như nhà thơ

Viên đã sử dụng so sánh như một hình thức liên tưởng độc đáo xây dựng một kho ngôn ngữ

đa chiều, phản ảnh hiện thực ở nhiều cung bậc khác nhau trên chiều dọc của liên tưởng và cả

Trang 37

Cho sáng nay dân ta về dẫm lại đất nơi này

□Hình thức so sánh A là B

Nước da đỏ và chòm râu phơ phất

□Hình thức so sánh A thành B:

(Người đi tìm hình của nước -Ánh sáng và Phù sa)

"Lòng ta đã thành rêu phong chuyện cũ

Trang 38

Tìm đường đi cho dân tộc theo đi."

(Người đi tìm hình của nước -Ánh sáng và Phù sa)

Nơi bôn mùa đã hóa thành thu Nơi đáy bể những rừng san hô vờ thức ngủ;

Nơi những đàn mây trắng xóa cá bay đi."

Ở đây sự đa dạng của các hình thức chuyển nghĩa của biện pháp tu từ so sánh mà nhà thợ

Hình tượng "bốn mùa đã thành cảnh thu" trong tất cả "thuyền thơ", "cánh bướm", "tiếng

Trang 39

Ngoài các hình thức so sánh tu từ chính A như B, A là B, Chế Lan Viên còn sử dụng

A đừng có như B, A còn thua B, A hóa B, A tợ B, A dễ được B đã làm cho biện pháp tu từ so sánh thêm phong phú đa dạng Có được kết quả mà Chế Lan Viên đạt được là do sức suy tưởng

"Lá sim không che người

Đá thiếu hơn mặt trời."

Xác pháo rơi không phải thịt muôn người."

Lòng im mà tưởng khóc."

(Người thay đổi đời tôi- Người thay đổi tôi- Hoa ngày thường- Chim báo bão)

"Đền cũ vua xưa đỏ lộc vừng

Trang 40

Uy thế còn thua búp lá xuân."

nhau: A/B, A như nhiều B, như B, A

Đi chiến đấu và ngợi ca Tổ quốc."

"Như cỏ dậy mùa xuân, trăm liềm không thể cắt

Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng Như xuân đến chim rừng lông trở biếc Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương."

Nhà thơ Chế Lan Viên sử dụng biện pháp tu từ so sánh để tạo hình tượng thơ đạt trình độ

yêu đó đẹp như "cách kiến hoa vàng", như màu xanh của sắc chim rừng khi xuân đến

Như đã nói cấu trúc ngôn ngữ được liên kết chặt chẽ theo hai chiều liên tưởng trên trục đối vị và kết hợp để tạo thành một thông báo hoàn chỉnh Ngôn ngữ thơ cũng theo những quy

Ngày đăng: 02/01/2021, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w