Th ực trạng việc sử dụng bài tập hóa học để phát triển trí thông minh cho học sinh ở một số trường trung học phổ thông ..... Đối tượng nghiên cứu Việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học lớ
Trang 1Lê Th ị Hạnh Dung
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2016
Trang 2Lê Th ị Hạnh Dung
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS LÊ VĂN NĂM
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2016
Trang 3Tôi xin cam đoan các kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc
thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn
đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Tác giả
Lê Th ị Hạnh Dung
Trang 4tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành
tốt đề tài của mình
Lời cảm ơn tiếp theo tôi xin gửi đến thầy PGS TS Trịnh Văn Biều đã tạo
mọi điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian qua để tôi có thể thực hiện tốt đề tài Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Sau Đại
học, Khoa Hóa học Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, các quý thầy cô
giảng dạy lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học K25 Cám ơn Ban Giám hiệu nhà trường, quý thầy cô và các em HS trường THPT Trần Cao Vân, trường THPT Phú Tân, trường THPT Nguyễn Chí Thanh, trường THPT Bùi Hữu Nghĩa đã luôn hợp tác và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian qua
Cám ơn các anh, chị lớp Cao học Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học K25, những người bạn đã luôn giúp đỡ, chia sẽ những khó khăn với tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn
Cám ơn ba, mẹ, em gái và những người thân đã luôn bên cạnh, động viên
và ủng hộ tôi trong thời gian qua
Cám ơn bạn Nguyễn Minh Nhựt đã giúp đỡ và có nhiều ý kiến đóng góp giúp luận văn hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Hội đồng chấm luận văn và quý thầy
cô phản biện đã dành thời gian đọc, nhận xét, góp ý giúp cho luận văn của tôi được hoàn chỉnh Kính chúc quý thầy cô thật nhiều sức khỏe
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, tháng 9, 2016
Lê Th ị Hạnh Dung
Trang 5Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
M Ở ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI 5
1.1 T ổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Các nghiên c ứu về trí thông minh và phát triển trí thông minh 5
1.1.2 Các nghiên c ứu về sử dụng bài tập hóa học để phát triển trí thông minh 7
1.2 Trí thông minh 9
1.2.1 Khái ni ệm trí thông minh 9
1.2.2 Các ch ỉ số đánh giá trí thông minh 10
1.2.3 Các bi ểu hiện của trí thông minh 12
1.2.4 Đánh giá năng lực của học sinh 13
1.2.5 Phát tri ển trí thông minh cho học sinh 16
1.3 Bài t ập hóa học 17
1.3.1 Khái ni ệm bài tập hóa học 17
1.3.2 Ý nghĩa, tác dụng bài tập hóa học 17
1.3.3 Phân lo ại bài tập hóa học 18
1.3.4 M ục đích sử dụng bài tập hóa học ở trường trung học phổ thông 20
1.3.5 S ử dụng bài tập hóa học để phát triển trí thông minh cho học sinh 20
1.4 Th ực trạng việc sử dụng bài tập hóa học để phát triển trí thông minh cho học sinh ở một số trường trung học phổ thông 22
Trang 61.4.3 Đối tượng điều tra 23
1 4.4 Phương pháp điều tra 23
1.4.5 K ết quả điều tra 23
TI ỂU KẾT CHƯƠNG 1 30
Chương 2 SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN TRÍ THÔNG MINH CHO H ỌC SINH LỚP 10 31
TRUNG H ỌC PHỔ THÔNG 31
2.1 T ổng quan về bài tập hóa học lớp 10 THPT 31
2.2 Các d ạng của bài tập phát triển trí thông minh 32
2.2.1 Bài t ập có thể giải bằng nhiều cách khác nhau 32
2.2.2 Bài t ập có chứa yếu tố mà học sinh hay mắc sai lầm 33
2.2.3 Bài t ập phát triển năng lực hệ thống hóa, khái quát hóa 33
2.2.4 Bài t ập có thể áp dụng các phương pháp giải nhanh và các định luật hóa học cơ bản 33
2.2.5 Bài t ập có tính độc đáo 34
BT có n ội dung hay, lạ, hấp dẫn hoặc những BT có vận dụng những kiến thức hóa h ọc vào thực tiễn cùng với những phương pháp để giải BT một cách logic, nhanh chóng và chính xác là nh ững BT có tính độc đáo Đó là một trong nh ững đặc điểm của BT phát triển trí thông minh Nó tạo được hứng thú và v ận dụng nhiều kiến thức vào thực tiễn Độc đáo ở cả nội dung và phương pháp gi ải HS có thể giải bằng nhiều cách và tự rút ra cách giải hay nhất cho riêng mình Vi ệc thực hành giải, quan sát và đánh giá cũng tác động m ạnh mẽ đến tư duy, phát triển trí thông minh cho các em 34
2.3 C ấu trúc của trí thông minh 34
2.3.1 Năng lực quan sát 34
Trang 72.3.4 Năng lực tư duy linh hoạt, sáng tạo 37
2.4 Bi ện pháp sử dụng bài tập để phát triển trí thông minh cho học sinh thông qua các năng lực thành phần 38
2.4.1 Nhóm bi ện pháp phát triển năng lực quan sát 38
2.4.2 Nhóm bi ện pháp phát triển năng lực thực hiện các thao tác tư duy 44
2.4.3 Nhóm bi ện pháp phát triển năng lực tư duy độc lập 52
2.4.4 Nhóm bi ện pháp phát triển năng lực tư duy linh hoạt, sáng tạo 55
2.5 L ựa chọn, xây dựng bài tập phát triển trí thông minh 61
2.5.1 Gi ới thiệu tổng quan về các bài tập hóa học phát triển trí thông minh lớp 10 THP T do tác gi ả tuyển chọn, xây dựng 61
2.5.2 Bài t ập phát triển trí thông minh thông qua việc phát triển năng lực quan sát 61
2.5.3 Bài t ập phát triển trí thông minh thông qua việc rèn luyện các thao tác tư duy 69
2.5.4 Bài t ập phát triển trí thông minh thông qua việc phát triển năng lực tư duy độc lập 75
2.5.5 Bài t ập phát triển trí thông minh thông qua việc phát triển năng lực tư duy linh ho ạt, sáng tạo 81
2.6 Đánh giá sự phát triển trí thông minh của học sinh 86
2.6.1 M ục đích đánh giá 86
2.6.2 Thi ết kế một số công cụ đánh giá sự phát triển trí thông minh của học sinh l ớp 10 THPT 86
2.7 M ột số giáo án thực nghiệm 92
2.7.1 Giáo án bài: Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit 92
2.7.2 Giáo án bài: Luy ện tập: Oxi – Lưu huỳnh (tiết 1) 106
2.7.3 Giáo án bài: Luy ện tập: Oxi – Lưu huỳnh (tiết 2) 106
Trang 83.1 M ục đích thực nghiệm sư phạm 108
3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 108
3.3 N ội dung và tiến trình thực nghiệm sư phạm 108
3.3.1 Ch ọn GV và lớp thực nghiệm sư phạm 108
3.3.2 Trao đổi với GV thực nghiệm sư phạm một số vấn đề liên quan 109
3.3.3 Ti ến hành thực nghiệm sư phạm 109
3.3.4 T ổ chức kiểm tra và chấm điểm .110
3.3.5 X ử lí kết quả thực nghiệm 111
3.4 K ết quả thực nghiệm sư phạm 112
3.4.1 K ết quả về mặt định tính 112
3.4.2 K ết quả về mặt định lượng 113
TI ỂU KẾT CHƯƠNG 3 129
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 130
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 133
PH Ụ LỤC
Trang 9HS : Học sinh
BT : Bài tập BTHH : Bài tập hóa học THPT : Trung học phổ thông
TN : Thực nghiệm
ĐC : Đối chứng
TS : Tiến sĩ PGS : Phó giáo sư
GS : Giáo sư
TB : Trung bình Nxb : Nhà xuất bản
TP : Thành phố CNH : Công nghiệp hóa HĐH : Hiện đại hóa SGK : Sách giáo khoa HSG : Học sinh giỏi HSK : Học sinh khá PTHH : Phương trình hóa học BTKL : Bảo toàn khối lượng BTNT : Bảo toàn nguyên tố PTN : Phòng thí nghiệm
PT : Phương trình BGD & ĐT : Bộ giáo dục và Đào tạo BTVN : Bài tập về nhà
Trang 10HS ở một số trường THPT 24
Bảng 1.2 Đánh giá mức độ sử dụng các dạng BTHH 25
Bảng 1.3 Đánh giá mức độ phát triển trí thông minh của HS thông qua các dạng BTHH 25
Bảng 1.4 Mức độ sử dụng các hình thức đánh giá sự phát triển trí thông minh của HS 27
Bảng 1.5 Ý kiến của GV về cấu trúc trí thông minh 27
Bảng 1.6 Những biện pháp có thể áp dụng để phát triển trí thông minh cho học sinh THPT thông qua việc sử dụng BTHH 28
Bảng 2.1 Tiêu chí và mức độ đánh giá sự phát triển trí thông minh HS 87
Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá mức độ phát triển trí thông minh của HS qua bài kiểm tra 91
Bảng 3.1 Danh sách các lớp thực nghiệm và đối chứng 109
Bảng 3.2 Bảng phân loại thang điểm đánh giá mức độ phát triển trí thông minh của HS 110
Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra đánh giá sự phát triển trí thông minh của HS trước thực nghiệm 113
Bảng 3.4 Phân loại mức độ phát triển trí thông minh của HS trước thực nghiệm 113
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ phát triển trí thông minh HS trước thực nghiệm 114
Bảng 3.6 Thống kê điểm số bài kiểm tra sau thực nghiệm 116
Bảng 3.7 Phân phối tần suất bài kểm tra sau thực nghiệm 116
Bảng 3.8 Phân phối tần suất tích lũy bài kiểm tra sau thực nghiệm 116
Bảng 3.9 Phân loại kết quả bài kiểm tra sau thực nghiệm 119
Bảng 3.10 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra sau thực nghiệm 121
Trang 11HS sau thực nghiệm 123
Bảng 3.13 Phân loại mức độ phát triển trí thông minh HS 123
Bảng 3.14 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ phát triển trí thông
minh HS sau thực nghiệm 126
Bảng 3.15 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ phát triển trí thông
minh HS lớp TN trước và sau khi thực nghiệm 126
Trang 12phát triển trí thông minh cho học sinh 21
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quan về nội dung phần các thuyết và định luật lớp 10 THPT 31
Hình 2.2 Tổng quan về BTHH phần các nguyên tố và chất lớp 10 THPT 32
Hình 2.3 Thí nghiệm hòa tan khí hiđro clorua 39
Hình 2.4 Sơ đồ thí nghiệm điều chế khí Y từ chất X 40
Hình 2.5 Sơ đồ thí nghiệm điều chế khí Clo trong PTN 40
Hình 2.6 Mô hình thí nghiệm điều chế khí oxi từ thuốc tím 41
Hình 3.1 Biểu đồ phân loại mức độ phát triển trí thông minh của HS lớp TN và ĐC trước thực nghiệm 114
Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra sau thực nghiệm của lớp 10C4 và 10C8 117
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra sau thực nghiệm của lớp 10A1 – 10A2 117
Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra sau thực nghiệm của lớp 10A6 – 10A5 118
Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra sau thực nghiệm của lớp 10B8 – 10B6 118
Hình 3.6 Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra sau thực nghiệm của lớp 10C4 – 10C8 119
Hình 3.7 Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra sau thực nghiệm của lớp 10A1 – 10A2 120
Hình 3.8 Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra sau thực nghiệm của lớp 10A6 – 10A5 120
Hình 3.9 Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra sau thực nghiệm của lớp 10B8 – 10B6 120
Trang 13Hình 3.11 Biểu đồ phân loại mức độ phát triển trí thông minh của HS lớp
10A1, 10A2 sau thực nghiệm 124 Hình 3.12 Biểu đồ phân loại mức độ phát triển trí thông minh của HS lớp
10A6, 10A5 sau thực nghiệm 125 Hình 3.13 Biểu đồ phân loại mức độ phát triển trí thông minh của HS lớp
10B8, 10B6 sau thực nghiệm 125
Trang 14M Ở ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước, đòi hỏi nước ta phải có nhiều nhân tài hơn nữa Muốn đất nước phát triển thì yếu tố quan trọng là “con người” Tuy nhiên, con người phải có năng lực và giàu bản lĩnh mới có thể góp một phần nhỏ
của mình vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nếu chỉ có sự quyết tâm
mà không có trí óc nhạy bén thì cũng không làm được việc gì lớn lao, chỉ nói nhưng không hành động được thì lời nói đó cũng không có giá trị Vì thế muốn thành công chúng ta phải có sự thông minh linh hoạt trong mọi việc
Một em HS thông minh có thể lĩnh hội được kiến thức một cách nhanh chóng, nhạy bén Từ việc tiếp thu kiến thức cơ bản đến việc lĩnh hội những kiến
thức khó, mới lạ Một người có trí thông minh thì đã hơn người khác một bậc,
có được thứ mà người khác không có, còn việc cần cù thì ai cũng có thể tự rèn luyện được
Sự thông minh của con người có thể phát triển theo thời gian, có thể tiến bộ hơn hoặc kém đi so với trước kia Trong quá trình con người lớn lên, tri thức có được chủ yếu là do việc học ở trường, vì vậy trong quá trình dạy học, chúng ta
cần dạy như thế nào để kích thích tư duy phát triển trí thông minh cho HS Để phát triển trí thông minh cho các em chúng ta cần có hệ thống bài tập và biện pháp sử dụng nó một cách hợp lý để kích thích tư duy và sự nhạy bén của HS Chúng ta có rất nhiều bài tập trong SGK THPT, song sử dụng bài tập như thế nào để phát triển trí thông minh thì chưa được nghiên cứu nhiều Đặc biệt sử
dụng bài tập hóa học lớp 10 chương trình Hóa học phổ thông để phát triển trí thông minh cho HS còn ít tác giả nghiên cứu
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Sử dụng bài tập
để phát triển trí thông minh cho HS trong dạy học Hóa học lớp 10 THPT”
với mong muốn đây sẽ là một tài liệu tham khảo có ích cho bản thân và đồng
Trang 15nghiệp trong công tác dạy học, thực hiện mục tiêu nâng cao hiệu quả dạy học và giúp HS hình thành, phát triển trí thông minh của mình
2 M ục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc sử dụng bài tập trong chương trình Hóa học 10 THPT để phát triển trí thông minh cho HS nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
3 Nhi ệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài
+ Cơ sở lý luận về trí thông minh
+ Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học
+ Rèn luyện trí thông minh cho HS thông qua sử dụng bài tập hóa học ở trường THPT
- Điều tra thực trạng
- Nghiên cứu về các dạng BT phát triển trí thông minh
- Nghiên cứu và tuyển chọn hệ thống bài tập trong SGK Hóa học, phân tích
đề thi HSG, đề thi Hoàng gia Úc và đi sâu vào chương trình lớp 10 nhằm phát triển trí thông minh cho HS
- Đề xuất một số biện pháp sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển trí thông minh cho HS
- Đánh giá sự phát triển trí thông minh của HS lớp 10 thông qua bài tập hóa
học
- Thiết kế một số giáo án có áp dụng một số biện pháp sử dụng bài tập đã
đề xuất để phát triển trí thông minh cho HS
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp đã xây dựng để phát triển trí thông minh cho HS Rút ra kết luận về khả năng áp dụng những biện pháp và hệ thống bài tập đã đề xuất
4 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách th ể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông
Trang 164.2 Đối tượng nghiên cứu
Việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học lớp 10 để phát triển trí thông minh cho học sinh
5 Ph ạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Chương trình môn Hóa học lớp 10 cơ bản THPT
- Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh,
Tỉnh An Giang, Tp Cần Thơ
- Thời gian nghiên cứu: từ 01/2016 đến 09/2016
6 Gi ả thuyết khoa học
Nếu tuyển chọn – xây dựng và có biện pháp sử dụng hiệu quả hệ thống bài
tập đã xây dựng thì sẽ có tác dụng tốt trong việc phát triển trí thông minh, nâng cao hiệu quả dạy học môn Hoá học ở trường THPT, đáp ứng yêu cầu chung của ngành, của xã hội
7 Phương pháp và các phương tiện nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu
7.1.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Đọc và nghiên cứu tài liệu liên quan đến bài tập hóa học 10 cơ bản trong sách giáo khoa; các đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng; đề thi học sinh giỏi,…
- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ
thống hóa
7.1.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, trò truyện, phỏng vấn
- Điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp chuyên gia khi đề xuất các biện pháp
- Thực nghiệm
7.1.3 Các phương pháp toán học
Trang 17- Phương pháp phân tích số liệu
- Tính các tham số thống kê đặc trưng
7.2 Phương tiện nghiên cứu
- Bộ câu hỏi điều tra
- Phần mềm xử lý số liệu
8 Điểm mới của đề tài
- Nghiên cứu và làm rõ các dạng bài tập phát triển trí thông minh
- Xây dựng được cấu trúc của trí thông minh
- Lựa chọn, xây dựng một số bài tập hóa học phát triển trí thông minh cho
học sinh lớp 10 THPT
- Đề xuất các biện pháp sử dụng bài tập để phát triển trí thông minh cho
học sinh trong dạy học Hóa học lớp 10 THPT có hiệu quả
- Đánh giá sự phát triển trí thông minh của HS lớp 10 qua hệ thống bài tập hóa học đã tuyển chọn và xây dựng
- Thiết kế một số giáo án minh họa để phát triển trí thông minh cho học sinh trong dạy học Hóa học lớp 10 THPT
Trang 18Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI
1.1 T ổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu về trí thông minh và phát triển trí thông minh
Có rất nhiều cuốn sách viết về trí thông minh, tác giả xin giới thiệu một số sách sau đây:
• “7 loại hình thông minh” của tác giả Thomas Armstrong (biên dịch
Mạnh Hải – Thu Hiền, Nxb Lao động và Alphabooks xuất bản năm 2009) [1]
Cuốn sách giúp ta có được cái nhìn mới mẻ về trí tuệ con người, giúp ta tự khám phá trí tuệ của bản thân và tiếp tục suy nghĩ về những tiềm năng của con người Đã mô tả 7 loại hình trí thông minh của con người: trí thông minh logic toán học, trí thông minh ngôn ngữ, trí thông minh không gian, trí thông minh cơ thể, trí thông minh âm nhạc, trí thông minh về nội tâm, trí thông minh trong tương tác cá nhân Trong cuốn sách của mình, TS Thomas Armstrong thể hiện
sự hi vọng sẽ có các cải cách rộng rãi và mạnh mẽ trong lĩnh vực giáo dục để
mở đường cho các loại trí thông minh này được phát hiện và nuôi dưỡng Theo ông, giáo dục trong nhà trường cần được xây dựng căn cứ trên 7 loại hình trí
thông minh đó
• “B ạn thông minh hơn bạn nghĩ” của tác giả Thomas Armstrong (Nxb
Lao động - Xã hội xuất bản năm 2009) [2]
Thứ nhất, cuốn sách chia sẻ với bạn những hiểu biết về một loại hình thông minh mới được phát hiện Đó là loại hình thông minh thứ tám: Trí thông minh thiên nhiên, rất cần để chúng ta “tồn tại” trong bối cảnh môi trường sống trên trái đất đang có nguy cơ bị hủy hoại bởi chính chúng ta Thứ hai, ở cùng một người, loại hình thông minh nọ trội hơn loại hình kia một chút, nhưng chúng không loại trừ nhau, mà hỗ trợ nhau cùng phát triển Nếu xem xét trí thông minh
ở hai người khác nhau thì người này trội hơn người kia ở một loại hình thông minh nào đó, nhưng lại kém người kia ở một loại hình khác Như vậy mỗi người
Trang 19đều có những “sở trường”, “sở đoản” khác nhau chứ chẳng ai hơn kém ai Thứ
ba, nếu bạn không biết cách phát huy đầy đủ tám loại hình thông minh tiềm ẩn trong con người mình, thì sẽ rất đáng tiếc
Do đó, cuốn sách sẽ trang bị và hướng dẫn bạn sử dụng một số phương pháp, cách thức thật vui vẻ và đơn giản, nhưng cũng rất hiệu nghiệm để phát triển và tận hưởng cả tám loại hình thông minh của mình
• “Tối ưu hóa trí thông minh” của các tác giả Mike Hobbs và James
Harrison (biên dịch Trần Ánh Tuyết, Nxb Dân Trí xuất bản năm 2011) [9]
T ối ưu hóa trí thông minh là một trong những cuốn sách rèn luyện trí tuệ
đầu tiên có hướng dẫn bằng hình ảnh Trong thời đại này, con người phải suy nghĩ một cách thông minh để sử dụng kiến thức và xử lý thông tin được nạp vào liên tục, vì thế điều mấu chốt ở đây là các tài liệu học tập phải “thân thiện” với trí não của con người Cuốn sách này có tất cả những thứ mà não bạn cần: nó được viết với thứ ngôn ngữ riêng của trí não – ngôn ngữ “hình ảnh” Nội dung sách dễ hiểu, kết nối hợp lí cùng các hình ảnh đầy màu sắc được sắp xếp hài hòa mang tính liên tưởng cao Đây là một cuốn sách về trí não rất “thân thiện” với trí não Về mặt trình bày, cuốn sách cũng được thiết kế sao cho việc truyền tải nội dung phù hợp với quá trình tiếp nhận kiến thức của não nhất
Trong cuốn sách mang tính đột phá này, bạn sẽ được tìm hiểu về bộ não
của mình cùng với cấu trúc và khả năng đáng ngạc nhiên của nó Bạn sẽ khám phá về trí nhớ của mình và bộ nhớ khổng lồ của nó cũng như khả năng sáng tạo, thiên hướng bẩm sinh với hình ảnh và con số của mình Cuốn sách sẽ cung cấp cho bạn những phương pháp “hình ảnh” để phát triển tư duy ngôn ngữ và khả năng ngôn từ của bạn Trong cuốn sách này còn có một chương nói về tầm quan
trọng của mối liên hệ giữa trí não và cơ thể, ở đó bạn sẽ hiểu được câu châm ngôn của người xưa đúng đắn như thế nào: “Cơ thể khỏe mạnh thì trí tuệ mạnh
khỏe, trí tuệ mạnh khỏe thì cơ thể khỏe mạnh” Thông qua việc thực hiện những bài tập trong Tối ưu hóa trí thông minh, bạn sẽ cải thiện khả năng chú ý và sự
Trang 20tập trung, trí nhớ, cách học tập và khả năng sáng tạo Những khả năng này sẽ tăng cường đáng kể sự tự tin và lạc quan trong cuộc sống của bạn
• “Người thông minh học tập như thế nào?” của tác giả Ronald Gross,
Nxb Lao động – xã hội tái bản năm 2012 [9]
Cuốn sách này được viết nhằm thay đổi những quan niệm về phương pháp
học tập nhằm tạo ra một phong cách học tập nhanh, hiệu quả, toàn diện, có năng
suất cao, và thú vị hơn nhiều những gì bạn đã biết Hệ thống các phương pháp
học tập đỉnh cao được miêu tả ở đây là tập hợp cách thức bạn có thể sử dụng để đạt được những kỹ năng học tập sâu, rộng và phù hợp với cá nhân hơn bất cứ phương pháp nào bạn từng thử nghiệm trong quá trình học tập trước đây Những
kỹ năng học tập đầy hiệu quả dựa trên khám phá mới về cách thức hoạt động
của não bộ và các phương pháp bạn áp dụng khám phá đó cho phong cách học
tập của riêng mình
• “Phát tri ển học sinh trong giảng dạy hoá học” của M V Zueva
(Dương Tất Tốn, Nguyễn Thế Trường dịch), 1982 [29]
• “Phương pháp dạy học hoá học ở trường phổ thông” của Nguyễn
của Trương Thị Thúy Vân, Đại học Sư phạm Hà Nội, 2008 [27]
1.1.2 Các nghiên cứu về sử dụng bài tập hóa học để phát triển trí thông minh
• “C ác phương pháp giải nhanh bài toán hoá học, các bài tập phát triển
tư duy, bài tập có nhiều cách giải và cách biên soạn bài tập hoá học” của tác
giả Nguyễn Xuân Trường Tác giả đã xây dựng được hệ thống bài tập và
Trang 21phương pháp giải nhanh để phát triển tư duy cho HS Tuy nhiên các bài tập này thiên về tính toán hóa học và tác giả cũng chưa đưa ra cách thức sử dụng nên khó áp dụng vào chương trình phổ thông [18]
• Luận án: “Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện tư duy trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông” của
Vũ Anh Tuấn Luận án đã xây dựng được hệ thống bài tập khá lớn và hay có phân theo từng dạng để phát triển tư duy cho HS Tác giả cũng đề ra nhiều nội dung và biện pháp Tuy nhiên hệ thống bài tập dành cho HSG nên có độ khó rất cao và ít phù hợp cho học sinh THPT Nó thích hợp cho HS ôn tập trong các kỳ thi HSG hóa học [25]
• Luận văn: “Sử dụng bài tập để phát triển tư duy, rèn trí thông minh cho
h ọc sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT” của Nguyễn Chí Linh, trường
Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, 2009 Luận văn có xây dựng, hệ thống bài
tập phát triển trí thông minh theo 4 nhóm năng lực của cấu trúc trí thông minh Tuy nhiên hệ thống bài tập không phân loại theo từng lớp học và chưa nêu rõ được biện pháp sử dụng các bài tập đã hệ thống [11]
• Luận văn: “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nhằm rèn trí thông minh cho học sinh trong dạy Hoá học THPT” của Lê Văn Huyên, trường Đại
học Vinh Luận văn đã xây dựng và tuyển chọn được hệ thống bài tập để phát triển trí thông minh cho HS Hệ thống bài tập được xây dựng theo 4 nhóm năng
lực của cấu trúc trí thông minh Tuy nhiên BT được tuyển chọn không phân theo trình tự lớp học, mà nằm rải rác ở khắp chương trình Luận văn cũng chưa đưa
ra biện pháp sử dụng nên việc áp dụng cũng gặp nhiều khó khăn, phải mất nhiều
thời gian để tuyển chọn lại cho phù hợp [10]
• Luận văn: “Tuyển chọn – xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập rèn trí thông minh cho h ọc sinh trong dạy học hóa học lớp 12 nâng cao trường trung
h ọc phổ thông” của Mai Thu Trang, trường Đại học Giáo dục Luận văn đã xây
Trang 22dựng được hệ thống BT phát triển trí thông minh cho HS lớp 12 Tuy nhiên,
luận văn kế thừa quá nhiều từ các luận văn trước, tính mới mẻ rất thấp, chủ yếu
là mới ở hệ thống bài tập, vì luận văn tập trung vào bài tập lớp 12 THPT [20]
• Luận văn: “Sử dụng bài tập hóa học để phát triển trí thông minh cho học sinh l ớp 12 trung học phổ thông”, của Huỳnh Thị Nhã Trúc, trường Đại học Sư
phạm TP Hồ Chí Minh Luận văn đã xây dựng và lựa chọn được hệ thống bài
tập rất hay và phong phú Tuy nhiên bài tập chưa phân rõ theo chương làm cho
việc sử dụng kết quả luận văn bị hạn chế, các đồng nghiệp khi sử dụng kết quả
luận văn sẽ mất thời gian trong việc lọc lựa bài tập theo các chương Ngoài ra các biện pháp sử dụng dường như thiên về hướng dùng để giảng dạy kiến thức hơn là sử dụng bài tập, không liên hệ mật thiết với tên đề tài [21]
Như vậy, mảng đề tài về phát triển trí thông minh cho HS đã được khá nhiều tác giả nghiên cứu trước đó Về mặt cơ sở lí luận, hầu hết các tác giả đã trình bày khá đầy đủ và sâu sắc về bài tập hóa học, các vấn đề về phát triển tư duy,…Những luận án, luận văn trên là một trong những tài liệu tham khảo hữu ích, giúp tác giả kế thừa và phát triển tiếp trong việc nghiên cứu vấn đề này
1.2 Trí thông minh
1.2.1 Khái niệm trí thông minh
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về trí thông minh, chúng tôi xin đưa ra các định nghĩa của một số tác giả sau:
- Theo tác gi ả Hoàng Phê: “Thông minh là có trí lực tốt, hiểu nhanh, tiếp
thu nhanh, là nhanh trí và khôn khéo, tài tình trong các ứng đáp, đối phó” [16]
- Theo PGS TS Nguy ễn Xuân Trường: “Thông minh là nhanh nhạy nhận
ra mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng và biết vận dụng mối quan hệ đó theo hướng có lợi nhất để đạt mục tiêu” [22]
Còn nhiều nhà khoa học khác nữa, với những quan điểm và giải thích khác nhau về vấn đề trí thông minh, nhưng chúng tôi đã tổng hợp lại và rút ra nhận định: Trí thông minh không phải là một năng lực đơn độc, nó là sức mạnh tổng
Trang 23hợp của nhiều loại năng lực Trí thông minh chính là sự phối hợp tốt các năng
lực đó để làm thành một kết cấu hữu hiệu Các nhóm năng lực này cần được phát huy một cách đồng bộ, cân đối, đầy đủ theo hướng nâng cao dần Nếu một thành phần không được phát triển sẽ ảnh hưởng đến sự vận hành của hệ thống
Tóm l ại: Trí thông minh là tổng hợp các năng lực của trí tuệ của con người
(quan sát, ghi nhớ, tưởng tượng, tư duy) mà đặc trưng cơ bản nhất là tư duy độc
lập và sáng tạo nhằm ứng phó với tình huống mới
1.2.2 Các chỉ số đánh giá trí thông minh
1.2.2.1 IQ (intelligence Quotient) – Ch ỉ số thông minh trí tuệ
(Theo thông tin được trích ra từ trang web: http://www.goctamly.com về
“Chỉ số IQ và phương pháp xác định IQ” [31])
Để tính toán chỉ số IQ, công thức ban đầu được lập nên là: IQ MA.100
RA
Trong đó: MA (Mental Age) là tuổi trí tuệ, tính bằng tháng, quy từ điểm
trắc nghiệm RA (Real Age) là tuổi thực tế, tính bằng tháng, theo thời gian sinh trưởng của mỗi người
Tuy nhiên, cách tính này đã bộc lộ nhược điểm là không đại diện được cho
mọi lứa tuổi và mọi hình thái trí tuệ phức tạp của con người Về sau, nhiều cách tính khác được đề nghị Như Wechsler trong các trắc nghiệm trí tuệ dùng cho trẻ
em và cho người lớn đã sử dụng điểm IQ chuyển hóa Đây là loại điểm IQ chuyển đổi từ điểm số bài trắc nghiệm của một người sang loại thang đo tiêu chuẩn, dựa trên lý thuyết cho rằng những điểm số trắc nghiệm của một dân số người được phân bố bình thường và được phát triển thành các cách tính phổ biến theo độ lệch chuẩn 15, 16, 24
Chỉ số IQ thường được cho là có liên quan đến sự thành công trong học tập, trong công việc, trong xã hội, những nghiên cứu gần đây cho thấy có sự liên quan giữa IQ và sức khỏe, tuổi thọ (những người thông minh thường có nhiều
kiến thức hơn trong việc chăm sóc bản thân)
Trang 241.2.2.2 EQ (Emotional Quotient) - Trí thông minh cảm xúc
Chỉ số này mô tả khả năng, năng lực, kỹ năng (trong trường hợp của mô hình tính cách về trí tuệ xúc cảm) hay khả năng tự nhận thức để xác định, đánh giá và điều tiết cảm xúc của chính mỗi người, của người khác và của các nhóm
cảm xúc
Trí tuệ xúc cảm là "khả năng giám sát cảm giác và xúc cảm của một người nào đó và những người khác, phân biệt giữa họ và sử dụng thông tin này để dẫn
dắt suy nghĩ và hành động của người đó" [33]
Người ta thường nói “với IQ người ta tuyển lựa bạn, nhưng với EQ, người
ta đề bạt bạn" Những người thành đạt không phải là người có IQ cao mà là có
EQ cao EQ thể hiện khả năng của một người hiểu rõ chính bản thân mình cũng như thấu hiểu người khác ít nhiều giống với khái niệm mà Gardner gọi là trí thông minh trong người và thông minh giữa người Hơn thế, nó còn là khả năng
chế ngự cảm xúc để thích ứng với hoàn cảnh và kiểm soát các cảm xúc
EQ một phần là bẩm sinh nhưng cũng do giáo dục, rèn luyện mà có được
EQ không đối lập với IQ, mà mục đích của giáo dục là phát triển song song hai chỉ số này
1.2.2.3 SQ (Social Quotient) - Thông minh xã h ội
Rộng hơn nữa, khả năng biết dựa vào EQ kết hợp với sự nhạy bén trong
nhận thức những cái mới nảy sinh trong xã hội để chủ động điều tiết cách ứng
xử của mình trong cộng đồng được các nhà tâm lý học phát triển thành một khái
niệm gọi là thông minh xã hội [33]
1.2.2.4 CQ (Creative Intelligence) - Trí thông minh sáng t ạo
Bất cứ hoạt động trong lĩnh vực nào cũng không chỉ dựa vào những cái có
sẵn mà phải phát triển nó lên Tuy nhiên cách phát triển ấy ở mỗi người một khác, có thể là tiến triển dần dần, nhưng cũng có thể là những bước đột phá,
những bước nhảy vọt Khi đó, sự sáng tạo được thể hiện Có những người cho
rằng chính sự sáng tạo mới phân biệt giữa người này với người khác và chính nó
Trang 25là cốt lõi của trí thông minh Đó là lý do để người ta đưa ra một khái niệm mới,
một tiêu chí đánh giá nữa, được gọi là trí thông minh sáng tạo Xét cho cùng, chính trí thông minh sáng tạo mới làm nên lịch sử khoa học kỹ thuật và công nghệ, mới xây dựng được một kho tàng văn hóa nghệ thuật khổng lồ, mới thúc đẩy sự tiến hóa của nhân loại [33]
1.2.2.5 PC (Passion Quotient) - Chỉ số say mê
Làm bất cứ việc gì chỉ thành công nếu chúng ta toàn tâm toàn ý với nó Để đặc trưng cho phẩm chất này người ta đưa ra khái niệm “chỉ số say mê” [33]
1.2.2.6 AQ (Adversity Quotient) - Chỉ số vượt khó
Đó là phương thức phản ứng đối với những tình huống khó khăn của cuộc đời Đó là năng lực về phương diện tâm lý, giúp con người tìm ra lối thoát trong
những tình huống khó khăn, bế tắc và vượt qua những chướng ngại trên đường đời AQ là tổng hoà của ý chí và trí tuệ Dựa vào AQ có thể dự đoán và nhận
biết: trong quá trình theo đuổi mục tiêu, ai là người tích cực tiến thủ, có khả năng khắc phục khó khăn, kiên trì đến cùng, phát huy được tiềm năng và giành được thành công; ai là người không chịu nổi thử thách và nửa đường bỏ cuộc; ai
là người bó tay đầu hàng và chẳng làm nổi việc gì [33]
1.2.3 Các biểu hiện của trí thông minh
(Tác giả Nguyễn Thì Ngân [12] đã nghiên cứu về những biểu hiện của trí thông minh)
Trí thông minh là phẩm chất cao của năng lực tư duy nhằm giải quyết vấn
đề một cách nhanh chóng và sáng tạo Đặc trưng cơ bản nhất của trí thông minh
là tính độc lập, sáng tạo trong suy nghĩ và trong hành động
Một HS thông minh là một HS có năng lực quan sát tốt, có trí nhớ tốt, có
óc tưởng tượng phong phú, ứng phó sắc sảo trong học tập và có phương pháp làm việc khoa học
Những phẩm chất trên của HS thông thường được biểu hiện ở chỗ biết sử
dụng các thao tác tư duy và hình thức tư duy:
Trang 26+ Có năng lực phân tích, tổng hợp, so sánh, cụ thể hóa, trừu tượng hóa, khái quát hóa, quy nạp, suy diễn, loại suy từ tài liệu giáo khoa, từ thực nghiệm
và từ bài toán
+ Có năng lực suy nghĩ độc lập tự nhìn thấy vấn đề và phát hiện được vấn
đề, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, kiểm tra và đánh giá được cách giải quyết
của bản thân, phê phán cách đặt và cách giải quyết vấn đề của người khác
+ Có năng lực suy nghĩ linh hoạt, sáng tạo, phát hiện được mối liên hệ
khắng khít giữa những sự kiện đã có trong thực nghiệm, trong bài tập hoặc trong
thực tế sản xuất, đời sống để tìm ra phương pháp đúng, hợp lí, độc đáo để giải quyết vấn đề đặt ra
Do đó một HS học giỏi hóa học sẽ nắm được kiến thức cơ bản hóa học một cách chính xác, hành động tự giác: hiểu, nhớ, vận dụng tốt những kiến thức đó trong học tập và đời sống
1.2.4 Đánh giá năng lực của học sinh
Theo tài liệu tập huấn “Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực HS môn Hóa học” [5] do BGD & ĐT triển khai năm 2014 có đưa ra các hình thức đánh giá năng lực HS như sau:
1.2.4.1 M ột số hình thức đánh giá năng lực của HS
a) Đánh giá thông qua bài kiểm tra
Đây là hình thức đánh giá thông thường, phổ biến hiện đang được áp dụng
ở các trường phổ thông GV có thể đánh giá HS thông qua các bài kiểm tra 15 phút, 30 phút, 45 phút Có thể sử dụng hình thức trắc nghiệm tự luận hay trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai để đánh giá HS Khi đánh giá dựa vào các bài kiểm tra, GV không chỉ căn cứ vào nội dung khoa học mà còn phải đánh giá về cách trình bày, diễn đạt, chữ viết, bố cục…từ đó có thể biết được mức độ tiếp thu bài của HS nói chung và mức độ phát triển trí thông minh nói riêng
b) Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá thông qua quan sát trong giờ học là một hình thức đánh giá rất
Trang 27quan trọng, giúp cho GV có cái nhìn tổng quát về thái độ, hành vi, sự tiến bộ về các kỹ năng học tập nói chung và trí thông minh nói riêng của HS trong suốt quá trình dạy học, để từ đó có thể đưa ra các biện pháp thích hợp giúp HS có thái độ học tập tích cực hơn, nâng cao mức độ phát triển trí thông minh Các quan sát có thể là: quan sát thái độ trong giờ học, quan sát thái độ khi hoạt động nhóm, quan sát kỹ năng trình diễn của HS, quan sát HS giải bài tập trên lớp, quan sát HS thực hiện các bài tập dự án Muốn đánh giá HS thông qua quan sát GV cần thiết
kế bảng kiểm, phiếu quan sát Hoặc quan sát tự do và ghi chép lại bằng nhật ký dạy học
c) Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm
Trong các tiết bài tập GV có thể vấn đáp về cách giải bài tập để kiểm tra khả năng phân tích đề bài của HS hoặc có thể đặt những câu hỏi cho HS trả lời
cá nhân hay hoạt động nhóm nhằm đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của tiết học hoặc chẩn đoán được những khó khăn mà HS mắc phải nhằm cải thiện quá
trình dạy học giúp HS cải thiện việc học tập của mình
Sử dụng phương pháp đặt câu hỏi và thảo luận nhóm là cơ hội để nâng cao
sự hiểu biết của HS GV có thể sử dụng các kỹ thuật dạy học như kỹ thuật tia chớp, công não,…để kích thích tư duy, góp phần rèn luyện trí thông minh cho
HS và thu được nhiều thông tin phản hồi từ HS
d) HS t ự đánh giá
Đây là hình thức HS tự đánh giá kiến thức, kỹ năng và mục tiêu học tập của mình trước, trong hoặc sau các giờ học HS có thể đánh giá kiến thức, thái độ lẫn nhau trong các giờ học Để tạo điều kiện cho HS tự đánh giá GV có thể sử dụng bài kiểm tra, xây dựng các bảng hỏi hoặc giao cho HS các bài tập tự đánh giá, bài báo cáo/dự án và thiết kế bảng kiểm kèm theo
- Đối với các bài kiểm tra trên lớp: Sau khi HS làm bài GV có thể cho HS
tự đánh giá bài của mình hoặc đánh giá bài của bạn thông qua việc cung cấp cho các em đáp án của bài kiểm tra
Trang 28- Đối với tự đánh giá thông qua bài tập, báo cáo/dự án: GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập, báo cáo/dự án, sau đó HS tự đánh giá bài làm của mình thông qua bảng kiểm
e) Đánh giá đồng đẳng
Đánh giá đồng đẳng là HS tham gia vào việc đánh giá sản phẩm, công việc của những HS khác HS phải nắm rõ những nội dung mà các em dự kiến sẽ đánh giá trong sản phẩm công việc của bạn học Đây chính là quá trình từng HS trong lớp học cùng tham gia một hoạt động/chương trình học tập đánh giá lẫn nhau
HS quan sát các bạn trong quá trình học tập, vì vậy, thông tin mà các em có
về hoạt động của nhau mang tính chi tiết, cụ thể hơn là thông tin thầy/cô thu được Đánh giá đồng đẳng không tập trung vào đánh giá tổng kết cuối kì mà nhằm mục đích hỗ trợ học sinh trong suốt quá trình học tập của các em Điều này có nghĩa là HS sẽ đánh giá lẫn nhau dựa trên các tiêu chí đã được định trước Các tiêu chí này sẽ do GV tự xác định hoặc do cả GV và HS cùng thống nhất xác định và phải thực hiện bằng những ngôn từ cụ thể, phù hợp với khả năng nhận thức của HS
1.2.4.2 Công c ụ đánh giá trí thông minh
Theo tài liệu tập huấn “Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực HS môn Hóa học” [5] do BGD & ĐT triển khai năm 2014 có đưa ra một số công cụ đánh giá năng lực HS sau đây:
A B ảng kiểm quan sát
Bảng kiểm quan sát giúp quan sát có chủ đích các tiêu chí sự phát triển trí thông minh của học sinh THPT thông qua các hoạt động học tập của HS, từ đó đánh giá được kiến thức, kĩ năng, sự phát triển trí thông minh theo mục tiêu của bài học hoặc chủ đề hóa học cụ thể
B Phi ếu tự đánh giá kết quả của HS
Đánh giá kết quả học tập của HS sau quá trình học tập và nghiên cứu (đánh giá bài báo cáo/sản phẩm của HS khi HS thực hiện bài tập nghiên cứu khoa học…) qua đó thấy được sự phát triển trí thông minh của HS
Trang 29C Phi ếu đánh giá đồng đẳng
Cho HS đánh giá lẫn nhau sau quá trình học tập (học nhóm, báo cáo, ) qua
đó đánh giá được khả năng quan sát, sự đóng góp của HS từ đó đánh giá được
sự phát triển trí thông minh HS qua các hoạt động học tập
D Bài ki ểm tra trí thông minh
Đánh giá mức độ phát triển trí thông minh của học sinh sau khi GV khai thác hiệu quả của việc sử dụng bài tập hóa học trong quá trình dạy học
E Phiếu hỏi
Dùng phiếu hỏi để hỏi trực tiếp hoặc khảo sát GV và HS theo các tiêu chí
đánh giá sự phát triển trí thông minh
1.2.5 Phát triển trí thông minh cho học sinh
Thực chất của việc phát triển trí thông minh là phát triển các thao tác tư duy nhanh nhạy và sáng tạo, trên cở sở kiến thức cơ bản HS vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo để tìm ra đáp số của bài toán bằng con đường ngắn nhất Theo tác giả Nguyễn Xuân Trường thì "kiến thức lâu ngày có thể quên, cái còn
lại là năng lực tư duy, là trí thông minh" [23] Theo chúng tôi, để phát triển trí thông minh cho HS thì trong quá trình giảng dạy phải làm cho HS thông hiểu sâu sắc kiến thức cơ bản, từ đó phát triển cho các em năng lực phát hiện vấn đề
và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, linh hoạt và sáng tạo
Để làm được việc đó giáo viên phải soạn được một hệ thống bài tập chứa đựng yếu tố tư duy chứ không phải tái hiện kiến thức thuần tuý Mỗi bài tập đưa
ra đòi hỏi học sinh phải vận dụng các thao tác tư duy để giải quyết, đặc biệt tình
huống “có vấn đề” có ý nghĩa quan trọng Bên cạnh hệ thống bài tập có chất lượng không thể thiếu phương pháp giải hiệu quả Muốn học sinh có tư duy phát triển thì ngay từ đầu phải xây dựng, cung cấp cho các em các công cụ giải toán hoá học cơ bản mà từ đó các em có thể vận dụng trong từng trường hợp cụ thể khác nhau
Trang 301.3 Bài t ập hóa học
1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học
Bài tập hoá học là phương tiện để dạy học sinh tập vận dụng kiến thức, tăng cường và định hướng hoạt động tư duy của học sinh
Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, BTHH giữ vai trò rất quan
trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, nó vừa là mục đích vừa là nội dung
lại vừa là phương pháp dạy học hiệu quả Nó không chỉ cung cấp cho HS kiến
thức, con đường dành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui của quá trình khám phá, tìm tòi phát hiện của việc tìm ra đáp số Đặc biệt BTHH còn mang lại cho người học một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức Đây là yếu tố tâm
lí quan trọng của quá trình nhận thức đáng được chúng ta quan tâm
Vậy bài tập là gì? Theo Từ điển Tiếng Việt “bài tập là bài ra cho HS làm để
vận dụng điều đã học, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học” [16] Ở đây chúng ta hiểu rằng BTHH là những bài được lựa chọn
một cách phù hợp với nội dung rõ ràng, cụ thể Muốn giải được những bài tập này người HS phải biết suy luận logic dựa vào những kiến thức đã học, phải sử
dụng những hiện tượng hóa học, những khái niệm, những định luật, học thuyết,
những phép toán , người học phải biết phân loại bài tập để tìm ra hướng giải có
hiệu quả
1.3.2 Ý nghĩa, tác dụng bài tập hóa học
Trong việc dạy học hóa học không thể thiếu bài tập, sử dụng bài tập là một
biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học BTHH có những
Trang 31kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn Chỉ khi vận dụng được kiến
thức vào việc giải bài tập, HS mới nắm được kiến thức một cách sâu sắc
- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức một cách tích cực nhất Khi ôn tập, HS sẽ không tập trung nếu chỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức Thực tế cho thấy HS chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập
- Rèn luyện các kỹ năng hoá học như cân bằng PTHH, tính toán theo công
thức hoá học và PTHH… Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kỹ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động
sản xuất và bảo vệ môi trường
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học và các thao tác tư duy
- Làm chính xác hoá các khái niệm, định luật đã học
- Giáo dục đạo đức, tác phong như: rèn luyện tính kiên nhẫn, sáng tạo, chính xác và phong cách làm việc khoa học Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
1.3.2.2 Ý nghĩa phát triển
Phát triển ở HS các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông minh, sáng tạo
1.3.2.3 Ý nghĩa giáo dục
Rèn luyện đức tính kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học Bài tập
thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hoá lao động (lao động có tổ chức,
có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, )
Nhưng bản thân một BTHH chưa có tác dụng gì cả: không phải một BTHH
“hay” thì luôn có tác dụng tích cực! Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là “người sử
dụng nó” Phải biết trao đúng đối tượng, biết cách khai thác triệt để mọi khía
cạnh của bài toán, để HS tự mình tìm ra cách giải, lúc đó BTHH mới thật sự có
ý nghĩa
1.3.3 Phân loại bài tập hóa học
Theo tác giả Nguyễn Thì Ngân [12] BTHH được phân loại như sau:
Trang 32- Dựa vào mức độ kiến thức: (cơ bản, nâng cao)
- Dựa vào tính chất bài tập: (định tính, định lượng)
- Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh: (lí thuyết, thực nghiệm)
- Dựa vào mục đích dạy học: (ôn tập, luyện tập, kiểm tra)
- Dựa vào kỹ năng, phương pháp giải bài tập: (lập công thức, hỗn hợp, tổng
hợp chất, xác định cấu trúc )
- Dựa vào loại kiến thức trong chương trình: (dung dịch, điện hoá, động
học,
nhiệt hoá học, phản ứng oxi hoá - khử )
- Dựa vào cách tiến hành trả lời: BTHH được chia làm 2 loại là bài tập trắc nghiệm tự luận (thường quen gọi là bài tập tự luận) và bài tập trắc nghiệm khách quan (thường quen gọi là bài tập trắc nghiệm)
* Bài tập tự luận: là loại bài tập, HS phải tự viết câu trả lời, phải tự trình bày, lí giải, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình
Bài tập tự luận có hai dạng:
- Bài t ập tự luận định tính (bài tập định tính): là các dạng bài tập có liên hệ
với sự quan sát để mô tả, giải thích các hiện tượng hoá học Các dạng bài tập định tính:
+ Giải thích, chứng minh, viết PTHH của phản ứng
+ Nhận biết, phân biệt chất
có các dạng bài tập định lượng như:
+ Dựa vào thành phần nguyên tố để xác định công thức hoá học
Trang 33+ Tính theo công thức, PTHH
+ Bài tập hỗn hợp chất
+ Tính toán với chất khí: Tỉ khối, áp suất…
+ Bài tập về dung dịch và nồng độ dung dịch
* Bài tập trắc nghiệm: là loại bài tập khi làm bài HS chỉ phải chọn câu trả
lời trong số các câu trả lời đã được cung cấp Do không phải viết câu trả lời nên
thời dành cho việc đọc, suy nghĩ và chọn câu trả lời chỉ từ 1 – 2 phút
Bài tập trắc nghiệm có các dạng như: Bài tập điền khuyết, bài tập đúng – sai, bài tập ghép đôi, bài tập nhiều lựa chọn Với dạng bài tập nhiều lựa chọn có
thể xây dựng các bài tập định lượng, yêu cầu HS sử dụng các phương pháp suy
luận nhanh để lựa chọn kết quả đúng
1.3.4 Mục đích sử dụng bài tập hóa học ở trường trung học phổ thông
Khi dạy học bài mới có thể dùng bài tập để vào bài, để tạo tình huống có
vấn đề, để chuyển tiếp từ phần này sang phần kia, để củng cố bài, để hướng dẫn
học sinh tự học ở nhà
Khi ôn tập, củng cố, luyện tập, kiểm tra – đánh giá thì nhất thiết phải dùng bài tập Ở Việt Nam, bài tập được hiểu theo nghĩa rộng, có thể là câu hỏi lý thuyết hay bài toán
1.3.5 S ử dụng bài tập hóa học để phát triển trí thông minh cho học sinh
Theo quan niệm của tâm lý học hiện đại, năng lực của con người là sản
phẩm của sự phát triển lịch sử xã hội Năng lực phát triển cùng với sự phát triển
của xã hội Giáo dục là động lực cho sự phát triển năng lực của con người
Muốn phát triển thì phải hoạt động Trong quá trình hoạt động con người khám phá ra bản chất của sự vật, hiện tượng và thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển theo quy luật Như vậy muốn phát triển trí thông minh cho HS, GV cần
phải cho HS hoạt động nhiều hơn trong quá trình học tập Bài tập hóa học là một phương tiện hữu hiệu giúp GV làm được việc đó Thông qua hoạt động giải bài
tập HS sẽ suy nghĩ, làm việc và tư duy nhiều hơn Năng lực quan sát, ghi nhớ,
Trang 34tưởng tượng, so sánh, tổng hợp, phân tích Từ đó cũng được rèn luyện và phát triển một cách rõ rệt Sau đây là sơ đồ về mối quan hệ giữa BTHH và việc phát triển trí thông minh cho HS:
Hình 1.1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa việc sử dụng bài tập hóa học và việc
phát tri ển trí thông minh cho học sinh
Mỗi dạng bài tập có những tác động khác nhau đến HS Tùy thuộc vào cách
sử dụng của GV mà hiệu quả đạt được là thấp hay cao Trao cho đúng người, đúng việc và đúng trình độ thì hiệu quả mang lại càng cao Trái lại nếu GV sử
dụng không hợp lý đôi khi còn có tác dụng ngược lại
Bài tập trắc nghiệm là dạng bài tập có thể không sâu nhưng rộng Nó đòi
hỏi sự nhanh nhạy, thao tác tư duy cao mới có thể hoàn thành tốt yêu cầu đặt ra Dung lượng kiến thức trong các câu trắc nghiệm cũng khá lớn, mức độ đa dạng
do vậy có thể phát triển cho các em được nhiều năng lực: quan sát, các thao tác
tư duy, từ đó trí thông minh cũng được nuôi dưỡng và phát triển
Trang 35Bài tập tự luận trái lại không rộng nhưng sâu Để giải một bài tập tự luận không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phải biết cách trình bày HS có thể thỏa
sức sáng tạo Cùng một bài tập nhưng mỗi HS có cách trình bày, lập luận khác nhau, qua đó GV có thể phần nào đánh giá trược trí thông minh HS, phân loại được HS Từ đó có cách sử dụng bài tập một cách hợp lí hơn
Bài tập định tính tuy không phát triển mạnh năng lực tính toán nhưng có
thể khai thác sâu đặc trưng môn Hóa học Bài tập định tính giúp HS phát triển năng lực quan sát, củng cố lí thuyết để chuẩn bị cho việc giải quyết các bài tập định lượng, bài tập thực tiễn
Bài tập định lượng củng cố kiến thức về tính chất hóa học và điều chế chất Bàit tập định lượng phát triển cho HS năng lực tính toán, năng lực tư duy, độc
lập, sáng tạo Thông qua BTHH có thể củng cố và rèn luyện cho HS một số định
luật hóa học cơ bản (bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron,
bảo toàn số mol nguyên tố, )
Cùng một bài tập, với mỗi HS khác nhau cách giải cũng rất khác nhau, phụ thuộc vào kiến thức và trí thông minh của từng em Thông qua đó GV có thể đánh giá được khả năng từng em HS từ đó có biện pháp, có cách dạy phù hợp
Học sinh giỏi có thể bộc lộ các năng lực hiện có và mài giũa nó ngày một sắc bén hơn, học sinh khá và trung bình có cơ hội rèn các năng lực của bản thân để làm việc hiệu quả hơn Bài tập càng phong phú, chính xác, sâu sắc, chứa đựng nhiều yếu tố tư duy thì càng trở thành phương tiện hiệu nghiệm Đặc biệt phải
tạo hứng thú, thỏa mãn sau khi giải thành công một bài tập, thấy được giá trị của lao động khoa học
1.4 Th ực trạng việc sử dụng bài tập hóa học để phát triển trí thông minh cho h ọc sinh ở một số trường trung học phổ thông
Để có cách nhìn tổng quát và khách quan về việc sử dụng BTHH phát triển trí thông minh cho học sinh ở một số trường phổ thông, chúng tôi đã tiến hành điều tra một số GV trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh, Tp Cần Thơ và tỉnh An Giang
Trang 361.4.2 Nội dung điều tra
Điều tra việc sử dụng, xây dựng BTHH phát triển trí thông minh HS của
GV trong quá trình giảng dạy môn Hóa học ở trường THPT
Tìm hiểu ý kiến của GV về việc đánh giá mức độ phát triển trí thông minh
HS khi sử dụng BTHH trong quá trình giảng dạy môn Hóa học ở trường THPT
1.4.3 Đối tượng điều tra
- 46 GV trực tiếp giảng dạy môn Hóa học ở một số trường THPT trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh, Tp Cần Thơ và các tỉnh Kiên Giang, An Giang
- Thời gian điều tra từ tháng 03/2015 đến tháng 04/2015
1.4.4 Phương pháp điều tra
- Gặp gỡ, trao đổi với các GV đang giảng dạy môn Hóa học lớp 10 THPT
- Gửi và thu phiếu điều tra cho các GV
- Dự giờ, nghiên cứu giáo án của một số GV có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm
1.4.5 Kết quả điều tra
K ết quả điều tra GV
Trang 37Số phiếu phát ra 46, số phiếu thu vào hợp lệ 45
B ảng 1.1 Thực trạng việc sử dụng bài tập để phát triển trí thông minh cho
HS ở một số trường THPT
1 BTHH góp ph ần phát triển trí
thông minh cho HS
R ất nhiều Nhi ều ít Không có
2 Khi s ử dụng BTHH trong giảng
d ạy, Thầy/Cô có chú ý đến mục đích
phát tri ển trí thông minh cho HS
Luôn luôn Thường
xuyên
Th ỉnh tho ảng
4 Bài t ập nào cũng góp phần phát
tri ển trí thông minh cho HS
Không đồng ý
Phân vân Đồng ý Rất đồng ý
Từ kết quả điều tra chúng tôi nhận thấy rằng đa số các GV đều cho rằng việc sử dụng BTHH để phát triển trí thông minh cho HS là rất cần thiết (58%) Tuy nhiên, việc sử dụng BTHH của GV để phát triển trí thông minh cho HS chỉ
ở mức độ thỉnh thoảng (38%), trong khi có 51% GV cho rằng BTHH góp phần phát triển trí thông minh ở mức độ nhiều Lí do chủ yếu theo các GV là nội dung chương trình còn quá nặng nề, thời gian dành cho các giờ lý thuyết còn rất hạn
chế nên thời gian dành để làm các bài tập rèn luyện và phát triển trí thông minh còn hạn chế Để xây dựng được hệ thống bài tập mới mẻ, không rập khuôn thì
cần phải thay đổi cách tư duy ra bài tập nhưng không có nghĩa là phủ nhận hệ
thống bài tập hiện nay, chỉ có điều trong quá trình dạy học, người GV phải sử
dụng BTHH một cách sáng tạo
Về mức độ rèn luyện, phát triển trí thông minh của các hệ thống BTHH, các GV đánh giá cụ thể như sau:
Trang 388 Bài tập có nhiều cách giải 9 16 20 42 13
9 Bài tập có chứa yếu tố sai lầm 7 20 3 27 16
10 Bài tập có phương pháp giải
Trang 398 Bài tập có nhiều cách giải 0 2 18 36 44
9 Bài tập có chứa yếu tố sai lầm 0 7 22 27 44
10 Bài tập có phương pháp giải nhanh 2 9 20 36 33
Qua khảo sát, BT tính toán được các GV sử dụng nhiều nhất (59% ở mức
độ cao), tuy nhiên mức độ phát triển của BT này chỉ ở tầm trung (38%) Đối với các GV, BT có tính vấn đề cao giúp HS phát triển trí thông minh nhiều nhất (51% ở mức độ rất cao, 33% ở mức độ cao) Theo các GV, BT có nhiều cách
giải, BT có yếu tố sai lầm và BT suy luận cũng góp phần phát triển trí thông minh HS Ở các dạng BT này, HS suy nghĩ nhiều hơn, tư duy được kích thích nhiều hơn và như vậy các em ngày càng nhanh nhạy, thông minh hơn
Trang 40B ảng 1.4 Mức độ sử dụng các hình thức đánh giá sự phát triển trí thông minh c ủa HS
(1: R ất thường xuyên; 2: Thường xuyên; 3: Thỉnh thoảng; 4: Không bao giờ)
4 Đánh giá dựa vào kết quả bài kiểm tra 53 47 0 0
6 Đánh giá thông qua hoạt động nhóm trên
sử dụng hình thức đánh giá khác Chính điều này cũng là một trong những hạn
chế trong việc rèn luyện và phát triển trí thông minh HS
B ảng 1.5 Ý kiến của GV về cấu trúc trí thông minh
2 Năng lực thực hiện các thao tác tư duy 76