LÝ THUYẾT PHÂN PHỐI GIÁ TRỊ NEVANLINNA P-ADIC TRÊN CÁC ĐƯỜNG CONG CHỈNH HÌNH .... Định lí cơ bản thứ nhất và thứ hai của đường cong chỉnh hình .... SỰ XÁC ĐỊNH DUY NHẤT VÀ ĐA THỨC DUY NH
Trang 1Tôn Th ị Yến Anh
TRÊN TRƯỜNG KHÔNG ACSIMET
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2015
Trang 2Tôn Th ị Yến Anh
TRÊN TRƯỜNG KHÔNG ACSIMET
Chuyên ngành: Hình học và tôpô
Mã số: 60 46 01 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN TRỌNG HÒA
Thành phố Hồ Chí Minh – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin g ửi lời cảm ơn chân thành đến:
Gia đình đã hiểu, chia sẽ và động viên tôi trong suốt quá trình tôi thực
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
M Ở ĐẦU 1
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 4
1.1 Trường định chuẩn không Acsimet, trường số phức p−adic 4
1.2 Hàm chỉnh hình, hàm phân hình trên trường số phức p−adic 8
1.3 Lý thuyết Nevanlinna 15
Chương 2 LÝ THUYẾT PHÂN PHỐI GIÁ TRỊ NEVANLINNA P-ADIC TRÊN CÁC ĐƯỜNG CONG CHỈNH HÌNH 24
2.1 Đường cong chỉnh hình trên n( ) p 24
2.2 Định lí cơ bản thứ nhất và thứ hai của đường cong chỉnh hình 27
Chương 3 SỰ XÁC ĐỊNH DUY NHẤT VÀ ĐA THỨC DUY NHẤT CHO CÁC ĐƯỜNG CONG CHỈNH HÌNH TRÊN TRƯỜNG KHÔNG ACSIMÉT 33
3.1 Định lí duy nhất cho đường cong chỉnh hình p-adic khác hằng 33
3.2 Đa thức duy nhất và tập xác định duy nhất cho đường cong chỉnh hình p−adic không suy biến đại số 42
K ẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 5MỞ ĐẦU
Năm 1926, Nevanlinna đã chứng minh rằng hai hàm phân hình phức khác
f− a =g− a Năm 1971, Adams và Strau [1] đã chứng minh định lí sau
giá tr ị a b, (h ữu hạn) phân biệt ta có f x( ) = ⇔a g x( ) =a và f x( ) = ⇔b g x( ) =b Khi đó f ≡ g.
bốn giá trị a a a a1, 2, 3, 4 phân biệt ta có f x( ) = ⇔a i g x( ) =a i i, = 1, 2,3, 4. Khi đó
.
f ≡ g
Ru [10] và Hu và Yang [6, Định lí 6.33] đã mở rộng định lí B đến đường
nhất mạnh với các hàm phân hình p−adic (viết tắt SUPM) nếu với mọi hàm
và f = g
Trang 6Tương tự một đa thức thuần nhất P của các biến z z1 , 2 , , zn+1 được gọi là đa
th ức duy nhất (viết tắt UPC) cho đường cong chỉnh hình nếu với mọi đường
rút gọn tương ứng f và g, từ điều kiện P f( ) =P g( ) kéo theo f = g Một đa
thức thuần nhất P của các biến z z1 , 2 , , zn+1 được gọi là một đa thức duy nhất
mạnh (viết tắt SUPC) cho đường cong chỉnh hình nếu với mọi đường cong chỉnh
tương ứng f và g thỏa mãn P f( ) =cP g( ) , c≠ 0 kéo theo c=1 và f =g
[2],[3],[6],[9])
cho các đường cong chỉnh hình trên trường không Acsimet làm đề tài luận
văn thạc sĩ của mình Nội dung chính của luận văn là trình bày kết quả bài báo
curves của hai tác giả Vũ Hoài An và Trần Đình Đức công bố năm 2008 Kết
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Trang 71.3 Lí thuyết Nevanlinna p−adic
Chương 2: Lý thuyết phân phối giá trị Nevanlinna p−adic trên các đường cong chỉnh hình
p
Chương 3: Sự xác định duy nhất và đa thức duy nhất cho các đường
cong chỉnh hình trên trường không Acsimet
Trang 8Chương 1
Trong chương đầu tiên này sẽ trình bày các kiến thức chuẩn bị cho các nội
Nevanlinna
Trước tiên ta nhắc lại các trường số phức, số thực, số hữu tỉ kí hiệu lần lượt là
: κ → + = [0, +∞ ) thỏa mãn điều kiện:
1) x = 0 nếu x= 0;
3) x+ ≤ +y x y với mọi x y, ∈ κ ;
4) x+ ≤y max{x y, } với mọi x y, ∈ κ ;
Acsimet
Trang 9Một chuẩn trên κ cảm sinh một hàm khoảng cách (metric) d được định nghĩa bởi
( , )
d x y = −x y với mọi x y, ∈ κ;
( , )x r y d x y( , ) r , [ , ]x r y d x y( , ) r ,
và kí hiệu đường tròn κ x r, ={y∈κ d x y( , ) =r}=κ[ , ] \ ( , ).x r κ x r
1) Nếu y∈ κ ( , )x r thì κ ( , )x r = κ ( , )y r ;
Trang 102) Hình c ầu κ ( , )x r v ừa là tập mở vừa là tập đóng;
3) Hai hình c ầu mở (đóng) hoặc rời nhau hoặc chứa nhau
Định nghĩa 3 Một trường hợp riêng của chuẩn không Acsimet là chuẩn
tương đương với một chuẩn
p v ới p là s ố nguyên tố hoặc p= ∞
1
p p
Trang 11Xây d ựng trường số p−adic p
p x p
Ký hiệu p =S={ { }x n :{ }x n Cauchy trong theo p}.
p của
Trang 12Tập hợp p ={x∈ p x p ≤ 1} cùng với phép cộng và phép nhân trong p lập
hiệu p = p
compact địa phương
làm cơ sở cho chương sau
liên t ục tại z0∈U nếu với mọi ε > 0 tồn tại một số δ > 0 sao cho với mọi
Trang 13' 0 0 0
0
( ) ( ) ( ) lim
đề cập đến các hàm cho bởi chuỗi lũy thừa Dãy trên chuẩn không Acsimet có
a
( )
i) Nếu ρ = 0 thì f z( ) chỉ hội tụ tại z= 0
ii) Nếu ρ = +∞ thì f z( ) hội tụ tại mọi z∈
Trang 14iii) Nếu 0 < < +∞ ρ thì f z( ) hội tụ nếu z < ρ và phân kì nếu z > ρ
Trang 15Hơn nữa f và f' có cùng bán kính h ội tụ và f' th ỏa mãn
' 1 ( ,r f ) ( , )(0r f r )
r
m ≤ m < < ρ
ii) m ( , )r g = b rυ υ
iii) h∈ r( p)
iv) m ( , h 1) 1r − <
Để chứng minh các định lí về phân tích các hàm nguyên, bổ đề sau cho ta
Bổ đề 1.2.7 Cho dãy các hàm lũy thừa {f z n( )}⊂ r( p)(r > 0) sao cho
( )
lim , n 1 0,
→∞ − = khi đó ta có tích vô hạn
1
n n
∞
=
=∏ là m ột chuỗi lũy thừa trong r( p)
N ếu cố định r> 0 thì f là hàm nguyên trên p
Mệnh đề 1.2.8 Với dãy { }z n n≥1 ⊂ p∗ th ỏa z n → ∞ khi n→ ∞, khi đó tích vô
Trang 16Ngược lại, nếu f là m ột hàm nguyên trên p khác đa thức , khi đó f có th ể được viết dưới dạng
vô s ố không điểm
N ếu f là hàm nguyên trên p không có không điểm thì f là hàm h ằng
T ồn tại ước chung lớn nhất của một họ hữu hạn các hàm nguyên trên ( p)
Định nghĩa 7 Cho D⊂ p là tập vô hạn, đặt R D( ) là tập tất cả các hàm hữu tỉ
phần tử của H (D' ) hạn chế trên D thuộc H ( )D
Từ định nghĩa suy ra H ( )D ⊂Hol D( )
Trang 17Mệnh đề 1.2.10 Cho f là hàm gi ải tích địa phương trong tập mở D Khi đó
nó có đạo hàm mọi cấp trên D N ếu z0 là nghi ệm bội q c ủa f thì ( )
( ) n n r( p), s= sup n n 0.
n n
iii) Chu ỗi lũy thừa f h ội tụ trên p(0, )r
Kí hiệu ∗(r( p) là tập các chuỗi hội tụ bị chặn trong p(0, )r , ta có
Trang 18S⊂ D, không có điểm tới hạn trong D và thỏa f ∈H (D S\ ) Kí hiệu M ( )D là
tích tại a∈D nếu tồn tại ρ ∈ + ∪ ∞ { } và a n∈p sao cho p( , )a ρ ⊂D mà
Kí hiệu ( )D là tập các hàm giải tích trên D
Đĩa p( , )a ρ được gọi là đĩa giải tích cực đại của f tại a Các hàm giải tích
( )D ⊂ ( )D ⊂Hol D( )
Trang 19Định nghĩa 13 (Độ cao của hàm chỉnh hình)
Độ cao của hàm chỉnh hình f z( ) trên D r xác định bởi H f( )r = log f r
Hàm giá tr ị của f tại a :
0
1 , 1
Trang 201 , 1
0
1 0
1 ( , ) , : 1
,
1 , :
,
1 , :
,
1 , :
,
1 , :
Trang 211 ( ) max ,
k j k
Định nghĩa 14 (Công thức Jensen)
Cho f ∈ (ρ( p) và 0 < ρ0 < < ≤ ∞r ρ , ta có công th ức Jensen
0
1 , log ( , ) log ( , )
Trang 221 1 , , ( , ) (1) ( )
+ +
− ≤ +
+ + +
1 ( , ) , log
Trang 230 0, i 1 i 0 ( 1, 2, , )
F = f F = −f a f i= q khi đó
( ) ( ) ( ) max ( ) , ( ) max ( ) , ( )
Trang 240 0 0
( ) ( ) ( ) = ( ) ( ) ( ) ( )
p p
j p
Wj j
j
j j
F F D
F F
F F
= = − Khi đó ta có
Trang 251 1
0 ( ) ( ) log ( ) ( ) log log ( )
W( )
q
j p
W( )
δ δ
0
1 , j
Suy ra: logD j( )z ≤ − log r
0 0
' '
0 1 1 0 0
1 , log ,
, log ,
1 , log ,
Trang 261 , log , log , 1, 2, ,
0, l
i i
i i
0 0
m r f r f
m
m m
Trang 27Như vậy kết hợp lại, ta được:
Trang 28Chương 2
Trong chương này tôi sẽ giới thiệu lý thuyết phân phối giá trị của các
trên p và một cơ sở e= ( ,e0 , )e n của V Một đường cong chỉnh hình trên
trường không Acsimet là hàm
Trang 29Hàm đặc trưng
( , ) log ( , )
T r f = m r f
đúng với mọi r > 0, sai khác O(1)
i) f là hàm hằng khi và chỉ khi T r f( , ) =o(log )r
ii) f là hàm hữu tỉ khi và chỉ khi T r f( , ) =O(log )r
iii) f là khác h ằng khi và chỉ khi tồn tại hằng số c∈ ,A∈ +sao cho
log
r
T r f r
→∞ = ∞
0 0 n n: p
h=h e + + h e →V
tồn tại ước chung lớn nhất h của h0 , ,h n sao cho h f
h
N r N r N r h N r h
h
Trang 30Cho f : p → ( )V là một đường cong chỉnh hình từ p vào ( )V và
0 1 0
0 1
W[ , ]=W( , , )
n n n
với biểu diễn thu gọn tương ứng :f j p →V j, j=0,1, ,s
Định nghĩa 17 ( ,f ,f ) được gọi là độc lập với W nếu f WWf ≡ 0
Trang 31( , ) ( , )
s s
= WW WW
2.2 Định lí cơ bản thứ nhất và thứ hai của đường cong chỉnh hình
Nếu dim W = 1 thì ( )W là một điểm và T r f( , 0 WW f s) là hàm hằng
thu gọn g =g0ε0 + + g nεn:p →V∗ với ε = ( , ε 0 , εn) là cơ sở đối ngẫu của e
Trang 32( ) 1 lim sup ( ) ( ) ( ),
, T ,
f f
r
N r g g
r
N r g g
r
N r a a
T r f
δ
→∞
= −
tuyến tính khi và chỉ khi ma trận Wronski W[ , ]e f của một biểu diễn thu gọn f
c ủa f v ới cơ sở e là đồng nhất bằng 0
biểu diễn thu gọn tương ứng f = f e0 0 + + f e n n:p →V∗
Trang 34( ) max ( ) ( ) , 0, ,
l
k k
f z ≤ f z ≤ A Fβ z l= q−n
Từ Wλ =cλW,ta có
1
0 ( ) ( ) log log ( ) ( ) log ( ) log
(z) (z) ( ) max
1 log W(z) log , W , log , W
W log i(z) log , i f , i log , i
Trang 35Ta có
0
1 ( 1) ( ) ( , ) ( , ) , log (1)
hàm trong bất phương trình trên nên (2.5) thỏa mãn tất cả ρ 0 < < ∞r
tuy ến tính và cho A = { , ,a a0 1 ,a q} là m ột họ các điểm a j∈ (V∗) l ấy tổng quát
Khi đó
, 0
( 1) ( ) ( , ) ( , ) log (1)
,
1 ( , ) ,
tuyến tính và cho A = { , ,a a0 1 ,a q} là một họ các điểm a j∈ (V∗) ở vị trí tổng
tuy ến tính và cho A = { , ,a a0 1 ,a q} là m ột họ các điểm a j∈ (V∗) ở vị trí tổng
quát sao cho
(a ) 0; =1,j ,q
Trang 36Khi đó q≤ −n 1
tuy ến tính và cho A = { , ,a a0 1 ,a q} là m ột họ các điểm a j∈ (V∗) ở vị trí tổng
Trang 37Chương 3
ACSIMET
Trong chương này chúng tôi nghiên cứu hai vấn đề chính Nội dung được
polinomials for p-adic Holomorphic curves của hai tác giả Vũ Hoài An và Trần Đình Đức công bố năm 2008 Cụ thể:
Các khái niệm
thức P x( , 1 ,x n) được gọi là đa thức thuần nhất bậc d nếu
Cho f là hàm chỉnh hình trên pdạng f =∑P z i( −a)với mỗi a∈p, P i là
( ) min :
v a = {i P≡ 0} Cho k l, là số nguyên dương hoặc ∞,ρlà số thực thỏa 0 < ≤ ρ r
Trang 381 Định nghĩa hàm v≤f k: p → xác định bởi ( ) 0 : ( )
( ) : ( )
f k
( , )
ln
k r f k
( , ) 1
( , )
ln
k r
l f k
( , )
ln
k r f k
( , ) 1
( , )
ln
k r
l f k
sao cho f i =cg i với mọi i
có biểu diễn rút gọn tương ứng f = ( ,f1 ,f n+1 ) và g =( ,g1 ,g n+1)
Đặt
Trang 39 ( , ) { : ( ) 0
bi ến đại số (không suy biến tuyến tính) nếu không tồn tại đa thức thuần nhất
P(dạng tuyến tính F)của các biến z1 , , zn+1 sao cho P f( ) =0 (F f( ) =0)
Nếu m=n thì f được gọi là đường cong không suy biến tuyến tính
tuy ến tính và H1 , ,H q là siêu ph ẳng của n ở vị trí tổng quát với
1 ≤ ≤ ≤m n 2n− <m q và f( p) ⊂H i i, = 1, ,q Khi đó
, 1
( 1) ( 2 1) ( ) ( , ) log (1)
Trang 40Đặt X i =H i+1 , i= 0, ,q− 1 và p= −q 1 Theo định lí 6.3.1 ta có
, 0
( 1) ( 2 ) ( ) ( , ) log (1)
( 1) ( 2 1) ( ) ( , ) log (1)
tuyến tính k1 , ,k q∈ ∗và H1, ,H q là siêu phẳng của n ở vị trí tổng quát với
Trang 41Chứng minh: Giả sử ngược lại f ≡ g Khi đó tồn tại h l, ∈ {1, ,n+ 1},h≠l sao
tính với mọi k m, , 1 ≤ ≤ ≤k n 2n− <k q,1 ≤ ≤ ≤m n 2n− <m q Theo bổ đề 3.1.2 và
theo (3.2) ta có
,
1, 1
2 1 ( ) ( , ) log (1)
( 1) ( , ) log (1)
2 ( 1) ( ) ( ) log (1).
Trang 42Không mất tính tổng quát giả sử rằng 1 m≤ ≤k Từ (3.4) và (3.5) ta có
q
n k
trí tổng quát
là các siêu m ặt bậc d trong n , Y i là các siêu m ặt bậc l ở vị trí tổng quát sao cho ảnh của f và g không ch ứa trong X Y i, i tương ứng, i= 1, ,n+ 1
Trang 43Trước khi chứng minh ta nhắc lại Định lí không điểm Hilbert [14]:
1
1 1 1 1 1
( , , ) ( , , )
k
k
n m
nguyên m k ≥d l, k ≥lsao cho
1
1 1 1 1 1
( , , ) ( , , )
k
k
n m
( , , ) Q ( , , )
k
k
n l
( , , ) ( , , ), 1, , 1
k
k
n m
( , , ) Q ( , , ), 1, , 1
k
k
n l
Trang 44Sau đây ở định lí 3.1.5 chúng tôi đưa ra định lí duy nhất cho các đường cong
n+1 siêu phẳng và ảnh ngược không tính bội ở vị trí tổng quát
là các siêu m ặt bậc d , H j là các siêu ph ẳng ở vị trí tổng quát trong n sao cho ảnh của f và g không ch ứa trong X H i, j v ới i= 1, ,n+ 1 và j= 1, ,q Gi ả sử
Trang 45Ch ứng minh: Giả sử ngược lại f ≡ g Khi đó tồn tại h j, ∈ {1, ,n+ 1},h≠ j
suy biến tuyến tính với 1 ≤ ≤ ≤k n 2n− <k q
Theo định lí 3.1.3 ta có
( ) ( )
,
1, 1
2 1 ( ) , log (1)
( 1) , log (1)
2 ( 1) ( ) ( ) log (1).
Trang 463.2 Đa thức duy nhất và tập xác định duy nhất cho đường cong chỉnh
Cho n∈ ∗,n≥ 2m+ 8,m≥ 2,(m n, )= 1, xét một đa thức P z( ) =z n−az n m− +b trong đó
Bổ đề 3.2.1 Với giả thiết như trên, P z( ) là m ột UPM
Trang 47( )
( ) ( ) ( ) ( )
Định lí 3.2.2 P s được định nghĩa bởi ( )∗ là m ột SUPC
Trang 48Trước tiên chúng ta sẽ chứng minh định lí với trường hợp s= 1
Lấy f =( f f1 , 2),g =(g g1 , 2) sao cho
4 2, 1
Trang 49Do đó n< 2m+ 8 mâu thuẫn với giả thiết n≥ 2m+ 8
Trang 50( ) ( )
( )( ) ( ) ( )( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Trang 52Từ đây ta có n< +m 3 (mâu thuẫn vì n≥ 2m+ 8) Vậy C C C1 2 3 = 0.
= = −
Do đó f =g
t ừ p vào s và X là siêu m ặt của s xác định bởi P s = 0. N ếu E f ( )X =E g( )X
thì f ≡g.
Ch ứng minh: Từ E f ( )X =E g( )X suy ra P s f =cP s g c, ∈ p \ 0{ }
Theo định lí 3.2.2 thì P s là một SUPC, do đó P sf =cP sg kéo theo f ≡g.
Trang 53KẾT LUẬN
Như vậy luận văn đã nghiên cứu về các vấn đề về tập xác định duy nhất cho
đủ ứng dụng của lí thuyết Nevanlinna về các vấn đề trên Nếu có điều kiện và cơ
Trang 54T ÀI LIỆU THAM KHẢO
1 W W Adam and E G Straus (1971), “Non-Archimedean analytic functions
taking the same values at the same points” , Illinois J.Math, (15), 418-424
2 T T H An , J T Y Wang and P.M Wong (2005), “Unique range sets and
uniqueness polynomials in positive characteristic II” , Acta Arith, (116),
115-143
3 T T H An , J T Y Wang and P M Wong (2004) , “Strong uniqueness
polynomials : the complex case” , Journal of Complex Variables and its
Application, (49), 25-54
4 Vu Hoai An and Doan Quang Manh (2003), “On Unique Range Sets for
P-Adic Holomorphic Maps” , VietNam J.Math, (31) , 241-247
5 Vu Hoai An and Tan Dinh Duc (2008), “Uniqueness theorems and
Uniqueness polinomials for p-adic Holomorphic curves”, Acta Math
Vietnamica, No 2 (33), pp 181-195
6 P C Hu and C C Yang (2000), Meromorphic functions over
non-Archimedean fields, Kluwer
7 Ha Huy Khoai (1983), “On p-adic meromorphic functions” , Duke Math J,
(50), 695-711
8 Ha Huy Khoai and Vu Hoa An (2003), “Value distribution for p-adic
hypersurfaces”, Taiwanese J.Math, (7), 51-67
9 Ha Huy Khoai and Ta Thi Hoai An (2001), “On uniqueness polynomials and
Bi-URS for p-adic Meromorphic functions” , J.Numper Theory, (87),
211-221
10 Ha Huy Khoai and Mai Van Tu (1995), p-adic Nevanlinna-Cartan Theorem,
Intl J.Math, (6), 719-731
Trang 5511 M Ru (2001), “Uniqueness theorems for p-adic holomorphic curves”,
Illinois J Math, No.2 (45), 487-493
12 M Shirosaki (1987), “On polynomials which determine holomorphic
mapping”, J Math Soc Japan, (49), 289-298
13 Tran Van Tan (2005), “Uniqueness polynomials for entire curves into complex projective space”, Analysis, (25), 297-314
14 B L Van der Waerden (1991), Algebra, 2, 7-th ed., Springer-Verlag, New
York