1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội tại một số trường mầm non ở quận tân bình, thành phố hồ chí minh

148 104 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội tại một số trường mầm non ở quận

Trang 1

Nguyễn Thị Hồng

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC VÀ XÃ HỘI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON

Ở QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh, 2016

Trang 2

Nguyễn Thị Hồng

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC VÀ XÃ HỘI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON

Ở QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục mầm non)

Mã số : 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN ĐỨC DANH

Thành phố Hồ Chí Minh, 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình và sự động viên quý báu của thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và tri ân sâu sắc đến TS Nguyễn Đức Danh, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Tôi cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến lãnh đạo các Phòng, Ban chức năng và Khoa Giáo dục mầm non Trường đại học Sư phạm, TPHCM luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Xin cảm ơn các bạn học viên cao học khoá 24 và các thầy cô đang làm việc tại trường Trung cấp Việt Khoa đã động viên tinh thần cho tôi

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các trường mầm non đã cung cấp thông tin và hỗ trợ cho tôi trong quá trình khảo sát thực trạng nghiên cứu

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình đã động viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập và làm luận văn này

Dù đã cố gắng rất nhiều trong quá trình thực hiện, xong chắc chắn luận văn tốt nghiệp của tôi vẫn còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp

Nguyễn Thị Hồng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 9

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9

1.1.1 Trên thế giới 9

1.1.2 Tại Việt Nam 16

1.2 Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu 17

1.2.1 Khái niệm kĩ năng 17

1.2.2 Khái niệm kĩ năng sống 18

1.2.3 Phân loại kĩ năng sống 19

1.2.4 Hoạt động giáo dục kĩ năng sống 24

1.2.5 Hoạt động khám phá khoa học và xã hội 34

1.2.6 Mục tiêu và nội dung của chương trình giáo dục mầm non mới 34

1.2.7 Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 37

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi 40

1.3.1 Đặc điểm phát triển ngôn ngữ 40

1.3.2 Sự phát triển các quá trình nhận thức của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 41

1.3.3 Sự phát triển xúc cảm, tình cảm và ý chí của trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi 42

1.3.4 Sự xác định ý thức bản thân 43

1.3.5 Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ 5-6 tuổi 44

Tiểu kết chương 1 45

Trang 5

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU

GIÁO 5-6 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON Ở QUẬN

TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 46

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, giáo dục tại quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh 46

2.1.1 Tình hình kinh tế 46

2.1.2 Tình hình giáo dục và đào tạo 47

2.2 Mục đích nghiên cứu thực trạng 49

2.3 Đối tượng và thời gian nghiên cứu 49

2.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 49

2.5 Kết quả nghiên cứu thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội tại một số trường mầm non ở quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh 49

2.5.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên về vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội 52

2.5.2 Thực trạng tổ chức giáo dục 3 kĩ năng sống trong đề tài nghiên cứu của giáo viên 61

2.5.3 Lý do GV còn e ngại trong việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 80

2.5.4 Thực trạng tổ chức đánh giá việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non ở quận Tân Bình 82

2.5.5 Ý kiến của GV để đạt hiệu quả khi giáo dục 3 kĩ năng sống (KN tự bảo vệ bản thân, KN giao tiếp, KN hoạt động nhóm) qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội 83

Tiểu kết chương 2 86

Chương 3 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC VÀ XÃ HỘI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON Ở QUẬN TÂN BÌNH, TPHCM 88

3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 88

Trang 6

3.1.1 Căn cứ vào cơ sở lí luận về việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội 88 3.1.2 Căn cứ vào kết quả điều tra thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội 88 3.2 Biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 89 3.2.1 Nhóm biện pháp nhằm nâng cao nhận thức cho giáo viên về hoạt động giáo dục kĩ năng sống 89 3.2.2 Nhóm biện pháp nhằm phát triển kĩ năng tổ chức hoạt động giáo dục cho giáo viên mầm non và tác động vào quá trình hình thành kĩ năng sống của trẻ 101 3.2.3 Nhóm biện pháp xây dựng môi trường thuận lợi cho việc tổ chức giáo dục của giáo viên và quá trình hình thành kĩ năng sống cho trẻ 104

Tiểu kết chương 3 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO 115 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Trình độ của của giáo viên 50

Bảng 2.2 Thâm niên của giáo viên và loại hình trường công tác 50

Bảng 2.3 Các kênh hiểu biết của GV về việc giáo dục KNS cho TMG 52

Bảng 2.4 Quan niệm của GV về khái niệm giáo dục KNS cho TMG 54

Bảng 2.5 Quan niệm của GV về khái niệm giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo5-6 tuổi 55

Bảng 2.6 Nhận định của GV về nội dung giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo5-6 tuổi 57

Bảng 2.7 Quan niệm của GV về những điều cần thiết khi dạy trẻ ăn/uống an toàn 58

Bảng 2.8 Những vấn đề mà GV cho là cần thiết khi giáo dục kĩ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 59

Bảng 2.9 Quan niệm của GV về những biểu hiện của khả năng làm việc nhóm ở trẻ 5 - 6 tuổi 60

Bảng 2.10 Mức độ tổ chức giáo dục các nội dung về giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi của GV tại trường mầm non 61

Bảng 2.11 Mức độ tổ chức giáo dục các nội dung giáo dục kĩ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi 66

Bảng 2.12 Các nội dung giáo dục kĩ năng làm việc nhóm mà giáo GV đã tích hợp khi tổ chức hoạt động khám phá khoa học và xã hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 70

Bảng 2.13 Mức độ tổ chức giáo dục các nội dung giáo dục kĩ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 71

Bảng 2.14 Những biện pháp mà GV đã sử dụng khi giáo dục 3 kĩ năng sống (KN tự bảo vệ bản thân, KN giao tiếp, KN hoạt động nhóm) cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 76

Bảng 2.15 Ý kiến của GV về thực trạng giáo dục 3 kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi trong hoạt động khám phá khoa học và xã hội ở trường/lớp của mình 77

Trang 9

Bảng 2.16 Lý do GV còn e ngại trong việc giáo dục KNS cho TMG 81 Bảng 2.17 Mức độ tổ chức việc đánh giá giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu

giáo 5-6 tuổi 82 Bảng 2.18 Ý kiến của GV để đạt hiệu quả khi giáo dục 3 kĩ năng sống (KN tự

bảo vệ bản thân, KN giao tiếp, KN hoạt động nhóm) cho trẻ 5-6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội 83

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỄU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Mức độ giáo dục các nội dung của kĩ năng TBV cho trẻ mẫu giáo

5 – 6 tuổi 65 Biểu đồ 2.2 Mức độ giáo dục các nội dung giáo dục kĩ năng giao tiếp cho trẻ

mẫu giáo 5-6 tuổi 70 Biểu đồ 2.3 Mức độ giáo dục các nội dung của kĩ năng làm việc nhóm cho trẻ

mẫu giáo 5-6 tuổi 75 Biểu đồ 2.4 Mức độ giáo dục 3 kĩ năng sống (kĩ năng TBV, kĩ năng GT, kĩ

năng nhóm) cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi tại trường mầm non 79

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo dục - sự nghiệp “Trồng người” là một chiến lược vừa cơ bản, lâu dài, vừa là quốc sách hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (năm 2001), Đảng ta một lần nữa khẳng định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, “ Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”, “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố

cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [3]

Để phát triển giáo dục một cách đồng bộ, nhà nước cần quan tâm phát triển tất các bậc học tiểu học, trung học, đại học, đặc biệt chú trọng phát triển bậc học mầm

non, bậc học nền tảng đầu tiên Quyết định của thủ tướng chính phủ về Phê duyệt Đề

án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 – 2015, đã nhận định tầm quan trọng của giáo dục Mầm Non: “Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm

mĩ của trẻ em Việt Nam Việc chăm lo phát triển giáo dục mầm non là trách nhiệm chung của các cấp chính quyền, của mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội dưới sự

lãnh đạo của đảng và sự quản lí của nhà nước” [21]

Hiện nay, mục tiêu giáo dục là không chỉ trang bị cho người học hệ thống tri thức

mà còn phải trang bị cho người học một hệ thống kĩ năng sống Cuộc họp liên ngành của Liên Hợp Quốc, Genève, 7 - 4 – 1998 khẳng định “Giáo dục kĩ năng sống được thiết kế nhằm hỗ trợ và cũng cố thực thi các kĩ năng tâm lí xã hội một cách phù hợp với nền văn hóa và sự phát triển Nó đóng góp vào sự phát triển của cá nhân và xã hội, việc phòng chống các vấn đề xã hội và sức khỏe, và sự phát triển quyền của con

người” [16] Theo tài liệu của UNICEF NÊ-PAN xác định môt danh sách các kĩ năng

sống cơ bản có thể được chấp nhận ở những nền văn hóa khác nhau, đó là những kĩ năng: lấy quyết định, giải quyết vấn đề, suy nghĩ sáng tạo, suy nghĩ có phán đoán, truyền thông có hiệu quả, giao tiếp giữa người với người, ý thức vê bản thân, khả năng

thấu cảm, ứng phó với cảm xúc, ứng phó với tress Vấn đề giáo dục kĩ năng sống rất

quan trọng trong sự hình thành nhân cách của mỗi con người nên chúng ta cần chú ý

Trang 12

giáo dục kĩ năng sống cho con người ngay khi còn nhỏ Vì trẻ em là giai đoạn học tâp, tiếp thu, lĩnh hội những giá trị sống để phát triển nhân cách do đó chúng ta cần hình thành cho trẻ môt hệ thống kiến thức, kĩ năng cần thiết nhằm giúp trẻ có khả năng thích nghi và ứng phó với những điều xảy ra trong cuộc sống

Hội nghị giáo dục thế giời họp tại Senegan tháng 4/2000 đã vạch ra: “Đảm bảo nhu cẩu học tập của tất cả thế hệ trẻ và người lớn được đáp ứng thông qua bình đẳng tiếp cận với các chương trình học tập và chương trình kĩ năng sống thích hợp” [13, tr.29] Xã hội hiện đai có sự thay đổi toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội và lối sông với tôc độ nhanh đã làm nảy sinh những vấn đề mà trước đây con người chưa hề từng gặp, chưa phải ứng phó, đương đầu Nếu chúng ta không trang bị tốt các kiến thức và

kĩ năng sống thì chúng ta sẽ hành động theo cảm tính, không tránh khỏi rủi ro

Tuy nhiên, từ những báo cáo về các tai nạn, rủi ro, nguy hiểm mà trẻ gặp phải, cho thấy rằng hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ tại Việt Nam còn tồn tại nhiều hạn chế đòi hỏi chúng ta phải tích cực nâng cao hiệu quả của hoạt động này Thống kê gần đây nhất trong bản báo cáo tổng hợp về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em Việt Nam của Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) cho thấy bỏng, ngã, ngộ độc, động vật cắn, tai nạn giao thông, ngạt, đuối nước, điện giật là những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trung bình 8.000 trẻ em Việt Nam mỗi năm Theo “Hội thảo

về phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em” ngày 15/9 diễn ta tại Cần Thơ, Ủy ban Dân số- Gia đình và Trẻ em Việt Nam thống kê: 75% trường hợp gây tử vong ở trẻ em xảy ra là do tai nạn thương tích; bình quân mỗi ngày ở nước ta có 74 trẻ em chết vì tại nạn thương tích Nguyên nhân chủ yếu do chết đuối (chiếm 48,8%), tai nạn giao thông

và do vật sắc nhọn đâm phải, ngộ độc, ngã,… Trẻ em đang đứng trước nhiều mối đe dọa không chỉ nguy hiểm về vật chất mà quan trọng hơn là tinh thần và tính mạng Do

đó vấn đề nâng cao kĩ năng ứng phó, biết bảo vệ bản thân là một vấn đề cần thiết Giáo dục Việt nam đã nhận thấy tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ và có những điều chỉnh để cân bằng việc giáo dục tri thức với giáo dục kĩ năng Theo quan điểm tích hợp, việc giáo dục kĩ năng sống cho bậc tiểu học, trung học được tiến hành lồng ghép trong các môn học tại nhà trường, riêng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non được giáo dục qua mọi hoạt động như: vui chơi, lao động, học

Trang 13

tập, tham quan,… Mỗi hoạt động lại có những ưu thế riêng cho việc dạy những kĩ năng sống cần thiết với cuộc sống của trẻ Như vậy, để giáo dục kĩ năng sống ngoài vấn đề cho trẻ thời gian và tập luyện cho trẻ thì việc lựa chọn hoạt động phù hợp để lồng ghép sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục

Hoạt động khám phá khoa học và xã hội là phương thức hoạt động gắn bó giữa giáo viên và trẻ nhằm tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc với môi trường xung quanh để chúng thích ứng với môi trường, hiểu biết vè môi trường, tích cực tham gia cải tạo môi trường, thỏa mãn nhu cầu phát triển bản thân [7] Đối với trẻ mầm non việc khám phá

và nhận thức môi trường được tổ chức thông qua các hoạt động ở trường mầm non trong đó, hoạt động hoạt động khám phá khoa học và xã hội (khám phá môi trường xung quanh) là hoạt động giúp trẻ lĩnh hội được nhiều kiến thức về thế giới bên ngoài cũng như có nhiều trải nghiệm và kinh nghiệm trong thực tiễn

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng giáo dục kỹ năng

sống cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội tại một

số trường mầm non ở quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh” cho Luận văn Thạc

sĩ Giáo dục học (Giáo dục mầm non) của bản thân

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội tại một số trường mầm non ở quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non này

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5– 6 tuổi

Khảo sát và phân tích thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội tại một số trường mầm non ở quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại một số trường mầm non ở quận Tân Bình, TPHCM

Trang 14

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:

Giới hạn nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng giáo dục 3 nhóm kĩ năng sống cơ bản: kĩ năng tự bảo vệ, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng họat động nhóm cho trẻ 5- 6 tuổi thông qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội

Phạm vi khảo sát:

Đề tài tiến hành nghiên cứu trên 100 đối tượng trong đó có 10 cán bộ quản lí và

90 giáo viên lớp lá thuộc 7 trường mầm non công lập và 8 trường mầm non tư thục tại quận Tân Bình ở thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: trường mầm non quận Tân Bình, trường mầm non 4, Trường mầm non 3, Trường mầm non 1, Trường mầm non 12, Trường mầm non 13, Trường mầm non 11, Trường mầm non Minh Quang, Trường mầm non Hoa Hồng, Trường mầm non Phương Anh, Trường mầm non Bé Yêu, Trường mầm non, Trường mầm non Bé Ngoan, Trường mầm non Hoa Lan, Trường mầm non Hiển Minh

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

- Đối tượng nghiên cứu:

Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội tại một số trường mầm non ở quận Tân Bình, thành phố

Hồ Chí Minh

6 Giả thuyết nghiên cứu

Hoạt động giáo dục kĩ năng sống nhằm trang bị cho người học khả năng thích ứng, đối phó với các vấn đề xảy ra trong cuộc sống hàng ngày Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội tại một số trường mầm non ở quận Tân Bình, TPHCM thì người nghiên cứu có cơ sở đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 -6 tuổi tại các trường mầm non ở quận Tân Bình, TPHCM

Trang 15

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu

7.1.1 Quan điểm hệ thống- cấu trúc

Quan điểm hệ thống - cấu trúc giúp người nghiên cứu xác định được cấu trúc của hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi Nhờ đó người nghiên cứu xác định mối quan hệ giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động tiếp thu, lĩnh hội tri thức của trẻ Tiếp cận theo quan điểm này, người nghiên cứu tìm hiểu được mối liên hệ chặt chẽ giữa hoạt động giáo dục của giáo viên với việc hình thành kĩ năng sống cho trẻ, cũng như xem xét thực trạng nhằm đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục Thông qua việc nghiên cứu, quan điểm hệ thống cấu trúc tìm hiểu chính xác thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và

xã hội tại một số trường mầm non ở quận Tân Bình,TPHCM

7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic

Quan điểm này giúp người nghiên cứu tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của hoạt động giáo dục kĩ năng sống nói chung, hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5- 6 tuổi nói riêng Việc hình thành kĩ năng sống cho con người phải trải qua một quá trình (giai đoạn khởi đầu, giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển,…) từ đó người nghiên cứu điều tra chính xác thực trạng và đề xuất các biện pháp giáo dục

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục kĩ năng sống

7.1.3 Quan diểm thực tiễn

Nhờ hoạt động nghiên cứu thực tiễn mà người nghiên cứu tìm hiểu thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và

xã hội tại một số trường mầm non quận Tân Bình, TPHCM xuất phát từ thực tiễn giáo dục tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói chung và quận Tân Bình nói riêng để tìm ra những vấn đề tồn tại, khó khăn trong công tác giáo dục kĩ năng sống cho trẻ tại các cơ sở giáo dục này, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục

Trang 16

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Phân tích, tổng hợp các lí luận về hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ, đặc biệt là hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội như: khái niệm kĩ năng sống, cách phân laoị kĩ năng sống, hoạt động giáo dục kĩ năng sống, hoạt động khám phá khoa học và xã hội, các cơ sở pháp lí của đề tài nghiên cứu, …

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

 Mục đích điều tra:

Người nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi để thu thập số liệu, dữ liệu về thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi thông qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội tại một số trường mầm non ở quận Tân Bình, TPHCM

 Nội dung điều tra:

Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi tại một số trường Mầm Non ở quận Tân Bình, TPHCM thông qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội dựa vào việc tìm hiểu sự hiểu biết của giáo viên về vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho trẻ và quan điểm của giáo viên trong việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ trong hoạt động khám phá khoa học và xã hội

 Mẫu điều tra:

Người nghiên cứu sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông của 2 đối tượng là Ban giám hiệu gồm Hiệu Trưởng, Hiệu Phó chuyên môn và giáo viên đang đứng lớp dạy trẻ 5-6 tuổi ở 7 trường mầm non công lập và 8 trường mầm non tư thục tại quận Tân Bình, TPHCM Số lượng điều tra: 10 Hiệu Trưởng và Hiệu Phó chuyên môn, 90 giáo viên lớp lá Mục đích nhằm khảo sát thực trạng thực hiện các nội dung giáo dục

kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi được lồng ghép trong hoạt động khám phá khoa học và xã hội taị một số trường mầm non ở quận Tân Bình, TPHCM

Trang 17

7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn

 Mục đích phỏng vấn:

Người nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn nhằm khẳng định những vấn

đề được trả lời trong phiếu điều tra và thu thập thêm thông tin cho những vấn đề còn chưa được trả lời rõ ràng trong số liệu điều tra viết như: quan điểm của giáo viên mầm non, tình hình thực tế của việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại các trường này Đây là phương pháp bổ trợ cho phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

 Nội dung phỏng vấn:

Phỏng vấn nhằm tìm hiểu một số nội dung về thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội taị một số trường mầm non ở quận Tân Bình, TPHCM qua việc tìm hiểu mức độ hiểu biết của giáo viên và quan điểm của giáo viên về vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho trẻ

 Nội dung quan sát:

Quan sát hoạt động giáo dục kĩ năng sống qua việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học và xã hội cho trẻ 5-6 tuổi tại một số trường mầm non ở quận Tân Bình, TPHCM

 Mẫu quan sát:

Quan sát 5 tiết hoạt động khám phá khoa học và xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại một số trường mầm non ở quận Tân Bình, TPHCM

Trang 18

7.2.2.4 Phương pháp thống kê toán học

Người nghiên cứu sử dụng phần mềm xử lí thống kê SPSS for windows Phiên bản 17.0 để xử lý số liệu thu thâp được trong quá trình nghiên cứu thực trạng giáo dục

kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội tại một số trường Mầm Non ở quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh

8 Đóng góp của đề tài

Đề tài đã tìm hiểu và đánh giá đúng thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội tại trường mầm non từ đó giúp giáo viên và phụ huynh nâng cao nhận thức của mình về hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi Mặt khác, đề tài nghiên cứu sẽ nâng cao kĩ năng

tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho giáo viên, kĩ năng sống của trẻ và hệ thống cơ sở lý thuyết và những biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi

Trang 19

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

CHO TRẺ MẪU GIÁO 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Giáo dục kĩ năng sống là vấn đề quan trọng và đang được chú trọng tại các quốc gia trên thế giới Các nhà tâm lí và các nhà giáo dục đã có rất nhiều công trình nghiên cứu mang giá trị lý luận và thực tiễn về hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho con người

1.1.1 Trên thế giới

Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý lớn về vấn

đề kĩ năng: P.la.Ganlperin, P.V.Petropxki,… công trình nghiên cứu của P.la.Ganlperin

đi sâu về vấn đề hình thành tri thức kĩ năng thao thuyết hình thành hành động trí tuệ theo giai đoạn (các lý thuyết về tâm lí học trẻ em)

Ngoài ra, các tổ chức như UNESCO (Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc) và tổ chức WHO (Tổ chức Y tế thế giới), UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc) cũng đã có nhiều công trình và chính sách về vấn đề giáo dục kĩ năng sống Theo WHO (1993) “Năng lực tâm lý xã hội là khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Đó cũng là khả năng của một

cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành

vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh Năng lực tâm lí xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng nhất về thể chất, tinh thần và xã hội Kĩ năng sống là khả năng thể hiện, thực thi năng lưc tâm lí xã hội này.” UNICEF thì đưa ra quan điểm giáo dục dựa trên kĩ năng sống cơ bản là sự thay đổi trong hành vi hay một sự phát triển hành vi nhằm tạo ra sự cân bằng giữa kiến thức, thái độ và hành vi Ngắn gọn nhất đó là khả năng chuyển đổi kiến thức (phải làm gì) và thái độ (ta đang làm gì, cảm xúc như thế nào, hay tin tưởng vào giá trị nào) thành hành động (làm gì, và làm như thế nào)

Đã có rất nhiều sách, báo nghiên cứu về kĩ năng sống như: Lifeskills for Adult Children, JanetG Woitiz, Health Communications, Incorporated, 01-02-1990 - 120 trang, Manners That Matter for Moms: The Essential Book of Life, Skills for

Trang 20

Your Kids, Maralee McKee.Yoon yeo hong, 45 cách dạy trẻ tự bảo vệ mình, công ty

cổ phần sách Thái Hà (2011)…

Có nhiều quan điểm khác nhau về việc giáo dục kĩ năng sống cho con người Sau

đây là một số quan điểm giáo dục điển hình về giáo dục kĩ năng sống :

1.1.1.1 Quan điểm giáo dục kĩ năng sống ở phương tây (Mỹ)

- Dạy trẻ tính tự lập

Người Mỹ rất coi trọng tinh thần độc lập và tính tự lực cánh sinh của con người

Vì thế, khi trẻ mới lên một tuổi rưỡi thì họ đã bắt đầu dạy các kĩ năng tự phục vụ bản

thân cho trẻ ngay Họ cho rằng, nắm bắt các kĩ năng tự phục vụ có thể giúp trẻ tăng

cường tính độc lập và cảm giác về sự thành công, nó không chỉ có lợi cho sự phát triển

của trẻ mà còn giúp ích rất nhiều cho chính những người lớn

Những người làm công tác giáo dục mầm non tại Mỹ đều được nhấn mạnh cần

chú trọng đến việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ do vậy, bất cứ sự chăm sóc nào của

người lớn dành cho trẻ cũng phải tạo cơ hội cho trẻ rèn luyện các kĩ năng này Họ

cũng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của gia đình nhằm giúp trẻ rèn luyện và thực hành

các kĩ năng này ngay tại nhà ví dụ như rèn luyện các kỹ năng tự phục vụ của trẻ bao

gồm: Buộc dây giầy, mặc quần áo, cài cúc áo, rửa mặt, đánh răng, chải đầu, ăn cơm…

Những giáo viên mẫu giáo Mỹ khi rèn luyện cho trẻ khả năng tự lập thường dùng

phương pháp là: Đồng thời với việc đề ra nhiệm vụ, họ cũng đưa ra những điều kiện

để trẻ có thể hoàn thành nhiệm vụ một cách dễ dàng hơn

- Dạy trẻ sự lễ phép

Tại các trường mẫu giáo ở Mỹ, ngoài việc khơi mở trí lực giai đoạn đầu cho trẻ

người ta còn rất coi trọng việc dạy cho trẻ các quy tắc lễ nghi, người ta đặt ra yêu cầu

cho mỗi trẻ là phải nghe lời chỉ bảo của các giáo viên và học cách tham gia các hoạt

động tập thể cùng với những học sinh khác

- Sự tôn trọng

Ở Mỹ, việc tôn trọng trẻ em không chỉ vì chúng nhỏ tuổi, cần sự ưu ái, quan tâm,

chăm sóc mà còn vì trong quan niệm của họ, mỗi đứa trẻ ngay từ khi ra đời đã là một

cá thể độc lập, có cá tính và những mong muốn độc lập của mình Người Mỹ đặc biệt

chú ý đến phương pháp và giọng điệu khi giao tiếp với trẻ: Khi nói chuyện với trẻ,

Trang 21

người lớn không chỉ phải chăm chú nghe mà có lúc còn phải quỳ xuống để nói chuyện với trẻ một cách “bình đẳng”, khiến trẻ cảm thấy được tôn trọng Khi trẻ ăn cơm, không thể ép, khi trẻ phạm lỗi không nên quở mắng quá lời, khi muốn trẻ thay quần

áo, cũng không thể to tiếng quát nạt,…

- Hai mươi phút tôn trọng trong ngày

Nhiều nhà giáo dục Mỹ kêu gọi các bậc cha mẹ dành 20 phút mỗi ngày để đọc sách cho con cái của mình nghe Chỉ cần dành ra thời gian 20 phút mỗi ngày để đọc sách cho trẻ nhưng lại thu được rất nhiều lợi ích vì khi trẻ được nghe phụ huynh đọc sách mỗi ngày thì hứng thú về việc đọc sách của trẻ sẽ dần được hình thành Bên cạnh

đó, thực tiễn đã chứng minh, việc trẻ được nghe đọc sách thường xuyên có thể giúp trẻ tăng cường khả năng chú ý, vốn từ vựng, kích thích, khơi gợi trí tưởng tượng, mở rộng tầm nhìn và kiến văn cho trẻ,… ở Mỹ các chuyên gia đều khuyên các bậc phụ huynh đọc sách cho trẻ nghe càng sớm càng tốt

1.1.1.2 Quan điểm giáo dục kĩ năng sống ờ một số nước thuộc khu vực Châu Á

 Giáo dục kĩ năng sống tại Nepal [13, tr.61]

Kĩ năng sống được coi như một phương thức để ứng phó hay là những kĩ năng cần thiết để tồn tại Cách phân biệt kĩ năng sống cũng có nhiều khác biệt họ cho rằng giáo dục kĩ năng sống cần chú trọng giáo dục những kĩ năng sau:

- Kĩ năng tồn tại: là những kĩ năng cần có để con người có thể tồn tại

- Kĩ năng chung: là những kĩ năng giúp con người tìm ra và giải quyết được những vấn đề của cuộc sống

- Kĩ năng dịch chuyển: là sự kết hợp của kĩ năng tồn tại, kĩ năng chung và kĩ năng nghề nghiệp giúp con người nhanh chóng thích úng với việc phải chuyển sang nghề nghiệp mới

 Giáo dục kĩ năng sống tại ấn Độ [13, tr.60]

Kĩ năng sống được coi là khả năng giúp tăng cường sự lành mạnh về tinh thần và năng lực của con người

Trang 22

Kĩ năng sống bao gồm những kĩ năng cơ bản như sau: giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, giao tiếp, quan hệ liên nhân cách, ra quyết định, đàm phán,

tự nhận thức, đối phó với tress và cảm xúc, kiên định và hài hòa

 Nhật Bản

Nhật Bản là một trong những quốc gia rất chú trọng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ ngay từ những năm tháng đầu đời Ở các trường học, Nhật Bản không có môn học

kỹ năng sống riêng lẻ mà việc dạy kĩ năng sống được thông qua các môn học, đặc biệt

là môn đạo đức ở trong trường học Người Nhật Bản cũng quan niệm rằng, gia đình mới chính là nơi đầu tiên ươm mầm sống cho những kĩ năng của trẻ Dưới đây là một

số kĩ năng được người Nhật chú trọng giáo dục cho con ngay từ khi còn nhỏ:

- Kĩ năng sinh tồn

Ở Nhật Bản, việc tạo điều kiện cho trẻ thích nghi với môi trường sống là điều hết sức quan trọng Chúng ta sẽ bắt gặp những bà mẹ cùng những cô bé, cậu bé hai tháng tuổi tại các công viên của Nhật Bản Chúng ta cũng sẽ bắt gặp những cậu bé 4-5 tháng tuổi đầu đội trần đi dưới trời nắng hiu Và chúng ta cũng sẽ bắt gặp những em học sinh lớp một tập thể dục dưới trời nắng hay mưa mà không có thứ gì che chắn Với người Nhật, đó là để tôi luyện bản năng sinh tồn Khi trẻ lớn hơn một chút, người Nhật sẽ dạy trẻ cách để ứng phó khi có động đất, sóng thần Họ dạy trẻ cách kiềm chế sợ hãi, bình tĩnh để xử lý tình huống Người Nhật cho rằng: để có thể làm tốt những việc sau này, việc đầu tiên con cần làm được là tự biết cách bảo vệ bản thân mình trước những biến đổi của cuộc sống Đó cũng là cơ hội để người Nhật dạy con tính kiên cường, tự lực cánh sinh

- Kĩ năng tự nhận thức bản thân

Không chỉ trong gia đình, trẻ được tự do thể hiện bản thân mình mà ở trường học, trẻ em cũng được giáo dục về sự tự nhận thức bản thân Điều này ta thấy rất rõ ở trong môn đạo đức của học sinh Nhật Bản Những cuốn sách luôn được mở đầu bằng những câu hỏi như: Bạn thích ăn món gì? Bạn thích đi đâu? Bạn muốn làm điều gì nhất? Ở mỗi năm học, chính trẻ sẽ nhận ra sự thay đổi trong sở thích của chính mình Qua những câu hỏi này, trẻ sẽ dần hình thành khả năng tự nhận thức bản thân, hiểu về người khác và tự tin thể hiện những điểm mạnh của mình Trong gia đình, trẻ luôn

Trang 23

được tôn trọng trong những quyết định liên quan đến bản thân: ăn uống, sở thích,… Điều này, cũng góp phần giúp trẻ thêm tự tin khi đưa ra những quyết định và có trách nhiệm với chính quyết định của bản thân

- Kĩ năng giao tiếp – ứng xử

Người Nhật coi trọng kĩ năng giao tiếp, đặc biệt là những ứng xử trong các mối quan hệ gia đình Bài học đầu tiên mà trẻ em Nhật Bản học về ứng xử là “mỉm cười”

và nói lời cảm ơn Trong suốt cấp tiểu học và trung học cơ sở, học sinh Nhật Bản đều được học về cách để ứng xử nhã nhặn và đúng mực Những giờ học của học sinh Nhật Bản trong môn học đạo đức thường có những thời gian thảo luận để các bạn bày tỏ ý kiến, quan điểm về cách ứng xử tốt và chưa tốt Tại gia đình, trẻ được dạy cách ứng xử

lễ phép với những người thân trong gia đình, học cách nói lời cảm ơn và thành thật

nhận lỗi khi mắc lỗi

- Kĩ năng tự lập cho trẻ

Trẻ em ở Nhật Bản 1 tuổi rưỡi đã bắt đầu học làm những việc cá nhân như học xúc cơm, đi dép, kéo khóa áo, cất dọn đồ dùng cá nhân Khi trẻ được 3 tuổi, trẻ gần như hoàn toàn tự làm những công việc liên quan đến phục vụ bản thân Cha mẹ Nhật luôn khuyến khích con thử làm mọi việc Họ kiên nhẫn chờ đợi những thành quả nhưng đôi khi là kiên nhẫn để giải thích và cùng con làm lại những việc mà con chưa làm được Ngoài ra, việc ngủ riêng cũng được cha mẹ coi là một trong những yếu tố giúp cho trẻ sớm tự lập hơn Trên đây là một số kỹ năng cơ bản mà người Nhật rất chú trọng giáo dục con ngay từ khi còn nhỏ Đây cũng là những nền tảng cơ bản để tạo nên những tính cách đáng ngưỡng mộ của người Nhật Bản Chúng

ta đồng ý rằng, việc bồi dưỡng kiến thức cho con trẻ là điều rất quan trọng nhưng chúng ta cũng không thể phủ nhận vai trò của việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Và đâu đó chúng ta đã nghe: Đứa trẻ có kỹ năng sống tốt sẽ dễ dàng tìm thấy hạnh phúc

và thành công hơn trong cuộc sống

 Giáo dục kĩ năng sống tại philipine [13, tr.61]

Kĩ năng sống là những năng lực thích nghi và tính tích cực của hành vi giúp cho

cá nhân có thể ứng phó một cách hiệu quả với những yêu cầu, những thay đổi những trải nghiệm và tình huống của đời sống hàng ngày

Trang 24

Những kĩ năng cần thiết khi giáo dục kĩ năng sống cho người học là: Tự nhận thức, đồng cảm, giao tiếp hiệu quả, quan hệ nhân cách,ra quyết định, tư duy sáng tạo,

tư duy phê phán, ứng phó, làm chủ cảm xúc, kinh doanh

 Giáo dục kĩ năng sống tại Lào [13, tr.55]

Từ năm 1997 – 2002, lần đầu tiên giáo dục KNS được thực hiện trong 5 trường trung học cơ sở thuộc một tỉnh, sau đó đã mở rộng ra 700 trường tiểu học và trung học thuộc 8 tỉnh Với những nội dung cơ bản như:

- Kĩ năng giao tiếp có hiệu quả

- Kĩ năng tư duy sáng tạo

- Kĩ năng giải quyết vấn đề…

 Giáo dục kĩ năng sống tại Campuchia [13, tr.56]

Tại Campuchia người ta coi KNS là năng lực mà con người cần phải có để nâng cao các điều kiện sống có hiệu quả nhằm phát triển quốc gia, kỹ năng tìm việc và kiếm tiền để nuôi sống bản thân và gia đình là những KNS quan trọng đối với thế hệ trẻ và người lớn Vì thế trong sự phân loại được chia thành 3 nhóm chủ yếu:

- Kĩ năng quản lý gia đình và các phương pháp học tập

- Kĩ năng hiểu biết về các giá trị đạo đức, tự chủ…

- Nhóm 2: Kĩ năng tiền nghề nghiệp đó là những kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tính

toán, tri thức về quyền và trách nhiệm của người chủ và người làm thuê, kĩ năng giải quyết vần đề…

- Nhóm 3: Các kĩ năng nghề nghiệp

Như trồng trọt, nuôi gia súc, sửa chữa đồ điện, sử dụng máy tính và nói ngôn ngữ nước ngoài

Trang 25

Chương trình giáo dục KNS trong các trường chính quy đều hướng tới giúp người học có khả năng:

- Áp dụng kiến thức của các môn học khác nhau vào cuộc sống hiện thực - Sau khi rời ghế nhà trường là người tích cực và có trách nhiệm đối với xã hội

- Tham gia vào thế giới công việc

- Giảm nạn thất nghiệp và nghèo đói để góp phần phát triển xã hội Để thực hiện được những mục tiêu đó, việc giáo dục KNS tại Campuchia được thực hiện như sau: + Các KNS chung được tích hợp vào bài học của các môn học cơ bản từ lớp 1 đến lớp 12

+ Các kĩ năng nghề nghiệp từ lớp 6 đến lớp 12 được tổ chức dạy và thực hành trong các tiểu ban công nghệ

+ Các kĩ năng nghề đơn giản được lựa chọn thực hiện dựa trên khả năng của từng trường

 Giáo dục kĩ năng sống tại Malaysia [13, tr.58]

Giáo dục KNS ở Malaysia do Bộ Giáo dục Họ coi KNS là môn kĩ năng của cuộc sống và môn này được dạy như một môn học ở trường tiểu học và THCS Mục tiêu của môn học này ở trường tiểu học là cung cấp cho người học những kỹ năng thực tể

cơ bản để họ có thể thực hiện các nhiệm vụ và có xu hướng kinh doanh Còn ở bậc THCS thì mục tiêu là tạo ra những cá nhân có thể tự thực hiện, được xoá mù về công nghệ và kinh tế, là người có sự tự tin, sáng tạo, khả năng tương tác hiệu quả với người khác

 Giáo dục kĩ năng sống tại Indonesia [13, tr.59]

Tại Indonesia KNS được quan niệm là những kỹ năng, kiến thức, thái độ giúp người học sống một cách độc lập Giáo dục KNS sẽ:

- Nâng cao cơ hội việc làm cho người học

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực từ đó thúc đẩy việc thực hiện chính sách

tự chủ của địa phương

- Tạo ra chất lượng giáo dục cho người nghèo và người có hoàn cảnh đặc biệt

Trang 26

 Giáo dục kĩ năng sống tại Thái Lan [13, tr.60]

Tại đây họ quan niệm, KNS là thuộc tính hay năng lực tâm lý xã hội giúp cá nhân đương đầu với tất cả tình huống hàng ngày một cách hiệu quả và có thể đáp ứng với hoàn cảnh tương lai để có thể sống hạnh phúc Nói cách khác, KNS là khả năng của cá nhân có thể giải quyết những vấn đề trong đời sống hàng ngày để an toàn và hạnh phúc Và ít nhất cần hình thành cho người học 10 KNS cơ bản sau: ra quyết định, giải quyết xung đột, sáng tạo, phân tích và đánh giá, giao tiếp, quan hệ liên nhân cách, làm chủ cảm xúc, làm chủ được những cú sốc, đồng cảm, thực hành

1.1.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, việc giáo dục kĩ năng sống là một vấn đề đang được chú trọng và

có nhiều đề án triển khai Trong nghị quyết 161 của Thủ tướng Chính phủ về các chính sách phát triển giáo dục Mầm non có quy định Điều 3 về xây dựng và đổi mới chương trình chăm sóc giáo dục mầm non Trong chương trình giáo dục đó đã chú ý đến giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non thông qua các tình huống đặt ra hàng ngày, qua truyện kể và qua trò chơi Trong nghị quyết này vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo, đặc biệt là trẻ 5- 6 tuổi không chỉ như một mục tiêu giáo dục mà còn như một nhiệm vụ giáo dục cụ thể, cần thiết, vì trẻ mẫu giáo lớn đã hình thành cơ sở ban đầu của hành vi, tính cách và nhân cách, việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ không chỉ

vì mục đích bảo vệ sức khỏe, mà còn nhằm giáo dục hình thành nhân cách, tình cảm đạo đức và chuẩn bị tâm thế tốt cho trẻ trước khi bước vào trường phổ thông

Giáo dục kĩ năng sống cũng được đề cập, triển khai thực hiện trong chương trình khung 2009 của Việt Nam Trong chương trình khung của nước ta có nhiều mục tiêu

về giáo dục kĩ năng sống Tuy nhiên các mục tiêu này dược lồng ghép trong các mục tiêu của các lĩnh vực khác : giáo dục thể chất, giáo dục ngôn ngữ, giáo dục nhận thức, giáo dục thẩm mĩ và giáo dục tình cảm xã hội

Thông tư 23/2010/TT-BGDĐT đã ban hành và chỉ thị thực hiện Bộ chuẩn trẻ 5 tuổi Nội dung Bộ chuẩn trẻ 5 tuổi gồm 28 chuẩn, 120 chỉ số trong đó có chuẩn cụ thể

cho tất cả các lĩnh vực phát triển của trẻ Mục tiêu và nội dung chuẩn về phát triển kĩ năng sống của trẻ cũng được tích hợp trong các chuẩn và các chỉ số

Trang 27

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về kĩ năng sống như: đề tài “Thực trạng kĩ năng sống cho học sinh và đề xuất một số giải pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh” đề tài cấp bộ của tác giả Nguyễn Thanh Bình, luận văn “Kĩ năng sống của trẻ lớp mẫu giáo lớn trường mầm non thực hành thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Mai Hiền Lê - ngành Tâm lý học, đề tài “Dạy trẻ mầm non kĩ năng sống” của tác giả

Lê Thị Đức, đề tài “Biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên” luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hồng Hạnh…Các công trình nghiên cứu trên đã để lại nhiều thành tựu đáng kể như hệ thống hóa những kiến thức, những phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ trong đó có thể nói đến công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Bình là một công trình nghiên cứu rất thành công Hiện nay, công trình nghiên của tác giả Nguyễn Thanh

Bình đã đã trở thành Giáo trình chuyên đề Giáo dục kĩ năng sống được tham khảo

rộng rãi trong các trường đại học, cao đẳng và cho các cấp học khác

Tuy nhiên, hiện nay chúng ta đang dạy học theo hướng tích hợp, lồng ghép giáo dục kĩ năng và kiến thức thông qua các hoạt động đối với bậc học mầm non và lồng ghép vào môn học đối với các bậc học khác Các đề tài nghiên cứu trên đi sâu vào lý luận giáo dục kĩ năng sống nhưng chưa thông qua hoạt động cụ thể còn trong đề tài nghiên cứu này, tôi nghiên cứu về thực trạng tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ qua hoạt động khám phá khoa học và xã hội tại địa bàn quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh Đó là một khía cạnh mới dựa trên nền của các vấn đề đã được nghiên cứu

và dựa trên thực tiễn giáo dục tại địa bàn nghiên cứu Từ đó giúp chúng ta tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho trẻ

1.2 Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm kĩ năng

Kĩ năng là khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn

Theo A.U.Pêtrôpki: kĩ năng là sự vận dụng tri thức đã có thể lựa chọn và thực hiện những phương thức hành động tương ứng với mục đích đặt ra

Theo quan điểm của K.K.Platônôp: kĩ năng là khả năng của con người thực hiện một hoạt động bất kì nào đó hay là các hành động trên cơ sở của kinh nghiệm cũ

Trang 28

Theo tác giả Vũ Dũng (2008): kĩ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng

Trong sách tâm lí học lứa tuổi thì kĩ năng được khái niệm là khả năng vận dụng kiến thức (khả năng, cách thức, phương pháp, ) để giải quyết một nhiệm vụ mới Ví dụ: kĩ năng làm toán, kĩ năng sử dụng vi tính,… kĩ năng có các đặc điểm sau:

- Mức độ tham gia ý chí cao

- Hành động luôn có sự kiểm tra của thị giác

- Chưa ba quát toàn bộ hành động, thường chú ý phạm vi hep hay những động tác đang làm

- Tốn nhiều năng lượng thần kinh và cơ bắp

 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kĩ năng:

- Tâm thế, thói quen của người học

- Nội dug của bà tập, nhiệm vụ đặt ra được trừu tượng hóa sẵn hay bị che phủ bởi yếu tố phụ làm lệch hướng tư duy, ảnh hưởng đến sự hành thành kĩ năng

- Khả năng khái quát, nhìn đối tượng một cách toàn thể

Từ những quan điểm về kĩ năng nêu trên, người nghiên cứu xác định khái niệm

kĩ năng được sử dụng trong đề tài nghiên cứu của mình là: Kĩ năng là năng lực vận dụng những hiểu biết vào thực tiễn để giải quyết vấn đề một cách hợp lí

1.2.2 Khái niệm kĩ năng sống

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) cho rằng: Kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày [13, tr.11]

Tổ chức Y tế Thế giới WHO định nghĩa kĩ năng sống là "khả năng thích nghi và hành vi tích cực cho phép cá nhân có khả năng đối phó hiệu quả với nhu cầu và thách

thức của cuộc sống hàng ngày"[16] Trong giáo dục tiểu học và giáo dục trung học, kĩ

năng sống có thể là một tập hợp những khả năng được rèn luyện và đáp ứng các nhu cầu cụ thể của cuộc sống hiện đại hóa; ví dụ cuộc sống bao gồm quản lý tài chính (cá nhân), chuẩn bị thức ăn, vệ sinh, cách diễn đạt, và kĩ năng tổ chức Đôi khi kĩ năng

Trang 29

sống, nhưng không phải luôn luôn, khác biệt với các kĩ năng nghiệp vụ (trong nghề nghiệp)

WHO cũng đưa ra một quan điểm về Kĩ năng sống dựa vào việc phân loại kĩ năng sống: theo WHO kĩ năng sống được chia thành 2 loại là kĩ năng tâm lí xã hội và

kĩ năng cá nhân, lĩnh hội và tư duy, với 10 yếu tố như: tự nhận thức, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, kĩ năng giao tiếp ứng xử với người khác, ứng phó với các tình huống căng thẳng và cảm xúc, biết cảm thông, tư duy phê phán, cách quyết định, giao

tiếp hiệu quả và cách thương thuyết [26]

WHO coi kĩ năng sống là những kĩ năng tâm lí xã hội và kĩ năng về giao tiếp, được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách có hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày [13, tr.11]

- Kĩ năng sống còn được hiểu như là năng lực và khả năng tâm lí xã hội:

+ Nếu hiểu kĩ năng sống là năng lực (tổng hòa các kiến thức, thái độ và hành vi) theo nghĩa rộng thì kĩ năng sống là khả năng áp dụng những hiểu biết và kĩ năngđể thực hiện/ giải quyết có hiệu quả các vấn đề cả trong những tình huống mới

+ Còn hiểu kĩ năng sống là khả năng tâm lí xã hội thì năng lực tâm lí xã hội đề cập tới khả năng của con người biểu hiện những cách ứng xử đúng hoặc chính xác khi tương tác với người khác hoặc trong các tình huống khác nhau của môi trường xung quanh dựa trên nền văn hóa nào đó

- Tại các nước Anh, Mỹ, Úc, Singapore người ta còn xem “Kĩ năng sống” là

“Năng lực cảm xúc – xã hội” [13, tr.12]

Tóm lại, có rất nhiều quan niệm về kĩ năng sống và mỗi quan niệm lại được diễn

đạt theo những cách khác nhau Theo quan điểm của tôi thì kĩ năng sống là: Một tập hợp các kĩ năng mà con người có được thông qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn đề, câu hỏi thường gặp trong cuộc sống hàng ngày của con người

1.2.3 Phân loại kĩ năng sống

1.2.3.1 Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) gồm ba nhóm kĩ năng

 Nhóm kĩ năng nhận thức gồm các kĩ năng [16,tr.22,23]:

Trang 30

- Tự nhận thức bản thân: bao gồm sự nhìn nhận về bản thân, tính tình, mặt mạnh,

mặt yếu, ước muốn của chúng ta cũng như những điều mà chúng ta không thích Ý thức về bản thân giúp chúng ta nhận ra stress hay tình trạng bị áp lực để ứng phó kịp thời Ý thức về bản thân là một tiền đề quan trọng để truyền thông và giao tiếp có hiệu quả cũng như để thấu cảm với người khác

- Kĩ năng sáng tạo: góp phần vào việc lấy quyết định và giải quyết vấn đề bằng

cách giúp chúng ta xem xét tất cả các biện pháp khác nhau và suy nghĩ về các hậu quả của việc ta hành động hay không hành động

- Kĩ năng lấy quyết định: Giúp chúng ta chọn những quyết định tích cực liên

quan đến cuộc sống của chúng ta

- Kĩ năng giải quyết vấn đề: giúp ta xử lý những khó khăn gặp phải một cách tích

cực nhất Những vấn đề gặp phải nếu không quan tâm giải quyết sẽ gây ra stress, dẫn theo những xáo trộn về cuộc sống và sức khoẻ

- Kĩ năng suy nghĩ có phán đoán: giúp chúng ta phân tích các thông tin và kinh

nghiệm một cách khách quan Suy nghĩ có phán đoán giúp nhận ra các yếu tố ảnh hưởng tới thái độ, hành vi như ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông đại chúng hay ảnh hưởng của bạn đồng trang lứa

- Kĩ năng tư duy

- Kĩ năng xác định giá trị

- Kĩ năng tự đặt mục tiêu

 Nhóm kĩ năng liên quan đến cảm xúc gồm các kĩ năng [16, tr23]:

- Kĩ năng ứng phó với cảm xúc: đó là nhìn nhận cảm xúc của chính mình và

người khác, ý thức được cảm xúc ảnh hưởng và quyết định hành vi từ đó có khả năng ứng phó với cảm xúc một cách phù hợp

- Kĩ năng ứng phó với stress: đó là nhận ra các nguyên nhân gây ra stress trong

đời sống của chúng ta Tử đó chúng ta có những hành động để giảm bớt các nguồn gây stress, giữ stress ở mức độ chấp nhận được bằng cách thay đổi lối sống, môi trường sống, học cách thư giãn để stress không làm nguy hại đến sức khỏe

- Kĩ năng nhận biết và chịu trách nhiệm về cảm xúc của mình

 Nhóm kĩ năng xã hội: Nhóm này gồm các kỹ năng: [16,tr.22]

Trang 31

- Kĩ năng giao tiếp: kĩ năng giao tiếp giúp con người thiết lập và duy trì các mối

quan hệ một cách tích cực, giúp ta quan hệ một cách tích cực với những ai tương tác với chúng ta, kĩ năng giao tiếp còn có nghĩa là kết bạn, gìn giữ tình bạn, giữ mối quan

hệ tốt với gia đình và cắt đứt các mối quan hệ một cách xây dựng

- Truyền thông có hiệu quả: là khi chúng ta diễn đạt suy nghĩ của mình bằng lời

nói hay không bằng lời nói, một cách phàu hợp với hoàn cảnh hay bối cảnh văn hóa điều này có nghĩa là khả năng diễn đạt những ước muốn cũng như là tìm sự tham vấn khi cần

- Kĩ năng cảm thông: Là khả năng hình dung hoàn cảnh sống của người khác

Cảm thông chúng ta chấp nhận người kia dù họ rất khác với chúng ta Điều này sẽ giúp cải thiện các mối tương tác xã hội Đồng thời, cảm thông còn giúp chúng ta có thái độ phù hợp với những người cần sự giúp đỡ của chúng ta,

- Kĩ năng thích ứng với cảm xúc của người khác: Đó là cách nhìn nhận các cảm

xúc nơi ta và người khác, ý thức rằng cảm xúc ảnh hưởng đến hành vi như thế nào và

có khả năng ứng phó với cảm xúc một cách phù hợp,

- Kĩ năng chia sẻ, kỹ năng hợp tác

- Kĩ năng gây thiện cảm

1.2.3.2 Theo Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) có 3 nhóm sau đây [16, tr.18]:

 Nhóm kĩ năng tự nhận thức và sống với chính mình

- Kĩ năng tự nhận thức: là sự nhìn nhận về bản thân, tính tình, mặt mạnh, mặt yếu

của mình Càng nhận thức được khả năng của mình thì con người càng có khả ăng sử dụng các kĩ năng sống khác một cách hiệu quả, càng có khả năng lựa chọn những gì phù hợp với điều kiện sống của bản thân và xã hội

- Lòng tự trọng: là kĩ năng sống giúp ta cảm nhận được giá trị của bản thân Nó

giúp ta làm chủ được tình huống trong thế giới xung quanh theo định hướng của những giá trị đích thực Nếu con người có lòng tự trọng tích cực thì người đó sẽ:

+ Cảm nhận tốt về bản thân

+ Tự tin và quý trọng bản thân

+ Thấy mình có giá trị đối với người khác

Trang 32

+ Cư xử tốt và cảm thấy mạnh mẽ

- Kĩ năng bảo vệ bản thân: Kỹ năng bảo vệ bản thân là những hiểu biết của một

người về những sự việc xung quanh mình cũng như cách để hành động đúng, an toàn đối với sự vật đó Trẻ có kỹ năng bảo vệ bản thân sẽ biết cách làm thế nào để tránh xa những mối nguy hiểm hoặc khám phá thế giới trong phạm vi an toàn

- Kĩ năng kiên định

- Kĩ năng đương đầu với cảm xúc

- Kĩ năng đương đầu với căng thẳng…

 Nhóm kỹ năng nhận thức và sống với người khác [16,tr.20]:

- Kĩ năng quan hệ - tương tác liên nhân cách: mỗi cá nhân cần phải biết cách đối

xử một cách phù hợp với từng hoàn cảnh và bối cảnh để giữ chặt các mối quan hệ và phát huy tiềm năng sẵn có trong môi trường của mình

- Kĩ năng hợp tác và làm việc nhóm: Biểu lộ sự tôn trọng đối với sự đóng góp và

phong cách riêng của người khác Đồng thời biết đánh giá khả năng và sự đóng góp của bản thân cho nhóm

- Kĩ năng thương lượng: Đây không chỉ là thương lượng với người khác mà còn

thương lượng với chính bản thân mình Để thương lượng với người khác một cách có hiệu quả, người ta cần biết rõ mình muốn gì trong cuộc sống, nắm chắc các giá trị và niềm tin của bản thân để có thể nói KHÔNG với những hành vi có hại hay những cám

dỗ có nguy cơ cao,

- Kĩ năng đứng vững trước những áp lực tiêu cực

 Nhóm kĩ năng ra quyết định và làm việc hiệu quả

- Tư duy phê phán: để đưa ra những quyết định phù hợp con người cần có kĩ

năng phân tích một cách sáng suốt trên tinh thần phê phán đối với cái đúng, cái hợp lí của thông tin, của quan điểm, cách giải quyết vấn đề…trên cơ sở đó lựa chọn những tong tin, quan điểm, cách giải quyêt thích hợp

- Tư duy sáng tạo: là sự tiếp cận với các sự kiện mới, phương thức mới, ý tưởng

mới, cách thức sắp xếp và tổ chức mới được gọi là tư duy sáng tạo

- Ra quyết định: quyết định có ảnh hưởng đến nhiều mặt của cuộc sống như mối

quan hệ, sự thành công, công việc, do đó, chúng ta phải học cách lường trước hậu

Trang 33

quả khi đưa ra quyết định và phải lên kế hoạch cho những lựa chọn và quyết định của mình

1.2.3.3 Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO)

Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO)

kĩ năng sống gồm hai nhóm sau [13, tr.17]:

 Nhóm kĩ năng chung: nhóm này gồm những kĩ năng cơ bản mà mỗi cá nhân đều có thể có để thích ứng với cuộc sống chung bao gồm các kĩ năng:

- Kĩ năng nhận thức

- Kĩ năng liên quan đến cảm xúc

- Kĩ năng cơ bản về xã hội

 Nhóm kĩ năng chuyên biệt: là nhóm gồm các kỹ năng được thể hiện trong các lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội như:

- Các kĩ năng về sức khỏe và dinh dưỡng, kỹ năng liên quan đến giới và giới tính,

kĩ năng về các vấn đề xã hội như ma túy, HIV- AIDS

- Các kĩ năng liên quan đến môi trường thiên nhiên, các vấn đề bạo lực, rủi ro

- Những kĩ năng liên quan đến cuộc sống gia đình, môi trường cộng đồng, hòa bình và giải quyết xung đột, phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ…

1.2.3.4 Tổ chức ESCAP (Hội đồng Kinh tế xã hội châu Á Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc) [16, tr.27]

Theo tổ chức này họ phân loại kĩ năng sống thành 3 dạng:

- Kĩ năng sống để phát triển cá nhân

- Kĩ năng sống để tạo mối quan hệ với người khác

- Kĩ năng công nghệ theo đề nghị của các đại diện trẻ tại một hội nghị

Dù có cách sắp xếp khác nhau cho phù hợp với từng mục đích của các tổ chức,

nhưng tất cả đều dựa trên 10 kĩ năng sống cơ bản [16] như:

Trang 34

- Truyền thông hiệu quả

- Giao tiếp giữa người với người

- Ý thức về bản thân

- Khả năng thấu cảm

- Ứng phó với cảm xúc

- Ứng phó với stress

1.2.4 Hoạt động giáo dục kĩ năng sống

1.2.4.1 Mục đích của hoạt động giáo dục kĩ năng sống

Những bài học mà trẻ được học trong trường mẫu giáo đã giúp trẻ phát triển đúng tâm sinh lý lứa tuổi, có sức khỏe tốt, tự tin, mạnh dạn để học tập và sống tích cực, phát huy những khả năng của mình Nhưng để các cháu phát triển hoàn thiện thì bên cạnh những kiến thức có trong chương trình học tập còn phải mở rộng hiểu biết và rèn luyện cho các cháu các kĩ năng sống Việc giáo dục kĩ năng sống nhằm giúp cho trẻ :

- Rèn luyện kĩ năng ứng xử thân thiện trong mọi tình huống

- Hình thành thói quen và kĩ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng hoạt động xã hội

- Giáo dục cho trẻ thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân

Giáo dục kĩ năng sống sẽ mang lại cho trẻ rất nhiều lợi ích về mặt sức khỏe, giáo dục và cả văn hóa xã hội Bên cạnh đó, việc giáo dục kĩ năng sống còn giúp các cháu sớm có một cơ thể cường tráng, lành mạnh về trí tuệ cũng như thể lực, sớm có ý thức

và khả năng thích nghi với cuộc sống, làm chủ bản thân, sống tích cực và hướng đến những điều lành mạnh cho chính mình cũng như cho cộng đồng

Như vậy, chúng ta có thể đưa ra quan niệm về việc giáo dục kĩ năng sống như sau: “Giáo dục kĩ năng sống là hình thành cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, những thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các kĩ năng thích hợp” [13, tr.34]

1.2.4.2 Nội dung giáo dục kĩ năng sống

Giáo dục cho người học những kỹ năng cơ bản, cần thiết, hướng tới hình thành những thói quen tốt giúp người học thành công, đảm bảo vừa phù hợp với thực tiễn và

Trang 35

thuần phong mỹ tục Việt Nam vừa hội nhập quốc tế trong giai đoạn công nghiệp hoá đất nước Nội dung giáo dục kĩ năng sống phải phù hợp với từng lứa tuổi và tiếp tục được rèn luyện theo mức độ tăng dần Đối với từng nhóm đối tượng, việc giáo dục KNS cần tập trung vào những nội dung sau:

1 Đối với người học tại các trung tâm học tập cộng đồng:

Tập trung bồi dưỡng, nâng cao nhận thức của cộng đồng về sự cần thiết của việc giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống; hình thành và phát triển một số kĩ năng cơ bản như: kĩ năng học và tự học suốt đời; kĩ năng phát triển cá nhân và nghề nghiệp; kĩ năng tổ chức công việc hiệu quả; kĩ năng giao tiếp và tạo lập quan hệ xã hội; kĩ năng lắng nghe; kĩ năng chấp nhận sự khác biệt; kỹ năng lựa chọn lối sống khỏe mạnh; kĩ năng làm việc thiện nguyện và phục vụ cộng đồng

2 Đối với học sinh trung học và học viên GDTX cấp THCS và cấp THPT: Tiếp tục rèn luyện những kĩ năng đã được học ở tiểu học, tập trung giáo dục những KNS cốt lõi, có ý nghĩa thiết thực cho người học như: kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy phản biện và sáng tạo, kĩ năng giao tiếp và hợp tác,

kĩ năng tự nhận thức và cảm thông, kĩ năng quản lý cảm xúc và đương đầu với áp lực,

kĩ năng tự học

3 Đối với học sinh tiểu học:

Tiếp tục rèn luyện những kĩ năng đã được học ở mầm non, tập trung hình thành cho HS kĩ năng giao tiếp với cha mẹ, thầy cô, bạn bè; kĩ năng xây dựng tình bạn đẹp;

kĩ năng kiên trì trong học tập; kĩ năng đúng giờ và làm việc theo yêu cầu, kĩ năng đồng cảm, tạo tiền đề cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất, học vấn và năng lực của HS

4 Đối với trẻ mầm non:

Giúp trẻ nhận thức về bản thân: sự tự tin, tự lực, thực hiện những quy tắc an toàn thông thường, biết làm một số việc đơn giản; hình thành và phát triển các kỹ năng xã hội cần thiết: thể hiện tình cảm, sự chia sẻ, hợp tác, kiên trì, vượt khó; hình thành một

số kỹ năng ứng xử phù hợp với gia đình, cộng đồng, bạn bè và môi trường

Dựa vào các cơ sở lí luận về hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ, chương trình giáo dục hiện hành tại Việt Nam và bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi mà người

Trang 36

nghiên cứu đưa ra 15 kĩ năng sống cần thiết cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong đề tài nghiên cứu như sau:

6 tuổi

Nội dung giáo dục cho trẻ

1 Kĩ năng hiểu biết và

chăm sóc sức khỏe,

dinh dưỡng - Biết một

số hoạt động của bản

thân trẻ trong sinh

hoạt hàng ngày có lợi

cho sức khỏe, sự lớn

lên và phát triển của

cơ thể

- Biết một số hành vi ăn uống có hại cho sức khỏe

- Biết thuốc lá có hại cho sức khỏe và thể hiện thái độ không đồng tình với người hút thuốc

- Biết che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp, …

2 Kĩ năng chăm sóc vệ

sinh cá nhân

- Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi

vệ sinh và khi tay bẩn

- Có thói quen rửa mặt, đánh răng hàng ngày

- Biết chọn quần áo phù hợp với thời tiết

- Giữ đầu tóc gọn gàng, quần áo sạch sẽ

3 Kĩ năng giữ an toàn cá

nhân - Biết kêu cứu

khi gặp nguy hiểm

- Nhận biết và không tự ý sử dụng những đồ vật gây nguy hiểm

- Không đi theo và nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép

- Biết ý nghĩa và có ý thức thực hiện theo quy định của một số biển báo giao thông, biển báo nơi nguy hiểm

4 Kĩ năng nhận thức về

bản thân

- Nói được họ và tên, địa chỉ nhà hoặc số điện thoại, tên bố, mẹ của mình

- Biết mình là trai hay gái và có ứng xử phù hợp

- Nói được khả năng của bản thân

- Biết đề xuất những trò chơi và hoạt động thể hiện sở

Trang 37

- Hài lòng khi hoàn thành công việc

- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động đơn giản hằng ngày

- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân

6 Kĩ năng cảm nhận và

thể hiện cảm xúc

- Nhận biết trạng thái cảm xúc vui, buồn, tức giận, sợ

hãi, ngạc nhiên, xấu hổ của người khác

- Biết bộc lộ cảm xúc vui, buồn, tức giận, sợ hãi, ngạc nhiên, xấu hổ

- Biết an ủi hoặc chia vui với người thân và bạn bè

- Quan tâm, thích thú đối với các hiện tượng trong thiên nhiên

- Thích chăm sóc cây cối, con vật thân thuộc

- Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh

- Cố gắng kiềm chế những cảm xúc tiêu cực

7 Kĩ năng thiết lập mối

quan hệ tích cực với

bạn và người lớn

- Dễ hoà đồng với bạn trong nhóm chơi

- Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi

- Chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm và đồ chơi với bạn

- Sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn

- Có nhóm bạn chơi thường xuyên

- Tuân theo thứ tự luân phiên khi tham gia vào các hoạt động

8 Kĩ năng hợp tác với

người khác

- Biết lắng nghe ý kiến của bạn

- Biết trao đổi ý kiến của mình với các bạn

- Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn

Trang 38

- Chấp nhận sự phân công của nhóm

- Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác

9 Kĩ năng thích ứng

trong quan hệ xã hội

- Biết được hành động hoặc việc làm của mình ảnh hưởng đến người khác như thế nào

- Có thói quen chào hỏi, xưng hô lễ phép với người

lớn, cảm ơn, xin lỗi

- Biết đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết

- Biết được một số hành vi đúng, sai của con người đối với môi trường

- Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày

10 Kĩ năng tôn trọng

người khác

- Nói được khả năng và sở thích của người khác

- Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình

- Nhận ra sự không công bằng trong nhóm bạn và biết

cách tạo lại sự công bằng

11 Kĩ năng nghe hiểu lời

nói

- Phân biệt được sắc thái của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi

- Hiểu và đáp lại lời nói của người khác

- Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi

- Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho trẻ

12 Kĩ năng sử dụng lời

nói

- Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày

- Lời nói bày tỏ được cảm xúc hoặc nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân

- Biết sử dụng lời nói để thoả thuận, trao đổi, hợp tác, chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động vui chơi

Trang 39

- Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe hiểu được.

13 Kĩ năng giao tiếp - Biết khởi đầu một cuộc trò chuyện bằng các cách

- Biết hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu

bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói

- Biết sử dụng một số từ: chào, tạm biệt, cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thưa, vâng ạ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Không nói tục, chửi bậy

14 Kĩ năng nhận thức về

môi trường xã hội

- Biết được công dụng và chất liệu của các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hằng ngày

- Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống

- Nói được nghề nghiệp và nơi làm việc của bố mẹ

15 Kĩ năng nhận thức về

môi trường tự nhiên

- Chia nhóm cây cối, con vật và đặt tên theo đặc điểm chung

- Biết thứ tự các giai đoạn phát triển cơ bản của cây

- Nói được những đặc điểm nổi bật của từng mùa trong năm

- Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra

Trang 40

Tóm lại, từ 15 nội dung giáo dục kĩ năng sống cần thiết cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi nêu trên, người nghiên cứu tổng hợp và đưa về 3 nhóm kĩ năng mà đề tài đang nghiên cứu như: nhóm kĩ năng tự bảo vệ, nhóm kĩ năng giao tiếp, nhóm kĩ năng hoạt động nhóm

1.2.4.3 Nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống [13]

 Các nguyên tắc thay đổi hành vi:

Giáo dục kĩ năng sống chủ yếu hướng vào việc thay đổi hành vi, thói quen tiêu cực của con người Do đó, chúng ta có thể vận dụng các nguyên tắc thay đổi hành vi Viện Hàn Lâm Khoa học Mỹ (NAS) đã nghiên cứu và đưa ra 7 nguyên tắc thay đổi hành vi của con người như sau:

- Cung cấp thông tin: thông tin cần dễ hiểu và phù hợp với người học - đối tượng

mà chúng ta muốn họ thay đổi hành vi

- Tập trung vào những thông điệp tích cực: hình thành, duy trì và cũng cố những hành vi lảnh mạnh nhằm hướng tới cuộc sống tốt hơn cho mọi người trong cộng đồng

- Giáo dục theo quy mô nhỏ và cần độ dài về thời gian: chương trình giáo dục kĩ năng sống được tiến hành trong các nhóm nhỏ với khoảng thời gian dài để người học chấp nhận và cũng cố các hành vi mới Từ đó, tiếp tục mở rộng những hành vi mới cho người học đến khi người học có thể thực hiện những hành vi lành mạnh

- Khuyến khích tư duy phê phán trong các tình huống lựa chọn: trên cơ sở phân tích, phê phán các vấn đề mà người học tự tìm ra phương án giải quyết phù hợp

- Tạo môi trường khuyến khích sự thay đổi hành vi: môi trường có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển nhân cách của con người Nếu chúng ta tạo ra môi trường thuận lợi sẽ giúp con người thay đổi hành vi Vì vậy chương trình giáo dục kĩ năng sống cần chú trọng phối hợp với cộng đồng để tạo ra môi trường khuyến khích con người thay đổi hành vi theo chiều hướng tích cực

- Tăng cường sử dụng giáo dục đồng đẳng: những người như: danh nhân người nổi tiếng, trưởng nhóm…có sức ảnh hưởng lớn đến việc làm và hành vi của người khác Phương pháp đồng đẳng vận dụng yếu tố này vào việc thay đổi hành vi con người

Ngày đăng: 02/01/2021, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w