Nói tới GDKNS sống chúng ta không chỉ dừng lại ở giáo dục nhận thức và hình thành kỹ năng hoạt động giao tiếp, ứng xử mà còn đòi hỏi con người biết tích cực vận dụng những kiến thức đã h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Mã Thị Trúc Phương
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
Ở TRƯỜNG MẪU GIÁO HỌA MI
THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Mã Thị Trúc Phương
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
Ở TRƯỜNG MẪU GIÁO HỌA MI THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kì công trình nào khác
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn:
TS Nguyễn Thị Thanh Bình - người đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Các thầy giáo, cô giáo khoa Giáo dục Mầm non, phòng Quản lý khoa học, Thư viện trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Ban giám hiệu, tập thể các cô giáo cùng các cháu mẫu giáo trường mẫu giáo Họa Mi, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em tiến hành nghiên cứu và thử nghiệm để hoàn thành luận văn
Cám ơn gia đình, anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã hết lòng giúp đỡ, khích lệ, động viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 09 năm 2016
Tác giả
Mã Thị Trúc Phương
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ cái viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu về việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 7
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 7
1.1.2 Nghiên cứu trong nước 11
1.2 Các khái niệm cơ bản 12
1.2.1 Khái niệm kỹ năng 12
1.2.2 Khái niệm kỹ năng sống 13
1.2.3 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống 14
1.2.4 Khái niệm biện pháp giáo dục kỹ năng sống 15
1.3 Phân loại kỹ năng sống 15
1.3.1 Nhóm kỹ năng giao tiếp 16
1.3.2 Nhóm kỹ năng tự phục vụ 16
1.3.3 Nhóm kỹ năng vận động 16
1.4 Sự hình thành kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi 17
1.5 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 – 6 tuổi trong chương trình giáo dục mầm non 18
1.5.1 Giáo dục phát triển thể chất 18
1.5.2 Giáo dục phát triển nhận thức 18
1.5.3 Giáo dục phát triển ngôn ngữ 19
Trang 61.5.4 Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội 19
1.5.5 Giáo dục phát triển thẩm mĩ 19
1.6 Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi Việt Nam 20
1.6.1 Lĩnh vực phát triển thể chất 20
1.6.2 Lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội 21
1.6.3 Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp 23
1.6.4 Lĩnh vực phát triển nhận thức và sẵn sàng với việc học 26
1.7 Phương pháp tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 28
1.7.1 Phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ 28
1.7.2 Phương pháp đóng vai 29
1.7.3 Phương pháp giải quyết vấn đề 30
1.7.4 Phương pháp tình huống 31
1.7.5 Phương pháp giao nhiệm vụ 32
1.7.6 Phương pháp trò chơi 32
1.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 33
1.8.1 Ảnh hưởng từ người lớn 33
1.8.2 Môi trường xung quanh 34
1.9 Một số nguyên tắc cần đảm bảo trong quá trình giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 35
1.9.1 Tương tác 36
1.9.2 Trải nghiệm 36
1.9.3 Đúng tiến trình 36
1.9.4 Thường xuyên, kiên trì 37
1.9.5 Kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội 37
Tiểu kết chương 1 38
Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẪU GIÁO HỌA MI 38
2.1 Khái quát về đối tượng khảo sát 39
Trang 72.2 Cơ cấu tổ chức 40
2.3 Khái quát về quá trình khảo sát 40
2.3.1 Mục đích khảo sát 40
2.3.2 Nội dung khảo sát 40
2.3.3 Các phương pháp và công cụ để khảo sát 41
2.4 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mẫu giáo Họa Mi 42
2.4.1 Đánh giá nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mẫu giáo Họa Mi 42
2.4.2 Đánh giá nhận thức của trẻ lớp mẫu giáo 5-6 tuổi về kỹ năng sống ở trường mẫu giáo Họa Mi 45
2.4.3 So sánh thực trạng hình thành kỹ năng sống của trẻ lớp Lá 1, Lá 2 và Lá 3 60
2.5 Đánh giá chung về việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại trường mẫu giáo Họa Mi 64
2.5.1 Về nội dung giáo dục kỹ năng sống 64
2.5.2 Về phương pháp giáo dục kỹ năng sống 66
2.5.3 Về hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống 67
Tiểu kết chương 2 69
Chương 3 XÂY DỰNG VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẪU GIÁO HỌA MI 71
3.1 Những nguyên tắc xác lập biện pháp 72
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 72
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 72
3.2 Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mẫu giáo Họa Mi 73
3.2.1 Xây dựng các biện pháp tác động sư phạm nhằm hình thành kỹ năng thể hiện tình cảm 73
Trang 83.2.2 Xây dựng các biện pháp tác động sư phạm nhằm hình thành kỹ
năng giao tiếp thân thiện 76
3.3 Quá trình tổ chức thử nghiệm 82
3.3.1 Chuẩn bị thử nghiệm 82
3.3.2 Cách đánh giá 82
3.3.3 Chọn mẫu thử nghiệm và mẫu đối chứng: 83
3.4 Tổ chức thử nghiệm 84
3.5 Kết quả thử nghiệm 84
3.5.1 Kỹ năng thể hiện tình cảm 85
3.5.2 Kỹ năng giao tiếp thân thiện 90
Tiểu kết chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC
Trang 9CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đánh giá, phân tích kỹ năng lắng nghe 46
Bảng 2.2: Đánh giá, phân tích kỹ năng bày tỏ ý kiến 47
Bảng 2.3: Đánh giá, phân tích kỹ năng giao tiếp thân thiện 48
Bảng 2.4: Đánh giá, phân tích kỹ năng thể hiện tình cảm 49
Bảng 2.5: Đánh giá, phân tích kỹ năng hợp tác 50
Bảng 2.6: Đánh giá, phân tích kỹ năng nhận và hoàn thành nhiệm vụ 51
Bảng 2.7: Đánh giá, phân tích kỹ năng ăn uống 53
Bảng 2.8: Đánh giá, phân tích kỹ năng vệ sinh cá nhân 54
Bảng 2.9: Đánh giá, phân tích kỹ năng tự bảo vệ sức khỏe 55
Bảng 2.10: Đánh giá, phân tích kỹ năng tự phòng chống các tai nạn thông thường 56
Bảng 2.11: Đánh giá, phân tích kỹ năng phối hợp các vận động tinh 58
Bảng 2.12: Đánh giá, phân tích kỹ năng phối hợp các vận động trong
nhóm bạn 59
Bảng 2.13: Đánh giá, phân tổng hợp kỹ năng sống 3 lớp lá 61
Bảng 3.14: Độ chênh lệch trước và sau thử nghiệm kỹ năng thể hiện
tình cảm của trẻ lớp Lá 2 85
Bảng 3.15: Độ chênh lệch trước và sau thử nghiệm kỹ năng thể hiện tình
cảm của trẻ lớp Lá 3 87
Bảng 3.16: Độ chênh lệch sau thử nghiệm kỹ năng thể hiện tình cảm
của trẻ lớp Lá 2 và trẻ lớp Lá 3 88
Bảng 3.17: Độ chênh lệch trước và sau thử nghiệm kỹ năng giao tiếp thân thiện của trẻ lớp Lá 2 .90
Trang 11Bảng 3.18: Độ chênh lệch trước và sau thử nghiệm kỹ năng giao tiếp thân
thiện của trẻ lớp Lá 3 92 Bảng 3.19: Độ chênh lệch sau thử nghiệm kỹ năng giao tiếp thân thiện
của trẻ lớp Lá 2 và lớp Lá 3 93
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: So sánh kỹ năng thể hiện tình cảm của trẻ lớp Lá 2 và Lá 3 sau thử
nghiệm 89 Biểu đồ 3.2: So sánh kỹ năng giao tiếp thân thiện của trẻ lớp Lá 2 và Lá 3 sau
thử nghiệm 94
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thời đại ngày nay là thời đại của các tiến bộ khoa học kỹ thuật Đất nước ta đang từng bước phát triển để hội nhập quốc tế, đòi hỏi con người Việt Nam phải từng bước biết hoàn thiện mình để có thể năng động, tự tin, thích nghi được với
xã hội đang ngày càng phát triển Để làm được điều đó đòi hỏi chúng ta phải thực hiện những bước cải cách mới trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là cải cách trong giáo dục Bởi vì giáo dục chính là cái gốc của sự phát triển, nếu giáo dục không đúng, không phù hợp sẽ dẫn đến đất nước không thể nào tiến bộ
GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nền tảng cho các bậc học tiếp theo và việc học tập suốt đời của trẻ, mà GDKNS cho trẻ
em là một trong những nội dung quan trọng, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện của trẻ
Có nhiều quan điểm khác nhau về KNS:
Theo quan niệm của UNESCO: KNS là kỹ năng tự quản bản thân và kỹ năng tâm lí xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả [7]
Thứ nhất là: những năng lực để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày sẽ bao gồm cả những kỹ năng cơ bản như: kỹ năng
đọc, viết, làm tính trong khi đó những kỹ năng mang tính tâm lý xã hội và kỹ
năng giao tiếp để giải quyết có hiệu quả những tình huống trong cuộc sống là những kỹ năng phức tạp hơn đòi hỏi sự tổng hợp các yếu tố kiến thức, thái độ và hành vi
Thứ hai là: những kỹ năng tâm lí-xã hội thuộc phạm vi hẹp hơn trong số
những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống hàng ngày
Theo quan niệm của tổ chức Y tế thế giới (WHO): KNS là các kỹ năng mang tính tâm lý xã hội, là các khả năng để thích ứng và hành vi tích cực cho phép các
Trang 14cá thể giải quyết có hiệu quả nhu cầu và thách thức trong cuộc sống hàng ngày [7]
KNS là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn đề, câu hỏi thường gặp trong cuộc sống hàng ngày của con người
Nói tới GDKNS sống chúng ta không chỉ dừng lại ở giáo dục nhận thức và hình thành kỹ năng hoạt động giao tiếp, ứng xử mà còn đòi hỏi con người biết tích cực vận dụng những kiến thức đã học, những kỹ năng đã có vào việc xử lý các tình huống thực tiễn có hiệu quả, qua đó giúp con người sống vui vẻ, có ý nghĩa hơn
Trẻ em Việt Nam được biết đến là những đứa trẻ thông minh, học giỏi Tuy nhiên xét với một bộ phận không nhỏ trẻ em hiện nay, ngoài điểm số cao, kiến thức về ứng xử trong cuộc sống xung quanh, kỹ năng tự phục vụ của các em hầu như không có Có những em đến độ tuổi đi học, mà ngay những hoạt động thường nhật như tự mặc quần áo, buộc dây giày chuẩn bị đồ dùng học tập,…vẫn chưa tự làm được Bên cạnh đó, nếu xét thêm những kỹ năng liên quan đến sinh tồn, giao tiếp, ứng xử, đạo đức, dường như trẻ em Việt Nam còn phải chạy dài theo sau bạn bè cùng trang lứa ở nhiều nước khác
Liên quan đến kỹ năng sinh tồn, kỹ năng tự bảo vệ, trẻ em thời nay “thiếu”
và “yếu” ngay cả những kỹ năng cơ bản nhất Ví dụ: phần lớn các em không có
kỹ năng bơi lội để tránh bị đuối nước, kỹ năng sử dụng những đồ vật sắc nhọn,
kỹ năng ở nhà một mình Ngoài ra thì các em chưa có kỹ năng nhận biết những nguy hiểm từ môi trường xung quanh Ví dụ: Khi gặp đám cháy thì các em chỉ biết chờ người đến cứu mà chưa biết cách tự mình thoát khỏi
Các bậc cha mẹ cho rằng để cho con của mình được phát triển bằng bạn bè cùng lứa tuổi thì phải cho con của mình học càng nhiều càng tốt Vì quá thương con, vì sợ mất thời gian học tập của con nên hầu như cha mẹ làm hết tất cả các
Trang 15mọi việc, kể cả việc ăn uống cha mẹ cũng đem đến tận nơi cho con
Trong quá trình quan sát thực tế việc GDKNS cho trẻ khi trẻ tham gia vào các hoạt động sinh hoạt hàng ngày ở trường, chúng tôi nhận thấy đa phần GV không quan tâm đến việc GDKNS cho trẻ, mà chỉ quan tâm đến việc trẻ có ngoan hay không, những trẻ nào ngồi ngoan ngoãn ít nói chuyện với bạn thì được cho là ngoan, còn những trẻ hay nói chuyện gây ồn ào là chưa ngoan Điều
đó dẫn đến việc trẻ muốn được cô khen ngoan thì phải ngồi im lặng, tránh làm
ồn ngày qua ngày dần dần hình thành ở trẻ tính thụ động, ngôn ngữ kém phát triển; ngược lại những trẻ năng động thì ngày càng trở nên ngang bướng và trở thành trẻ cá biệt – hư trong lớp Nguyên nhân dẫn đến những sai lầm đó là do một số GV vẫn chưa hiểu hết tầm quan trọng của KNS, nên họ đã phớt lờ việc GDKNS cho trẻ Mặt khác, nhiều GVMN vẫn chưa lựa chọn được những biện pháp thích hợp nhằm giúp trẻ phát triển KNS
Việc bước đầu tìm kiếm cơ sở cho những nhận định khoa học và đưa ra một
số biện pháp khắc phục thực trạng trên là điều cần thiết Vì vậy, chúng tôi đã lựa
chọn đề tài: “Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở
trường mẫu giáo Họa Mi thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh” Việc nghiên
cứu cho đề tài nhằm hoàn thiện hơn về mặt lý luận cũng như thực tiễn về vấn đề này nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của việc GDKNS cho trẻ MN, đặc biệt trẻ MG 5 – 6 tuổi, chuẩn bị toàn diện cho trẻ vào lớp 1
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng giáo dục và xây dựng các biện pháp GDKNS cho các
em ở trường MG Họa Mi
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết những nhiệm vụ chính sau đây:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về biện pháp GDKNS cho trẻ MG 5 – 6 tuổi
Khảo sát thực trạng GDKNS cho trẻ MG 5 – 6 tuổi ở trường MG Họa
Trang 16Mi
Xây dựng các biện pháp và tổ chức thử nghiệm biện pháp GDKNS cho trẻ
MG 5 – 6 tuổi ở trường MG Họa Mi
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
- Quá trình hình thành KNS của trẻ MG 5 – 6 tuổi trường MG Họa Mi
- Giáo viên phụ trách trẻ và trẻ 5 – 6 tuổi ở trường MG Họa Mi
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp GDKNS cho trẻ MG 5 – 6 tuổi trường MG Họa Mi
5 Phương pháp nghiên cứu
Hệ thống phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài bao gồm nhóm phương pháp luận và nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể
5.1 Phương pháp luận
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã quán triệt một số quan điểm cơ bản sau:
5.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc
Có 3 nhóm KNS cần giáo dục cho trẻ Chúng ta cần phải lồng ghép từng nhóm KNS vào trong từng hoàn cảnh, trường hợp thích hợp Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này chúng tôi chú trọng đến chế độ sinh hoạt, thông qua chế
độ sinh hoạt nhằm GDKNS cho trẻ được tốt hơn
5.1.2 Quan điểm lịch sử cụ thể - logic
Nghiên cứu thực trạng về việc GDKNS cho trẻ MG 5 – 6 tuổi trường MG Họa Mi trên địa bàn TP Tây Ninh Những ảnh hưởng của sự quản lý chỉ đạo chương trình từ các cấp ngành Sở Giáo dục về vấn đề GDKNS cho trẻ cũng cần được xem xét trong phạm vi đề tài này
5.1.3 Quan điểm thực tiễn
Xuất phát từ thực trạng nghiên cứu thu được, chúng tôi đề xuất những biện
Trang 17pháp để nâng cao hiệu quả của việc GDKNS cho trẻ MG 5 – 6 tuổi trường MG Họa Mi
5.2 Các phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
Phân tích tổng hợp tài liệu có liên quan đến quá trình hình thành KNS ở trẻ
MG 5- 6 tuổi
5.2.2 Phương pháp quan sát
Phương pháp này được sử dụng để khảo sát thực trạng việc GDKNS cho trẻ MG 5 – 6 tuổi Đồng thời, phương pháp này cũng được sử dụng để ghi lại những biểu hiện của trẻ trong hoạt động và theo dõi quá trình thử nghiệm
5.2.3 Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra bằng bảng hỏi trên GV đang phụ trách trẻ 5 – 6 tuổi của trường MG Họa Mi Phương pháp này được sử dụng để khai thác, lấy ý kiến, xử lý kinh nghiệm tốt và chưa tốt có liên quan đến đề tài Đồng thời tìm hiểu những mặt hạn chế thực tế cần được khác phục Cụ thể là:
Tìm hiểu nhận thức của GV về nội dung GDKNS cho trẻ MG 5 – 6 tuổi
Tìm hiểu về cách GV GDKNS cho trẻ (Về nội dung, phương pháp, hình thức, biện pháp, cách đánh giá)
Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc GDKNS cho trẻ MG 5 – 6 tuổi
Tìm hiểu những khó khăn GV gặp phải trong quá trình GDKNS cho trẻ
MG 5 – 6 tuổi
5.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu kỹ hơn hiểu biết, quan điểm cũng như cách thức GDKNS; những khó khăn và mong muốn của GV khi GDKNS cho trẻ MG 5- 6 tuổi
5.2.5 Phương pháp thử nghiệm
Phương pháp thử nghiệm sư phạm được sử dụng để kiểm chứng tính hợp lý
Trang 18của các kết luận cũng như đề xuất của tác giả sau khi tổng hợp tài liệu cũng như khảo sát thực trạng
Thử nghiệm sư phạm được tổ chức tại 1 lớp của trường MG Họa Mi ở TP.Tây Ninh
Chọn ra 2 nhóm trẻ 5 – 6 tuổi của trường MG Họa Mi 1 nhóm trẻ đối chứng và 1 nhóm thử nghiệm Nhóm thử nghiệm là nhóm sẽ được tác động bởi các biện pháp thử nghiệm Nhóm đối chứng là nhóm trẻ bình thường, không chịu sự tác động gì đặc biệt Từ đó, so sánh, đối chiếu mức độ biểu hiện KNS giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm trước và sau khi thử nghiệm
6 Giả thuyết nghiên cứu
Việc GDKNS cho trẻ MG 5 -6 tuổi tại trường MN hiện nay đang được quan tâm Tuy nhiên trong quá trình GDKNS cho trẻ, GV gặp không ít những khó khăn
Nếu xác lập và thực hiện động bộ các biện pháp giáo dục KNS phù hợp với thực tiễn giáo dục sẽ giúp việc hình thành và hoàn thiện KNS cho trẻ lớp MG 5 – 6 tuổi ở trường mẫu giáo Họa Mi
7 Giới hạn đề tài
Do thời gian nghiên cứu có hạn, cho nên chúng tôi chỉ nghiên cứu 3 nhóm KNS đó là: nhóm kỹ năng giao tiếp, nhóm kỹ năng tự phục vụ, nhóm kỹ năng vận động
8 Đóng góp mới của đề tài
Có thể áp dụng kết quả nghiên cứu của đề tài để GDKNS cho trẻ 5- 6 tuổi trường MG Họa Mi
Trang 19Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
1.1 Lịch sử nghiên cứu về việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước
1.1.1.1 Giáo dục kỹ năng sống ở Mỹ
Người ta ước tính rằng 25% thanh niên đất nước Mỹ tham gia vào các hoạt động nghiện rượu, thuốc lá, hoặc sử dụng ma túy, phạm pháp, và kết quả học tập kém hoặc không đi học Gần 1/3 tuổi trẻ không tốt nghiệp trung học Thanh thiếu niên mang thai đang gia tăng ở mức báo động Mỗi ngày ở Mỹ, 40 thanh thiếu niên sinh con Số lượng thanh niên có nguy cơ thiếu các KNS cần thiết cho tuổi trưởng thành, kỹ năng làm việc với người khác, sự hiểu biết bản thân, giao tiếp, ra quyết định và khả năng lãnh đạo là cao
Sự phát triển các KNS thông qua kinh nghiệm học tập là nền tảng của chương trình thanh niên 4-H 4-H là chương trình can thiệp vào cuộc sống của thanh niên trước khi những hành vi vô trách nhiệm được hình thành Ladewig và Thomas phát hiện là kỹ năng và thái độ được hình thành trong suốt quá trình trưởng thành của thanh niên
Một nghiên cứu của chương trình 4-H được tiến hành ở Texas vào năm
1990 Nghiên cứu này cho thấy sự tham gia trong chương trình 4-H là tích cực liên quan đến nhận thức việc phát triển kỹ năng lãnh đạo cuộc sống Thanh niên trong 4-H được đánh giá là phát triển kỹ năng lãnh đạo cuộc sống cao hơn so với thanh niên không tham gia trong 4-H Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mức độ phát triển kỹ năng lãnh đạo cuộc sống tăng lên khi mức độ tham gia 4-H tăng lên Như vậy các hoạt động 4-H không chỉ đơn giản là dạy kỹ năng cho thanh niên trong nông nghiệp và kinh tế, mà còn bao gồm nhưng không chính quy, về kinh nghiệm chương trình giáo dục dạy trẻ KNS có giá trị [27]
Trang 20Ngày nay ở Mỹ, dạy cho trẻ KNS là rất quan trọng Họ đã dạy cho trẻ rất nhiều kỹ năng khác nhau gồm những kỹ năng tiêu biểu như sau: Bền chí, giải quyết xung đột, hợp tác, giữ gìn tài sản, chia sẽ, trung thực, tác phong, chấp hành quy định, lắng nghe, cảm nhận, thể hiện cảm xúc, sự phẫn nộ, sự lo lắng và căng thẳng [25]
1.1.1.2 Giáo dục kỹ năng sống tại Singapore
SoulKids® đã được đưa đến Singapore vào tháng 11 năm 2004 bởi SoulCentre, được thành lập bởi Vikas Malkani & Sally Forrest Hôm nay nó đang được giảng dạy ở các nước trên thế giới
SoulKids® là một chương trình độc đáo, dạy kỹ năng sống cần thiết mà trẻ
em cần cho việc tạo ra hạnh phúc và thành công của mình
Trong thời gian tập huấn, trẻ em được nuôi dưỡng để phát triển một mức độ lành mạnh của lòng tự trọng phát sinh từ bên trong và không phụ thuộc vào của cải bên ngoài hoặc các sự kiện Sự tin tưởng này và ý thức trách nhiệm sau đó được chuyển sang theo đuổi sáng tạo
Đào tạo SoulKids® làm cho trẻ tự tin hơn, tích cực hơn và sáng tạo hơn Nó cũng giúp họ có được một sự hiểu biết tốt hơn về bản thân mình, làm thế nào tâm trí của họ làm việc và cho họ thấy rằng họ chịu trách nhiệm cho hành động của mình
Trẻ em được dạy về tầm quan trọng của việc có một tầm nhìn, tạo mục tiêu
và sau đó hành động để đạt được chúng Học tập thông qua những thất bại có thể xảy ra, từ đó những kỹ năng được khắc sâu
Làm việc cùng với đội để đạt được mục tiêu lớn hơn là khuyến khích mọi trẻ
em được đưa ra kinh nghiệm của cả hai mặt là một nhà lãnh đạo và một đội ngũ thành viên Kết quả là trẻ em trải nghiệm một cảm giác gia tăng của sự tự nhận thức và lòng tự trọng
Một số phẩm chất mà SoulKids® nhằm mục đích đưa ra trong mỗi đứa trẻ
Trang 21là: Khả năng lãnh đạo, kỷ luật & sự cống hiến, hành động theo định hướng, trách nhiệm, lòng tự trọng cao, sáng tạo, suy nghĩ tích cực, kiên nhẫn và bền bỉ,
sự hạnh phúc, kỹ năng làm việc nhóm [28]
1.1.1.3 Giáo dục kỹ năng sống tại Lào
Từ năm 1997 – 2002, lần đầu tiên giáo dục KNS được thực hiện trong 5 trường trung học cơ sở thuộc một tỉnh, sau đó đã mở rộng ra 700 trường tiểu học
và trung học thuộc 8 tỉnh Với những nội dung cơ bản như: Kỹ năng giao tiếp có hiệu quả, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề…
Trong khi thực hiện, một số bài học kinh nghiệm đã được chỉ rõ như: cần phải biên soạn, in ấn nhiều tài liệu hướng dẫn để phổ biến cho người dạy và người học Đồng thời cần tăng cường việc đào tạo GV trực tiếp GDKNS ở các trường về nội dung và phương pháp tích cực hơn [1, tr.53]
1.1.1.4 Giáo dục kỹ năng sống tại Campuchia
Tại Campuchia người ta coi KNS là năng lực mà con người cần phải có để nâng cao các điều kiện sống có hiệu quả nhằm phát triển quốc gia, kỹ năng tìm việc và kiếm tiền để nuôi sống bản thân và gia đình là những KNS quan trọng đối với thế hệ trẻ và người lớn Vì thế trong sự phân loại được chia thành 3 nhóm chủ yếu:
- Nhóm 1: Kỹ năng chung bao gồm
+ Những kỹ năng đơn giản trong đời sống gia đình như: kỹ năng phòng ngừa những bệnh lây lan qua đường tình dục, kỹ năng an toàn thực phẩm, kỹ năng hiểu biết về dinh dưỡng…
+ Kỹ năng quản lý gia đình và các phương pháp học tập
+ Kỹ năng nâng cao đời sống hàng ngày như: Kỹ năng hiểu biết về những công nghệ cơ bản trong đời sống hàng ngày
+ Kỹ năng hiểu biết về các giá trị đạo đức, tự chủ…
- Nhóm 2: Kỹ năng tiền nghề nghiệp: Đó là những kỹ năng giao tiếp, kỹ
Trang 22năng tính toán, tri thức về quyền và trách nhiệm của người chủ và người làm thuê, kỹ năng giải quyết vần đề…
- Nhóm 3: Các kỹ năng nghề nghiệp: Như trồng trọt, nuôi gia súc, sửa chữa
đồ điện, sử dụng máy tính và nói tiếng nước ngoài
Tại Campuchia KNS được đào tạo chính quy trong nhà trường và được coi như là những nhân tố chính trong chính sách giáo dục nhằm kết nối giáo dục với nhu cầu thị trường để phát triển kinh tế xã hội Sự kết nối này sẽ nâng cao tính hiệu quả nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp và tăng cường sự đầu tư của địa phương và quốc tế, đồng thời sẽ tạo ra nhu cầu tự học của người học Chương trình GDKNS trong các trường chính quy đều hướng tới giúp người học
có khả năng:
- Áp dụng kiến thức của các môn học khác nhau vào cuộc sống hiện thực
- Sau khi rời ghế nhà trường là người tích cực và có trách nhiệm đối với xã hội
- Tham gia vào thế giới công việc
- Giảm nạn thất nghiệp và nghèo đói để góp phần phát triển xã hội [1, tr.54]
1.1.1.5 Giáo dục kỹ năng sống tại Malaysia
GDKNS ở Malaysia thì họ coi KNS là môn kỹ năng của cuộc sống và môn này được dạy như một môn học ở trường tiểu học và trung học cơ sở Mục tiêu của môn học này ở trường tiểu học là cung cấp cho người học những kỹ năng thực tể cơ bản để họ có thể thực hiện các nhiệm vụ và có xu hướng kinh doanh Còn ở bậc trung học cơ sở thì mục tiêu là tạo ra những cá nhân có thể tự thực hiện, được xoá mù về công nghệ và kinh tế, là người có sự tự tin, sáng tạo, khả năng tương tác hiệu quả với người khác [1, tr.56]
1.1.1.6 Giáo dục kỹ năng sống tại Indonesia
Tại Indonesia KNS được quan niệm là những kỹ năng, kiến thức, thái độ giúp người học sống một cách độc lập GDKNS sẽ:
Trang 23- Nâng cao cơ hội việc làm cho người học
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực từ đó thúc đẩy việc thực hiện chính sách tự chủ của địa phương
- Tạo ra chất lượng giáo dục cho người nghèo và người có hoàn cảnh đặc biệt [1, tr.57]
1.1.1.7 Giáo dục kỹ năng sống tại Thái Lan
Tại đây họ quan niệm, KNS là thuộc tính hay năng lực tâm lý xã hội giúp cá nhân đương đầu với tất cả tình huống hàng ngày một cách hiệu quả và có thể đáp ứng với hoàn cảnh tương lai để có thể sống hạnh phúc Nói cách khác, KNS
là khả năng của cá nhân có thể giải quyết những vấn đề trong đời sống hàng ngày để an toàn và hạnh phúc Và ít nhất cần hình thành cho người học những KNS cơ bản như: Ra quyết định, giải quyết xung đột, sáng tạo, phân tích và đánh giá, giao tiếp, quan hệ liên nhân cách, làm chủ cảm xúc, làm chủ được những cú sốc, đồng cảm, thực hành [1, tr.58]
1.1.1.8 Giáo dục kỹ năng sống tại Philipine
Với quan niệm coi KNS là những năng lực thích nghi và tính tích cực của hành vi giúp cho cá nhân có thể ứng phó một cách hiệu quả với những yêu cầu, những thay đổi, những trải nghiệm và tình huống của đời sống hàng ngày và vì vậy những kỹ năng cần thiết khi GDKNS cho người học cần có là: Tự nhận thức, đồng cảm, giao tiếp hiệu quả, quan hệ liên nhân cách, ra quyết định, tư duy sáng tạo, tư duy phê phán, ứng phó, làm chủ cảm xúc, kinh doanh
Nói tóm lại, hầu hết các nước nói trên có những quan niệm và cách phân loại KNS có những nét khác nhau Nhưng nhìn chung lại là hầu hết các nước đều nhận thấy vai trò quan trọng của việc hình thành KNS cho người học [1, tr.59]
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Thuật ngữ KNS được người Việt Nam biết đến bắt đầu từ chương trình của UNICEF năm 1996 “GDKNS để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS
Trang 24cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” Quan niệm về KNS được giới thiệu trong chương trình này chỉ bao gồm những kỹ năng cốt lõi như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng đặt mục tiêu…nhằm vào những chủ đề giáo dục sức khỏe do các chuyên gia Úc tập huấn Tham gia chương trình này đầu tiên gồm có ngành Giáo dục và Hội chữ thập đỏ
Đến giai đoạn hai thì chương trình được mang tên “Giáo dục sống khỏe mạnh và KNS” Ngoài ngành Giáo dục, đối tác tham gia còn có 2 tổ chức xã hội chính trị là Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Đại diện của các tổ chức này cũng được tập huấn về KNS với các nội dung nêu trên Tuy nhiên quan niệm về KNS cơ bản đối với từng nhóm đối tượng được vận dụng đa dạng hơn Đó là những kỹ năng cần cho lĩnh vực bảo vệ sức khỏe, phòng tránh các tệ nạn xã hội dành cho nhóm đối tượng có nguy cơ cao để đương đầu với những thách thức của xã hội, vận dụng
để giải quyết các vấn đề xã hội khác nhau trong tình huống khác nhau của từng loại đối tượng
Sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và KNS” do UNESCO tài trợ được tổ chức năm 2003 thì khái niệm KNS được hiểu với nội hàm đầy đủ và đa dạng Từ đó, những người làm công tác giáo dục Việt Nam đã hiểu đầy đủ hơn về KNS và
trách nhiệm phải GDKNS cho người học [1]
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm kỹ năng
Các nhà nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều quan điểm khác nhau về kỹ năng như sau:
Theo A.G.Covaliop: Kỹ năng là phương thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều kiện của hành động [5]
Theo K.I Platonov và G.G.Golubev: Kỹ năng là năng lực của con người thực
Trang 25hiện công việc có kết quả với chất lượng cần thiết trong những điều kiện mới và trong khoảng thời gian tương ứng [26]
Theo tác giả Huỳnh Văn Sơn: Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những đều kiện cho phép Kỹ năng không chỉ đơn thuần
về mặt kỹ thuật mà còn biểu hiện năng lực của con người [9]
Theo từ điển giáo dục học:
Kỹ năng là khả năng thực hiện đúng hành động, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy, cho dù đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ [10]
Theo từ điển tâm lý học:
Kỹ năng là năng lực vận dụng có hiệu quả những kinh nghiệm, những tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng phù hợp với điều kiện thực tiễn Ở mức độ kỹ năng, công việc hoàn thành trong điều kiện hoàn cảnh không thay đổi, chất lượng chưa cao, thao tác chưa thuần thục, còn phải tập trung chú ý căng thẳng và sự kiểm soát chặt chẽ của thị giác Kỹ năng được hình thành qua luyện tập hay bắt chước Như vậy, kỹ năng là loại hành động có ý thức, là giai đoạn trung gian giữa tri thức và kỷ xảo [7]
Như vậy, kỹ năng là năng lực của bản thân cá nhân có thể vận dụng những tri thức, kinh nghiệm của bản thân mình vào một hoạt động nào đó có kết quả
1.2.2 Khái niệm kỹ năng sống
Theo WHO: KNS là các kỹ năng mang tính tâm lý xã hội, là các khả năng
để thích ứng và hành vi tích cực cho phép các cá thể giải quyết có hiệu quả nhu cầu và thách thức trong cuộc sống hàng ngày [6, tr.13]
Trang 26 Theo UNESCO cho rằng: KNS là kỹ năng tự quản bản thân và kỹ năng tâm lí xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả [7, tr.11]
Theo UNICEP: KNS là những kỹ năng tâm lý xã hội có liên quan đến tri thức, những giá trị và thái độ, cuối cùng thể hiện ra bằng những hành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống [6, tr.12]
Từ những quan niệm trên đây, có thể thấy “Kỹ năng sống” bao gồm một loạt các kỹ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người Bản chất của KNS là kỹ năng tự quản bản thân và kỹ năng tâm lí xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả Nói cách khác, KNS
là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống
1.2.3 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống
GDKNS là phải giúp trẻ nâng cao năng lực để tự lựa chọn giữa những giải pháp khác nhau khi giải quyết tình huống nào đó trong cuộc sống [6]
GDKNS là một quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, có liên quan tới kiến thức và thái độ, giúp cá nhân có ý thức về bản thân, giao tiếp, quan hệ xã hội, thực hiện công việc, ứng phó hiệu quả với các yêu cầu thách thức của cuộc sống hàng ngày…[31]
Theo PGS.TS Nguyễn Thanh Bình: GDKNS là hình thành cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các kỹ năng thích hợp [1]
Theo Mai Thị Kim Oanh: GDKNS là trang bị những kiến thức, thái độ, hành
Trang 27động giúp cho người học hình thành được những KNS cần thiết, phù hợp với từng lứa tuổi, điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường sống [30]
1.2.4 Khái niệm biện pháp giáo dục kỹ năng sống
Theo Từ điển Tiếng Việt, biện pháp “là cách làm, cách giải quyết một vấn đề
cụ thể” [19]
Biện pháp là cách làm, cách hành động, cách đối phó để đi tới một mục đích nhất định[8]
Biện pháp theo quan niệm hiện đại còn là kỹ thuật sử dụng phương tiện phục
vụ cho phương pháp, là yếu tố hỗ trợ cho phương pháp đạt tới kết quả cao [19] Biện pháp dạy học là những thành tố cụ thể của phương pháp dạy học, là mặt kỹ thuật của phương pháp dạy học [17]
Biện pháp dạy học được định nghĩa là một hệ thống, cách thức hoạt động tương tác giữa người dạy và người học nhằm đạt được những mục đích đã đặt
ra Các nhà giáo dục đã khẳng định: Biện pháp giáo dục là những tác động riệng biệt của GV trong mỗi phương pháp giáo dục cụ thể
Các biện pháp giáo dục có vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục trẻ, để nâng cao hiệu quả của việc GDKNS cho trẻ MG thì cần bổ sung và nâng cao một số biện pháp cho GV
Như vậy, biện pháp GDKNS chính là cách thức giáo dục cụ thể của GV tác động đến trẻ nhằm giúp cho trẻ cải thiện được những kỹ năng mà trẻ còn yếu trong cuộc sống hàng ngày của mình
1.3 Phân loại kỹ năng sống
Các tổ chức (UNESCO, UNICEF, WHO), các chương trình nghiên cứu và các tác giả Việt Nam như Lê Bích Ngọc, Nguyễn Thanh Bình, đã phân loại KNS như sau:
Trang 281.3.1 Nhóm kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng lắng nghe
- Kỹ năng bày tỏ ý kiến
- Kỹ năng giao tiếp thân thiện
- Kỹ năng thể hiện tình cảm
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng nhận và hoàn thành nhiệm vụ
1.3.2 Nhóm kỹ năng tự phục vụ
- Kỹ năng ăn uống
- Kỹ năng vệ sinh cá nhân
- Kỹ năng tự bảo vệ sức khỏe
- Kỹ năng tự phòng chống các tai nạn thông thường
1.3.3 Nhóm kỹ năng vận động
- Kỹ năng phối hợp các vận động tinh
- Kỹ năng phối hợp các vận động trong nhóm bạn [6],[11]
Mọi cách phân loại đều chỉ là tương đối Trên thực tế, các KNS thường không hoàn toàn tách rời nhau mà có liên quan chặt chẽ đến nhau Ví dụ: Khi cần ra quyết định một cách phù hợp thì các kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng xác định giá trị, thường được vận dụng Hay để có thể giao tiếp một cách
có hiệu quả cần phối hợp những kỹ năng như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng thương lượng, kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng cảm thông, chia sẻ, kỹ năng kiềm chế, đương đầu với cảm xúc, Hoặc để đặt được mục tiêu cần phối hợp các kỹ năng sau: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ,
Trang 291.4 Sự hình thành kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi
Có ba bước hình thành KNS cho trẻ mẫu giáo bao gồm: quan sát, bắt
chước/tập và thực hành thường xuyên, theo sơ đồ 1
Sơ đồ 1.1 Quá trình hình thành kỹ năng sống cho trẻ
Theo sơ đồ 1, có thể thấy quá trình hình thành KNS có cơ chế tương tự như quá trình hình thành kỹ năng Trong quá trình đó trẻ được quan sát - bắt chước/ tập thử - thực hành thường xuyên
“Bước 1 Quan sát: Bước này giúp trẻ có biểu tượng về mục đích, phương
tiện và cách thức hành động Có thể cho trẻ quan sát trên mẫu thực, do người lớn làm mẫu hoặc trên tranh ảnh Người lớn giải thích cho trẻ ý nghĩa của KNS, phương tiện được sử dụng và cách thức hành động khi trẻ quan sát Nên cung cấp nhiều cơ hội để trẻ quan sát kỹ năng sống
Bước 2 Bắt chước/ tập thử: Bước này giúp cho trẻ được trãi nghiệm về hành động thực Nên cung cấp các cơ hội để trẻ tập KNS một cách phù hợp Bước 3 Thực hành thường xuyên: Bước này giúp cho trẻ có cơ hội tập luyện KNS sẽ được hình thành khi trẻ có điều kiện luyện tập, ôn luyện thường xuyên”[29, tr.19]
Những bước này không thực hiện thứ tự mà đan xen vào nhau Trẻ chưa bắt chước/ tập được thì cho trẻ quan sát lại Trẻ thực hành chưa tốt thì tập lại
Thực hành
Quan sát
Trang 30Nhìn vào sơ đồ 1 về quá trình hình thành KNS, ta có thể thấy những lỗi mà trẻ thường mắc phải là:
Quan sát vội, không chính xác, thường sai sót, hoặc chưa đầy đủ/ thiếu Bắt chước cả kỹ năng tốt và xấu (thật thà- nói dối, chào hỏi- chửi bậy, giúp bạn- đánh bạn, nhường bạn- tranh đồ chơi/ thức ăn/ chỗ ngồi với bạn, nói diễn cảm- la hét/ lí nhí/ lắp bắp/ ê a, xếp hàng theo thứ tự- chen lấn/ xô đẩy )
Tập luyện không thường xuyên
Do vậy, cần lưu ý một số điều khi hình thành KNS cho trẻ Đó là:
Những KNS của trẻ còn sai sót là không thể tránh khỏi Đó là những trải nghiệm, những kinh nghiệm tốt của trẻ Cô giáo không trách mắng, phạt trẻ mà phải kiên trì tập luyện cho trẻ
Phân biệt cho trẻ đâu là kỹ năng tốt và đâu là kỹ năng xấu Tạo cơ hội cho trẻ quan sát, bắt chước kỹ năng tốt, bỏ đi kỹ năng xấu
Cho trẻ tập luyện ở mọi lúc, mọi nơi, với những người có kỹ năng tích cực/ KNS [29]
1.5 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 – 6 tuổi trong chương trình giáo dục mầm non
- Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
- Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ
1.5.2 Giáo dục phát triển nhận thức
- Biết xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng
Trang 31- Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản
- Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau
- Nhận biết mối quan hệ của bản thân với gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng
1.5.3 Giáo dục phát triển ngôn ngữ
- Hiểu được mọi người xung quanh nói gì
- Giao tiếp đúng mực với mọi người xung quanh
- Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày
1.5.4 Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
Trang 321.6 Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi Việt Nam
1.6.1 Lĩnh vực phát triển thể chất
1.6.1.1 Chuẩn 1 Thực hiện kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động (6 chỉ số)
a) Bật xa tối thiểu 50cm bằng hai chân
b) Nhảy xuống từ độ cao 40 cm và tiếp đất an toàn
c) Ném và bắt được bóng (đường kính 15cm) bằng hai tay
d) Trèo lên và xuống được ít nhất 5 bậc thang luân phiên từng chân
đ) Chạy 18 m với thời gian nhiều nhất 5 giây
e) Chạy liên tục 150 m không tính thời gian (không bỏ cuộc giữa chừng)
1.6.1.2 Chuẩn 2 Giữ thăng bằng, phối hợp các giác quan khi vận động (3 chỉ số)
a) Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi được chân theo yêu cầu b) Đi giật lùi được ít nhất 5 m theo hướng thẳng
c) Đi được thăng bằng trên ghế thể dục (2m x 0,35 x 0,25 cm)
1.6.1.3 Chuẩn 3 Thể hiện các kĩ năng vận động tinh xảo và phối hợp vận động mắt tay (6 chỉ số)
a) Cài và mở được cúc áo
b) Tô màu được hình có chi tiết nhỏ ( tô kín, không chờm ra ngoài nét vẽ) c) Cắt được theo đường thẳng và cong của các hình đơn giản
d) Dán các hình chi tiết vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn
đ) Cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không làm rơi vãi
e) Rót nước vào cốc không làm đổ ra ngoài
1.6.1.4 Chuẩn 4 Hiểu biết và thực hành chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng (5 chỉ số)
Trang 33a) Biết một số hoạt động của bản thân trẻ trong sinh hoạt hàng ngày có lợi cho sức khỏe, sự lớn lên và phát triển của cơ thể (VD:đánh răng, tắm rửa, ăn uống, ngủ nghỉ, thể dục…)
b) Kể được tên một số thực phẩm (hoặc món ăn) cần có trong bữa ăn hàng ngày
c) Biết một số hành vi ăn uống có hại cho sức khỏe (ăn thức ăn ôi thiu, thức
ăn không vệ sinh, ăn rau quả chưa rửa sạch, uống nước lã)
d) Biết thuốc lá có hại cho sức khỏe và thể hiện thái độ không đồng tình với người hút thuốc
e) Biết che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp
1.6.1.5 Chuẩn 5 Thực hành chăm sóc vệ sinh cá nhân (4 chỉ số)
a) Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn
b) Có thói quen rửa mặt, đánh răng hàng ngày
d) Biết chọn quần áo phù hợp với thời tiết
e) Giữ đầu tóc gọn gàng, quần áo sạch sẽ
1.6.1.6 Chuẩn 6 Hiểu biết và thực hành về an toàn cá nhân (4 chỉ số)
a) Biết kêu cứu khi gặp nguy hiểm
b) Nhận biết và không tự ý sử dụng những đồ vật gây nguy hiểm (dao, đinh, kim tiêm, ổ điện, diêm, bật lửa, phích nước sôi…)
c) Không đi theo và nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép
d) Biết ý nghĩa và có ý thức thực hiện theo quy định của một số biển báo giao thông, biển báo nơi nguy hiểm
1.6.2 Lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội
1.6.2.1.Chuẩn 7 Nhận thức về bản thân (4 chỉ số)
a) Nói được họ và tên, địa chỉ nhà hoặc số điện thoại, tên bố, mẹ của mình
Trang 34b) Biết mình là trai hay gái và có ứng xử phù hợp
c) Nói được khả năng của bản thân (những việc có thể làm được, không thể làm được)
d) Biết đề xuất những trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của cá nhân
1.6.2.2 Chuẩn 8.Tự tin và tự trọng (4 chỉ số)
a) Chấp nhận và cố gắng thực hiện công việc được giao
b) Hài lòng khi hoàn thành công việc
c) Chủ động và độc lập trong một số hoạt động đơn giản hằng ngày (vệ sinh cá nhân, chuẩn bị cho giờ học, trực nhật lớp )
d) Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân
đ) Thích chăm sóc cây cối, con vật thân thuộc
e) Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh
g) Cố gắng kiềm chế những cảm xúc tiêu cực (ăn vạ, gào khóc, ném đồ chơi )
1.6.2.4 Chuẩn 10 Có mối quan hệ tích cực với bạn và người lớn (6 chỉ số)
a) Dễ hoà đồng với bạn trong nhóm chơi
b) Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi
c) Chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm và đồ chơi với bạn
d) Sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn
đ) Có nhóm bạn chơi thường xuyên
Trang 35e) Tuân theo thứ tự luân phiên khi tham gia vào các hoạt động
1.6.2.5 Chuẩn 11 Hợp tác với người khác (5 chỉ số)
a) Biết lắng nghe ý kiến của bạn
b) Biết trao đổi ý kiến của mình với các bạn
c) Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận sự thỏa hiệp)
d) Chấp nhận sự phân công của nhóm
đ) Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác
1.6.2.6 Chuẩn 12 Phát triển hành vi thích ứng trong quan hệ xã hội (5 chỉ số)
a) Biết được hành động hoặc việc làm của mình ảnh hưởng đến người khác như thế nào
b) Có thói quen chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn, cảm ơn, xin lỗi c) Biết đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết;
d) Biết được một số hành vi đúng, sai của con người đối với môi trường đ) Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày (không vứt rác bừa bãi, tiết kiệm điện, nước )
1.6.2.7 Chuẩn 13 Biết tôn trọng người khác (3 chỉ số)
a) Nói được khả năng và sở thích của người khác
b) Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình (về sở thích, nhu cầu, những khiếm khuyết về cơ thể )
c) Nhận ra sự không công bằng trong nhóm bạn và biết cách tạo lại sự công bằng
1.6.3 Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp
1.6.3.1 Chuẩn 14 Nghe hiểu lời nói (4 chỉ số)
a) Phân biệt được sắc thái của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên,
sợ hãi
Trang 36b) Hiểu và đáp lại lời nói của người khác
c) Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi (đồ chơi, hoa, quả, vật nuôi trong nhà…)
e) Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho trẻ
1.6.3.2 Chuẩn 15 Sử dụng lời nói với mục đích khác nhau (7 chỉ số)
e) Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe hiểu được
g) Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo đúng trình tự
1.6.3.3 Chuẩn 16 Thể hiện văn hoá giao tiếp (7 chỉ số)
a) Biết khởi đầu một cuộc trò chuyện bằng các cách khác nhau (nói gây sự chú ý hoặc hỏi một câu)
b) Biết điều chỉnh giọng nói (giọng điệu và tốc độ) phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
c) Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp
d) Biết chờ đến lượt trong giao tiếp, trò chuyện, thảo luận (không nói leo, không ngắt lời người khác)
đ) Biết hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói
Trang 37e) Biết sử dụng một số từ: chào, tạm biệt, cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thưa, vâng ạ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
g) Không nói tục, chửi bậy
1.6.3.4 Chuẩn 17 Làm quen với việc đọc (7 chỉ số)
a) Biết sử dụng một số ký hiệu, biểu tượng như tranh ảnh, chữ viết, số trong sinh hoạt hàng ngày
b) Nhận biết được các phần của sách truyện (tên quyển truyện, phần mở đầu, kết thúc truyện, trang bìa, trang sách)
c) "Đọc vẹt" theo truyện đã được nghe nhiều lần
d) Kể được nội dung câu chuyện đơn giản dựa vào tranh minh hoạ và kinh nghiệm của bản thân
đ) Thích đọc những chữ đã biết có ở môi trường xung quanh
e) Thể hiện sự thích thú với sách (tìm kiếm sách để xem, yêu cầu người khác đọc cho nghe, thích đọc theo người lớn, tham gia „đọc" sách cùng với bạn) g) Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách
1.6.3.5 Chuẩn 18 Làm quen với việc viết (5 chỉ số)
a) Biết được rằng chữ viết có thể thay thế cho lời nói và các chữ viết ra có thể đọc được
b) Có thể vẽ lại sự việc nào đó theo ý thích trong câu chuyện đã được nghe
kể
c) Bắt chước hành vi viết và sao chép những chữ cái, từ đơn giản xung quanh
d) Tự "viết" được đúng tên của mình
đ) Thích sử dụng các dụng cụ viết khác nhau để viết, vẽ tranh
1.6.3.6 Chuẩn 19 Làm quen với chữ viết tiếng Việt (3 chỉ số )
a) Nhận dạng được 29 chữ cái tiếng Việt
b) Phát âm đúng phiên âm của các chữ cái tiếng Việt
Trang 38c) Biết hướng đọc và viết theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái qua phải
1.6.4 Lĩnh vực phát triển nhận thức và sẵn sàng với việc học
1.6.4.1 Chuẩn 20 Nhận thức về môi trường xã hội (3 chỉ số)
a) Biết được công dụng và chất liệu của các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hằng ngày
b) Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống (điểm vui chơi, trường học, chợ, bệnh viện hoặc trung tâm y tế…)
c) Nói được nghề nghiệp và nơi làm việc của bố mẹ
1.6.4.2 Chuẩn 21 Nhận thức về môi trường tự nhiên (4 chỉ số)
a) Chia nhóm cây cối, con vật và đặt tên theo đặc điểm chung
b) Biết thứ tự các giai đoạn phát triển cơ bản của cây (VD: hạt > nảy mầm > cây > ra hoa > có quả), con vật (VD: trứng gà > gà con > gà trưởng thành)
c) Nói được những đặc điểm nổi bật của từng mùa (xuân, hè, thu, đông) trong năm
d) Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản (mưa, nắng, gió ) sắp xảy
Trang 39đ) Biết sử dụng các phương tiện, vật liệu khác nhau để tạo hình một sản phẩm đơn giản
e) Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình
1.6.4.6 Chuẩn 25 Nhận thức về thời gian (3 chỉ số)
a) Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự
b) Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày c) Nói được ngày trên lốc lịch và giờ (chẵn giờ - VD: 1 giờ, 2 giờ ) trên đồng hồ
1.6.4.7 Chuẩn 26 Tò mò và ham hiểu biết (2 chỉ số)
a) Hay đặt các câu hỏi
b) Tìm cách khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh
1.6.4.8 Chuẩn 27 Chú ý có chủ định và kiên trì (2 chỉ số)
a) Tập trung chú ý trong khoảng 10 - 15 phút
b) Thực hiện đến cùng công việc được giao
1.6.4.9 Chuẩn 28 Khả năng suy luận (3 chỉ số)
Trang 40a) Nói được mối liên hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày (VD: Nếu đi ngoài nắng không đội mũ thì dễ bị ốm; nếu uống nước bẩn thì sẽ bị đau bụng )
b) Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại c) Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc (VD: sắp xếp màu, hình trang trí: Xanh - đỏ - vàng - Xanh - đỏ - vàng; hình to nhất - nhỏ hơn - nhỏ nhất; sắp xếp âm thanh theo mức độ to, nhỏ: hát to – hát vừa – hát nhỏ; )
1.6.4.10 Chuẩn 29 Khả năng sáng tạo (2 chỉ số)
a) Thể hiện cái mới, độc đáo trong trò chơi ( VD: sử dụng cán chổi để làm ngựa phi, dùng chiếu, chăn để làm nhà, lều ) hoặc trong tạo hình (vẽ, nặn các vật theo ý tưởng riêng ), âm nhạc (vận động mô phỏng theo bài hát, đặt lời mới theo nhạc bài hát quen thuộc )
b) Kể thêm hoặc thay đổi diễn biến của câu chuyện đã biết (hành động, lời nói của nhân vật, mở đầu, kết thúc của câu chuyện ) một cách hợp lí [32]
1.7 Phương pháp tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 –
6 tuổi
Phương pháp dạy học là những hình thức, cách thức hành động của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện cụ thể
Có rất nhiều phương pháp dạy học khác nhau Tuy nhiên phương pháp dạy KNS phù hợp cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi sẽ được trình bày như sau:
1.7.1 Phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ
Dạy học theo nhóm nhỏ là cách thức giáo viên chia học sinh thành từng nhóm để thảo luận về một vấn đề nào đó dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên nhằm thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên đề ra
Trong dạy học theo nhóm nhỏ phải có sự gặp gỡ, tiếp xúc trực diện giữa giáo