Th ời gian: Các số liệu về thực trạng kinh tế ĐNN của vùng đã thu thập chỉ được thống kê chính thức đến năm 2014, các số liệu sau năm 2014 là các thống kê chưa chính thức nên thực trạng
Trang 1Nguyễn Thị Oanh
THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TÀI NGUYÊN ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐÔNG BẮC HUYỆN HÓC MÔN,
TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
Trang 2Nguyễn Thị Oanh
THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TÀI NGUYÊN ĐẤT NGẬP NƯỚC
VÙNG ĐÔNG HUYỆN BẮC HÓC MÔN,
TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Địa lí học
Mã số : 60 31 05 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TSKH PHAN LIÊU
Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố ở bất kì công trình nào khác
Các số liệu, trích dẫn được phép công bố và có dẫn nguồn đầy đủ
Tác gi ả luận văn
Nguyễn Thị Oanh
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình h ọc tập và nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
c ủa các thầy cô, gia đình và bạn bè Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc và xin gửi lời cảm
ơn chân thành đến:
T ập thể thầy, cô giáo khoa Địa Lí, trường Đại học Sư phạm TP HCM đã truyền
d ạy những kiến thức chuyên ngành quý báu và đưa ra những góp ý giúp tôi hoàn thành lu ận văn này
GS.TSKH Phan Liêu, Vi ện trưởng Viện Địa lí Sinh thái & Môi trường, người đã
đề xuất ý tưởng, tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức chuyên môn sâu
s ắc giúp tôi hoàn thành luận văn này
PGS.TS Tr ần Hợp, Chuyên gia phân loại thực vật đã giúp đỡ xác định tên một số cây trên Đất ngập nước; NCS.ThS Trần Thiện Phong, Chuyên viên Phòng Tài nguyên
& Môi trường huyện Hóc Môn, TP HCM; ThS Lưu Hải Tùng, Chuyên viên phòng Tài nguyên Đất, Viện Địa lí Tài nguyên TP HCM và ThS Võ Mạnh Khang, Đội Thanh tra
M ôi trường huyện Hóc Môn thuộc Sở Xây dựng TP HCM đã tận tình giúp đỡ khảo sát
th ực địa, điều tra nông hộ và một số kĩ năng chuyên môn giúp tôi thực hiện luận văn này
Phòng Sau Đại học, trường ĐH Sư phạm TP HCM hỗ trợ những thủ tục, cung
c ấp giấy giới thiệu thực hiện luận văn; UBND huyện Hóc Môn, các Cán bộ, Chuyên viên c ủa các phòng ban thuộc huyện Hóc Môn đã cho phép phỏng vấn và cung cấp tài
li ệu giúp tôi thực hiện đề tài này
Các chuyên gia ĐNN đã cho phép phỏng vấn xin ý kiến liên quan đến vấn đề nghiên c ứu; Các đại diện hộ nông dân xã Nhị Bình và Đông Thạnh, huyện Hóc Môn,
TP HCM đã nhiệt tình trả lời phiếu điều tra nông hộ
Đặc biệt là gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện và luôn động viên giúp tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành c ảm ơn
Tác gi ả luận văn Nguy ễn Thị Oanh
Trang 5M ỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình ảnh, biểu đồ, bản đồ
M Ở ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giới hạn nghiên cứu 4
5 Nội dung nghiên cứu 4
6 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4
7 Ý nghĩa đề tài 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KINH T Ế TÀI NGUYÊN ĐẤT NGẬP NƯỚC 10
1.1 Cơ sở lí luận 10
1.1.1 Đất ngập nước 10
1.1.1.1 Định nghĩa 10
1.1.1.2 Đặc điểm đất ngập nước 10
1.1.1.3 Chức năng và giá trị đất ngập nước 11
1.1.2 Phân loại đất ngập nước 12
1.1.2.1 Ý nghĩa phân loại đất ngập nước với phát triển kinh tế đất ngập nước 12
1.1.2.2 Phân loại đất ngập nước 12
1.1.3 Phát triển kinh tế tài nguyên đất ngập nước 14
1.1.3.1 Khái niệm 14
1.1.3.2 Vai trò của phát triển kinh tế tài nguyên đất ngập nước 15
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tài nguyên đất ngập nước 17
1.1.4.1 Vị trí địa lí 17
1.1.4.2 Nhân tố tự nhiên 17
1.1.4.3 Nhân tố kinh tế - xã hội 20
Trang 61.2 Cơ sở thực tiễn 22
1.2.1 Sự phân bố và chức năng, giá trị của đất ngập nước ở Việt Nam 22
1.2.1.1 Phân bố đất ngập nước 22
1.2.1.2 Chức năng và giá trị đất ngập nước 22
1.2.2 Phân loại đất ngập nước ở Việt Nam 23
1.2.2.1 Sự cần thiết xây dựng hệ thống phân loại đất ngập nước riêng cho nước ta 23
1.2.2.2 Một số tiêu chí phân loại đất ngập nước 23
1.2.2.3 Hệ thống phân loại đất ngập nước ở Việt Nam 24
1.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế tài nguyên đất ngập nước Việt Nam 25
1.2.3.1 Nông nghiệp 25
1.2.3.2 Công nghiệp 28
1.2.3.3 Dịch vụ 29
1.2.4 Vấn đề quản lí và sử dụng đất ngập nước trong phát triển kinh tế 30
1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sản xuất trên đất ngập nước 31
1.3 L ịch sử nghiên cứu kinh tế tài nguyên đất ngập nước 32
1.3.1 Thế giới 32
1.3.2 Việt Nam 33
CHƯƠNG 2: PHÂN LOẠI VÀ QUỸ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐÔNG BẮC HUYỆN HÓC MÔN 36
2.1 Các y ếu tố hình thành đất ngập nước 36
2.1.1 Khí hậu 36
2.1.2 Đá mẹ, địa hình và địa mạo 36
2.1.3 Thủy văn 37
2.1.4 Thực vật 39
2.1.5 Đất 40
2.1.5.1 Các nhóm đất 40
2.1.5.2 Đất dưới đất ngập nước 43
2.2 Phân lo ại và quỹ đất ngập nước vùng Đông Bắc huyện Hóc Môn 45
2.2.1 Thang phân vị đất ngập nước 45
2.2.2 Bảng phân loại và bản đồ đất ngập nước vùng Đông Bắc huyện Hóc Môn 47
2.2.3 Quỹ đất ngập nước 50
2.2.4 Đánh giá quỹ đất ngập nước vùng Đông Bắc huyện Hóc Môn 53
Trang 7CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TÀI NGUYÊN ĐẤT NGẬP
NƯỚC VÙNG ĐÔNG BẮC HUYỆN HÓC MÔN 54
3.1 Các nhân t ố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tài nguyên đất ngập nước vùng Đông B ắc huyện Hóc Môn 54
3.1.1 Vị trí địa lí 54
3.1.2 Nhân tố tự nhiên 54
3.1.2.1 Tài nguyên đất 54
3.1.2.2 Đặc điểm địa hình 55
3.1.2.3 Tài nguyên khí hậu 57
3.1.2.4 Tài nguyên nước 57
3.1.2.5 Tài nguyên sinh vật 58
3.1.3 Nhân tố kinh tế - xã hội 58
3.1.3.1 Dân cư và lao động 58
3.1.3.2 Cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật 59
3.1.3.3 Tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ 61
3.1.3.4 Vốn đầu tư 62
3.1.3.5 Thị trường 62
3.1.3.6 Đường lối, chính sách phát triển kinh tế 62
3.1.3.7 Liên kết nội vùng và liên vùng 63
3.1.4 Đánh giá chung 63
3.1.4.1 Thuận lợi 63
3.1.4.2 Khó khăn 63
3.2 Th ực trạng phát triển kinh tế tài nguyên đất ngập nước vùng Đông Bắc huyện Hóc Môn 64
3.2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế 64
3.2.2 Nông nghiệp 66
3.2.2.1 Quy mô và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 66
3.2.2.2 Biến động sử dụng đất ngập nước trong nông nghiệp 67
3.2.2.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 68
3.2.2.4 Kết quả điều tra xã hội học 89
3.2.3 Dịch vụ 94
3.2.4 Đánh giá chung thực trạng phát triển kinh tế tài nguyên đất ngập nước 95
Trang 83.2.4.1 Về tình hình sản xuất nông nghiệp 96
3.2.4.2 Về tiềm năng phát triển một số loại hình sản xuất 97
3.2.4.3 Một số vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế tài nguyên đất ngập nước 97
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TÀI NGUYÊN ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐÔNG BẮC HUYỆN HÓC MÔN 100
4 1 Cơ sở xây dựng định hướng 100
4.1.1 Triết lí sử dụng đất ngập nước của công ước Ramsar 100
4.1.2 Nghị định của chính phủ về bảo tồn, phát triển bền vững các vùng đất ngập nước 100 4.1.3 Xu hướng tất yếu phát triển các mô hình kinh tế sinh thái hiện đại 103
4.1.4 Đất ngập nước và biến đổi khí hậu 104
4.1.5 Chương trình xây dựng Nông thôn mới của vùng Đông Bắc huyện Hóc Môn 104
4.1.6 Thực trạng và tiềm năng phát triển kinh tế đất ngập nước vùng Đông Bắc huyện Hóc Môn 105
4.2 Định hướng phát triển kinh tế tài nguyên đất ngập nước vùng Đông Bắc huyện Hóc Môn đến năm 2030 105
4.2.1 Một số chỉ tiêu định hướng phát triển 106
4.2.1.1 Quy mô sử dụng ĐNN trong Nông-ngư nghiệp 106
4.2.1.2 Cơ cấu giá trị sản xuất Nông-ngư nghiệp 106
4.2.1.3 Quy mô sản xuất nông nghiệp 107
4.2.2 Phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái 111
4.2.3 Phân bố các mô hình kinh tế sinh thái trên các đơn vị đất ngập nước 111
4.2.4 Phát triển mô hình du lịch sinh thái nông nghiệp đô thị 115
4.2.5 Vấn đề phát triển công nghiệp 117
4.2.6 Phát triển kinh tế đất ngập nước kết hợp bảo tồn 117
4.3 Gi ải pháp thúc đẩy thực hiện định hướng 118
4.3.1 Giải pháp chung 118
4.3.1.1 Nhóm giải pháp về chính sách 118
4.3.1.2 Nhóm giải pháp về quy hoạch, quản lí và tổ chức sản xuất 119
4.3.1.3 Nhóm giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng và khoa học, kĩ thuật 120
4.3.1.4 Nhóm giải pháp về kinh tế 121
4.3.1.5 Nhóm giải pháp về bảo vệ môi trường 122
4.3.2 Giải pháp cụ thể 122
Trang 94.3.2.1 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp 122
4.3.2.2 Giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp sinh thái 123
4.3.2.3 Giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái 124
4.3.2.4 Giải pháp thực hiện phân bố các mô hình kinh tế trên đất ngập nước 124
4.3.2.5 Giải pháp bảo tồn đất ngập nước 125
K ẾT LUẬN 126
DANH M ỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 128
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 129
PH Ụ LỤC
Trang 10DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 11DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các chức năng, hàng hóa và dịch vụ sinh thái của ĐNN 11
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo của nước ta giai đoạn 1990-2015 26
Bảng 1.3 Quy mô chăn nuôi của nước ta năm 2014 27
Bảng 1.4 Tình hình khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ta, giai đoạn 2005-2014 27
Bảng 1.5 Một số loại thực vật ĐNN dùng làm dược liệu 28
Bảng 1.6 Các vùng ĐNN của nước ta được công nhận là khu Ramsar, tính đến 02/2016 29
Bảng 2.1 Các điểm lấy mẫu đất dưới ĐNN tiêu biểu tại vùng ĐBHM 43
Bảng 2.2 Mô tả hình thái phẫu diện đất dưới ĐNN tiêu biểu 44
Bảng 2.3 Tính chất đất dưới ĐNN tiêu biểu 45
Bảng 2.4 Bảng phân loại ĐNN vùng ĐBHM 48
Bảng 2.5 Quỹ ĐNN vùng ĐBHM 50
Bảng 2.6 Phân bố ĐNN vùng ĐBHM theo xã 51
Bảng 3.1 Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành của vùng ĐBHM, giai đoạn 2005-2014 64
Bảng 3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành của xã Đông Thạnh và Nhị Bình, năm 2014 65
Bảng 3.3 Cơ cấu sử dụng đất vùng ĐBHM, giai đoạn 2005-2014 66
Bảng 3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất Nông-lâm-ngư nghiệp vùng ĐBHM, giai đoạn 2005-2014 66 Bảng 3.5 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp vùng ĐBHM, giai đoạn 2005-2014 67
Bảng 3.6 Tình hình sử dụng ĐNN trong nông nghiệp vùng ĐBHM, giai đoạn 2005-2014 67
Bảng 3.7 Diện tích và giá trị sản xuất ngành trồng trọt vùng ĐBHM, giai đoạn 2005-2014 68
Bảng 3.8 Diện tích và giá trị sản xuất các cây hàng năm vùng ĐBHM, giai đoạn 2005-2014……….……… 72
Bảng 3.9 Tình hình sản xuất rau của vùng ĐBHM, giai đoạn 2010-2014 72
Bảng 3.10 Diện tích và giá trị sản xuất các cây lâu năm vùng ĐBHM, giai đoạn 2005-2014 78 Bảng 3.11 Tình hình sản xuất cây ăn trái vùng ĐBHM, năm 2014 80
Bảng 3.12 Tình hình sản xuất hoa, cây kiểng vùng ĐBHM, năm 2014 83
Bảng 3.13 Tình hình chăn nuôi vùng ĐBHM, giai đoạn 2005-2014 (giá thực tế) 86
Bảng 3.14 Tổng hợp thông tin điều tra nông hộ vùng ĐBHM 91
Bảng 3.15 Tổng hợp kết quả điều tra nông hộ vùng ĐBHM sơ bộ 91
Bảng 3.16 Kết quả thống kê mô tả sản lượng thu hoạch bình quân quân phương các loại hình sản xuất được điều tra tại ĐBHM xuất từ trang tính Excel Data Analysic 92
Trang 12Bảng 3.17 Hiệu quả kinh tế/năm của các loại hình sản xuất được điều tra vùng ĐBHM, năm
2016……… … 93 Bảng 4.1 Dự kiến diện tích đất Nông-ngư nghiệp vùng ĐBHM, giai đoạn 2014-2030 106 Bảng 4.2 Dự kiến giá trị sản xuất Nông-ngư nghiệp (giá thực tế) vùng ĐBHM, giai đoạn
2014-2030……… ……… … 106 Bảng 4.3 Dự kiến giá trị sản xuất nông nghiệp (giá thực tế) vùng ĐBHM, giai đoạn 2014-
2030……… … 107
Bảng 4.4 Dự kiến quy mô và giá trị sản xuất ngành trồng trọt (giá thực tế) vùng ĐBHM, 107
Bảng 4.5 Dự kiến quy mô và giá trị chăn nuôi (giá thực tế) vùng ĐBHM, giai đoạn
2014-2030 theo Quy hoạch của vùng ĐBHM, 2014 108
Bảng 4.6 Dự kiến quy mô và giá trị nuôi trồng thủy sản (giá thực tế) vùng ĐBHM, giai đoạn
2014-2030 theo Quy hoạch của vùng ĐBHM, 2014……… ……….101
Bảng 4.7 Đề xuất quy mô sản xuất nông nghiệp vùng ĐBHM giai đoạn 2014-2030 của Bản
Trang 13
DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ VÀ BẢN ĐỒ
Hình 1.1 Hệ sinh thái ĐNN 15
Hình 1.2 Nhóm quốc gia có sản lượng rau đứng đầu thế giới năm 2014 26
Hình 2.1 Bản đồ đất vùng ĐBHM 42
Hình 2.2 Sơ đồ phương pháp luận thành lập bản đồ ĐNN vùng ĐBHM 47
Hình 2.3 Bản đồ ĐNN vùng ĐBHM 49
Hình 2.4 Cấu trúc qũy ĐNN vùng ĐBHM, năm 2016 50
Hình 3.1 Bản đồ hành chính vùng ĐBHM 56
Hình 3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành vùng ĐBHM, giai đoạn 2005-2014 65
Hình 3.3 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt vùng ĐBHM, giai đoạn 2005-2014 69
Hình 3.4 Bản đồ thực trạng phát triển kinh tế ĐNN vùng ĐBHM 71
Hình 3.5 Cánh đồng rau muống tại ấp 1, xã Nhị Bình 73
Hình 3.6 Ruộng cải bẹ xanh tại ấp 4, xã Đông Thạnh 73
Hình 3.7 Cơ cấu giá trị sản xuất chăn nuôi vùng ĐBHM, giai đoạn 2005-2014 87
Hình 4.1 Bản đồ đề xuất định hướng phát triển kinh tế ĐNN vùng ĐBHM 114
Trang 141 Lí do chọn đề tài
Đất ngập nước (ĐNN, Wetlands) là một bộ phận của thiên nhiên vô cùng phong
phú và đa dạng Không phải ngẫu nhiên mà các thung lũng sông, các đồng bằng ven
biển với ưu thế ĐNN đã từng là cái nôi của những nền văn minh nhân loại từ 6.000 năm về trước ĐNN phân bố ở khắp mọi châu lục, chiếm khoảng 6,75% bề mặt Trái Đất với 8.558.000 km2
[8] Có thể hiểu một cách khái quát rằng, ĐNN là những đất
thấp (Lowlands) có liên hệ chặt chẽ với sự ngập nước lâu dài hay từng thời kì của lãnh
thổ
Diện tích ĐNN của nước ta khoảng 10 triệu ha, bao gồm hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch, diện tích canh tác lúa nước, rừng ngập mặn, rừng tràm, các bãi triều, hồ, đầm chiếm gần 1/3 diện tích đất liền, chưa kể những đảo nhỏ xa bờ và những vùng
biển ven bờ có độ sâu không quá 6 mét khi triều thấp
Các khu vực ĐNN có mức độ đa dạng sinh học cao, mang nhiều chức năng và giá trị quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp
tới sinh kế của người dân nông thôn, đóng vai trò lớn trong đời sống Kinh tế-xã hội (KT-XH), văn hoá, tín ngưỡng Ngoài ra, ĐNN còn giữ vai trò lớn trong thiên nhiên và môi trường như: lọc sạch nước, tích luỹ và cung cấp nước cho sản xuất, điều hòa khí
hậu địa phương, là nơi sinh tồn của nhiều loài động vật quý hiếm với cảnh quan vô cùng đa dạng Do đó, những vùng ĐNN có tiềm năng khai thác kinh tế và phát triển du
lịch cao
Về lâu dài, ĐNN đóng vai trò quan trọng trong phát triển KT-XH nước ta, góp
phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường, văn hóa lịch sử, tín ngưỡng Vai trò ấy sẽ càng được nâng lên trong bối cảnh dân số nước ta đang tăng nhanh và phải ứng phó với những biến đổi khí hậu đang tác động trực tiếp đến đời
sống và sản xuất Tuy nhiên, vì lợi nhuận ngắn hạn của một số bộ phận cá nhân, vì
nhận thức chưa thật đầy đủ về vai trò của ĐNN và công tác quản lí, sử dụng ĐNN còn nhiều bất cập đã dẫn đến một thực trạng đáng lo ngại là các Hệ sinh thái (HST) ĐNN
bị hủy hoại nghiêm trọng
Trang 15Vì vậy, trong những năm qua, Nhà nước đã tiến hành rất nhiều các chương trình hành động nhằm quản lí hiệu quả, bền vững tài nguyên ĐNN Năm 2003, Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 109/2003/NĐ-CP về “Bảo tồn và phát triển bền vững ĐNN” Năm 2004, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành“Kế hoạch hành động quốc gia v ề bảo tồn và phát triển bền vững các vùng ĐNN giai đoạn 2004-2010” Các văn
bản trên đều nhấn mạnh phải tăng cường nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tiễn
một cách hợp lí ĐNN Trong đó, nghiên cứu về giá trị kinh tế của ĐNN là một hướng quan trọng
Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) là đô thị có quy mô dân số lớn nhất cả nước
với khoảng 10 triệu người (tính cả số dân không đăng kí cư trú, năm 2014), có tốc độ
đô thị hóa nhanh TP HCM nằm trên nền bậc thềm phù sa cổ Pleistocene Đông Nam
Bộ (ĐNB), tiếp giáp phù sa mới Holocene ở Đồng Bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), có địa hình thấp và có hệ thống sông rạch chằng chịt Chỉ tính sông rạch có chức năng tưới tiêu và phục vụ sản xuất, TP HCM có 2.247 sông, kênh rạch với tổng chiều dài là 2.924 km Trong đó, sông Sài Gòn là sông lớn nhất chảy qua thành phố với chiều dài
80 km, tạo ra nhiều vùng ĐNN trên lãnh thổ [30] Hiện tại, ở trung tâm thành phố, ĐNN hầu như đã bị đô thị hóa xâm lấn và chỉ còn lại ở một số huyện ngoại thành như
Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Cần Giờ
Hiện nay, ở ngoại thành TP HCM, quá trình đô thị hóa ồ ạt khiến một diện tích
lớn ĐNN chưa kịp khai thác phát triển kinh tế đã bị xâm lấn, ô nhiễm hoặc bị bỏ hoang Mặt khác, thành phố đang đẩy mạnh phát triển Nông thôn mới ở các huyện ngoại thành nên việc khai thác ĐNN ở các khu vực này phải đảm bảo mang lại lợi ích kinh tế vừa bảo tồn những giá trị sinh thái đa dạng và giữ gìn những lá phổi xanh thiên nhiên
Huyện Hóc Môn nằm ở cửa ngõ phía Tây Bắc của TP HCM, là một trong những huyện ngoại thành có tốc độ đô thị hóa nhanh, có 277 sông, kênh rạch chảy trên địa hình tương đối bằng phẳng Trong đó, vùng Đông Bắc của huyện có mạng lưới thủy văn dày đặc hơn cả, có sông Sài Gòn chảy qua và các sông, rạch lớn nhất của huyện như Rạch Tra, Rạch Bà Hồng, sông Vàm Thuật tạo thành vùng ĐNN tập trung
Trang 16Dựa vào những cơ sở lí luận nói trên cùng với 2 đợt khảo sát thực địa bước đầu
của tác giả (đợt 1 ngày 17/11/2015, đợt 2 ngày 20/11/2015), dưới sự định hướng và
đồng ý của GVHD, chúng tôi quyết định chọn đề tài “Thực trạng và định hướng phát
nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất định hướng phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN
của vùng, dựa trên mối quan hệ tổng hòa giữa Kinh tế, Xã hội và Môi trường, tức sử
dụng ĐNN để phát triển kinh tế một cách “khôn ngoan”(wise use) gắn với việc bảo tồn
tài nguyên này
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
bảo vệ cảnh quan, môi trường
− Hệ thống hóa những lí luận cơ bản về phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN
− Nghiên cứu sự hình thành ĐNN, phân loại, xây dựng bản đồ ĐNN vùng nghiên
cứu ở tỉ lệ lớn 1:10.000, trên cơ sở đó tính toán quỹ ĐNN của vùng
− Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN của vùng
− Trên cơ sở thực trạng kinh tế đã được phân tích kết hợp với quỹ ĐNN đã được tính toán của vùng, đề xuất định hướng phát triển và đưa ra một số giải pháp thúc đẩy
sự phát triển đó
3 Đối tượng nghiên cứu
− Tự nhiên: đất (đất phát sinh và đất dưới ĐNN), nước (thời gian ngập, độ sâu
ngập), sinh vật (chủ yếu là thực vật ưa nước)
− KT-XH: chính sách phát triển kinh tế, dân cư và lao động, các hoạt động kinh tế ĐNN
Trang 174 Giới hạn nghiên cứu
Không gian: Vùng ĐBHM được xác định là khu vực ven sông Sài Gòn, Rạch Tra
và Rạch Bà Hồng, khoanh vùng trong đơn vị hành chính 2 xã Nhị Bình và Đông
Thạnh, thuộc huyện Hóc Môn, TP HCM
Th ời gian: Các số liệu về thực trạng kinh tế ĐNN của vùng đã thu thập chỉ được
thống kê chính thức đến năm 2014, các số liệu sau năm 2014 là các thống kê chưa chính thức nên thực trạng phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN vùng ĐBHM được chọn nghiên cứu trong giai đoạn 2005-2014; Dựa trên quy hoạch sử dụng đất của vùng ĐBHM đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030, tác giả đề xuất hướng phát triển kinh tế ĐNN đến năm 2030
Gồm 04 nội dung nghiên cứu được trình bày trong 04 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học và lịch sử nghiên cứu phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN Chương 2: Phân loại và quỹ ĐNN vùng ĐBHM
Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN vùng ĐBHM
Chương 4: Định hướng phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN vùng ĐBHM
6 1.1 Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp (Integrated concept) là trong một lãnh thổ, các yếu tố tự
nhiên, KT-XH có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên một thể tổng hợp, hoàn
chỉnh Trong thể tổng hợp ấy, các yếu tố tự nhiên đóng vai trò cơ sở, nền tảng cho mọi
hoạt động KT-XH ĐNN là một trong những hợp phần tự nhiên, là cơ sở cho nhiều
hoạt động sinh kế của người dân, có vai trò điều hòa sinh thái quan trọng Mặt khác,
nội dung nghiên cứu về kinh tế ĐNN rất đa dạng, bao gồm các yếu tố tự nhiên về ĐNN và các yếu tố KT-XH có liên quan Vì vậy, kinh tế tài nguyên ĐNN vùng ĐBHM được nghiên cứu dựa trên mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên và KT-XH, hoàn cảnh lịch sử và các chính sách phát triển KT-XH, bảo tồn tài nguyên ĐNN và bảo vệ môi trường của địa phương và cả nước
Trang 186 1.2 Quan điểm lãnh thổ
Quan điểm lãnh thổ (Territorial concept) là mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại,
vận động, chuyển hóa và phát triển trong một không gian nhất định Chính vì vậy, đối tượng nghiên cứu phải được gắn với một không gian lãnh thổ nghiên cứu nhất định
(Studied territory), đặt trong mối quan hệ với không gian xung quanh nó Vì vậy, nghiên cứu kinh tế tài nguyên ĐNN vùng ĐBHM phải được đặt trong sự phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN của các vùng ĐNN tại TP HCM, các vùng ĐNN khác trong
phạm vi ĐNB và cả nước Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN
của vùng nhằm xác định vai trò kinh tế của nó, tìm ra những nét mới độc đáo về tiềm năng phát triển kinh tế của tài nguyên này, giúp có cái nhìn đúng đắn hơn về vai trò kinh tế của ĐNN ở địa bàn nghiên cứu
6 1.3 Quan điểm lịch sử
Quan điểm lịch sử (Historical concept) là quan điểm xác định mọi sự vật, hiện
tượng đều vận động không ngừng và biến đổi theo thời gian, không gian, tức chúng luôn ở trạng thái động Phát triển tài nguyên ĐNN vùng ĐBHM không nằm ngoài quy
luật này Vì vậy, khi xem xét cần đặt sự phát triển đó trong bối cảnh KT-XH nhất định
với hệ thống thể chế, chính sách và nhận thức xã hội của địa phương và cả nước trong
từng giai đoạn cụ thể ở quá khứ hay hiện tại Từ đó, người nghiên cứu có thể đánh giá
thực trạng, tiềm năng, triển vọng và đề xuất những định hướng cùng một số giải pháp phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN vùng ĐBHM trong tương lai
6 1.4 Quan điểm Thủy địa mạo
Quan điểm Thủy địa mạo (Hydrogeomorphological concept) là quan điểm phát sinh ĐNN Địa mạo (Geomorphology) là hình dạng bề mặt lãnh thổ thể hiện đầu tiên ở
các bậc địa hình (Reliefs) Vì thế, địa mạo quyết định sự ngập nước (Inundation) và nước đọng lại ở nơi thấp trở thành Thủy địa mạo (HGM, Hydrogeomorphology) Từ
đó, tạo nên các ĐNN với chức năng đa dạng Mặc dù sau đó thực vật ưa nước
(Hydrophites) xuất hiện trên đó tạo nên những giá trị sinh thái to lớn khác nhưng Thủy địa mạo vẫn là quan điểm cơ bản quyết định sự hình thành ĐNN [16]
Vùng ĐBHM có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng Địa mạo của vùng tạo điều kiện hình thành các dòng chảy sông, rạch và các khu vực ĐNN trên lãnh thổ
Trang 19Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN ĐBHM phải dựa trên quan điểm phát sinh HGM để thấy được sự hình thành, phân loại ĐNN, xác định quỹ ĐNN, xác định các loài động thực vật có ưu thế và phù hợp với phát triển nông nghiệp, cảnh quan sinh thái Từ đó, đề xuất hướng phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN vùng
6.1.5 Quan điểm sinh thái
Quan điểm sinh thái (Ecological concept) cho rằng điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên là cơ sở quan trọng cho phát triển KT-XH Các hoạt động sản xuất
diễn ra không ngừng sẽ tác động và làm thay đổi môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Như thế, bất kì hoạt động KT-XH nào liên quan đến ĐNN cũng tác động đến các hợp phần của tài nguyên và môi trường Hơn nữa, ĐNN lại có vai trò sinh thái
vô cùng quan trọng Vậy nên, những quy hoạch phát triển KT-XH cần tỏ rõ quan điểm
rằng khai thác ĐNN nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất đồng thời phải đảm bảo
giữ gìn môi trường sinh thái và bảo tồn tài nguyên này Trong hoàn cảnh của ĐNN, quan điểm sinh thái và quan điểm phát triển bền vững được xem là đồng nhất và bao
chứa nhau
6 2.1 Cách tiếp cận
Cách tiếp cận (Approaching) khi nghiên cứu ĐNN đã được thực hiện như sau:
Ti ếp cận lưu vực (Catchment approaching): Lưu vực là phần diện tích bề mặt đất
mà mọi lượng nước mưa khi rơi xuống sẽ tập trung lại và thoát qua một cửa sông Ở lưu vực nước sông, ĐNN được hình thành, trên mỗi đơn vị ĐNN đó có một số loại
thực vật đặc trưng phát triển [16] Vùng ĐBHM thuộc một bộ phận của lưu vực sông Sài Gòn, đặc điểm lưu vực này tạo nên đặc điểm ĐNN ở đây Dựa vào đó, có thể nghiên cứu các loại cây trồng phù hợp, mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu trong canh tác nông nghiệp trên ĐNN theo quan điểm phát sinh HGM một cách toàn diện và cụ thể
Ti ếp cận cộng đồng (Community approaching): Cộng đồng địa phương là chủ thể
đồng thời là khách thể được hướng tới trong mục đích cuối cùng của sự phát triển kinh
tế Các hoạt động sinh kế, trình độ sản xuất, nhận thức, văn hóa hay khả năng, nguyện
vọng tiếp nhận khoa học công nghệ, chính sách phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN của
cộng đồng vùng ĐBHM được ghi nhận thông qua điều tra xã hội học
Trang 206 2.2 Phương pháp luận
Sơ đồ phương pháp luận thực hiện luận văn
Phương pháp luận (Methodology) của đề tài: nghiên cứu sự hình thành, phân loại
và lập bản đồ ĐNN, trên cơ sở đó xác định quỹ ĐNN Trên quan điểm tạo ra hiệu quả kinh tế và bảo tồn sinh thái ĐNN, phân tích thực trạng và đề xuất định hướng phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN vùng ĐBHM với mục tiêu xây dựng vùng nghiên cứu thành một điểm ĐNN sinh thái
6.2.3 Phương pháp
Đề tài vận dụng các phương pháp (Methods) sau:
Phương pháp thu thập thông tin
Thu th ập thông tin: Thu thập, kế thừa có chọn lọc các tài liệu liên quan đến tình
hình phát triển kinh tế ĐNN vùng ĐBHM Tài liệu được thu thập từ: Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên Môi trường và Phòng Quản lí Đô thị huyện Hóc Môn, Viện Địa Lí
và Tài Nguyên TP.HCM,…
Điều tra xã hội học: Phát phiếu phỏng vấn chuyên gia ĐNN, phát phiếu điều tra
nông hộ, kết hợp phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa phương nhằm thu thập xin những thông tin liên quan nội dung nghiên cứu, tạo cơ sở tin cậy cho kết quả luận văn
Phương pháp khảo sát thực địa
Bước thứ nhất là khảo sát sơ bộ: Nhằm tiếp cận thực địa tổng quan để bước đầu
ghi nhớ, định hình, đánh giá một cách khái quát không gian, lãnh thổ nghiên cứu
Bước thứ hai là khảo sát chi tiết: khảo sát theo 3 tuyến: tuyến Sông Sài Gòn,
tuyến Rạch Tra, tuyến Rạch Bà Hồng Tiến hành các công việc:
1 Lấy mẫu ĐNN: khoan, quan trắc, mô tả phẫu diện ĐNN tại nơi lấy mẫu nhằm đánh giá sơ bộ chất lượng ĐNN
Chương 2 Phân loại và Qũy ĐNN Thực trạng phát triển kinh tế ĐNN Chương 3 Đề xuất định hướng Chương 4
Hiệu quả kinh tế - Bảo tồn sinh thái
Trang 212 Khảo sát các đối tượng nghiên cứu: địa mạo, đất, nước, thực vật, các hoạt động canh tác nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng,… nhằm đánh giá
tổng quan hiện trạng phát triển kinh tế ĐNN
Phương pháp thống kê, phân tích và xử lí số liệu
Xử lí, phân tích, so sánh, tổng hợp, rút ra những kết luận và thống kê một số thông tin dưới dạng bảng biểu trên cơ sở các tài liệu thứ cấp và sơ cấp
Phân tích tính chất lí, hóa của đất dưới ĐNN bằng các phương pháp được thừa
nhận rộng rãi (Arinushkina, 1970), làm cơ sở đánh giá chất lượng đất, giải thích và đề
xuất phân bố các loại hình kinh tế trên ĐNN
Dùng công cụ Data Analysic (Excel 2013) xử lí kết quả điều tra nông hộ Dữ liệu đầu vào là số liệu đã được tổng hợp sơ bộ, dữ liệu đầu ra là kết quả thống kê với các giá trị bình quân quân phương kèm theo các mô tả chi tiết về độ tin cậy, phương sai
mẫu, độ lệch chuẩn,… của các tập hợp mẫu (các nhóm phiếu điều tra), nhằm đưa ra
kết quả điều tra có độ tin cậy cao, hỗ trợ người nghiên cứu đưa ra những kết luận chính xác và đề xuất hợp lí
Phương pháp bản đồ
Dùng các thông tin thu thập được làm cơ sở dữ liệu để xây dựng các bản đồ: ĐNN, nhân tố, thực trạng, định hướng phát triển và tính toán quỹ ĐNN Sử dụng các công cụ phần mềm chuyên dụng như MapInfo 12.0, AutoCAD 2014 và Photoshop CS6
Phương pháp dự báo
Vấn đề phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN của cả nước nói chung và của vùng ĐBHM nói riêng là rất quan trọng trong sản xuất Hơn nữa, trong quá trình phát triển, môi trường bị ô nhiễm và những biến đổi khí hậu đang trực tiếp tác động đến các hoạt động đời sống và sản xuất của người dân Do đó, phải có tầm nhìn chiến lược và đưa
ra những dự báo biến động của xu hướng phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN giúp tăng tính khả thi của các định hướng
7 Ý ng hĩa đề tài
Ý nghĩa khoa học: Luận văn xác định cơ sở khoa học và tóm lược lịch sử nghiên
cứu phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN Trên cơ sở phân loại, lập bản đồ và kiểm kê
Trang 22ĐNN ở tỉ lệ lớn, đưa ra những phân tích, đánh giá về chức năng, giá trị và vai trò kinh
tế của ĐNN
Ý nghĩa thực tiễn: Bản đồ và quỹ ĐNN của vùng giúp các cấp chính quyền huyện
Hóc Môn quản lí và quy hoạch sử dụng ĐNN trong các ngành kinh tế hiệu quả hơn Các đề xuất hướng phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN vùng nghiên cứu có thể sử dụng tham khảo cho các vùng ĐNN có đặc điểm tương đồng tại lưu vực sông Sài Gòn và sông Đồng Nai
Trang 23Theo Công ước, tại Điều 1.1, ĐNN được định nghĩa như sau: “ĐNN là những
vùng đầm lầy, đầm lầy đất trũng, vùng đất than bùn hoặc nước, tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời, có nước đứng hay chảy, nước ngọt, lợ hay mặn, kể cả
nh ững vùng nước biển với độ sâu ở mức triều thấp, không quá 6 mét” Ngoài ra, tại Điều 2.1 còn quy định: “Các vùng ĐNN có thể bao gồm các vùng ven sông và ven
bi ển nằm kề các vùng đất ngập nước, cũng như các đảo hoặc các thuỷ vực biển sâu hơn 6m khi triều thấp, nằm trong các vùng ĐNN”
Định nghĩa này mở rộng giới hạn về không gian của ĐNN, được cả hai giới nhà khoa học cũng như những nhà quản lí ĐNN chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong lĩnh
vực quản lí và nghiên cứu ĐNN
1.1.1.2 Đặc điểm đất ngập nước
ĐNN có những đặc điểm riêng biệt của nó, chính vì vậy các định nghĩa đã dẫn trên nói riêng hay các định nghĩa về ĐNN nói chung đều được xây dựng dựa trên ít nhiều các đặc điểm ấy Có thể nói đến một số đặc điểm chính của ĐNN như sau:
− ĐNN thường được phân biệt do có nước (có lớp nước trên bề mặt hoặc sũng nước)
− ĐNN thường có đất với tính chất độc đáo (Hydric Soil) khác với đất ở vùng cao
− ĐNN hỗ trợ thực vật đã thích ứng với điều kiện ẩm ướt (Hydrophites) và không có
mặt những thực vật không chịu ngập
(1) Công ước ĐNN được phê chuẩn vào ngày 02/02/1971 tại thành phố Ramsar, Iran Năm 1989, Việt Nam trở thành thành viên th ứ 50 đồng thời là quốc gia Đông Nam Á đầu tiên tham gia Công ước này
Trang 24− Giữa các ĐNN có sự khác nhau về loại hình, thời gian ngập và độ sâu ngập nước, điều kiện hình thành, quy mô diện tích và tác động của con người
− ĐNN có sự thay đổi lớn từ nội địa đến ven biển, từ nông thôn đến thành thị Điều
kiện hình thành, sự tồn tại và mức độ chịu tác động của con người của ĐNN khác nhau từ vùng này đến vùng khác, từ ĐNN này đến ĐNN khác
1.1.1.3 Ch ức năng và giá trị đất ngập nước
ĐNN có nhiều chức năng và giá trị quan trọng Đặc điểm hình thành tạo nên
những chức năng của ĐNN Giá trị ĐNN là các thuộc tính của vùng ĐNN được xã hội
nhận thức là có lợi bao gồm những dịch vụ sinh thái, các hàng hóa tự có hoặc được tạo
ra thêm bởi sự tác động có mục đích của con người
B ảng 1.1 Các chức năng, hàng hóa và dịch vụ sinh thái của ĐNN
1 Ch ức năng sinh thái
1 Đa dạng sinh học
2 Điều tiết vi khí hậu, hấp thụ CO2
3 Phòng ngừa các tác động: gió, bão, xói mòn,…
4 Điều tiết nước
2 Cung cấp nguyên liệu thô
3 Cung cấp nguồn gen
4 Cung cấp nguồn dược liệu
5 Cung cấp đồ trang sức tự nhiên
6 Cung cấp nước ngọt
7 Cung cấp diện tích mặt sản xuất Nông-lâm-thủy sản
8 Giao thông vận tải thủy
9 Tiềm năng năng lượng (than bùn, chất đốt,…)
10 Du lịch sinh thái
3 Ch ức năng xã hội
1 Cung cấp nơi cư trú
2 Giá trị giải trí, thẩm mĩ
3 Giá trị văn hóa, lịch sử
4 Giá trị giáo dục, nghiên cứu khoa học
5 Tiềm lực quốc phòng
Ngu ồn: Tổng hợp từ [10]
Trang 25Có thể chia chức năng của ĐNN thành 03 nhóm: Chức năng sinh thái, Chức năng kinh tế và Chức năng xã hội Ứng với mỗi chức năng là những hàng hóa và các
dịch vụ sinh thái ĐNN cụ thể có giá trị kinh tế và phi kinh tế rất quan trọng Bản chất các dịch vụ sinh thái của ĐNN cũng chính là những hàng hóa vô hình có giá trị kinh tế
rất cao, nhiều khi không thể định lượng bằng tiền
Trong số các chức năng cụ thể, hàng hóa và dịch vụ sinh thái của ĐNN đã nêu trên thì nhóm chức năng KT-XH chiếm ưu thế Trên thực tế, con người đang sử dụng
và khai thác ĐNN như một nguồn tài nguyên quan trọng phục vụ cho đời sống, song
lại chưa tôn trọng một cách đầy đủ nguồn tài nguyên này
1.1.2.1 Ý nghĩa phân loại đất ngập nước với phát triển kinh tế đất ngập nước
Phân loại ĐNN là nghiên cứu các đặc điểm hình thành, chức năng và giá trị sinh thái của các ĐNN Sau đó, phân nhóm và sắp xếp các đơn vị ĐNN thành một hệ thống theo các thứ bậc, dựa trên các bộ tiêu chí nhất định Thứ bậc càng thấp thì đặc điểm thuộc tính của các đơn vị ĐNN càng giống nhau Kết quả cuối cùng của phân loại
ĐNN là: Hệ thống phân loại ĐNN; Từ bảng phân loại ĐNN sẽ thành lập bản đồ ĐNN
và xác định quỹ ĐNN của lãnh thổ
Cơ sở của quy hoạch phát triển kinh tế là toàn bộ hệ thống nguồn lực tự nhiên và nguồn lực KT-XH của lãnh thổ Trong đó, phân loại ĐNN là cơ sở quan trọng và trực
tiếp cho việc quy hoạch phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN cho một lãnh thổ ĐNN cụ
thể Phân loại sau đó là xây dựng bản đồ và kiểm kê quỹ ĐNN, nhằm đề xuất các phương án quy hoạch khai thác phát huy được hết thế mạnh riêng của từng đơn vị ĐNN, tôn trọng tối đa giá trị sinh cảnh và hạn chế làm tổn thương hay biến mất ĐNN
1.1.2.2 Phân lo ại đất ngập nước
Cơ sở phân loại ĐNN dựa trên các yếu tố hình thành ĐNN:
+ Khí h ậu: Sự khác nhau về chế độ khí hậu giữa các vùng, đặc biệt là chế độ
nhiệt ẩm có ảnh hưởng lớn đến đặc điểm địa chất thủy văn của từng vùng trong thời gian ngập nước dẫn đến sự khác nhau giữa các loại hình ĐNN
Trang 26+ Địa hình, địa mạo: Các yếu tố địa hình địa mạo có ảnh hưởng rất lớn đến sự
hình thành các loại ĐNN Sự thay đổi của các dạng địa mạo chính là sự thay đổi hình
dạng bề mặt của vỏ trái đất, từ đó tạo nên những vùng lưu trữ nước
+ Th ủy văn: Dựa trên thủy văn, vùng ĐNN có thể được phân loại theo: ĐNN bờ
biển (Coastal), ĐNN sông (Riverine) và đầm trũng (Palustrine) Nguồn của dòng chảy
thủy văn vào ĐNN là nước mưa, nước mặt, nước dưới đất Nước chảy ra khỏi vùng ĐNN do bốc hơi, dòng chảy bề mặt, và thoát nước dưới bề mặt Thủy động lực ảnh
hưởng đến mực nước biến động theo thời gian (Hydroperiods) bằng cách kiểm soát
cân bằng nước và nước lưu trữ trong một vùng ĐNN
+ Th ực vật: Đặc điểm của các loài thực vật này thích nghi với điều kiện ngập
nước Sự tồn tại và phát triển của thực vật ưa nước ảnh hưởng rất lớn đến việc thay đổi
giới hạn, chế độ ngập nước, năng suất sinh học, giá trị kinh tế của các ĐNN
+ Đất: Đất là cơ chất quan trọng trong sự hình thành ĐNN Các chu trình và các
chất dinh dưỡng trong đất quyết định chất lượng ĐNN Các nhóm đất có liên quan đến
vùng ĐNN: Đất mặn, đất phù sa, đất phèn, đất xám glây, đất than bùn, đất cát
Từ rất sớm, thế giới đã có khá nhiều cách xác định ĐNN cho các vùng đất than bùn phía bắc của Châu Âu và Bắc Mỹ Đến những năm sau 1950 mới có sự phân loại
một cách hệ thống đầu tiên của Mỹ Ở một số nước, phân loại ĐNN được tiến hành theo hệ thống phân loại của Hoa Kì Tuy nhiên, việc phân loại ĐNN theo sinh thái học
sẽ giúp cho việc quản lí và bảo tồn được tốt hơn Theo đó, các yếu tố địa mạo, thuỷ văn và chất lượng nước là cơ sở cho việc phân biệt các lớp ĐNN về mặt hình thành và xác định chức năng của chúng Dưới đây, xin giới thiệu sơ lược 02 hệ thống phân loại ĐNN được sử dụng phổ biến nhất ở các lãnh thổ có quy mô lớn
H ệ thống phân loại của Công ước Ramsar, 1971
Vào năm 1994, phụ lục 2B của Công ước Ramsar đã chia ĐNN thành 3 nhóm chính đó là: 1-ĐNN ven biển và biển (11 loại hình); 2-ĐNN nội địa (16 loại hình) và 3-ĐNN nhân tạo (8 loại hình), tổng cộng 35 loại hình Cũng theo Ramsar (1997a,b -2nd edition), các loại hình ĐNN đã được xem xét lại và chia thành 40 kiểu khác nhau
Trang 27Trong những năm gần đây, hệ thống phân loại ĐNN đã được xem xét, chỉnh sửa, bổ sung thành 42 kiểu (Xem Phụ lục 3.1)
Hệ thống phân loại của Công ước Ramsar được công nhận rộng rãi và áp dụng có
chọn lọc dựa trên một số tiêu chí phân loại cũng như đặc điểm cụ thể của các ĐNN của
từng quốc gia khác nhau
H ệ thống phân loại của Uỷ Hội sông Mê Kông (MRC), 1999
Hệ thống phân loại ĐNN của Uỷ Hội sông Mê Kông được dựa vào hệ thống do Dugan xây dựng vào năm 1990 trên cơ sở hệ thống phân loại của Cơ quan Cá và Động
vật hoang dã Hoa Kỳ Một trong những điểm khá phức tạp của hệ thống này là sự phân
biệt giữa các loại hình ĐNN nước ngọt thuộc các đồng bằng ngập lũ (Floodplain) và ĐNN thuộc đầm trũng mà cơ sở chính để phân biệt là thảm thực hay việc sử dụng đất
khác nhau
Trên thực tế, rất khó để phân biệt một điểm ĐNN thuộc đồng bằng châu thổ là thuộc về đồng bằng ngập lũ hay thuộc về đầm Thêm vào đó, cũng khó có thể phân định một cách rõ ràng là loại hình/điểm ĐNN này là nhân tạo hay không, và đặc biệt là
rất khó xác định chế độ thuỷ văn cũng như ranh giới của chúng (Xem Phụ lục 3.2)
1.1.3.1 Khái ni ệm
Phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN là khai thác và sử dụng một cách khôn ngoan các chức năng và giá trị của tài nguyên ĐNN, dựa trên những nguyên lí bền vững
nhằm tạo ra lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp, lợi ích kinh tế và phi kinh tế, lợi ích
hữu hình và vô hình, góp phần phát triển KT-XH, cải thiện đời sống và bảo vệ môi trường Theo đó, việc cần thiết là phải hoàn thiện cơ cấu ngành trong phát triển kinh tế ĐNN, chú trọng các ngành kinh tế có giá trị và tiềm năng phát triển cao tại vùng ĐNN Đồng thời đảm bảo sự công bằng trong việc chia sẻ lợi ích và nghĩa vụ bảo tồn tài nguyên này ở phạm vi tiểu vùng, quốc gia và nhóm các quốc gia cùng sử dụng chung
hệ thống dòng chảy có tính quyết định đến sự tồn tại các vùng ĐNN
Mọi hoạt động kinh tế khai thác, sử dụng hoặc liên quan đến ĐNN hay các hoạt động khai thác đặc trưng của ĐNN để tạo ra giá trị kinh tế đều được xem là hoạt động kinh tế ĐNN
Trang 281.1.3.2 Vai trò c ủa phát triển kinh tế tài nguyên đất ngập nước
Bất cứ một tài nguyên nào cũng giữ một vai trò nhất định trong toàn bộ hệ thống
sản xuất xã hội Tài nguyên ĐNN đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền sản xuất
đó Muốn đánh giá được vai trò của việc phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN trước tiên
cần phải xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa HST ĐNN với hệ thống kinh tế, mối quan
hệ ấy như sau:
Trong một HST nói chung và HST ĐNN nói riêng, tại mọi thời điểm luôn có sự tác động qua lại giữa các cấu trúc, quá trình và chức năng Trong đó, cấu trúc của HST
ĐNN bao gồm các thành phần phi sinh học (abiotic-) và sinh học (biotic- compound)
các quá trình là những chu trình của sự chuyển hóa vật chất và năng lượng Sự tác động qua lại giữa cấu trúc và các quá trình trong HST ĐNN hình thành nên chức năng sinh thái ĐNN Chức năng sinh thái là cơ sở để tạo ra các giá trị KT-XH Nhưng muốn mang lại lợi ích kinh tế cao hơn các giá trị mà ĐNN có sẵn thì con người phải chi trả thêm bằng cách đầu tư cho khai thác, bảo tồn HST ĐNN để tạo ra phần lợi nhuận mong muốn
Hình 1.1 H ệ sinh thái ĐNN
Nguồn: [15,16]
Kết hợp với mối quan hệ trên, xem xét vai trò của ĐNN với sự phát triển kinh tế trên những phương diện sau:
ĐNN là một tư liệu sản xuất đặc biệt: Bản thân ĐNN chính là một dạng đặc biệt
của đất Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng vật chất của bất kì quá trình sản xuất nào Như vậy, ĐNN cũng chính là nền tảng của mọi hoạt động kinh tế liên quan hay
diễn ra ngay trên nó ĐNN vừa là đối tượng sản xuất vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt
của con người Bởi nó khác với những tư liệu sản xuất khác ở những điểm sau:
Trang 29+ Đặc điểm tạo thành: ĐNN là sản phẩm của tự nhiên, chỉ trở thành tư liệu sản
xuất khi con người tác động vào nó để tạo ra của cải xã hội Trong khi đó, các tư liệu
sản xuất khác được con người sáng tạo ra trước nhằm đưa vào quá trình lao động giúp nâng cao năng suất lao động
+ Tính gi ới hạn về quy mô: ĐNN là tài nguyên hạn chế, diện tích ĐNN bị giới
hạn bởi ranh giới địa hình, địa mạo và được quyết định bởi mức độ liên quan sự ngập nước Các tư liệu khác có thể tăng/giảm về số lượng theo nhu cầu tiêu thụ xã hội còn ĐNN thì không Nếu sử dụng thiếu “khôn ngoan”, ĐNN có thể bị phá hủy
+ Tính không đồng nhất: Các vùng ĐNN không đồng nhất với nhau về đặc điểm
hình thành, quy mô, chất lượng dinh dưỡng, chức năng và giá trị Các tư liệu sản xuất khác có thể đồng nhất về quy cách, tiêu chuẩn và chất lượng (mang tính tương đối do quy trình công nghệ quyết định)
+ Tính không th ể thay thế: Việc thay thế ĐNN bằng một tư liệu khác là không
tưởng Bản thân ĐNN chứa các chức năng và giá trị mà tư liệu sản xuất khác không
thể thay thế được Trong khi, các tư liệu khác có thể bị thay thế tùy vào mục đích sử
dụng và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
+ Tính c ố định vị trí: Trong khi sử dụng, các tư liệu sản xuất khác có thể di
chuyển và sử dụng ở nhiều vị trí khác nhau, còn ĐNN hoàn toàn cố định
+ Tính sinh thái: ĐNN vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt đồng thời cũng là quả thận thiên nhiên vừa giữ vai trò to lớn trong điều hòa sinh thái cho trái đất Các tư liệu khác đơn thuần được con người tạo ra, được xem như công cụ tham gia vào quá trình sản
xuất, hơn nữa rất nhiều công cụ tiêu tốn năng lượng khổng lồ và làm tổn thương sinh quyển nghiêm trọng
ĐNN đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất kinh tế: ĐNN có vai trò
quan trọng trong sản xuất kinh tế Hiện nay, khoảng 70% dân số thế giới sống ở các vùng cửa sông ven biển và xung quanh các thuỷ vực nước ngọt nội địa Kết quả nghiên
cứu của IUCN, hiện tại, giá trị kinh tế của ĐNN trên thế giới lên tới 14,9 nghìn tỷ USD, chiếm 45% tổng giá trị của tất cả HST tự nhiên
Trong ngành Nông nghiệp thế giới, theo Liên đoàn Quốc tế bảo vệ Thiên nhiên
(IUCN, International Union for Conservation of Nature), có tới 90% diện tích lúa gạo,
Trang 3065% diện tích cây lương thực thực phẩm, 57% diện tích cây ăn trái, 100% diện tích
mặt nước nuôi trồng thủy sản và 100% diện tích các rừng ngập mặn (137.760 km²) trên ĐNN Tài nguyên ĐNN tạo những điều kiện thuận lợi để canh tác nông nghiệp và cung cấp lâm sản phong phú
Trong ngành Công nghiệp, ĐNN cũng đóng góp không nhỏ từ nguồn năng lượng
chất đốt với than bùn (70% diện tích trên tổng số 400 triệu ha than bùn trên thế giới); các lưu vực ĐNN góp phần tạo ra nguồn thủy năng khổng lồ (thủy điện sản xuất 25%
tổng điện năng thế giới)
Với ngành Du lịch, ĐNN có vai trò không kém phần quan trọng Theo Tổ chức
Du Lịch thế giới, năm 2013, lượng khách du lịch quốc tế đạt 1,2 tỉ lượt, một nửa trong
số đó thăm quan những vùng ĐNN Trong 7 kì quan thiên nhiên thế giới (Rừng mưa Amadôn, Vịnh Hạ Long, Thác Iguazu, Đảo Jeju, Đảo Komodo, Sông ngầm Puerto Princesa, Núi Bàn) thì có tới 6/7 kì quan (trừ Thác Iguazu) liên quan trực tiếp hoặc thuộc ĐNN Như thế, ĐNN cung cấp nhiều cảnh quan đẹp, lưu giữ giá trị văn hóa của các đồng người sinh sống trên ĐNN, giá trị thẩm mĩ, giá trị lịch sử cho du lịch Ngoài
ra, hệ thống sông kênh cũng đóng vai trò quan trọng trong giao thông vận tải thủy Tóm lại, tài nguyên ĐNN đóng vai trò rất quan trọng trong nền sản xuất, đời sống
1.1.4.1 V ị trí địa lí
Vị trí địa lí có vai trò rất quan trọng trong phát triển KT-XH của một lãnh thổ
nhất định bởi chính vị trí địa lí là tiền đề tạo ra những lợi thế so sánh về tự nhiên và KT-XH giữa các lãnh thổ kinh tế nói chung và các vùng có hoạt động kinh tế ĐNN nói riêng
1.1.4.2 Nhân t ố tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển các hoạt động kinh tế liên quan đến tài nguyên ĐNN
Tài nguyên đất đai
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu
tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên
trái đất Các Mác viết:“Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh
Trang 31t ồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghi ệp” Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản
xuất đặc biệt là các hoạt động kinh tế liên quan đến ĐNN có thể diễn ra
Đất đai có tính cố định vị trí, tính cố định vị trí quyết định tính giới hạn về quy
mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường xung quanh nơi có đất Tính chất của ĐNN quyết định sự có mặt của các loại sinh vật đặc trưng mang tính vùng, vị trí vùng ĐNN thuận lợi góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH ở địa phương Tuy nhiên, nếu tính chất đất và vị trí đất tại vùng ĐNN không tốt nhưng môi trường xung quanh nó phát triển hơn sẽ tạo ra lực hút thúc đẩy các vùng ĐNN phát triển theo
Đặc điểm địa hình
Địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động kinh tế ĐNN bởi nó có mối quan hệ mật thiết với các thành phần tự nhiên hình thành ĐNN như: khí hậu, thủy văn, sinh vật và đất Địa hình quyết định vi khí hậu bởi nó ảnh hưởng hướng gió, nhiệt ẩm Địa hình ảnh hưởng tới mật độ và tốc độ dòng chảy, quy mô, sự phân hóa lưu vực ĐNN và cuối cùng là sự ngập nước Địa hình ảnh hưởng tới sự hình thành đất, tính
chất đất, làm thay đổi nhiệt độ và khả năng giữ đất của ĐNN Địa hình quyết định sự phân bố các thảm thực vật ĐNN bởi độ cao, độ dốc Địa hình còn quyết định sự phân
bố các điểm dân cư, điểm sản xuất, hình thức sản xuất, mật độ mạng lưới giao thông
của địa phương
Tài nguyên khí h ậu
Khí hậu với các yếu tố bức xạ mặt trời, nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, lượng bốc hơi, chế độ gió và cả những bất thường của thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán,… có ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ, năng suất canh tác trong nông nghiệp ĐNN, bảo quản nông sản Không những vậy khí hậu còn ảnh hưởng đến các
hoạt động kinh tế nông nghiệp, du lịch ngoài trời Có thể nhận thấy ĐNN vùng nhiệt đới chứa đựng nhiều giá trị sinh thái hơn các vùng khí hậu khác
Tài nguyên nước
Nước là một nhân tố đóng vai trò hàng đầu trong hoạt động kinh tế ĐNN bởi các
chức năng, giá trị hàng hóa và các dịch vụ sinh thái ĐNN mang lại lợi ích kinh tế của ĐNN có được là nhờ sự có nước Nước là linh hồn của các hoạt động kinh tế liên quan
Trang 32ĐNN như: Nông-lâm-thủy sản, sản xuất công nghiệp, du lịch rừng ngập mặn, du lịch
biển đảo, sông nước
Trang 33Tài nguyên sinh v ật
HST ĐNN có quần hệ sinh vật phong phú bậc nhất trong tự nhiên, là đối tượng được con người tác động để tạo ra lợi ích kinh tế mong muốn Các loại cây con như tràm, đước, sen, lúa nước, bèo, rau muống, cá, tôm,… đều là những loài ưa nước, có giá trị kinh tế quan trọng trong sản xuất và đời sống
1.1.4.3 Nhân t ố kinh tế - xã hội
Dân cư và lao động
Lao động là một bộ phận của dân số, là chủ thể đồng thời là khách thể của sự phát triển kinh tế tài nguyên ĐNN Nói khác đi, nhân tố này ảnh hưởng đến sức sản
xuất và nguồn tiêu thụ sản phẩm của hoạt động kinh tế ĐNN Muốn phát triển kinh tế ĐNN với sản phẩm, dịch vụ được tạo ra có chất lượng và năng suất cao, nguồn lao động phải dồi dào về sức lực, trí lực, có trình độ khoa học kĩ thuật, đồng thời cũng cần
phải có nguồn tiêu rộng rãi và nhanh chóng cho các sản phẩm và dịch vụ đó Khi chất lượng cuộc sống dân cư được nâng cao, nhu cầu tiêu thụ tăng lên sẽ thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu sản phẩm và dịch vụ kinh tế ĐNN về loại hình, số lượng và chất lượng
Sự phân bố dân cư ảnh hưởng đến sự phân bố sản xuất Phong tục, tập quán, kinh nghiệm sản xuất của người dân cũng ảnh hưởng nhất định đến việc tiếp thu và áp dụng khoa học, công nghệ mới vào sản xuất và phát triển kinh tế ĐNN
Cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật bao gồm hạ tầng giao thông, hạ tầng sản xuất, hệ
thống thông tin liên lạc, điện nước, các phương thiện máy móc kĩ thuật đóng vai trò
nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống Cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật giúp cho hoạt động kinh tế ĐNN tăng tính chuyên môn hóa, hiện đại hơn
Ti ến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ
Khoa học được hiểu là hệ thống tri thức của con người về tự nhiên, xã hội và tư duy với bản chất quy luật vận động của chúng được thể hiện bằng những khái niệm,
học thuyết, phán đoán giúp định hướng hoạt động của con người Công nghệ là sự ứng
dụng, vật chất hóa các tri thức khoa học vào thực tiễn sản xuất và đời sống Thuật ngữ khoa học và công nghệ nhằm mô tả sự đồng hành giữa lí luận và thực tiễn, giữa nghiên
Trang 34cứu và ứng dụng thực tế Ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ trong quản
lí, sử dụng tài nguyên ĐNN có ý nghĩa quan trọng do đặc thù phát sinh ĐNN đòi hỏi
Những tiến bộ trong khoa học, kĩ thuật và công nghệ được ứng dụng trong phát triển các ngành kinh tế ĐNN như cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa,… sẽ thúc đẩy tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế ĐNN theo chiều sâu, tăng tính chủ động của con người trước tự nhiên và bảo vệ tài nguyên môi trường một cách bền vững
V ốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư có vai trò cực kì quan trọng trong quá trình khai thác, phát triển kinh tế ĐNN Nguồn vốn là cơ sở thúc đẩy đầu tư cho con người, công tác quy
hoạch quản lí, nâng cấp cơ sở hạ tầng, đổi mới kĩ thuật công nghệ
Trong cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế, các hoạt động kinh tế nông nghiệp thường nhận được ít vố đầu tư hơn các lĩnh vực khác và các cơ sở du lịch ĐNN thường
lệ thuộc, sử dụng những cái có sẵn trong thiên nhiên Trong khi các sản phẩm nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội, các hoạt động du lịch được đánh giá là tiềm năng cao cần được chú trọng đầu tư theo chiều rộng và chiều sâu để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đồng thời cải thiện thu nhập cho người lao động
Th ị trường
Thị trường (tại chỗ, trong nước và quốc tế) là nơi tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ liên quan ĐNN Thị trường quyết định nhu cầu và giá cả cho sản phẩm, dịch vụ hàng hóa Nhu cầu và sự cạnh tranh của thị trường là động lực để các nhà sản xuất điều tiết,
cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm và dịch vụ kinh tế ĐNN
Đường lối chính sách phát triển kinh tế
Đường lối chính sách đóng vai trò định hướng cho các kế hoạch kinh tế ĐNN vĩ
mô và vi mô Đường lối chính sách phát triển kinh tế tiến bộ, hội nhập thì nền kinh tế nói chung và các ngành kinh tế ĐNN phát triển Ngược lại, đường lối chính sách không phù hợp hoặc chồng chéo sẽ gây trở ngại cho phát triển
Trang 35Chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần cộng với đẩy mạnh cải cách cơ
chế thu hút vốn đầu tư, tạo hành lang pháp lí thông thoáng đã tạo đà phát triển cho mọi ngành kinh tế phát triển với tốc độ nhanh hơn
Liên k ết nội vùng và liên vùng
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự liên kết giữa các ngành, các lãnh
thổ ĐNN trong phạm vi nội và ngoại vùng, tạo điều kiện phát triển những thế mạnh
của địa phương đồng thời hỗ trợ chuyển giao khoa học kĩ thuật giữa các vùng Từ đó,
sự liên kết nội vùng tạo nên một sức mạnh tổng hợp, giúp cân đối thị trường tiêu thụ, xác định những điểm tương đồng và khác biệt giữa các lãnh thổ, dự báo chính xác nhu
cầu tiêu thụ sản phẩm và khả năng sản xuất, đưa ra kế hoạch đầu tư, phát triển kinh tế ĐNN đúng đắn
Cửu Long (3,9 triệu ha), đới ven sông, đầm phá, các bãi biển, các cửa sông và rừng
ngập mặn phân bố dọc theo bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh đến Kiên Giang và hơn
3.000 đảo lớn nhỏ [2,3,4]
Ở ĐNB, ĐNN phân bố dọc theo các đới ven sông, cửa sông của hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai TP HCM là một đô thị lớn với vùng ven có diện tích ĐNN rộng
ở các huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ Vùng ĐNN bờ biển lớn
nhất của TP HCM là HST rừng ngập mặn Cần Giờ nằm ở cửa sông Đồng Nai Ở các huyện ngoại thành, do đặc điểm lãnh thổ đã tồn tại nhiều vùng ĐNN có diện tích thay đổi
1.2.1.2 Ch ức năng và giá trị đất ngập nước
Các HST ĐNN của Việt Nam nói chung và của ĐNB nói riêng không những có vai trò to lớn trong phát triển KT-XH mà còn có chức năng vô cùng quan trọng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nghiên cứu khoa học, vui chơi giải trí phục vụ đời sống xã
hội hiện tại và tương lai Các HST ĐNN của Việt Nam cũng là nơi tích lũy đa dạng
Trang 36sinh học cao có tiềm năng lớn để sản xuất và cung cấp các nguồn năng lượng xanh, lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, hàng hóa xuất khẩu Đa dạng sinh học ở vùng ĐNN ven biển và nội địa nước ta được xem như là vấn đề cốt lõi trong sinh kế
cộng đồng hướng tới sự thịnh vượng trong bối cảnh BĐKH hiện nay Lấy một ví dụ về vùng ĐNB, năm 2013, ĐNB có khoảng 17 triệu người, chiếm khoảng 19% dân số cả nước Trong khi đó, diện tích vùng chỉ chiếm hơn 7% diện tích đất liền, tổng giá trị
sản xuất công nghiệp chiếm 48% cả nước, đóng góp hơn 55% GDP của cả nền kinh tế [28] ĐNN của vùng đóng vai trò quan trọng trong đời sống sản xuất của nông dân ngoại thành, cung cấp nông phẩm và thanh lọc môi trường
1.2.2 Phân loại đất ngập nước ở Việt Nam
1.2.2.1 S ự cần thiết xây dựng hệ thống phân loại đất ngập nước riêng cho nước ta
ĐNN rất đa dạng và phong phú về loại hình, kích thước và đặc điểm hình thành Các hệ thống phân loại kinh điển trên thế giới đương nhiên đã mô tả đặc trưng của các vùng ĐNN có quy mô lớn Tuy nhiên, các hệ thống phân loại này ít nhiều không tương thích với việc phân loại các vùng ĐNN nhỏ hơn, phân bố ở đới khí hậu khác nhau có
những đặc điểm riêng biệt Bởi vậy, cần phải xây dựng hệ thống phân loại ĐNN cho
từng quốc gia trên cơ sở kế thừa những hệ thống phân loại kinh điển trên thế giới Từ
đó, làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách khai thác và bảo vệ ĐNN
1.2.2.2 M ột số tiêu chí phân loại đất ngập nước
Một số tiêu chí làm cơ sở xây dựng các hệ thống phân loại ĐNN ở Việt Nam:
- Địa mạo và đất: Địa mạo là cơ sở quan trọng quyết định sự hình thành của ĐNN, cơ
sở của địa mạo là các loại đất khác nhau (than bùn, sét, cát pha, sỏi, bờ đá,…) tạo nền
tảng cảu ĐNN; Hình dạng, kích cỡ và đặc điểm của ĐNN phụ thuộc vào địa mạo và
đất
- Thu ỷ văn: Tính chất của nước (mặn, lợ, kiềm, ngọt) là yếu tố quan trọng hình thành
ĐNN; Chế độ ngập (ngập thường xuyên, ngập định kì, độ sâu) cũng tác động tới đặc điểm ĐNN
- Th ảm thực vật: Mức độ ưu thế của các loại hình thực vật
- S ự tác động của con người: Không có tác động hoặc tác động ít (ĐNN tự nhiên);
Được hình thành do tác động của con người mà có (ĐNN nhân tạo)
Trang 371.2.2.3 H ệ thống phân loại đất ngập nước ở Việt Nam
Ở Việt Nam, việc phân loại ĐNN được khởi xướng từ năm 1989 bởi D Scott và
Lê Diên Dực Đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu và phân loại ĐNN điển hình như Phan Nguyên Hồng và nnk (1997), Lê Diên Dực (1998), Phan Liêu & Nguyễn Văn Đệ (2006) Năm 2004, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã đưa
ra hệ thống phân loại theo tiêu chuẩn ngành, nhưng phân chia quá nhỏ các kiểu ĐNN (69 kiểu) nên khó có tính ổn định, khó thể hiện và quản lí thông qua bản đồ vì ĐNN ở nước ta hầu như bị chuyển đổi hàng ngày Sau đây là một số hệ thống phân loại tiêu
biểu:
Đây là công trình phân loại ĐNN đầu tiên của Việt Nam do Lê Diên Dực chủ trì
đã được hoàn thành năm 1989 với dự án “Kiểm kê ĐNN Việt Nam” Trong đó, có 42 vùng ĐNN đã được mô tả Tuy nhiên, đây là một tài liệu mang tính kiểm kê (Wetland inventory) nhi ều hơn tính phân loại (Wetland classification)
Hệ thống phân loại ĐNN này dựa trên hệ thống phân loại của công ước Ramsar (1971) Theo đó, Việt Nam có 20 loại ĐNN như sau: 1-Các vịnh nông từ 6 m trở lại khi triều thấp 2- Các vùng cửa sông, châu thổ 3-Những đảo nhỏ xa bờ 4-Những vùng
bờ biển có đá, vách đá ven biển 5-Những bãi biển dù là cát hay là sỏi 6-Những bãi triểu dù là bùn hay là cát 7-Vùng đầm lầy có rừng ngập mặn 8-Những đầm phá ven
biển dù là nước lợ hay nước mặn 9-Những ruộng muối 10-Ao tôm, cá 11-Sông suối
chảy chậm dưới mức trung bình 12-Sông suối chảy nhanh trên mức trung bình Đầm lầy ven sông 14-Hồ nước ngọt 15-Ao nước ngọt (< 8 ha), đầm lầy nước ngọt 16-Ao nước mặn, những hệ thống thoát nước nội địa 17-Đập chứa nước 18-Rừng
13-ngập nước, đất được tưới tiêu 19-Đất cày cấy ngập nước, đất được tưới tiêu 20-Bãi than bùn
Trong bối cảnh những quan niệm và nhận thức về ĐNN của Việt Nam những năm đầu tham gia Công ước Ramsar, tài liệu này đã giúp hiểu biết thế nào là ĐNN và
biết được sự phân bố, đặc điểm, chức năng và giá trị của các vùng ĐNN nước ta
Trang 38Năm 2006, Phan Liêu và Nguyễn Văn Đệ đã đưa ra Hệ thống phân loại ĐNN đồng bằng, lấy thí dụ là bảng phân loại ĐNN tỉnh Long An Hệ thống phân loại này
vận dụng quan điểm HGM, có tham khảo tài liệu hướng dẫn của Tổ chức ĐNN Quốc
tế (WI) và Văn phòng ĐNN Châu Á (AWB)
Tác giả đã sử dụng các yếu tố: địa mạo, thủy văn, thực vật, đất và hiện trạng sử
d ụng đất, hóa học của nước để phân loại và mô tả ĐNN Đối với tỉnh Long An là một
tỉnh nằm trong vùng ĐNN đồng bằng, việc sử dụng đất (Land-use) cũng chính là sử
dụng ĐNN (Wetland-use) Do đó, tác giả và ctv xây dựng bản đồ ĐNN tỉ lệ 1:50.000,
là tỉ lệ chung cho các loại bản đồ của tỉnh Long An Với bản đồ tỉ lệ này, yêu cầu diện tích tối thiểu thể hiện được trên bản đồ là 4 ha, có thể đề cập chi tiết các loại hình sử
dụng ĐNN, hay có thể phân chia chi tiết đối với đơn vị ĐNN để thuận tiện cho việc đề
xuất các giải pháp quản lí, khai thác và sử dụng bền vững ĐNN cho phát triển KT-XH các vùng ĐNN đồng bằng của Việt Nam
Ở phía Nam, các công trình nghiên cứu về ĐNN phần nhiều áp dụng thống phân
loại của Phan Liêu & Nguyễn Văn Đệ (2006) Có thể nêu ví dụ công trình“Đánh giá
ch ức năng ĐNN đới ven sông Đồng Nai”của Nguyễn Văn Đệ và nnk (2010); “Đặc điểm hình thành ĐNN cửa sông lưu vực Gò Gia-Giồng Chùa, huyện Cần Giờ, TP HCM” của Lưu Hải Tùng và nnk (2013) và nhiều công trình khác nữa
Luận văn của chúng tôi đã xác định áp dụng Hệ thống phân loại của Phan Liêu & Nguyễn Văn Đệ cho phân loại ĐNN vùng ĐBHM, sẽ được trình bày cụ thể tại
Chương 2, mục 2.2.1
1.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế tài nguyên đất ngập nước Việt Nam
1.2.3.1 Nông nghi ệp
Ở nước ta, ĐNN chiếm 70% diện tích mặt sản xuất nông nghiệp
Lúa g ạo là sản phẩm chủ yếu của hoạt động canh tác nông nghiệp trên ĐNN và
nghề trồng lúa là nghề chính của 70% dân số sống ở vùng nông thôn nước ta Hiện tại,
Việt Nam đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan về xuất khẩu gạo, góp phần bảo vệ an ninh lương thực toàn cầu Nước ta có khoảng 9,3 triệu ha đất nông nghiệp và diện tích dùng cho trồng lúa chiếm 46%, trong đó có 94% diện tích lúa được canh tác trên ĐNN
Trang 39B ảng 1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo của nước ta giai đoạn 1990-2015
4 Sản lượng gạo xuất khẩu (triệu
Ngu ồn: Tổng hợp từ [28]
Sau Đổi mới, từ năm 1990 đến 2015, diện tích trồng lúa của nước ta từ 6,04 triệu
ha tăng lên hơn 7,9 triệu ha; tổng sản lượng lúa từ 19,23 triệu tấn tăng lên 45,1 triệu
tấn, tổng sản lượng gạo xuất khẩu từ 1,48 triệu tấn tăng lên 6,90 triệu tấn; giá trị xuất
khẩu tương ứng tăng từ 0,27 tỉ USD tăng lên hơn 3,1 tỉ USD (tăng gấp 11,48 lần) Theo Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Việt Nam, so với cùng kì năm 2015, tình hình
xuất khẩu gạo quý I năm 2016 tăng 57,6% về lượng và tăng 51,1% về giá trị, lượng
xuất khẩu đạt 1,4 triệu tấn tương ứng 577 triệu USD (giá tại cửa khẩu của bên xuất hàng) Đó là những con số tích cực hơn so với những năm gần đây
Các lo ại rau quả, thực phẩm được trồng nhiều trên nền ĐNN như: các loại rau,
đậu, cây ăn trái Theo FAO, năm 2014, châu Á chiếm 86,7% tổng sản lượng rau thế
giới, trong đó Việt Nam đạt sản lượng hơn 12,5 triệu tấn rau, đứng thứ 3 thế giới sau Trung Quốc và Ấn Độ (Hình 1.2)
Hình 1.2 Nhóm qu ốc gia có sản lượng rau đứng đầu thế giới, năm 2014
Nước ta, các vùng ĐNN lớn như ĐBSH và ĐBSCL chiếm 56% sản lượng rau và 70% sản lượng trái cây cả nước Sản lượng rau quả còn lại được sản xuất tại các vùng chuyên canh trên nền các loại đất khác Năm 2014, nước ta xuất khẩu trái cây đi 76
quốc gia, kim ngạch xuất khẩu đạt 1.040 triệu USD, tăng hơn 10% so năm 2013 Trong đó, nhiều loại trái cây đặc sản vùng ĐBSCL chiếm tỉ trọng lớn trong tổng kim
161,0
33,2
0 50 100 150 200
Trung Quốc Ấn Độ Việt Nam Nigeria Philipin
Sản lượng rau (triệu tấn)
Trang 40ngạch xuất khẩu trái cây như: Thanh long chiếm 40%, dừa chiếm 27,2%, dứa chiếm 16%, mít chiếm 3,5%, bưởi chiếm 1,6%, xoài chiếm 1,5%,v.v…
Chăn nuôi ở các vùng ĐNN lớn cũng rất phát triển bởi với lợi thế nguồn nước
dồi dào từ hệ thống sông, rạch và diện tích mặt sản xuất cây con cung cấp thức ăn chăn nuôi
B ảng 1.3 Quy mô chăn nuôi của nước ta năm 2014 Vùng Bò (nghìn con) Lợn (nghìn con) Gia cầm (nghìn con)
Cả nước 5.234,3 26.761,6 327.746,0 ĐBSH 492,8 6.824,8 89.028,0 ĐBSCL 677,9 3.470,4 58.246,0
Ngu ồn:[28]
Đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cũng là một thế mạnh của quốc gia có diện tích
ĐNN lớn như nước ta
B ảng 1.4 Tình hình khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ta, giai đoạn 2005-2014
Ngu ồn: Tổng cục Thủy sản, 2015
Nước ta hiện có 1 triệu ha mặt nước ngọt, 400 nghìn ha mặt nước lợ Năm 2014,
tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của nước ta là 1.053,9 nghìn ha với sản lượng thu được là 3.533 nghìn tấn (chiếm 53,9% tổng sản lượng thủy sản) Tổng giá trị
xuất khẩu thủy sản đạt 5,8 tỉ USD, trong đó giá trị xuất khẩu cá tra nuôi đạt 1,3 tỉ USD
và giá trị xuất khẩu tôm đạt gần 3,0 tỉ USD
S ản xuất muối: Theo Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và Nghề muối, diện tích
sản xuất muối cả nước năm 2014 đạt 15.172 ha Trong đó, diện tích muối thủ công đạt 11.260 ha với sản lượng 9.240.000 tấn, diện tích muối công nghiệp đạt 3.912 ha với
sản lượng đạt 580.000 tấn Ở ĐNB, lúa được trồng nhiều ở các tỉnh Tây Ninh, Bình Phước và rải rác ven sông, rạch của các tỉnh còn lại Theo Tổng cục Thống kê, diện tích lúa của vùng năm 2014 là 74,0 nghìn ha, sản lượng lúa đạt 1.340,6 nghìn tấn Diện tích rau của ĐNB khoảng 43,8 nghìn ha, sản lượng rau các loại là 570,6 nghìn tấn
Năm T ổng sản lượng (nghìn t ấn) (nghìn tKhai thác ấn) T(%) ỉ lệ Nuôi tr(nghìn tồng ấn) T(%) ỉ lệ nuôi tr Di ện tích ồng
(nghìn ha)