CÁC LOẠI TẾ BÀO TRONG LỚP THƯỢNG BÌTế bào tạo sừng keratinocytes Tế bào hắc tố melanocytes Tế bào Langerhans Tế bào Merkel... TẾ BÀO TẠO SỪNG KERATINOCYTE Chiếm 90% thành phần tế bào th
Trang 1CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
PGS.TS.BS Văn Thế Trung
Bộ môn Da liễu ĐHYDTPHCM
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
loại tế bào trong lớp thượng bì
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
• Da là cơ quan lớn nhất, bao phủ toàn bộ cơ thể
• Các phần phụ: lông, tóc, tuyến mồ hôi,
tuyến bã
Trang 5→ lành không để lại sẹo
Trang 6Lớp đáy
Trang 7CÁC LOẠI TẾ BÀO TRONG LỚP THƯỢNG BÌ
Tế bào tạo sừng (keratinocytes)
Tế bào hắc tố (melanocytes)
Tế bào Langerhans
Tế bào Merkel
Trang 8TẾ BÀO TẠO SỪNG (KERATINOCYTE)
Chiếm 90% thành phần tế bào
thượng bì
Sản xuất ra keratin, là protein dạng
sợi, chắc Đây là protein cấu trúc
chính của lớp thượng bì, tạo khung
bảo vệ cho da.
Liên tục phân chia, di chuyển lên lớp
trên để thay thế tế bào cũ.
Đáy → sừng: 2 tuần Sừng → bong
ra: 2 tuần.
Trang 9Lở / trợt(Erosion) da
Vết lở là do mất một phần thượng bì, không tổn thương lớp bì
Ướt ( do tiết dịch)
Trang 10Ca lâm sàng 2
Một bệnh nhân bị vết lở/trợt da Xử trí phù hợp nhất:
A Rửa sạch, sát khuẩn, thoa chất giữ ẩm
B Rửa sạch, sát khuẩn, giữ khô
Trang 11TẾ BÀO HẮC TỐ (MELANOCYTES)
Hình tua gai
Melanocytes nằm rải rác giữa các
tế bào keratinocytes trong lớp đáy
Sản sinh ra các hạt sắc tố melanin
→ tạo nên màu sắc da và bảo vệ
da khỏi tác hại của tia UV từ mặt
trời
Trang 12TẾ BÀO LANGERHANS
Trong lớp gai của thượng bì
Hình tua gai, nhân trung tâm,
Nguồn gốc :
tủy xương
Chức năng:
Miễn dịch
Trang 13TẾ BÀO MERKEL
Nằm ở lớp đáy, phân bố nhiều ởvùng da nhạy cảm, da không cólông
Liên kết với đầu tận thần kinh ởlớp bì bên dưới và có chức năngnhư một thụ thể cảm giác ở da
Trang 14Ca lâm sàng 2
Lớp nào của da bị tổn thương?
Trang 15Đáy vết loét ẩm
Trang 18Điều hòa thân nhiệt
Chứa đầu tận thần kinh và thụ thể
cảm giác là các tiểu thể Meissner
→ nhận biết cảm giác nông
Trang 19BÌ LƯỚI (BÌ GIỮA)
Bao gồm mô liên kết chặt
Chức năng: ?
Trang 20BÌ LƯỚI (BÌ SÂU)
Bao gồm mô liên kết chặt
Chức năng: tạo độ bền và đàn hồicho da, môi trường nâng đỡ phầnphụ da (nang lông, tuyến bã,tuyến mồ hôi)
Chứa nhiều loại receptor cảm giác khác nhau, các tế bào thần kinh chuyên biệt cho các kích thích
khác nhau
Trang 21Câu hỏi 2: Giải thích 2 di chứng có thể gặp khi lành do bỏng
Trang 22THÀNH PHẦN LỚP BÌ
Nguyên bào sợi
Tế bào bạch cầu
nền
Trang 23NGUYÊN BÀO SỢI
Là tế bào tổng hợp các chất nền ngoạibào, collagen, elastin → vai trò trongviệc làm lành vết thương
Trang 25 Elastin là một protein ở lớp bì, là thành phần chính của các sợi đàn hồi
Elastin tạo độ đàn hồi cho da
Chiếm 2-4% trọng lượng khô của lớp bì.
Trang 26Sẹo lồi
Bỏng độ 2 tổn thương tới lớp
bì, phá vỡ màng đáy → lành thương tạo sẹo
Sẹo lồi: do sự tổng hợp quá mức collagen trong quá trình lành thương
Tiền căn sẹo lồi → nguy cơ cao tạo sẹo lồi
Trang 27TĂNG SẮC TỐ SAU VIÊM (P.I.H)
P.I.H: postinflammatory
hyperpigmentation
Trang 28TĂNG SẮC TỐ SAU VIÊM
P.I.H: postinflammatory
hyperpigmentation
Bỏng độ 2 →
+ viêm kích thích melanocyte tăng
sản xuất và di chuyển melanin vào
kerainocytes: P.I.H thượng bì
+ Phá vỡ màng đáy, tổn thương tới lớp bì
→ sắc tố melanin rơi xuống lớp bì → đại
thực bào bắt giữ : P.I.H bì
Trang 29LOẠI TĂNG SẮC TỐ SAU VIÊM NÀO MAU KHỎI HƠN
A P.I.H thượng bì
B P.I.H lớp bì Giải thích?
Trang 30HẠ BÌ
Nằm dưới lớp bì, còn gọi là lớp mỡ dưới da.
Chứa mô liên kết, nhiều mạch máu, thần kinh.
Kho dự trữ mỡ lớn nhất cơ thể → vai trò bảo vệ cơ học che chở cấu trúc bên dưới và điều hòa thân nhiệt.
Trang 32CHỨC NĂNG CỦA DA LÀ GÌ?
Trang 34Bảo vệ Sinh học
Vật lý
Chống xâm nhập
Nâng đỡ Che chỡ
Cân bằng hóa sinh
Môi trường trong –ngoài
Cân bằng nội môi
Thông tin
Cảm giác
Tín hiệu tế bào Xúc giác, đau Nhiệt
Nước, điện giải
Điều hòa nhiệt
Tuyến bài tiết Ngăn mất nước
Chức năng nội tiết của da
Sinh học
Melanocyte Tia UV
Làm đẹp
Trang 351) Da là một cơ quan, gồm các lớp, trong mỗi lớp gồm các thành phần tế bào, các
chất và cấu trúc khác nhau
2) Chức năng bảo vệ của da là do cấu trúc toàn vẹn của da chống sự xâm nhập và
chức năng miễn dịch
3) Sự kết nối môi trường bên trong và ngoài thông qua các chức năng:
Cảm giác qua các thụ thể thần kinh
Điều hòa nhiệt : tuyên mồ hôi và mạch máu
Chức năng bài tiết: thông qua các chất được bài tiết qua các tuyến của da
-nước, muối, chất béo và urê.
4) Sự toàn vẹn và khỏe của da mang lại vẻ đẹp
KẾT LUẬN