1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Bài tập trắc nghiệm môn Sinh học: Phần Tiến hóa - Tài liệu ôn thi đại học môn Sinh có đáp án

19 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 50,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành:.. các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao[r]

Trang 1

PHẦN SÁU: TIẾN HOÁ CHƯƠNG I BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ

1 Cơ quan tương đồng là những cơ quan:

A Bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

B B t ngu n t m t c quan t tiên m c dù hi n t i các c quan này có th th c hi n các ch cặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ức

C Bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

D có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

2 Cơ quan tương tự là những cơ quan:

A có ngu n g c khác nhau nh ng đ m nhi m nh ng ch c n ng gi ng nhau, có hình thái t ngưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ức ăng khác nhau ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương

t ực hiện các chức

B cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

C cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

D có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

3 Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh:

4 Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

5 Theo quan đi m hi n đ i, ch n l c t nhiên tác đ ng tr c ti p lên ể thực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ực hiện các chức ến hoá phân li

A Nhi m s c thễm sắc thể ể thực hiện các chức B Kiểu gen C Alen D Ki u hìnhể thực hiện các chức

6 B ng ch ng quan tr ng có s c thuy t ph c nh t cho th y trong nhóm v n ng i ngày nay, tinhức ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ức ến hoá phân li ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh tinh có quan h g n g i nh t v i ng i làện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ần gũi nhất với người là ũi nhất với người là ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ới người là ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh

A s gi ng nhau v ADN c a tinh tinh và ADN c a ng i.ực hiện các chức ề ADN của tinh tinh và ADN của người ủa tinh tinh và ADN của người ủa tinh tinh và ADN của người ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh

B kh n ng bi u l tình c m vui, bu n hay gi n d ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ăng khác nhau ể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ận dữ ững chức năng giống nhau, có hình thái tương

C kh n ng s d ng các công c s n có trong t nhiên.ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ăng khác nhau ử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ẵn có trong tự nhiên ực hiện các chức

D th i gian mang thai 270-275 ngày, đ con và nuôi con b ng s a.ời ngày nay, tinh ẻ con và nuôi con bằng sữa ững chức năng giống nhau, có hình thái tương

7 Đ i v i quá trình ti n hoá nh , ch n l c t nhiên:ới người là ến hoá phân li ỏ, chọn lọc tự nhiên: ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức

A T o ra các alen m i, làm thay đ i t n s alen theo m t h ng xác đ nh.ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ới người là ần gũi nhất với người là ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ịnh

B cung c p các bi n d di truy n làm phong phú v n gen c a qu n th ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ến hoá phân li ịnh ề ADN của tinh tinh và ADN của người ủa tinh tinh và ADN của người ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức

C là nhân t làm thay đ i mARN n s alen không theo m t h ng xác đ nh.ần gũi nhất với người là ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ịnh

D là nhân t có th làm thay đ i t n s alen theo m t h ng xác đ nh.ể thực hiện các chức ần gũi nhất với người là ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ịnh

8 Trong ph ng th c hình thành loài b ng con đ ng đ a lí (hình thành loài khác khu v c đ a lí), nhân tưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ịnh ực hiện các chức ịnh

tr c ti p gây ra s phân hoá v n gen c a qu n th g c là:ực hiện các chức ến hoá phân li ực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức

A cách li đ a lí ịnh B ch n l c t nhiên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức C t p quán ho t đ ng ận dữ ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức D cách li sinh thái

9 Đ i v i quá trình ti n hoá nh , nhân t đ t bi n (quá trình đ t bi n) có vai trò cung c pới người là ến hoá phân li ỏ, chọn lọc tự nhiên: ến hoá phân li ến hoá phân li ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh

A ngu n nguyên li u th c p cho ch n l c t nhiên.ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức

B các bi n d t h p, làm t ng s đa d ng di truy n c a qu n th ến hoá phân li ịnh ợn người ngày nay, tinh ăng khác nhau ực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ề ADN của tinh tinh và ADN của người ủa tinh tinh và ADN của người ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức

C các alen m i, làm thay đ i t n s alen theo m t h ng xác đ nh.ới người là ần gũi nhất với người là ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ịnh

D các alen m i, làm thay đ i t n s alen c a qu n th m t cách ch m ch p.ới người là ần gũi nhất với người là ủa tinh tinh và ADN của người ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ận dữ ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

10 Theo quan ni m c a thuy t ti n hóa hi n đ i, phát bi u nào sau đây là đúng?ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li ến hoá phân li ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức

A t t c các bi n d là nguyên li u c a ch n l c t nhiên.ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ịnh ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức

B t t c các bi n d đ u di truy n đ cất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ịnh ề ADN của tinh tinh và ADN của người ề ADN của tinh tinh và ADN của người ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh

C không ph i t t c các bi n d di truy n đ u là nguyên li u c a ch n l c t nhiên.ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ịnh ề ADN của tinh tinh và ADN của người ề ADN của tinh tinh và ADN của người ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức

D t t c các bi n d di truy n đ u là nguyên li u c a ch n l c t nhiên.ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ịnh ề ADN của tinh tinh và ADN của người ề ADN của tinh tinh và ADN của người ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức

11 Ch n l c t nhiên đào th i các đ t bi n có h i và tích lu các đ t bi n có l i trong qu n th Alen đ tọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ỹ các đột biến có lợi trong quần thể Alen đột ến hoá phân li ợn người ngày nay, tinh ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức

bi n có h i s b ch n l c t nhiên đào th i:ến hoá phân li ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải: ịnh ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương

A tri t đ kh i qu n th n u đó là alen l n.ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ỏ, chọn lọc tự nhiên: ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ến hoá phân li ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức B kh i qu n th r t nhanh n u đó là alen tr i.ỏ, chọn lọc tự nhiên: ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ến hoá phân li

Trang 2

C không tri t đ kh i qu n th n u đó là alen tr i.ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ỏ, chọn lọc tự nhiên: ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ến hoá phân li D kh i qu n th r tỏ, chọn lọc tự nhiên: ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh

ch m n u đó là alen tr i.ận dữ ến hoá phân li

12 Các lo i sâu n lá th ng có màu xanh l c l n v i màu xanh c a lá, nh đó mà khó b chim n sâu phátại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ăng khác nhau ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát ới người là ủa tinh tinh và ADN của người ời ngày nay, tinh ịnh ăng khác nhau

hi n và tiêu di t Theo acuyn, đ c đi m thích nghi này đ c hình thành do:ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức Đ ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh

A nh h ng tr c ti p c a th c n là lá cây có màu xanh làm bi n đ i màu s c c th sâu.ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương) ực hiện các chức ến hoá phân li ủa tinh tinh và ADN của người ức ăng khác nhau ến hoá phân li ể thực hiện các chức

B ch n l c t nhiên tích l y các đ t bi n màu xanh l c xu t hi n ng u nhiên trong qu n th sâu.ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ũi nhất với người là ến hoá phân li ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức

C khi chuy n sang n lá, sâu t bi n đ i màu c th đ thích nghi v i môi tr ng.ể thực hiện các chức ăng khác nhau ực hiện các chức ến hoá phân li ể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ới người là ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh

D ch n l c t nhiên tích l y các bi n d cá th màu xanh l c qua nhi u th h ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ũi nhất với người là ến hoá phân li ịnh ể thực hiện các chức ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ề ADN của tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

13 Hình thành loài m i:ới người là

A b ng con đ ng lai xa và đa b i hoá di n ra nhanh và g p ph bi n th c v tưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ễm sắc thể ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ến hoá phân li ) ực hiện các chức ận dữ

B khác khu v c đ a lí (b ng con đ ng đ a lí) di n ra nhanh trong m t th i gian ng n.ực hiện các chức ịnh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ịnh ễm sắc thể ời ngày nay, tinh

C đ ng v t ch y u di n ra b ng con đ ng lai xa và đa b i hóa.) ận dữ ủa tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li ễm sắc thể ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh

D b ng con đ ng lai xa và đa b i hóa di n ra ch m và hi m g p trong t nhiên.ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ễm sắc thể ận dữ ến hoá phân li ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ực hiện các chức

14 Để thực hiện các chức tìm hi u hi n t ng kháng thu c sâu b , ng i ta đã làm thí nghi m dùng DDT đ x lí cácể thực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ) ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên dòng ru i gi m đ c t o ra trong phòng thí nghi m Ngay t l n x lí đ u tiên, t l s ng sót c a cácất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ần gũi nhất với người là ử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên ần gũi nhất với người là ỉ lệ sống sót của các ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người dòng đã r t khác nhau (thay đ i t 0% đ n 100% tùy dòng) K t qu thí nghi m ch ng t kh n ngất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ến hoá phân li ến hoá phân li ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ức ỏ, chọn lọc tự nhiên: ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ăng khác nhau kháng DDT:

A liên quan đ n nh ng đ t bi n và t h p đ t bi n phát sinh ng u nhiên t tr c.ến hoá phân li ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ợn người ngày nay, tinh ến hoá phân li ẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là

B ch xu t hi n t m th i do tác đ ng tr c ti p c a DDT.ỉ lệ sống sót của các ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ời ngày nay, tinh ực hiện các chức ến hoá phân li ủa tinh tinh và ADN của người

C là s bi n đ i đ ng lo t đ thích ng tr c ti p v i môi tr ng có DDT.ực hiện các chức ến hoá phân li ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ức ực hiện các chức ến hoá phân li ới người là ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh

D không liên quan đ n đ t bi n ho c t h p đ t bi n đã phát sinh trong qu n th ến hoá phân li ến hoá phân li ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ợn người ngày nay, tinh ến hoá phân li ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức

15 Theo quan niệm của Lamac, dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá hữu cơ là:

A nâng cao d n trình đ t ch c c th t đ n gi n đ n ph c t p.ần gũi nhất với người là ức ể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

B sự hình thành các đặc điểm hợp lí trên cơ thể sinh vật.

16 Theo Lamác nguyên nhân tiến hoá là do:

A chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền trong điều kiện sống không ngừng thay đổi.

B ngo i c nh không đ ng nh t và th ng xuyên thay đ i là nguyên nhân là cho các loài bi n đ i.ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ến hoá phân li

C ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối.

D ngoại cảnh luôn thay đổi là tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên

17 Theo Lamac cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các

A các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

D đ c tính thu đ c trong đ i s ng cá th d i tác d ng c a ngo i c nh hay t p quán ho t đ ng.ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ời ngày nay, tinh ể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ủa tinh tinh và ADN của người ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ận dữ ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

18 Theo quan niệm của Lamac, tiến hoá là:

A s phát tri n có k th a l ch s , theo h ng t đ n gi n đ n ph c t p.ực hiện các chức ể thực hiện các chức ến hoá phân li ịnh ử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức B sự hình thành các đặc điểm hợp lí trên cơ thể sinh vật.

19 Theo Lamac loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

A t ng ng v i s thay đ i c a ngo i c nh và không có loài nào b đào th i.ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ức ới người là ực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ịnh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương B dưới tác dụng của môi trường sống.

20 Đóng góp quan trọng của học thuyết Lamac là:

A khẳng định vai trò của ngoại cảnh trong sự biến đổi của các loài sinh vật.

B ch ng minh r ng sinh gi i ngày nay là s n ph m c a quá trình phát tri n liên t c t gi n đ n đ nức ới người là ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ẩm của quá trình phát triển liên tục từ giản đơn đến ủa tinh tinh và ADN của người ể thực hiện các chức ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li

ph c t p.ức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

C đề xuất quan niệm người là động vật cao cấp phát sinh từ vượn.

D đã làm sáng tỏ quan hệ giữa ngoại cảnh với sinh vật.

21 Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, ông cho rằng

A ngo i c nh thay đ i ch m ch p nên sinh v t có kh n ng thích nghi k p th i và trong l ch sại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ận dữ ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ận dữ ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ăng khác nhau ịnh ời ngày nay, tinh ịnh ử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên không có loài nào b đào th i.ịnh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương

B những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ.

Trang 3

C mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới.

D mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới và trải qua quá trình lịch sử lâu dài các biến đổi đó trở thành các đặc điểm thích nghi.

22 Theo quan điểm Lamac, hươu cao cổ có cái cổ dài là do:

C kết quả của chọn lọc tự nhiên. D nh h ng c a t p quán ho t đ ng.ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương) ủa tinh tinh và ADN của người ận dữ ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

23 Đác Uyn quan niệm biến dị cá thể là:

A những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

B s phát sinh nh ng sai khác gi a các cá th trong loài qua quá trình sinh s n.ực hiện các chức ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương

C những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.

D nh ng đ t bi n phát sinh do nh h ng c a ngo i c nh.ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương) ủa tinh tinh và ADN của người ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương

24 Theo ác Uyn nguyên nhân ti n hoá là do:Đ ến hoá phân li

A tác đ ng c a ch n l c t nhiên thông qua đ c tính bi n d và di truy n trong đi u ki n s ngủa tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ến hoá phân li ịnh ề ADN của tinh tinh và ADN của người ề ADN của tinh tinh và ADN của người ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức không ng ng thay đ i

B ngo i c nh không đ ng nh t và th ng xuyên thay đ i là nguyên nhân là cho các loài bi n đ i.ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ến hoá phân li

C ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối.

D ngoại cảnh luôn thay đổi là tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên.

25 Theo Đác Uyn cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các

A các bi n d có l i, đào th i các bi n d có h i d i tác d ng c a ch n l c t nhiên:ến hoá phân li ịnh ợn người ngày nay, tinh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ịnh ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ủa tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức

D đ c tính thu đ c trong đ i s ng cá th d i tác d ng c a ngo i c nh hay t p quán ho t đ ng.ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ời ngày nay, tinh ể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ủa tinh tinh và ADN của người ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ận dữ ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

26 Theo Đác Uyn loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

A và không có loài nào b đào th i.ịnh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương B dưới tác dụng của môi trường sống.

C d i tác d ng c a ch n l c t nhiên theo con đ ng phân nhánh t m t ngu n g c chung.ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ủa tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh

D dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.

27 Theo quan niệm của Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình:

A ti n hoá phân nhánh trong ch n l c nhân t o.ến hoá phân li ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức B tiến hoá phân nhánh trong chọn lọc tự nhiên.

C tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.

D phát sinh các biến dị cá thể.

28 Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là

A ch n l c nhân t o ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức B chọn lọc tự nhiên C biến dị cá thể D biến dị xác định.

29 Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành:

A các đ c đi m thích nghi trên c th sinh v t và s hình thành loài m i.ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ận dữ ực hiện các chức ới người là

B các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.

C nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.

D những biến dị cá thể.

30 Theo quan niệm của Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là:

31 Sự thích nghi của một cá thể theo học thuyết Đác Uyn được đo bằng

A s l ng con cháu c a cá th đó s ng sót đ sinh s n.ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ủa tinh tinh và ADN của người ể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương B số lượng bạn tình được cá thể đó hấp dẫn.

32 Theo Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là:

A điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự xuất hiện các biến dị ở sinh vật ngày càng nhiều.

B các biến dị cá thể và các biến đổi đồng loạt trên cơ thể sinh vật đều di truyền được cho các thế hệ sau.

C Tác đ ng c a ch n l c t nhiên thông qua hai đ c tính là bi n d và di truy n.ủa tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ến hoá phân li ịnh ề ADN của tinh tinh và ADN của người

D sự tác động của chọn lọc tự nhiên lên cơ thể sinh vật ngày càng ít.

33 Giải thích mối quan hệ giữa các loài, Đacuyn cho rằng các loài:

A là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.

B là k t qu c a quá trình ti n hoá t m t ngu n g c chung.ến hoá phân li ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ủa tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li

C được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.

D đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.

34 Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đac uyn là chưa:

A hi u rõ nguyên nhân phát sinh bi n d và c ch di truy n các bi n d ể thực hiện các chức ến hoá phân li ịnh ến hoá phân li ề ADN của tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li ịnh

B giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

C đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.

D làm rõ tổ chức của loài sinh học.

Trang 4

35 Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là quá trình:

A đ t bi n làm phát sinh các đ t bi n có l i.ến hoá phân li ến hoá phân li ợn người ngày nay, tinh

B đột biến và quá trình giao phối tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.

C chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.

D các cơ chế cách ly thúc đẩy sự phân hoá của quần thể gốc.

36 Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm về biến dị cá thể?

37 Khái niệm biến dị cá thể theo Đacuyn:

A Nh ng đ c đi m sai khác gi a các cá th cùng loài phát sinh trong quá trình sinh s n, theo nh ngững chức năng giống nhau, có hình thái tương ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ững chức năng giống nhau, có hình thái tương

h ng không xác đ nh, là ngu n nguyên li u c a ch n gi ng và ti n hoá.ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ịnh ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ến hoá phân li

B Sự tái tổ hợp lại các gen trong quá trình di truyền do hoạt động sinh sản hữu tính

38 Theo Đacuyn quá trình nào dưới đây là nguyên liệu chủ yếu cho chọn giống và tiến hoá:

A Những biến đổi đồng loạt theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh

B Tác động trực tiếp của ngoại cảnh và của tập quán hoạt động ở động vật

C Các bi n d phát sinh trong quá trình sinh s n theo nh ng h ng không xác đ nh t ng cá thến hoá phân li ịnh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ịnh ) ể thực hiện các chức riêng lẻ con và nuôi con bằng sữa

D A và C đúng

39 Theo Đacuyn chọn lọc nhân tạo (CLNT) là một quá trình trong đó:

A Những biến dị có hại bị đào thải, những biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người được tích luỹ.

B CLNT là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của giống vật nuôi và cây trồng

C Sự chọn lọc có thể được tiến hành ở mỗi loài vật nuôi hay cây trồng theo nhiều hướng khác nhau dẫn tới sự phân li tính trạng

D T t c đ u đúngất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ề ADN của tinh tinh và ADN của người

40 Phát biểu nào dưới đây không phải là nội dung của quá trình chọn lọc nhân tạo (CLNT) trong học thuyết tiến hoá của Đacuyn:

A CLNT là một quá trình đào thải những biến dị có hại, tích luỹ những biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người.

B CLNT là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng.

C CLNT là nhân t quy đ nh chi u h ng bi n đ i nh ng ch n l c t nhiên m i là nhân t quy tịnh ề ADN của tinh tinh và ADN của người ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ến hoá phân li ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ới người là ến hoá phân li

D Trong mỗi loài vật nuôi hay cây trồng, sự chọn lọc có thể được tiến hành theo nhiều hướng khác nhau dẫn tới sự phân li tính trạng

41 Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn cho khoa học:

C Ch ng minh toàn b sinh gi i ngày nay là k t qu c a quá trình ti n hoá t m t ngu n g cức ới người là ến hoá phân li ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ủa tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li chung và gi i thích khá thành công s hình thành các đ c đi m thích nghi c a sinh v tảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ực hiện các chức ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ận dữ D A và B đúng

42 Tồn tại chính trong học thuyết Đacuyn:

A Giải thích không thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi

B Đánh giá chưa đúng vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hoá

C Ch a hi u rõ nguyên nhân phát sinh bi n d và c ch di truy n c a các bi n dưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ể thực hiện các chức ến hoá phân li ịnh ến hoá phân li ề ADN của tinh tinh và ADN của người ủa tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li ịnh

D Chưa giải thích đươc đầy đủ quá trình hình thành loài mới

43 Theo Đacuyn quá trình nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật:

A Tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật trong một thời gian dài

B Tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển của cá thể và của loài

C Sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị trung tính không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên

D Ch n l c t nhiên tác đ ng thông qua đ c tính bi n d và di truy n c a sinh v tọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ến hoá phân li ịnh ề ADN của tinh tinh và ADN của người ủa tinh tinh và ADN của người ận dữ

44 Theo học thuyết tiến hoá của Đacuyn cơ chế nào dưới đây là cơ chế chính của quá trình tiến hoá của sinh giới

A S tích lu các bi n d có l i, đào th i nh ng bi n d có h i d i tác đ ng c a ch n loc t nhiênực hiện các chức ỹ các đột biến có lợi trong quần thể Alen đột ến hoá phân li ịnh ợn người ngày nay, tinh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ịnh ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ủa tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức

B Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

C Sự thay đổi của ngoại cảnh thường xuyên không đồng nhất dẫn đến sự biến đổi dần dà và liên tục của loài

D Sự tích lĩy các biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xác định

45 Phát biểu nào dưới đây không nằm trong nội dung của học thuyết Đacuyn:

A Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung

B Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân nhánh

C Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền đó là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

D Ngo i c nh thay đ i ch m nên sinh v t có kh n ng ph n ng phù h p nên không b đào th iại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ận dữ ận dữ ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ăng khác nhau ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ức ợn người ngày nay, tinh ịnh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương

46 Tiến hoá nhỏ là quá trình:

A hình thành các nhóm phân loại trên loài.

B bi n đ i thành ph n ki u gen c a qu n th d n t i s hình thành loài m i.ến hoá phân li ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát ới người là ực hiện các chức ới người là

C biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

D biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

Trang 5

47 Tiến hoá lớn là quá trình :

C biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

D biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.

48 Trong các phát biểu sau, phát biểu không đúng về tiến hoá nhỏ là:

A ti n hoá nh là h qu c a ti n hoá l n.ến hoá phân li ỏ, chọn lọc tự nhiên: ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ủa tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li ới người là B quá trình tiến hoá nhỏ diễn

ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp.

C quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.

D tiến hoá nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

49 Thuyết Kimura đề cập tới nguyên lí cơ bản của sự tiến hoá ở cấp độ:

50 Theo Kimura sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các :

C đ t bi n trung tính không liên quan v i tác d ng c a ch n l c t nhiên.ến hoá phân li ới người là ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ủa tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức

D đột biến không có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

51 Yếu tố không duy trì sự đa hình di truyền của quần thể là:

C các đột biến trung tính. D u th đ ng h p t ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ợn người ngày nay, tinh ử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên

52 Thành ph n ki u gen c a qu n th có th b bi n đ i do nh ng nhân t ch y u nh :ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ịnh ến hoá phân li ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ủa tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương

A đ t bi n, giao ph i không nh u nhiên, ch n l c t nhiên, di nh p gen, các y u t ng u nhiên.ến hoá phân li ẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ận dữ ến hoá phân li ẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát

B đ t bi n, giao ph i ng u nhiên, ch n l c t nhiên, di nh p gen.ến hoá phân li ẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ận dữ C đ t bi n, ch n l cến hoá phân li ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

t nhiên, di nh p genực hiện các chức ận dữ

D ch n l c t nhiên, các y u t ng u nhiên, các c ch cách ly.ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ến hoá phân li ẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát ến hoá phân li

53 Thường biến không phải là nguồn nguồn nguyên liệu của tiến hoá vì:

A đó ch là nh ng bi n đ i ki u hình không liên quan đ n bi n đ i ki u gen.ỉ lệ sống sót của các ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ể thực hiện các chức ến hoá phân li ến hoá phân li ể thực hiện các chức

B chỉ giúp sinh vật thích nghi trước những thay đổi nhất thời hoặc theo chu kì của điều kiện sống.

C phát sinh do tác động trực tiếp của điều kiện ngoại cảnh.

D chỉ phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.

54 Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là:

55 Đa số đột biến là có hại vì:

A thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể B phá v các m i quan h hài hoà trong ki u gen, gi aỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ững chức năng giống nhau, có hình thái tương

ki u gen v i môi tr ng.ể thực hiện các chức ới người là ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh

56 Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra:

cho quá trình tiến hoá.

A T t c các đ t bi n đ u bi u hi n ra ki u hình m i có kh n ng thích nghi cao.ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ề ADN của tinh tinh và ADN của người ể thực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ới người là ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ăng khác nhau

B Đột biến phần lớn là có hại nhưng khi môi trường thay đổi, thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó.

C Giá trị thích của đột biến còn có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen, nó có thể trở thành có lợi.

D Nhờ quá trình giao phối, các đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra vô số biến dị tổ hợp.

58 Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì

A các đột biến gen thường ở trạng thái lặn.

B so v i đ t bi n nhi m s c th chúng ph bi n h n, ít nh h ng nghiêm tr ng đ n s c s ng vàới người là ến hoá phân li ễm sắc thể ể thực hiện các chức ến hoá phân li ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương) ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ến hoá phân li ức sinh s n c a c th ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ủa tinh tinh và ADN của người ể thực hiện các chức

C trung hoà tính có hại của đột biến D làm cho các đ t bi n tr i có h i t n t i tr ngến hoá phân li ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ) ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức thái d h p.ịnh ợn người ngày nay, tinh

60 Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là

A phân hoá khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau.

B phân hoá kh n ng s ng sót và kh n ng sinh s n c a các cá th v i các ki u gen khác nhau trongảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ăng khác nhau ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ăng khác nhau ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ủa tinh tinh và ADN của người ể thực hiện các chức ới người là ể thực hiện các chức

qu n th ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức

Trang 6

C quy định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể:

D quy định nhịp điệu biến đổi vốn gen của quần thể.

61 Theo quan niệm hiện đại thực chất của quá trình chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá:

C giữa các cá thể trong loài. D phân hoá kh n ng s ng sót và kh n ng sinh s n c a nh ng ki u genảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ăng khác nhau ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ăng khác nhau ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ủa tinh tinh và ADN của người ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ể thực hiện các chức khác nhau trong loài

62 Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là:

A cá th ể thực hiện các chức B qu n th ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức C giao tử D nhễm sắc thể.

63 Tác động chọn lọc sẽ tạo ra ưu thế cho thể dị hợp tử là chọn lọc chống lại:

64 Trong một quần thể, giá trị thích nghi của kiểu gen AA = 0,0; Aa = 1,0; aa = 0,0 phản ánh quần thể đang diễn ra:

65 Theo quan niệm hiện đại kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên là sự:

A s phát tri n và sinh s n u th c a nh ng ki u gen thích nghi h n.ực hiện các chức ể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ủa tinh tinh và ADN của người ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ể thực hiện các chức B sự sống sót của những cá thể thích nghi hơn.

66 Theo thuyết tiến hoá hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở ở các loài giao phối là:

67 Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì quần thể :

A là đ n v t n t i, sinh s n c a loài trong t nhiên, đa hình v ki u gen và ki u hình, c u trúc diịnh ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ủa tinh tinh và ADN của người ực hiện các chức ề ADN của tinh tinh và ADN của người ể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh truy n n đ nh, cách ly t ng đ i v i các qu n th khác trong loài, có kh n ng bi n đ i v n gen d iề ADN của tinh tinh và ADN của người ịnh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ới người là ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ăng khác nhau ến hoá phân li ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là tác d ng c a các nhân t ti n hoá.ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ủa tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li

B là đ n v t n t i, sinh s n c a loài trong t nhiên, đa hình v ki u gen và ki u hình.ịnh ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ủa tinh tinh và ADN của người ực hiện các chức ề ADN của tinh tinh và ADN của người ể thực hiện các chức ể thực hiện các chức

C có c u trúc di truy n n đ nh, cách ly t ng đ i v i các qu n th khác trong loài, có kh n ng bi nất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ề ADN của tinh tinh và ADN của người ịnh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ới người là ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ăng khác nhau ến hoá phân li

đ i v n gen d i tác d ng c a các nhân t ti n hoá.ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ủa tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li

D là đ n v t n t i, sinh s n c a loài trong t nhiên, là h gen kín, không trao đ i gen v i các loàiịnh ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ủa tinh tinh và ADN của người ực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ới người là khác

68 Quần thể giao phối được coi là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên vì:

A đa hình v ki u gen và ki u hình.ề ADN của tinh tinh và ADN của người ể thực hiện các chức ể thực hiện các chức

B có c u trúc di truy n n đ nh, cách ly t ng đ i v i các qu n th khác trong loài, có kh n ng bi nất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ề ADN của tinh tinh và ADN của người ịnh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ới người là ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ăng khác nhau ến hoá phân li

đ i v n gen d i tác d ng c a các nhân t ti n hoá.ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ủa tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li C là h gen kín, không trao đ i gen v i các loàiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ới người là khác

D có s giao ph i ng u nhiên và t do trong qu n th , ph thu c nhau v m t sinh s n, h nực hiện các chức ẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát ực hiện các chức ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ề ADN của tinh tinh và ADN của người ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

ch giao ph i gi a các cá th thu c các qu n th khác nhau trong loàiến hoá phân li ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ể thực hiện các chức ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức

69 Cá thể không thể là đơn vị tiến hoá vì:

A m i cá th ch có m t ki u gen, khi ki u gen đó b bi n đ i, cá th có th b ch t ho c m t kh- ể thực hiện các chức ỉ lệ sống sót của các ể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ịnh ến hoá phân li ể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ịnh ến hoá phân li ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương

n ng sinh s n, đ i s ng cá th có gi i h n, còn qu n th thì t n t i lâu dài.ăng khác nhau ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ời ngày nay, tinh ể thực hiện các chức ới người là ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức B đ i s ng cá th cóời ngày nay, tinh ể thực hiện các chức

gi i h n, còn qu n th thì t n t i lâu dàiới người là ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

C cá thể có thể không xảy ra đột biến nên không tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

D cá thể không đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

70 Ngẫu phối là nhân tố:

C t o ngu n nguyên li u cho ti n hoá ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ến hoá phân li D thay đổi vốn gen của quần thể.

71 Đối với quần thể có kích thước lớn, trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen

về một gen nào đó là :

A quá trình ch n l c t nhiên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức B quá trình đột biến.

72 Trong quá trình tiến hoá nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là

73 Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là

A quá trình đ t bi n t o ra ngu n nguyên li u s c p còn quá trình giao ph i t o ra ngu n nguyênến hoá phân li ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

li u th c p.ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh

Trang 7

B đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.

C quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các len, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.

D quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó.

74 Đối với quần thể có kích thước nhỏ, trong quá trình tiến hoá nhân tố làm thay đổi nhanh tần số alen của quần thể là

A đ t bi n ến hoá phân li B di nh p gen ận dữ C chọn lọc tự nhiên D các cơ chế cách ly.

75 i u Đ ề ADN của tinh tinh và ADN của người không đúng khi nh n xét: thuy t ti n hoá hi n đ i đã hoàn ch nh quan ni m c a ácuyn vận dữ ến hoá phân li ến hoá phân li ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ỉ lệ sống sót của các ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người Đ ề ADN của tinh tinh và ADN của người

ch n l c t nhiên th hi n chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ể thực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức )

-A phân bi t đ c bi n d di truy n và bi n d không di truy n;ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ến hoá phân li ịnh ề ADN của tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li ịnh ề ADN của tinh tinh và ADN của người

B làm sáng t nguyên nhân phát sinh bi n d và c ch di truy n bi n d ;ỏ, chọn lọc tự nhiên: ến hoá phân li ịnh ến hoá phân li ề ADN của tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li ịnh

C đ cao vai trò c a ch n l c t nhiên trong quá trình hình thành loài m i;ề ADN của tinh tinh và ADN của người ủa tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ới người là

D làm sáng t b n ch t c a ch n l c t nhiên.ỏ, chọn lọc tự nhiên: ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ủa tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức

76 Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là :

A phân hoá khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau.

B phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

C quy đ nh chi u h ng bi n đ i thành ph n ki u gen c a qu n th ịnh ề ADN của tinh tinh và ADN của người ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ến hoá phân li ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức

D quy định nhịp điệu biến đổi vốn gen của quần thể.

77 Điều khẳng định nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên (CLTN) là đúng hơn cả?

A CLTN tạo nên các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường.

D CLTN sàng l c nh ng bi n d có l i, đào th i các bi n d có h i.ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ịnh ợn người ngày nay, tinh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ịnh ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

78 Theo Di truy n h c hi n đ i vai trò ch y u c a ch n l c cá th là:ề ADN của tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li ủa tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ể thực hiện các chức

A hình thành nh ng đ c đi m thích nghi t ng quan gi a các cá th ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ể thực hiện các chức

B làm t ng t l nh ng cá th thích nghi nh t trong qu n th ăng khác nhau ỉ lệ sống sót của các ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ể thực hiện các chức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức

C làm t ng t l nh ng ki u gen thích nghi nh t trong n i b loài.ăng khác nhau ỉ lệ sống sót của các ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ể thực hiện các chức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh D làm t ng s l ngăng khác nhau ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh loài gi a các qu n xã.ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ần gũi nhất với người là

79 Theo Di truy n h c hi n đ i vai trò ch y u c a ch n l c qu n th là:ề ADN của tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li ủa tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức

A hình thành nh ng đ c đi m thích nghi t ng quan gi a các cá th ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ể thực hiện các chức

B làm t ng t l ki u hình thích nghi nh t trong qu n th ăng khác nhau ỉ lệ sống sót của các ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức

C làm t ng t l nh ng ki u gen thích nghi nh t trong n i b loài.ăng khác nhau ỉ lệ sống sót của các ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ể thực hiện các chức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh D làm t ng s l ngăng khác nhau ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh loài gi a các qu n xã.ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ần gũi nhất với người là

80 Ở sinh vật lưỡng bội các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì

C các alen lặn ít ở trạng thái dị hợp D alen tr i dù tr ng thái đ ng h p hay d h p đ u) ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ợn người ngày nay, tinh ịnh ợn người ngày nay, tinh ề ADN của tinh tinh và ADN của người

bi u hi n ra ki u hình.ể thực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức

81 Trong các nhân t ti n hoá sau, nhân t có th làm bi n đ i t n s alen c a qu n th m t cách nhanhến hoá phân li ể thực hiện các chức ến hoá phân li ần gũi nhất với người là ủa tinh tinh và ADN của người ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức chóng, đ c bi t làm kích th c qu n th nh b gi m đ t ng t là:ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ỏ, chọn lọc tự nhiên: ịnh ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương

A đ t bi n ến hoá phân li B di nhập gen C các y u t ng u nhiên ến hoá phân li ẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát D giao phối không ngẫu nhiên 82.Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi:

83 Phát bi u ể thực hiện các chức không đúng khi nh n xét: ch n l c t nhiên làm thay đ i nhanh hay ch m t n s alen phận dữ ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ận dữ ần gũi nhất với người là ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh thu c vào:

A s c ch ng ch u c a cá th mang alen đó.ức ịnh ủa tinh tinh và ADN của người ể thực hiện các chức B alen ch u s tác đ ng c a ch n l c t nhiên làịnh ực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức

tr i hay là l n.ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

C qu n th sinh v t là l ng b i hay đ n b i.ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức ận dữ ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa D t c đ sinh s n nhanh hay ch m c a qu nảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ận dữ ủa tinh tinh và ADN của người ần gũi nhất với người là

th ể thực hiện các chức

84 Trong ti n hoá, ch n l c t nhiên đ c xem là nhân t ti n hoá c b n nh t vì:ến hoá phân li ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ến hoá phân li ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh

Trang 8

A t ng c ng s phân hoá ki u gen trong qu n th g c.ăng khác nhau ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ực hiện các chức ể thực hiện các chức ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức B di n ra v i nhi uễm sắc thể ới người là ề ADN của tinh tinh và ADN của người hình th c khác nhau.ức

C đ m b o s s ng sót c a nh ng cá th thích nghi nh t.ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ể thực hiện các chức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh

D nó đ nh h ng quá trình tích lu bi n d , quy đ nh nh p đ bi n đ i ki u gen c a qu n th ịnh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ỹ các đột biến có lợi trong quần thể Alen đột ến hoá phân li ịnh ịnh ịnh ến hoá phân li ể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ần gũi nhất với người là ể thực hiện các chức

85 Theo quan niệm hiện đại, nhân tố qui định nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hoá là:

A quá trình ch n l c t nhiên.ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức B quá trình đột biến.

86

87 Điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột biến theo hướng khác nhau là sự cách li

88 Theo quan niệm hiện đại, nhân tố qui định nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hoá là:

A quá trình ch n l c t nhiên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức B quá trình đột biến.

89 Theo Di truy n h c hi n đ i nhân t ch y u chi ph i s hình thành đ c đi m thích nghi trên cề ADN của tinh tinh và ADN của người ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li ực hiện các chức ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức

th sinh v t là :ể thực hiện các chức ận dữ

A đ t bi n và ch n l c t nhiên ến hoá phân li ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức B đ t bi nến hoá phân li , giao ph i và ch n l c t nhiên.ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức

C đ t bi n, ch n l c t nhiên, cách ly ến hoá phân li ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức D đ t bi n, ch n l c t nhiên, cách ly và phân lyến hoá phân li ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức tính tr ng.ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

A quá trình đột biến làm cho một gen biến đổi thành nhiều alen, đột biến phát sinh vô hướng, không tương ứng với ngoại cảnh.

B quá trình giao phối tạo ra những tổ hợp alen mới, trong đó có những tổ hợp có tiềm năng thích nghi với những điều kiện mới.

C quá trình chọn lọc tự nhiên đào thải các kiểu gen bất lợi, tăng tần số tương đối của các alen và các tổ hợp gen thích nghi.

D các c ch cách ly đã c ng c các đ c đi m m i đ c hình thành v n có l i tr thành các đ c đi mến hoá phân li ủa tinh tinh và ADN của người ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ới người là ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ợn người ngày nay, tinh ) ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức thích nghi

91 Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hy vọng tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì:

sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao.

92 Dạng cách ly quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách ly:

93 Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc là:

94 Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:

A các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.

B rất dễ xảy ra hiện tượng du nhập gen.

C gi a các đ o có s cách li đ a lý t ng đ i và kho ng cách gi a các đ o l i không quá l n.ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ực hiện các chức ịnh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ới người là

D chịu ảnh hướng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.

95 Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức thường gặp ở:

động.

96 Nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật để hình thành loài bằng con đường địa lý là:

C nhân t ch n l c nh ng ki u gen thích nghi.ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ể thực hiện các chức D du nhập gen từ những quần thể khác.

97 Hình thành loài bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở:

98 Loài cỏ Spartina được hình thành bằng con đường:

99 Lai xa và đa bội hoá là con đường hình thành loài phổ biến ở thực vật, rất ít gặp ở động vật vì ở động vật:

A c ch cách li sinh s n gi a 2 loài r t ph c t p ến hoá phân li ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức B cơ chế xác định giới tính rất phức tạp.

100 Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là:

A không có sự tương hợp về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài.

Trang 9

B b nhi m s c th c a b và m trong các con lai khác nhau v s l ng, hình d ng, kíchễm sắc thể ể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích ề ADN của tinh tinh và ADN của người ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

th c, c u trúc.ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh

A đa b i, chuy n đo n NST, đ o đo n NST ể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức B đ o đo n NST, chuy n đo n NST.ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

C đ o đo n NST, l p đo n NST ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức D đa b i, chuy n đo n NST.ể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

102 Trong các con đ ng hình thành loài sau, con đ ng hình thành loài nhanh nh t và ít ph bi n là b ngưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ến hoá phân li con đ ng:ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh

A đ a lý ịnh B sinh thái C lai xa và đa b i hoá D đ t bi n l n.ến hoá phân li ới người là

103 Chi u h ng ti n hoá c b n nh t c a sinh gi i là:ề ADN của tinh tinh và ADN của người ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ến hoá phân li ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ủa tinh tinh và ADN của người ới người là

A ngày càng đa d ng, phong phú ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức C t ch c ngày càng cao.ức

104 Dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá sinh học là :

105 Ngày nay vẫn tồn tại song song nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao vì:

A nhịp điệu tiến hoá không đều giữa các nhóm.

B t ch c c th có th đ n gi n hay ph c t p n u thích nghi v i hoàn c nh s ng đ u đ c t nức ể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ến hoá phân li ới người là ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ề ADN của tinh tinh và ADN của người ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh

t i.ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

C cường độ chọn lọc tự nhiên là không giống nhau trong hoàn cảnh sống của mỗi nhóm.

D nguồn thức ăn cho các nhóm có tổ chức thấp rất phong phú.

CHƯƠNG II SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

1 Những nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể sống là:

2 Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là

D axit nuclêic và lipit.

3 Theo quan điểm hiện đại, axit nuclêic đ c coi làưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống vì:

A có vai trò quan tr ng trong sinh s n c p đ phân t ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ) ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên B có vai trò quan tr ngọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên trong di truy n.ề ADN của tinh tinh và ADN của người

C có vai trò quan tr ng trong sinh s n và di truy n.ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ề ADN của tinh tinh và ADN của người D là thành ph n chần gũi nhất với người là ủa tinh tinh và ADN của người

y u c u t o nên nhi m s c th ến hoá phân li ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ễm sắc thể ể thực hiện các chức

4 Theo quan điểm hiện đại, prôtêin được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống vì:

A có vai trò quan tr ng trong sinh s n.ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương B có vai trò quan tr ng trong di truy n.ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ề ADN của tinh tinh và ADN của người

C có vai trò quan tr ng trong ho t đ ng đi u hoà, xúc tác, c u t o nên các enzim và hooc môn.ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ề ADN của tinh tinh và ADN của người ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

D là thành ph n ch y u c u t o nên nhi m s c th ần gũi nhất với người là ủa tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ễm sắc thể ể thực hiện các chức

5 Trong các d u hi u c a s s ng d u hi u đ c đáo ch có c th s ng là:ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ực hiện các chức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ỉ lệ sống sót của các ) ể thực hiện các chức

A trao đ i ch t v i môi tr ng.ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ới người là ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh B sinh tr ng c m ng và v n đ ng.ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương) ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ức ận dữ

C trao đ i ch t, sinh tr ng và v n đ ng.ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương) ận dữ D trao đ i ch t theo ph ng th c đ ng hóa, dất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ức ịnh hoá và sinh s n.ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương

6 Tiến hoá hoá học là quá trình:

C xuất hiện các enzim. D t ng h p các ch t h u c t các ch t vô c theoợn người ngày nay, tinh ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh

ph ng th c hoá h c.ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ức ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

7 Trong khí quyển nguyên thuỷ có các hợp chất:

8 Trong giai đoạn tiến hoá hoá học các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ:

A các ngu n n ng l ng t nhiên ăng khác nhau ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ực hiện các chức B các enzym tổng hợp.

Trang 10

C sự phức tạp hoá các hợp chất hữu cơ D sự đông tụ của các chất tan trong đại dương nguyên thuỷ.

9 Trong giai đoạn tiến hoá hoá học đã có sự:

A t ng h p các ch t h u c t các ch t vô c theo ph ng th c hoá h c.ợn người ngày nay, tinh ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ức ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên B tạo thành các côaxecva theo phương thức hóa học.

C hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên theo phương thức hoá học D xuất hiện các enzim theo phương thức hoá học.

10 Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành được hình thành đầu tiên trên trái đất là

11 N m 1953, S Mil (S Miller) th c hi n thí nghi m t o ra môi tr ng có thành ph n hóa h căng khác nhau ực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ần gũi nhất với người là ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

gi ng khí quy n nguyên th y và đ t trong đi u ki n phóng đi n liên t c m t tu n, thu đ c các axitể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ề ADN của tinh tinh và ADN của người ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ần gũi nhất với người là ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh amin cùng các phân t h u c khác nhau K t qu thí nghi m ch ng minh:ử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ức

A Các ch t h u c đ c hình thành t ch t vô c trong đi u ki n khí quy n nguyên th y c a Tráiất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ề ADN của tinh tinh và ADN của người ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ủa tinh tinh và ADN của người t

Đất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh

B các ch t h u c đ c hình thành trong khí quy n nguyên th y nh ngu n n ng l ng sinh h c.ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ời ngày nay, tinh ăng khác nhau ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

C các ch t h u c đ u tiên đ c hình thành trong khí quy n nguyên th y c a Trái ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ần gũi nhất với người là ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ủa tinh tinh và ADN của người Đất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinht b ng con

đ ng t ng h p sinh h c.ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ợn người ngày nay, tinh ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

D ngày nay các ch t h u c v n đ c hình thành ph bi n b ng con đ ng t ng h p hóa h cất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ến hoá phân li ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ợn người ngày nay, tinh ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên trong t nhiên.ực hiện các chức

12 Phát bi u không đúng v s phát sinh s s ng trên Trái ể thực hiện các chức ề ADN của tinh tinh và ADN của người ực hiện các chức ực hiện các chức Đất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinht là:

A s xu t hi n s s ng g n li n v i s xu t hi n các đ i phân t h u c có kh n ng t nhân đôi.ực hiện các chức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ực hiện các chức ề ADN của tinh tinh và ADN của người ới người là ực hiện các chức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ăng khác nhau ực hiện các chức

B ch n l c t nhiên tác đ ng nh ng giai đo n đ u tiên c a quá trình ti n hoá hình thành t bào sọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên ực hiện các chức ) ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ần gũi nhất với người là ủa tinh tinh và ADN của người ến hoá phân li ến hoá phân li khai mà ch tác đ ng t khi sinh v t đa bào đ u tiên xu t hi n.ỉ lệ sống sót của các ận dữ ần gũi nhất với người là ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

C nhi u b ng ch ng th c nghi m thu đ c đã ng h quan đi m cho r ng các ch t h u c đ uề ADN của tinh tinh và ADN của người ức ực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ủa tinh tinh và ADN của người ể thực hiện các chức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ần gũi nhất với người là tiên trên Trái Đất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinht đ c hình thành b ng con đ ng t ng h p hoá h c.ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ợn người ngày nay, tinh ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

D các ch t h u c đ n gi n đ u tiên trên Trái ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ần gũi nhất với người là Đất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinht có th đ c xu t hi n b ng con đ ng t ng h pể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ợn người ngày nay, tinh hoá h c.ọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

13 M t s đ c đi m không đ c xem là b ng ch ng v ngu n g c đ ng v t c a loài ng i:ặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh ức ề ADN của tinh tinh và ADN của người ận dữ ủa tinh tinh và ADN của người ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh

A ch vi t và t duy tr u t ng.ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngợn người ngày nay, tinh B các c quan thoái hóa (ru t th a, n p th t nhến hoá phân li ịnh ỏ, chọn lọc tự nhiên: khóe m t)

)

C s gi ng nhau v th th c c u t o b x ng c a ng i và đ ng v t có x ng s ng.ực hiện các chức ề ADN của tinh tinh và ADN của người ể thực hiện các chức ức ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương ủa tinh tinh và ADN của người ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ận dữ ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương

D s gi ng nhau trong phát tri n phôi c a ng i và phôi c a đ ng v t có x ng s ng.ực hiện các chức ể thực hiện các chức ủa tinh tinh và ADN của người ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngời ngày nay, tinh ủa tinh tinh và ADN của người ận dữ ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương

14 Bước quan trọng để các dạng sống sản sinh ra các dạng dạng giống mình là sự:

A xu t hi n c ch t sao ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ến hoá phân li ực hiện các chức B tạo thành các côaxecva C tạo thành lớp màng

D xuất hiện các enzim.

15 Tiến hoá tiền sinh học là quá trình:

A hình thành m m m ng c a nh ng c th đ u tiên ần gũi nhất với người là ủa tinh tinh và ADN của người ững chức năng giống nhau, có hình thái tương ể thực hiện các chức ần gũi nhất với người là B hình thành các pôlipeptit từ các axitamin

16 Sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường:

C trong n c đ i d ng.ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tươngới người là ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương D trên đất liền

17 Dấu hiệu đánh dấu sự bắt đầu của giai đoạn tiến hoá sinh học là xuất hiện:

18 Nghiên cứu sinh vật hoá thạch có ý nghĩa suy đoán:

A tuổi của các lớp đất chứa chúng B l ch s xu t hi n, phát tri n và di t vongịnh ử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức ện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức

c a chúngủa tinh tinh và ADN của người

19 Việc phân định các mốc thời gian địa chất căn cứ vào:

A tuổi của các lớp đất chứa các hoá thạch. B nh ng bi n đ i v đ a ch t, khí h u, hoáững chức năng giống nhau, có hình thái tương ến hoá phân li ề ADN của tinh tinh và ADN của người ịnh ất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh ận dữ

th ch đi n hình.ại các cơ quan này có thể thực hiện các chức ể thực hiện các chức

Ngày đăng: 01/01/2021, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

32. Hình sau mô tả tháp sinh thái sinh khối của các hệ sinh thái dưới nước và hệ sinh thái trên cạn: - Tải Bài tập trắc nghiệm môn Sinh học: Phần Tiến hóa - Tài liệu ôn thi đại học môn Sinh có đáp án
32. Hình sau mô tả tháp sinh thái sinh khối của các hệ sinh thái dưới nước và hệ sinh thái trên cạn: (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w