- Về nội dung: Tác giả nghiên cứu thực trạng CLCSDC huyện Trà Cú dưới góc độ địa lí và lựa chọn một số tiêu chí chính để đánh giá CLCSDC nhưng vẫn thể hiện đầy đủ các khía cạnh của vấn đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Phạm Thị Mỹ Duyên
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ HUYỆN TRÀ CÚ (TỈNH TRÀ VINH): THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành : Địa lí học
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRƯƠNG VĂN TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
Trang 3và xử lý từ các nguồn số liệu, tài liệu của các cơ quan, ban, ngành các xã, huyện Trà
Cú, các huyện khác trong tỉnh Trà Vinh và số liệu từ Niên giám thống kê của huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh và Việt Nam Đây là công trình nghiên cứu khoa học của tác giả với các tài liệu tham khảo được trích dẫn trung thực và kết quả nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác
Tác giả
Phạm Thị Mỹ Duyên
Trang 4giúp đỡ rất nhiệt tình và chân thành từ thầy, cô, đồng nghiệp, bạn bè và người thân
Lời cảm ơn vô cùng chân thành và sâu sắc nhất đầu tiên tác giả xin gửi đến TS Trương Văn Tuấn – người hướng dẫn khoa học Dưới sự hướng dẫn rất nhiệt tình và dặn dò chu đáo của Thầy đã giúp cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu của mình
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy, cô của khoa Địa lí, Ttrường Đại học
Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSP TPHCM) đã giảng dạy, truyền tải cho tôi những kiến thức quý báo để vận dụng nghiên cứu đề tài này
Tác giả xin chân thành cảm ơn đến phòng Sau Đại học và các phòng có liên quan của trường ĐHSP TPHCM, quý phòng đã lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các công việc để tôi thuận tiện trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu thực hiện luận văn
Tôi cảm ơn vô vàng đến Ban Giám hiệu, lãnh đạo phòng Đào tạo, các đơn vị và đồng nghiệp của trường Đại học Trà Vinh (tỉnh Trà Vinh) – nơi tôi đang công tác, đã tạo rất nhiều thuận lợi để tôi có thể tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn, giúp tôi hoàn thành nhiệm vụ của mình
Tác giả xin tỏ lòng biết ơn đến quý sở, phòng, ban, trung tâm, đoàn thể, các cấp của huyện Trà Cú và tỉnh Trà Vinh đã cung cấp, hỗ trợ về số liệu, thông tin cần thiết cho đề tài luận văn
Xin cảm ơn các bạn lớp cao học chuyên ngành Địa lí học, khóa 25 (2014-2016), các bạn đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận văn
Người thân, gia đình và bạn bè của tôi đã động viên, chia sẻ, hỗ trợ cho tôi về tinh thần và vật chất trong suốt thời gian tôi học ở TP HCM, cũng nhờ sự giúp đỡ này
mà tôi đã hoàn thành luận văn, tôi xin chân thành cảm ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, 9/2016
Tác giả
Phạm Thị Mỹ Duyên
Trang 5STT Từ viết tắt Nội dung đầy đủ
Trang 6Bảng 1.2 TNBQĐN/tháng phân theo nguồn thu của vùng ĐBSCL năm 2014 23
Bảng 1.3 Số cán bộ ngành y, số giường bệnh/1 vạn dân của vùng ĐBSCL, giai đoạn 2005 – 2014 24
Bảng 1.4 Tỉ lệ nhà ở phân theo loại nhà của vùng ĐBSCL so với cả nước năm 2014 25
Bảng 1.5 Một số tiêu chí so sánh CLCSDC của ĐBSCL với 6 vùng trong cả nước năm 2014 27
Bảng 1.6 TNBQĐN/tháng của tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2005 – 2014 28
Bảng 1.7 Số cán bộ ngành y, số bác sĩ, số giường bệnh/1 vạn dân của tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2005 – 2014 29
Bảng 1.8 Tỉ lệ nhà ở phân theo loại nhà của tỉnh Trà Vinh so với cả nước và vùng ĐBSCL nước năm 2014 31
Bảng 1.9 Một số tiêu chí về CLCSDC của tỉnh Trà Vinh so với các tỉnh của vùng ĐBSCL năm 2014 32
Bảng 2.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số của huyện Trà Cú năm 2014 34
Bảng 2.2 Quy mô và cơ cấu đất tự nhiên của huyện Trà Cú năm 2005 và 2014 36
Bảng 2.3 Quy mô và cơ cấu các thành phần dân tộc huyện Trà Cú năm 2005 và 2014 37
Bảng 2.4 Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế của huyện 39
Bảng 2.5 TNBQĐN của tỉnh Trà Vinh phân theo huyện năm 2014 47
Bảng 2.6 TNBQĐN phân theo xã và TT huyện Trà Cú năm 2014 48
Bảng 2.7 Hộ nghèo và tỉ lệ hộ nghèo của huyện Trà Cú, giai đoạn 2005 – 2014 49
Bảng 2.8 Số hộ dân cư, hộ nghèo và tỉ lệ hộ nghèo phân theo đơn vị hành chính của tỉnh Trà Vinh năm 2014 50
Bảng 2.9 Hiện trạng hộ nghèo huyện Trà Cú phân theo các xã năm 2014 51
Trang 7Bảng 2.11 Số cán bộ ngành y và số trạm y tế phân theo xã của huyện Trà Cú
năm 2014 54 Bảng 2.12 Số dân và tỉ lệ người lớn biết chữ từ 15 tuổi dến 60 tuổi phân xã/TT
của huyện năm 2014 57 Bảng 2.13 Tỉ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố và nhà tạm của huyện Trà Cú
năm 2014 60 Bảng 2.14 Tổng số hộ dân và tỉ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt phân theo xã và
TT của huyện Trà Cú năm 2014 62 Bảng 2.15 Tổng số hộ dân và tỉ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh phân theo xã
và TT của huyện Trà Cú năm 2014 64 Bảng 2.16 Tổng số hộ dân và tỉ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh phân theo xã
và TT của huyện Trà Cú năm 2014 65 Bảng 2.17 Một số tiêu chí so sánh CLCSDC của huyện Trà Cú so với 8
huyện/Tp của tỉnh Trà Vinh năm 2014 67 Bảng 2.18 Các tiêu chí, bậc và thang điểm đánh giá CLCSDC huyện Trà Cú 69 Bảng 2.19 Đánh giá tổng hợp CLCSDC huyện Trà Cú năm 2014 70
Trang 8Biểu đồ 1.1 TNBQĐN/tháng của vùng ĐBSCL so với cả nước giai đoạn
2006 -2014 21 Biểu đồ 1.2 TNBQĐN /tháng trong vùng ĐBSCL năm 2014 22 Biểu đồ 1.3 Tỉ lệ hộ nghèo của vùng ĐBSCL so với cả nước, giai đoạn
2006 - 2014 23 Biểu đồ 1.4 Tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng của tỉnh Trà Vinh,
giai đoạn 2005 – 2014 30 Biểu đồ 2.1 TNBQĐN/tháng của huyện Trà Cú và tỉnh Trà Vinh, giai đoạn
2005 – 2014 46 Biểu đồ 2.2 Số cán bộ ngành y, số bác sĩ và số giường bệnh/1 vạn dân của
huyện Trà Cú, giai đoạn 2005 – 2014 52 Biểu đồ 2.3 Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng phân theo đơn vị hành
chính của huyện năm 2014 55 Biểu đồ 2.4 Tỉ lệ các loại nhà phân theo huyện/Tp năm 2014 59 Biểu đồ 2.5 Tỉ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt phân theo xã và TT của huyện
Trà Cú năm 2014 63
Trang 92 Bản đồ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư huyện Trà Cú
3 Bản đồ một số tiêu chí về y tế và giáo dục huyện Trà Cú
4 Bản đồ đánh giá tổng hợp CLCSDC huyện Trà Cú năm 2014
5 Bản đồ định hướng một số tiêu chí về chất lượng cuộc sống dân cư huyện Trà Cú đến năm 2020
Trang 10
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các bản đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ 12
1.1 Cơ sở lí luận 12
1.1.1 Một số quan niệm về chất lượng cuộc sống dân cư 12
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến CLCSDC 14
1.1.3 Các tiêu chí đánh giá CLCSDC vận dụng cho cấp huyện 16
1.2 Cơ sở thực tiễn 20
1.2.1 Khái quát CLCSDC vùng đồng bằng sông Cửu Long 20
1.2.2 Khái quát CLCSDC tỉnh Trà Vinh 27
Tiểu kết Chương 1 33
Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ HUYỆN TRÀ CÚ (TỈNH TRÀ VINH) 34
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư huyện Trà Cú 34
2.1.1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 34
2.1.2 Nhân tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 35
2.1.3 Nhân tố kinh tế - xã hội……… 37
2.2 Thực trạng chất lượng cuộc sống dân cư huyện Trà Cú 46
2.2.1 Nhóm tiêu chí về kinh tế 46
2.2.2 Nhóm tiêu chí về y tế và chăm sóc sức khỏe 52
Trang 11
2.2.3 Nhóm tiêu chí về giáo dục 56
2.2.4 Các tiêu chí khác 59
2.3 Đánh giá tổng hợp chất lượng cuộc sống dân cư huyện Trà Cú 68
2.3.1 Các tiêu chí đánh giá tổng hợp CLCSDC huyện Trà Cú 68
2.3.2 Đánh giá tổng hợp CLCSDC huyện Trà Cú 70
2.4 Những thành tựu và hạn chế về CLCSDC huyện Trà Cú 72
2.4.1 Những thành tựu 72
2.4.2 Những hạn chế 73
2.5 Nguyên nhân thực trạng của CLCSDC huyện Trà Cú 74
2.5.1 Nguyên nhân đạt được những thành tựu 74
2.5.2 Nguyên nhân hạn chế 75
Tiểu kết Chương 2 77
Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ HUYỆN TRÀ CÚ (TỈNH TRÀ VINH) 79
3.1 Các căn cứ xây dựng giải pháp 79
3.1.1 Bối cảnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và tỉnh Trà Vinh 79
3.1.2 Định hướng phát triển KT – XH của huyện Trà Cú 80
3.1.3 Kết quả nghiên cứu CLCSDC huyện Trà Cú 87
3.2 Định hướng một số tiêu chí về CLCSDC của huyện Trà Cú 87
3.2.1 Nhóm tiêu chí về kinh tế 87
3.2.2 Nhóm tiêu chí về y tế và chăm sóc sức khỏe 88
3.2.3 Nhóm tiêu chí về giáo dục 88
3.2.4 Các tiêu chí khác 88
3.3 Các giải pháp nhằm nâng cao CLCSDC huyện Trà Cú 89
3.3.1 Nhóm tiêu chí về kinh tế 89
3.3.2 Nhóm tiêu chí về y tế và chăm sóc sức khỏe 91
3.3.3 Nhóm tiêu chí về giáo dục 92
3.3.4 Các tiêu chí khác 93
Tiểu kết Chương 3 95
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 97
Trang 12
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC
Trang 13do Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) đề xuất Trong quá trình thực
hiện Chiến lược phát triển KT – XH với thời gian 10 năm (2001 - 2010), nhiều cơ chế, chính sách để huy động tối đa các nguồn lực từ trong nước và đồng thời chú trọng thu hút nguồn vốn từ bên ngoài để tăng cường khả năng phát triển KT – XH của Chính phủ Việt Nam, đã tạo ra những khả năng to lớn để thực hiện đạt được các MDG với những thành tựu quan trọng Việt Nam được thế giới đánh giá là nước thành công trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo và kết quả đã đưa nước ta từ nước có thu nhập thấp (kém phát triển) trở thành nước có thu nhập trung bình thấp (nước đang phát triển)
Tùy vào vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và KT – XH, mức độ tiếp cận với các nhu cầu dịch vụ ở mỗi địa phương khác nhau nên mức sống và CLCSDC cũng khác nhau Trà Vinh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, so với các tỉnh và Tp (sau đây gọi là tỉnh) trong vùng thì tỉnh vẫn còn khó khăn với chỉ số thu nhập bình quân đầu người một tháng năm 2014, theo giá hiện hành phân theo năm nhóm thu nhập và phân theo địa phương thì tỉnh Trà Vinh xếp thứ 11 trong 13 tỉnh của vùng Mặc dù, Trung ương và tỉnh đã có rất nhiều nỗ lực trong công tác xóa đói giảm nghèo Qua các năm, tỉ
lệ hộ nghèo tuy có giảm nhưng vẫn còn cao so với các tỉnh khác trong vùng, xếp thứ 2 sau tỉnh Sóc Trăng
Khi KT – XH càng phát triển thì sự chênh lệch về thu nhập, chi tiêu hay các chỉ
số về CLCSDC càng lớn, đặc biệt là các địa bàn huyện/xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang ven biển và vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số
Trà Cú là một trong 8 huyện/Tp của tỉnh Trà Vinh - huyện có đông đồng bào dân tộc Khmer nhất trong tỉnh Tỉ lệ đồng bào dân tộc Khmer chiếm 61,8% trong tổng dân
số của huyện Hiện nay, KT – XH của huyện còn gặp nhiều khó khăn nên khả năng đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống sinh hoạt thường nhật của dân cư còn hạn chế, kinh
Trang 14
tế chậm phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của huyện Vậy, thực trạng CLCSDC của huyện Trà Cú hiện nay như thế nào? Những thành tựu và hạn chế trong quá trình phát triển KT – XH cũng như cải thiện CLCSDC của huyện là gì? Trong tương lai cần
có những giải pháp nào để nâng cao CLCSDC phù hợp với đặc điểm tự nhiên và KT –
XH của huyện Đây là những vấn đề mà Đảng và Nhà nước rất quan tâm và cũng là sự quan tâm của bản thân tác giả Tác giả mong muốn đóng góp một phần vào xây dựng quê hương của mình ngày càng giàu mạnh, bắt kịp với bước tiến của xu thế hội nhập
quốc tế Với những lí do trên, tác giả đã chọn nghiên cứu “Chất lượng cuộc sống dân
cư huyện Trà Cú (tỉnh Trà Vinh): Thực trạng và giải pháp”
2 Mu ̣c đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích
Tổng quan về cơ sở lí luận và thực tiễn để vận dụng nghiên cứu CLCSDC huyện Trà Cú (tỉnh Trà Vinh) Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao CLCSDC của huyện trong thời gian tới
2.2 Nhiê ̣m vụ
- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận và thực tiễn về CLCSDC để vận dụng vào
nghiên cứu ở địa bàn huyện Trà Cú
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến CLCSDC huyện Trà Cú
- Về nội dung: Tác giả nghiên cứu thực trạng CLCSDC huyện Trà Cú dưới góc
độ địa lí và lựa chọn một số tiêu chí chính để đánh giá CLCSDC nhưng vẫn thể hiện đầy
đủ các khía cạnh của vấn đề đó là: thu nhập bình quân đầu người, y tế và chăm sóc sức khỏe, giáo dục và các chỉ tiêu phản ánh điều kiện sống của dân cư như nhà ở, điện, nước hợp vệ sinh Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao CLCS cho dân cư của huyện
Trang 15
- Về không gian: Nghiên cứu các nhóm chỉ tiêu về CLCSDC trên địa bàn huyện Trà Cú, có sự phân hóa đến cấp xã xét trong mối quan hệ với tỉnh và các huyện khác trong tỉnh Trà Vinh
- Về thời gian: Những vấn đề liên quan đến CLCS của dân cư là những vấn đề phức tạp và luôn thay đổi theo thời gian Do giới hạn về thời gian, số liệu và điều kiện nghiên cứu nên luận văn chỉ nghiên cứu ở địa bàn của huyện Trà Cú (tỉnh Trà Vinh) trong thời gian từ năm 2005 - 2014
4 Li ̣ch sử nghiên cứu
Con người đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển KT – XH của tất cả các quốc gia trên thế giới, ở một vùng, nhất là các đơn vị hành chính cơ sở Vì vậy, trong giai đoạn lịch sử nào con người cũng quan tâm đến mức sống và CLCS của họ Vì thế, trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này
4.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Theo R.C.Sharma (1990), tác giả của cuốn sách nổi tiếng "Dân số, tài nguyên,
môi trường và chất lượng cuộc sống", cho rằng CLCS là một khái niệm phức tạp, nó đòi
hỏi sự thỏa mãn, cũng như những khả năng đáp ứng được nhu cầu cơ bản của chính bản thân xã hội
Dù sự thỏa mãn, niềm hạnh phúc hay sự hài lòng là những nhân tố trung tâm trong định nghĩa này nhưng chúng ta không nên xem chúng như là một sự khẳng định mang tính chất nhất thời về niềm hạnh phúc hay sự hài lòng, mà ta nên xem chúng là kết quả sau cùng trong sự cảm giác của niềm hạnh phúc Có thể ta có cách giải tốt hơn, thì nó như là cảm giác của sự đầy đủ hay là sự trọn vẹn của cuộc sống" Định nghĩa này
về CLCS của Ông đã được chấp nhận rộng rãi Theo đó, mức sống của mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng xã hội được coi là yếu tố quan trọng để tạo ra CLCS [19]
Nội dung khái niệm CLCS đã được Wiliam Bell mở rộng toàn diện hơn, Ông gắn quan niệm CLCS với các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, sinh thái… Theo Ông, CLCS được đặc trưng bởi 12 điểm: "(1) An toàn thể chất cá nhân; (2) Sung túc về kinh tế; (3) Công bằng trong khuôn khổ pháp luật; (4) An ninh quốc gia; (5) Bảo hiểm lúc già yếu và đau ốm; (6) Hạnh phúc tinh thần; (7) Sự tham gia vào đời sống xã hội; (8) Bình đẳng về giáo dục, nhà ở, nghỉ ngơi; (9) Chất lượng đời sống văn hóa; (10) Quyền
Trang 16Để định lượng khái niệm CLCS, Thái Lan xây dựng hệ thống chỉ tiêu dựa vào các nội dung cốt lõi của CLCS là ăn, mặc, nhà ở và môi trường, sức khỏe, giáo dục
và thông tin, an toàn, việc làm Trên cơ sở những khảo sát và xác định 37 chỉ số theo các nhóm nhu cầu cơ bản của CLCS để đưa ra những biện pháp thực hiện gắn liền với địa bàn dân cư, với trách nhiệm các ngành và vai trò cung cấp thông tin, kết cấu hạ tầng
xã hội của Nhà nước Từ đó, đưa ra tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cuộc sống theo 3 mức yếu kém (một sao), trung bình (hai sao), khá (ba sao) Trong 9 chuẩn mực sống: ăn
đủ, nhà ở thích hợp, dịch vụ xã hội, an toàn, thu nhập đầy đủ, kế hoạch hóa gia đình, tham gia phát triển công cộng, giữ gìn những giá trị tinh thần, bảo vệ môi trường Các chỉ tiêu CLCS ở Thái Lan rất coi trọng chuẩn mực các dịch vụ xã hội cơ bản cần thiết, các chỉ tiêu đánh giá CLCS rất phù hợp với đặc điểm của một quốc gia đang phát triển
và những vấn đề xã hội như kế hoạch hóa gia đình, tham gia phát triển công cộng, giữ gìn những giá trị tinh thần được coi như là một chuẩn mực quan trọng của CLCS [19]
Năm 1990, Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) đã đưa ra chỉ số phát triển con người (HDI) dựa trên những tiêu chí cơ bản như thu nhập, y tế và giáo dục –
ba mặt cơ bản phản ánh CLCSDC Chỉ số này cho thấy đây là cách tiếp cận mới, có tính
hệ thống hơn, coi phát triển con người là sự mở rộng phạm vi lựa chọn để đạt đến một cuộc sống trường thọ, khỏe mạnh, có ý nghĩa và xứng đáng với con người
4.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Để đánh giá sự tác động của dân số với các vấn đề phát triển KT – XH, có công
trình nghiên cứu của GS.TS Tống Văn Đường (2001) “Dân số và phát triển”, NXB
Nông nghiệp, Hà Nội đã đề cập đến mối quan hệ giữa dân số và phát triển, trong đó ở chương VI, ông đã phân tích dân số và các vấn đề xã hội như giáo dục, y tế, mức sống, Đặc biệt, ông đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cư thành 4 nhóm: nhóm 1 là
Trang 17
những chỉ tiêu phản ánh đặc điểm và điều kiện lao động; nhóm 2 là những chỉ tiêu phản ánh mức tiêu dùng của cải vật chất trong xã hội; nhóm 3 là những chỉ tiêu phản ánh điều kiện sinh hoạt văn hóa, tinh thần và đảm bảo sức khỏe và nhóm 4 là những chỉ tiêu phản ánh kết quả tác động giữa các yếu tố quy định của pháp luật, tuổi thọ trung bình, HDI Sau đó, ông phân tích mối quan hệ qua lại giữa dân số và mức sống, từ đó có các biện pháp góp phần vào sự phát triển của xã hội
Khi KT – XH Việt Nam ngày càng phát triển thì chúng ta quan tâm đến mức sống, lối sống và CLCS của dân cư nhiều hơn Nếu CLCSDC của một đơn vị lãnh thổ nào đó cao thì có thể phản ánh được rằng, KT – XH nơi ấy phát triển và ngược lại Ở Việt Nam, sau năm 1975 đã có bốn cuộc điều tra về mức sống dân cư năm 1992 - 1993,
1997 - 1998, 2001 - 2004, 2007 - 2008 Các cuộc điều tra này được tiến hành khảo sát
từ Tổng cục Thống kê, Ủy ban Kế hoạch hóa Nhà nước (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Ngân hàng Thế giới cùng sự trợ giúp về tài chính của UNDP Qua bốn cuộc Tổng điều tra, cho thấy sự thay đổi theo thời gian về mức sống của dân cư Việt Nam, đã cung cấp thông tin cho các cơ quan, ban ngành có liên quan để hoạch định chính sách phát triển
KT – XH và qua đó thấy rõ sự phát triển của Việt Nam trong việc xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên, đây chỉ là những số liệu đơn thuần trong việc khảo sát mức sống và CLCS của các hộ gia đình ở Việt Nam, chưa phân tích sâu mức sống của từng địa phương cụ thể
Bên cạnh đó cũng có một số nhà nghiên cứu đã quan tâm đến CLCSDC của địa phương nên có nhiều công trình được ra đời Công trình nghiên cứu của nhóm tác giả thuộc Viện kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) do PGS.TS Nguyễn Thị Cành
làm chủ biên (2001) “Diễn biến mức sống dân cư và phân hóa giàu nghèo tại thành
phố Hồ Chí Minh”, NXB Lao động Xã hội Đề tài này đã phân tích sâu các chỉ tiêu về
CLCS như: việc làm, thu nhập, nhu cầu hưởng thụ của dân cư TP HCM
Ngoài ra còn có công trình của tác giả Đỗ Thiên Kính (2003)“Phân hóa giàu –
nghèo và tác động của yếu tố học vấn đến nâng cao mức sống cho người dân Việt Nam”,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Tác giả đã nghiên cứu thực trạng bất bình đẳng giữa hai nhóm giàu – nghèo ở Việt Nam, những nhân tố tác động đến sự phân hóa giàu – nghèo và sự thay đổi của chúng sau 5 năm (1993 - 1998) và nhân tố học vấn tác động
Trang 18
đến mức sống Nội dung chính của vấn đề được tác giả thể hiện ở phần II và III Ở phần
II, tác giả trình bày tình trạng bất bình đẳng giữa hai nhóm giàu – nghèo, trong đó là sự bất bình đẳng về chi tiêu tổng thể, chi tiêu trung bình giữa chủ hộ nam và nữ, giữa các dân tộc Kinh, Hoa và các dân tộc khác, trình độ học vấn của chủ hộ, loại nghề nghiệp, chia theo 7 vùng địa lí, đô thị và nông thôn; sự bất bình đẳng về nhà ở, đồ dùng sinh hoạt trong gia đình; ngoài sự bất bình đẳng về vật chất thì văn hóa - tinh thần của con người giữa hai nhóm giàu – nghèo cũng khác nhau Từ đó, tác giả đưa ra cái nhìn định tính về phân hóa giàu nghèo ở Việt Nam đến năm 1999 và một số nhân tố tác động đến phân hóa giàu – nghèo Còn ở phần III, tác giả trình bày tác động của học vấn đến nâng cao mức sống cho người dân Việt Nam và so sánh về sự tác động của học vấn ở một số nước
Ngoài ra còn có công trình nghiên cứu của hai tác giả PGS.TS Đặng Quốc Bảo
và TS Trương Thị Thúy Hằng (2005), “Chỉ số tuổi thọ trong HDI, một số vấn đề thực
tiễn Việt Nam” và PGS.TS Đặng Quốc Bảo chủ biên (2008) “Nghiên cứu chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam” Những công trình này được các tác giả Việt Nam
tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu thuộc các chuyên ngành khác nhau về phát triển con người ở Việt Nam
Đối với việc nghiên cứu những vấn đề liên quan đến CLCSDC ở ĐBSCL có báo
cáo của Nhóm hành động chống đói nghèo (PTF) (2004) “Đánh giá nghèo theo vùng
vùng đồng bằng sông Cửu Long”, NXB Lao động – Xã hội Báo cáo đã cập nhật những
thông tin về hiện trạng nghèo đói và những khía cạnh đói nghèo ở ĐBSCL, đánh giá các loại hình của các chương trình hỗ trợ xã hội trong việc ra quyết định và cung cấp dịch
vụ cho người dân ở nông thôn và thành thị; báo cáo phân tích hiệu quả của những biện pháp chính sách, cơ chế thực hiện và cung cấp dịch vụ cho người nghèo để tìm ra những biện pháp tốt hơn Ngoài ra, vùng còn có báo cáo tổng kết của Nhóm thực hiện Dự án
Phân tích hiện trạng Nghèo đói ở ĐBSCL (MDPA) (2004) “Phân tích thực trạng nghèo
đói ở đồng bằng sông Cửu Long”, NXB Y học, kết quả của báo cáo đã xác định những
đặc điểm của người nghèo ở ĐBSCL như không có đất và ít đất canh tác, dân tộc thiểu
số - người Khmer, làm thuê và phụ nữ; báo cáo còn phân tích các vấn đề tác động đến nghèo đói ở ĐBSCL
Trang 19
Đối với cấp tỉnh có các báo cáo về kết quả điều tra hộ nghèo, cận nghèo hàng năm; báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình triển khai và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 - 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh Ngoài ra còn rất nhiều các báo cáo của các cơ quan, ban ngành tỉnh liên quan đến CLCSDC
Ở cấp huyện, hàng năm có các báo cáo tổng kết tình hình KT – XH của huyện, trong đó có báo cáo thực trạng của các chỉ tiêu liên quan đến CLCSDC như thu nhập, y
tế, giáo dục,… và niên giám thống kê về các nhóm chỉ tiêu đánh giá CLCSDC địa phương Huyện đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp góp phần phát triển
KT – XH cũng như cải thiện, nâng cao CLCS cho người dân
Ngoài ra, CLCS cũng là đề tài được quan tâm đối với các nhà khoa học, do đó đã
có nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố, điển hình có thể là: nghiên cứu
CLCSDC của tỉnh Trà Vinh có luận văn của Trần Thị Kiều Oanh (2013)“Giải pháp
nâng cao chất lượng cuộc sống đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh” Chương 2, tác
giả giới thiệu về địa bàn nghiên cứu là tỉnh Trà Vinh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CLCS của đồng bào Khmer, trước khi phân tích sâu thực trạng CLCS của đồng bào Khmer, tác giả nêu khái quát chung về CLCS của dân cư toàn tỉnh để có cơ sở so sánh với CLCS của các dân tộc khác trên địa bàn tỉnh, từ đó, tác giả đưa ra các giải pháp để nâng cao CLCSDC của đồng bào này ở tỉnh Trà Vinh Ở cấp huyện, có luận văn của
Phan Thị Xuân Hằng (2011) “Giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư huyện
Ninh Phước tỉnh Ninh Thuận” và Nguyễn Hoàng Hải (2013) “Chất lượng cuộc sống dân cư huyện Định Quán (tỉnh Đồng Nai): Thực trạng và giải pháp” Cả hai luận văn
này đều có 3 chương, thực trạng về CLCS của dân cư ở huyện được thể hiện ở chương
2 Trong chương 2, hai tác giả đã phân tích các nhân tố tự nhiên và KT – XH ảnh hưởng đến CLCSDC của huyện; đánh giá những thuận lợi và hạn chế của các nhân tố này; phân tích và so sánh thực trạng CLCSDC với các huyện khác, đi sâu phân tích các vấn đề như: lao động, việc làm, thu nhập và chi tiêu; lương thực và dinh dưỡng; tiêu chí về giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân; điều kiện sống của các hộ gia đình; mức hưởng thụ văn hóa và tinh thần; vấn đề môi trường Sau đó, tác giả đánh giá tổng hợp CLCS của dân cư và đưa ra các nguyên nhân để giải thích cho những hạn chế trong quá
Trang 205.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Mỗi bộ phận lãnh thổ đều phát triển trong mối quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố tự nhiên và KT – XH Do đó, luận văn đã vận dụng quan điểm này để phân tích, đánh giá thực trạng CLCSDC của huyện Trà Cú, so sánh CLCSDC của huyện với các huyện khác trong tỉnh, vùng và cả nước Qua đó thấy được khả năng phát triển kinh tế của từng xã để đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển KT – XH chung cho cả huyện
Vì vậy, quan điểm tổng hợp lãnh thổ là quan điểm được sử dụng xuyên suốt quá trình thực hiện luận văn
5.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Như đã nói ở trên, các chỉ số phản ánh CLCSDC luôn thay đổi theo thời gian, phải biết được lịch sử hình thành và phát triển của huyện về KT – XH, từ đó biết được cuộc sống của người dân nơi đây đã trải qua như thế nào mới có thể phân tích, đánh giá,
so sánh với hiện tại và có thể xác định được những nguyên nhân tạo nên hiện trạng và
sự phân hóa về CLCSDC giữa các xã, qua đó có cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao CLCSDC của huyện trong tương lai
5.1.4 Quan điểm sinh thái
Môi trường sống và CLCSDC có mối quan hệ mật thiết và hữu cơ với nhau Trong cuộc sống thường nhật, con người đã tác động đến môi trường sống của mình
Trang 21
theo hai hướng là tích cực và tiêu cực Môi trường sống trong lành, sạch sẽ sẽ giúp làm cho con người có sức khỏe tốt, nâng cao được thể lực, trí lực và ngược lại Do đó, khi nghiên cứu CLCSDC phải xem môi trường là một bộ phận của vấn đề này
5.2 Các phương pháp
5.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Để có cơ sở khoa học đánh giá, phân tích các chỉ số về CLCSDC huyện Trà Cú, tác giả đã sưu tầm các tài liệu từ các văn bản, văn kiện, báo cáo và quy hoạch của các
cơ quan ban ngành trong huyện và tỉnh Ngoài ra, tác giả còn sưu tầm các tạp chí, sách, báo và các công trình nghiên cứu về CLCSDC của nhiều nhà khoa học và các luận văn
có liên quan đến vấn đề này
5.2.2 Phương pháp chuyên gia
Để khai thác thêm các thông tin liên quan đến vấn đề mà tác giả đang nghiên cứu Tác giả lập phiếu khảo sát các giảng viên chuyên ngành Kinh tế học của trường Đại học Trà Vinh và các lãnh đạo, cán bộ trực tiếp quản lý ở một số cơ quan, ban, ngành của xã,
TT của huyện Trà Cú phù hợp với vị trí công việc liên quan đến CLCSDC để phân tích
và đánh giá mức độ ảnh hưởng cũng như tầm quan trọng của các tiêu chí liên quan đến CLCSDC của huyện (phụ lục 1, 2)
5.2.3 Phương pháp thực địa
Tác giả thực hiện các chuyến thực tế đến các xã/TT để phát phiếu khảo sát, cũng như tìm hiểu về địa bàn nghiên cứu, điều kiện, hoàn cảnh sống và tâm tư nguyện vọng của dân cư huyện Trà Cú Qua đó, tác giả có cơ sở xác thực hơn để kết luận, dự báo và
đề xuất đưa ra giải pháp nâng cao CLCSDC huyện cho phù hợp với điều kiện ở huyện
5.2.4 Phương pháp thống kê, phân tích xử lý số liệu
Trên cơ sở các số liệu có sẵn đã được thu thập từ các nguồn khác nhau, tác giả tiến hành thống kê, phân tích, xử lý để có kết quả phù hợp với từng tiêu chí đưa ra Các thông tin từ phiếu khảo sát, tác giả sắp xếp và hệ thống hóa thành những tư liệu để viết bài, đánh giá trọng số của các tiêu chí
5.2.5 Phương pháp thang điểm tổng hợp và phân chia thứ bậc
Các tiêu chí đánh giá CLCSDC thay đổi theo không gian và thời gian, bằng phương pháp thang điểm tổng hợp và phân chia thứ bậc tác giả tiến hành đánh giá dựa
Trang 22
vào các tiêu chí được lựa chọn để thấy rõ sự phân hóa khác biệt về CLCS giữa các xã của huyện Trà Cú Căn cứ vào việc xác định thứ bậc và cho điểm của các tiêu chí, từ đó rút ra kết luận, nhận xét khách quan, khoa học về CLCSDC của huyện và các xã ở huyện,
từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao mức sống, CLCS cho người dân
Tác giả đã lựa chọn 8 tiêu chí thể hiện được sự phân hóa về CLCSDC ở các xã, bao gồm: (1) TNBQĐN/tháng, (2) Tỉ lệ hộ nghèo, (3) Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng, (4) Tỉ lệ người lớn biết chữ, (5) Tỉ lệ nhà ở kiên cố, (6) Tỉ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt, (7) Tỉ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và (8) Tỉ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh
Mỗi tiêu chí tác giả chia ra 5 bậc là rất cao, cao, trung bình, thấp và rất thấp lần lượt tương ứng với mức điểm là 5, 4, 3, 2, 1; riêng tiêu chí tỉ lệ hộ nghèo và tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thì mức điểm là 1, 2, 3, 4, 5
Dựa vào công thức tính khoảng cách giữa các bậc: S = Smax − Smin
Đây là phương pháp không thể thiếu khi nghiên cứu Địa lí học nói chung và Địa
lí KT – XH nói riêng Bản đồ phản ánh trực quan hơn các kết quả đã được xử lý, tính toán, từ đó dễ dàng nhận xét, so sánh, phân tích mối quan hệ của các đối tượng, các yếu
tố tạo nên CLCSDC huyện Thông qua phần mềm vẽ bản đồ Mapinfo, tác giả thực hiện bản đồ chuyên đề thể hiện các kết quả sau khi phân tích số liệu về CLCSDC huyện Trà
Cú như các bản đồ: Nhân tố ảnh hưởng đến CLCSDC, y tế và giáo dục,…
6 Đóng góp của luận văn
- Luận văn đã kế thừa, cập nhật những vấn đề lí luận và thực tiễn về CLCSDC,
lựa chọn để vận dụng nghiên cứu trên địa bàn một huyện
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CLCSDC để làm rõ những thuận lợi, khó khăn của chúng
- Nhận diện bức tranh về CLCSDC huyện Trà Cú
Trang 23
- Đề xuất một số giải pháp để giảm hộ nghèo, cải thiện mức sống, lối sống và CLCSDC huyện
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về chất lượng cuộc sống dân cư
Chương 2 Thực trạng chất lượng cuộc sống dân cư huyện Trà Cú (tỉnh Trà Vinh) Chương 3 Các giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư huyện Trà Cú (tỉnh Trà Vinh)
Trang 24
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG DÂN CƯ 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Một số quan niệm về chất lượng cuộc sống dân cư
1.1.1.1 Dân số
Dân số là chỉ số lượng người sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, có thể là đơn
vị hành chính (xã, phường, huyện, tỉnh, vùng) hay một quốc gia, một châu lục hoặc cả hành tinh chúng ta tại một thời điểm nhất định
Khi đề cập đến dân số là phải nói đến quy mô, cơ cấu và những yếu tố tạo nên sự biến động như sinh, tử, xuất cư và nhập cư
Nội hàm khái niệm Dân cư không chỉ bao gồm số người, cơ cấu theo độ tuổi và
giới tính mà nó còn bao gồm cả các vấn đề kinh tế, văn hóa, sức khỏe,… tức là nó rộng
hơn rất nhiều so với nội hàm của khái niệm Dân số [12].
1.1.1.3 Chất lượng
Chất lượng là một phạm trù phức tạp, có nhiều định nghĩa cũng như quan niệm khác nhau Hiện nay, có một số định nghĩa về chất lượng đã được các chuyên gia đưa ra như sau:
- “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu” (theo Juran - một Giáo sư người Mỹ)
- “Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định” (theo Giáo
sư Crosby)
- “Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất”
(theo Giáo sư người Nhật – Ishikawa)
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm
về chất lượng khác nhau Tuy nhiên có một định nghĩa về chất lượng được thừa nhận ở
Trang 25
phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là:
Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có” Chất lượng
là khái niệm đặc trưng cho khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất ra có hiện đại đến đâu đi nữa Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng Cùng một mục đích
sử dụng như nhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn Yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ thường là tốt, đẹp, bền,
sử dụng lâu dài, thuận lợi, giá cả phù hợp [32]
Như vậy, có thể hiểu “chất lượng” là khả năng đáp ứng, sự phù hợp hay sự thỏa mãn các nhu cầu, yêu cầu và đặc tính nhất định với chi phí thấp nhất
1.1.1.4 Chất lượng cuộc sống
Khi KT - XH ngày càng phát triển, con người ngày càng quan tâm hơn đến“chất
lượng cuộc sống”của họ Vậy, “chất lượng cuộc sống” là gì?
Có nhiều quan niệm về “CLCS” được đưa ra bởi các nhà khoa học, các tổ chức
khác nhau:
Chương trình phát triển Liên hợp quốc, cho rằng: “ CLCS là một phạm trù được
hiểu bao quát gồm lối sống, nếp sống và mức sống Mức sống là tổng giá trị hàng hóa
và dịch vụ sinh hoạt có khả năng thỏa mãn nhu cầu vật chất và văn hóa của con người tại một thời điểm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”
Dự án VIE/94/P01 đã đưa ra quan niệm: “CLCS là điều kiện sống được cung cấp
đầy đủ nhà ở, giáo dục, dịch vụ y tế, lương thực, vui chơi, giải trí cho nhu cầu của con người Điều này làm cho con người dễ dàng đạt được sự hạnh phúc, an toàn gia đình, khỏe mạnh về thể chất và tinh thần”
Các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau cũng có những quan niệm khác
nhau Nhà dân số học người Ấn Độ - R.C.Sharma, quan niệm: “CLCS là sự cảm giác
được hài lòng (hạnh phúc hoặc thỏa mãn) với những nhân tố của cuộc sống, mà những nhân tố đó được coi là quan trọng nhất đối với bản thân một con người Thêm vào đó,
Trang 26Theo quan niệm của tác giả, CLCS là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các nhu cầu của con người về tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội tại một thời điểm nhất định, nhưng các nhu cầu ấy phải được thực hiện trong mối quan
hệ phát triển hài hòa giữa dân số, tài nguyên và môi trường
Nếu một quốc gia, một vùng hay một địa phương nào đó có thể đáp ứng hay làm thỏa mãn các nhu cầu của con người trong cuộc sống thì dân cư nơi ấy có thể được xem
là có chất lượng cuộc sống tốt
Vậy CLCS là một khái niệm khá rộng và có sự thay đổi theo thời gian, không gian Tuy nhiên biểu hiện của CLCS được cụ thể hóa qua một số chỉ tiêu có thể đo lường được như thu nhập, nhà ở,
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến CLCSDC
CLCS của dân cư trên một lãnh thổ nhất định được cải thiện hay có xu hướng tụt hậu - chất lượng kém hơn theo thời gian, điều này chịu ảnh hưởng (trực tiếp hoặc gián tiếp) rất lớn của nhiều nhân tố khác nhau, dưới góc nhìn của Địa lí học có thể chia làm
ba nhóm nhân tố gồm: vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ; nhân tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; nhân tố về kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
VTĐL, phạm vi lãnh thổ có thể tạo thuận lợi hay những hạn chế cho việc mở rộng quan hệ hợp tác, thu hút vốn đầu tư, tạo ra mối liên hệ sản xuất và tiêu thụ giữa các địa phương và các nước trên thế giới
Nếu một quốc gia hay địa phương có VTĐL thuận lợi có thể tạo đà tăng trưởng phát triển KT – XH và tạo điều kiện nâng cao CLCSDC, ngược lại, nếu VTĐL không thuận lợi thì đây là nhân tố kìm hãm sự phát triển KT - XH, đồng thời làm hạn chế khả năng cải thiện và nâng cao CLCSDC
Trang 27
VTĐL, phạm vi lãnh thổ được xem là nhân tố có ảnh hưởng đến CLCSDC nói riêng và phát triển KT – XH của một vùng lãnh thổ nói chung
1.1.2.2 Nhân tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
ĐKTN và TNTN bao gồm các yếu tố như: khí hậu, địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật, khoáng sản, Đây là tài sản rất quý báu của mỗi quốc gia, mỗi vùng là điều kiện cho con người có thể khai thác các tài nguyên để phục vụ các hoạt động sản xuất, tạo ra của cải vật chất cho đất nước cũng như đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống của họ Đây là nhân tố cơ bản,thường xuyên và cần thiết để xây dựng và phát triển KT - XH, từ
đó sẽ góp phần làm thay đổi lối sống, nếp sống và mức sống của dân cư
Tuy nhiên, ngày nay, trong quá trình sinh sống và hoạt động sản xuất, con người
đã tác động đến chúng theo hai hướng tích cực và tiêu cực, vì vậy nguồn tài nguyên này
có thể suy thoái, cạn kiệt và mất đi theo thời gian, nhưng cũng có thể được phục hồi, cả hai hướng trên đều có ảnh hưởng đến CLCSDC
1.1.2.3 Nhân tố kinh tế - xã hội
* Dân cư, nguồn lao động, dân tộc
Quy mô dân số đông hay quá ít; tốc độ gia tăng dân số quá cao hay quá thấp; cơ cấu dân số trẻ hay già; cơ cấu dân số theo giới tính; sự phân bố dân cư tất cả những điều này tạo ra những thuận lợi cũng như khó khăn cho quá trình nâng cao CLCSDC
Nguồn lao động dồi dào, năng động, chất lượng lao động cao sẽ là điều kiện thuận lợi để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, là cơ sở để nâng cao CLCSDC nhưng nếu lao động dồi dào mà thiếu trình độ, chất lượng thấp thì đây là trở ngại lớn cho việc cải thiện CLCSDC
Mỗi dân tộc có phong tục tập quán khác nhau trong sinh hoạt và sản xuất Các dân tộc thiểu số thường tập trung ở địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng xa, trình độ nhận thức, hiểu biết còn thấp nên khả năng tiếp thu những tiến bộ của KH - KT còn hạn chế,
từ đó ảnh hưởng đến CLCS của họ
* Trình độ phát triển kinh tế
Thể hiện ở quy mô nền kinh tế, sự tăng trưởng GDP, cơ cấu kinh tế,… Nếu trình
độ phát triển kinh tế của địa phương cao thì mức sống của người dân nơi đó cũng phát triển cao
Trang 28
* Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng
Đây là cơ sở và nền tảng cho sự phát triển KT - XH Nơi nào có cơ sở vật chất
kỹ thuật tốt, hệ thống hạ tầng hoàn thiện sẽ thuận lợi thu hút đầu tư, quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao, người dân có điều kiện nâng cao CLCS
1.1.3 Các tiêu chí đánh giá CLCSDC vận dụng cho cấp huyện
1.1.3.1 Nhóm tiêu chí về kinh tế
Các tiêu chí phản ánh về CLCS là sự tổng hợp từ nhiều chỉ số, trong đó chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ số tổng hợp từ ba chỉ số thành phần là tuổi thọ, giáo dục và GDP/người Ngoài ra, có thể dựa vào các chỉ số như: tổng sản phẩm quốc nội (GDP), GDP trên đầu người, TNBQĐN, thu nhập bình quân hộ gia đình, tỉ lệ hộ nghèo,… Đối với cấp huyện, tác giả chỉ chọn hai tiêu chí để đánh giá CLCSDC cho cấp huyện nhưng vẫn thể hiện được mức sống và CLCS của dân cư như TNBQĐN, chuẩn nghèo và tỉ lệ hộ nghèo
* Thu nhập bình quân đầu người và thu nhập bình quân của hộ gia đình
- TNBQĐN: Là mức trả công lao động mà người lao động nhận được trong thời gian nhất định (tháng hoặc năm) và được tính bằng VNĐ/tháng hoặc VNĐ/năm
- TNBQ của hộ gia đình: Là toàn bộ tiền và giá trị hiện vật mà hộ và thành viên của hộ nhận được trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm), gồm: thu từ tiền công, tiền lương; thu từ sản xuất nông, lâm, nghiệp và thủy sản (đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất); thu từ ngành nghề phi nông nghiệp và thu khác
Vậy, hai chỉ số này đều phản ánh trình độ phát triển KT – XH và mức sống của dân cư và đây là căn cứ quan trọng để đưa ra chuẩn nghèo
Trang 29
* Chuẩn nghèo và tỉ lệ hộ nghèo
- Chuẩn nghèo: Là mức thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người được dùng làm tiêu chuẩn để xác định người nghèo hoặc hộ nghèo Những người hoặc hộ có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo được coi là người nghèo hoặc hộ nghèo
WB) thì đối với các nước có thu nhập thấp là dưới 1,25 USD/người/ngày; các nước có thu nhập trung bình thấp là dưới 2 USD/người/ngày
+ Chuẩn nghèo ở Việt Nam:
Bảng 1.1 Chuẩn nghèo của Việt Nam, giai đoạn 2004 – 2014 [3]
- Tỉ lệ hộ nghèo: Là phần trăm số người hoặc số hộ có mức thu nhập hoặc chi tiêu bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo trong tổng số người hoặc số hộ nghiên cứu Muốn xác định hộ nghèo phải căn cứ vào chuẩn nghèo theo từng giai đoạn và khu vực
1.1.3.2 Nhóm tiêu chí về y tế và chăm sóc sức khỏe
Các hoạt động, dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân có ảnh hưởng trực tiếp đến CLCSDC Ở một quốc gia hay một địa phương, nếu người dân có được sự
Trang 30Là tương quan giữa số cán bộ y tế (bao gồm: bác sĩ, y sĩ, y tá) và số giường bệnh
so với số dân trong cùng thời điểm Trong đó, chỉ tiêu quan trọng là số bác sĩ/1vạn dân
* Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng
Là tỉ lệ phần trăm giữa số trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng so với tổng số trẻ điều tra trong cùng độ tuổi Trẻ suy dinh dưỡng được xác định ở ba mức là cân/tuổi, cao/tuổi
và cân/cao, đối với cấp huyện tác giả sử dụng tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng theo mức cân/tuổi
1.1.3.3 Nhóm tiêu chí về giáo dục
Trên thế giới, nhiều quốc gia đã coi giáo dục là quốc sách hàng đầu Vì chất lượng giáo dục sẽ góp phầp thúc đẩy tăng trưởng hay kìm hãm sự phát triển KT – XH của mỗi quốc gia Chất lương giáo dục phản ánh trình độ dân trí, cũng là một chỉ tiêu thể hiện rõ nét CLCSDC Ở cấp huyện, tác giả chọn các chỉ tiêu sau để nghiên cứu CLCSDC:
* Tỉ lệ người lớn biết chữ
Là tỉ lệ phần trăm giữa số người từ 15 tuổi trở lên tại một thời điểm nhất định (có thể biết đọc, viết và hiểu được một câu ngắn, đơn giản về cuộc sống hàng ngày) so với tổng số dân tại thời điểm đó
* Tỉ lệ nhập học tổng hợp
Là tỉ lệ phần trăm giữa số học sinh ở tất cả các bậc học (từ tiểu học đến trung học phổ thông) so với tổng số dân trong độ tuổi đi học
* Tỉ lệ học sinh trung học phổ thông/tổng số học sinh
Là tỉ lệ phần trăm giữa số học sinh bậc trung học phổ thông so với tổng số học sinh
1.1.3.4 Các tiêu chí khác
Ngoài ba nhóm tiêu chí trên phản ánh CLCSDC, còn có các tiêu chí khác quan trọng trong việc đánh giá CLCSDC như nhà ở, điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, vệ sinh
Trang 31m2/người, còn chất lượng nhà ở được xác định bằng tính chất kiên cố của ngôi nhà, dựa vào tính chất này người ta chia thành: nhà ở kiên cố, nhà ở bán kiên cố và nhà tạm
Nhà kiên cố (nhà từ cấp III trở lên) là nhà có móng, khung cột bằng bê tông cốt thép, cột gạch, vách xây gạch, mái bê tông cốt thép, ngói hoặc tôn và có niên hạn sử dụng từ 15 năm trở lên; nhà bán kiên cố (nhà cấp IV) là nhà trệt có móng, khung bằng
bê tông cốt thép gạch hoặc bê tông cốt thép đúc sẵn, bằng thép hay gỗ bền chắc, vách xây gạch, mái ngói, tôn có niên hạn sử dụng từ 15 năm trở xuống; nhà tạm là nhà có khung cột bằng gỗ tràm, đước hoặc các loại gỗ địa phương, vách tôn hoặc lá, mái tôn hoặc lá có niên hạn sử dụng dưới 5 năm [17]
* Sử dụng điện sinh hoạt
Trong sinh hoạt và các hoạt động sản xuất hàng ngày của người dân, điện là nguồn năng lượng rất cần thiết Bất cứ nơi nào, đặc biệt là vùng nông thôn thì nguồn điện lại rất quan trọng đối với người dân, giúp người dân tiếp cận với cuộc sống hiện đại hơn, góp phần cải thiện và nâng cao CLCSDC Một số tiêu chí phổ biến phản ánh điều kiện sử dụng điện sinh hoạt của người dân qua các thông số của tỉ lệ các xã có điện,
tỉ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia,…
* Sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh
Ngoài nguồn điện, nước đóng vai trò rất cần thiết cho cuộc sống của dân cư – nhu cầu thiết yếu và cơ bản của con người Nhu cầu sử dụng nước của người dân ngày càng cao cùng với quá trình phát triển KT - XH Để đảm bảo sức khỏe cũng như CLCS cho dân cư, thì vấn đề nước sạch cần phải được quan tâm Thông qua số hộ hay tỉ lệ người dân được sử dụng nước máy, nước sạch và nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn, có thể đánh giá mức độ về CLCSDC của địa phương
Trang 32* Vệ sinh môi trường
Điều kiện môi trường sống xung quanh của dân cư là rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến CLCS của họ Các tiêu chì liên quan đến vệ sinh môi trường để đánh giá CLCSDC như tỉ lệ hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh Hố xí hợp vệ sinh bao gồm: tự hoại, bán tự hoại, thấm dội nước và hai ngăn
* Văn hóa và tinh thần
CLCSDC không chỉ thể hiện về mặt vật chất mà còn thể hiện ở tinh thần Khi nhu cầu về vật chất trong cuộc sống thường nhật của dân cư đã thỏa mãn ở một thời điểm nhất định, sau đó, người dân có nhu cầu về tinh thần Vì vậy, người dân cần có nơi vui chơi, giải trí, văn nghệ như trung tâm văn hóa, thư viện… Ở cấp huyện, mỗi xã và
ấp đều phấn đấu để đạt chuẩn đơn vị văn hóa theo quy định chung của Nhà nước, đây cũng là tiêu chí đánh giá CLCSDC về mặt văn hóa và tinh thần
* Đoàn kết dân tộc, an ninh, trật tự xã hội
An ninh, trật tự xã hội ổn định thì cuộc sống của người dân được yên bình, người dân an tâm làm việc và sinh sống Với địa bàn đông đồng bào dân tộc, tôn giáo thì vấn
đề đoàn kết dân tộc, an ninh, trật tự xã hội rất được quan tâm
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Khái quát CLCSDC vùng đồng bằng sông Cửu Long
Vùng ĐBSCL bao gồm 13 tỉnh/Tp: Tp Cần Thơ, An Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau
Diện tích tự nhiên của vùng là 40.576,0 km2 (2014); số dân trung bình 17.571,6 nghìn người (2014); mật độ dân số 432 người/km2 (2014) [22]
Trang 33
Mặc dù là vùng đồng bằng được thiên nhiên ưu đãi, KT – XH ngày càng phát triển nhưng so với các vùng khác trong cả nước thì một số chỉ số về KT – XH và CLCS của dân cư vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của vùng
1.2.1.1 Nhóm tiêu chí về kinh tế
* Thu nhập bình quân đầu người
TNBQĐN/tháng của vùng thay đổi theo thời gian và có sự phân hóa khác nhau giữa các tỉnh
Biểu đồ 1.1 TNBQĐN/tháng của vùng ĐBSCL so với cả nước, giai đoạn 2006 -
2014 [23], [24]
Biểu đồ 1.1 cho thấy, TNBQĐN một tháng của cả nước và vùng ĐBSCL đều tăng trong giai đoạn 2006 - 2014 Trong thời gian 9 năm, TNBQĐN của vùng ĐBSCL tăng 1.698 nghìn đồng (tăng 3,7 lần) Điều này cho thấy KT – XH của vùng ngày càng phát triển đã góp phần cải thiện và nâng cao CLCS của dân cư Tuy nhiên, vùng có mức thu nhập vẫn còn thấp hơn mức chung của cả nước, điển hình là năm 2014, vùng đạt 2.326 nghìn đồng, trong khi đó trung bình chung cả nước đạt 2.640 nghìn đồng (thấp hơn 314 nghìn đồng)
Năm 2014, trong 6 vùng kinh tế của Việt Nam thì ĐBSCL có mức thu nhập chỉ cao hơn so với vùng Trung du và miền núi phía Bắc (1.613 nghìn đồng), Bắc Trung Bộ
Trang 34
và duyên hải miền Trung (1.982 nghìn đồng) và Tây Nguyên (2.008 nghìn đồng), thấp hơn các vùng Đông Nam Bộ (4.124 nghìn đồng) và đồng bằng sông Hồng (3.278 nghìn đồng)
Biểu đồ 1.2 TNBQĐN/tháng trong vùng ĐBSCL năm 2014 [24]
TNBQĐN/tháng của vùng thay đổi theo thời gian và có sự khác nhau giữa các địa phương trong vùng Tp Cần Thơ có mức thu nhập cao nhất vùng và cao hơn so với
cả nước, năm 2014 Tp đạt 2.672 nghìn đồng (cao hơn mức chung của cả nước là 32 nghìn đồng); tiếp theo sau Tp Cần Thơ là tỉnh Kiên Giang với 2.642 nghìn đồng cao hơn mức trung bình của vùng là 316 nghìn đồng, gần tương đương với cả nước; ngoài
Tp Cần Thơ và tỉnh Kiên Giang có mức thu nhập cao hơn của vùng còn có các tỉnh Tiền Giang (2.596 nghìn đồng), Long An (2.430 nghìn đồng), An Giang (2.471 nghìn đồng); các tỉnh còn lại thấp hơn của vùng, thấp nhất là tỉnh Sóc Trăng đạt 1.912 nghìn đồng Trà Vinh chỉ cao hơn Sóc Trăng, Hậu Giang và thấp hơn trung bình chung của vùng
ĐBSCL hoạt động nông nghiệp là chủ yếu nên nguồn thu từ các hoạt động này chiếm giá trị cao hơn so với trung bình của cả nước là 198 nghìn đồng và chỉ sau nguồn thu từ tiền lương, tiền công của vùng (bảng 1.2)
2.640
2.3262.430
2.596
2.161 2.0972.2042.134
2.147 2.6422.672
2.087 1.912
2.213 2.154
Trang 35Thu từ nông, lâm nghiệp, thủy sản
Thu từ phi nông, lâm nghiệp, thủy sản
Các khoản thu khác
Biểu đồ 1.3 Tỉ lệ hộ nghèo của vùng ĐBSCL so với cả nước,
giai đoạn 2006 - 2014 [23], [24]
Với TNBQĐN/tháng thấp nhất so với 13 tỉnh trong vùng, tỉnh Sóc Trăng có tỉ lệ
hộ nghèo cao nhất vùng (15,6%), Tp Cần Thơ và tỉnh Kiên Giang có tỉ lệ hộ nghèo thấp nhất vùng (4,5%)
18,113,4
14,211,1
8,4
13,011,412,610,1
Trang 36đó số bác sĩ là 7,9 người/1 vạn dân thì ĐBSCL vẫn còn thấp so với trung bình chung của cả nước Hiện nay, vùng còn thiếu cán bộ cho ngành y, trong khi số dân và nhu cầu dịch vụ chăm sóc sức khỏe của vùng ngày càng cao Năm 2014, số cán bộ ngành y/1 vạn dân của tỉnh Trà Vinh là 15,8 người thấp hơn mức chung của vùng
* Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng
Trong những năm qua, vùng ĐBSCL đã phấn đấu giảm tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, đến năm 2014, tỉ lệ này giảm xuống còn 13% giảm 10,6% so với năm
2005 Năm 2014, tỉ lệ này của vùng thấp hơn mức trung bình của cả nước 1,5%; thấp
Trang 37
hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc (19,8%), Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (17%), Tây Nguyên (22,6%); cao hơn đồng bằng sông Hồng (10,2%) và Đông Nam Bộ (8,4%)
1.2.1.3 Nhóm tiêu chí về giáo dục
* Tỉ lệ người lớn biết chữ
ĐBSCL cũng như các vùng khác trong cả nước, vấn đề giáo dục ngày càng được nâng cao khi tỉ lệ người lớn biết chữ có xu hướng tăng Năm 2014, tỉ lệ này của vùng ĐBSCL đạt 92,6%, so với cả nước thấp hơn 2,1%, thấp hơn đồng bằng sông Hồng là 5,5% và thấp hơn vùng Đông Nam Bộ là 4,6% [22]
* Tỉ lệ học sinh trung học phổ thông/tổng số học sinh
Trong giai đoạn 2005 - 2014, tỉ lệ học sinh THPT/tổng số HS của vùng giảm 1,5% từ 15,1% (2005) còn 12,9% (2014) Năm 2014, nếu so với tỉ lệ của cả nước (16,2%) thì vùng thấp hơn 3,3% Tỉ lệ này của vùng thấp nhất so với các vùng khác trong cả nước (xử lí từ [24])
1.2.1.4 Các tiêu chí khác
* Nhà ở
Diện tích nhà ở bình quân/người của vùng ĐBSCL năm 2014 là 21,4 m2/người bằng với mức chuẩn của cả nước là 21,4 m2/người Diện tích này có sự khác nhau giữa các vùng: cao nhất là đồng bằng sông Hồng (23,2 m2/người), Đông Nam Bộ (22,7
m2/người), Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (20,6 m2/người), Trung du và miền núi phía Bắc (19,3 m2/người) và thấp nhất là Tây Nguyên (18,5 m2/người) [22]
Bảng 1.4 Tỉ lệ nhà ở phân theo loại nhà của vùng ĐBSCL so với cả nước năm 2014 [24]
(Đơn vị: %)
Loại nhà Kiên cố Bán kiên cố Thiếu kiên cố Đơn sơ
Ở ĐBSCL, tỉ lệ nhà kiên cố chiếm tỉ lệ thấp nhất (9,4%), thấp hơn của cả nước
là 41,1% Tuy nhiên, loại nhà bán kiên cố thì vùng chiếm tỉ lệ rất cao (64,2%) Loại nhà thiếu kiên cố và nhà đơn sơ của vùng chiếm tỉ lệ cao hơn so với cả nước (bảng 1.4)
Trang 38
* Sử dụng điện sinh hoạt
Với chủ trương của Chính phủ là đưa điện về nông thôn nên đến năm 2014, cả nước đều có tỉ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt rất cao là 98,3%, riêng ĐBSCL đạt 99,1% (tăng 2,1% so với năm 2006), các vùng còn lại đều trên mức chung của cả nước, ngoại trừ vùng Trung du và miền núi phía Bắc thấp hơn so với cả nước (93%) Tỉ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt của ĐBSCL cao hơn Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên (98,2%), Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (98,3%); thấp hơn đồng bằng sông Hồng (99,9%) – cao nhất nước và Đông Nam Bộ (99,3%) Trong vùng, chỉ có tỉnh Tiền Giang đạt 100% tỉ lệ hộ dùng điện sinh hoạt [24]
* Sử dụng nước hợp vệ sinh
Hiện nay, nhiều hộ dân trong vùng ĐBSCL đã được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh, nâng tỉ lệ hộ sử dụng lên 89,1% (năm 2014) tăng 8,5% so với năm 2006 Tuy tỉ lệ này có tăng nhưng nếu so với điều kiện tự nhiên thuận lợi của vùng thì tỉ lệ hộ sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh vẫn còn thấp Năm 2014, tỉ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh của vùng chỉ cao hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc (81,3%) và Tây Nguyên (85,5%); thấp hơn cả nước (93%), đồng bằng sông Hồng (99,2%), Đông Nam Bộ (99%), Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (93,8%) Năm 2014, tỉ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh cao nhất vùng ĐBSCL là tỉnh Bạc Liêu (99,7%) cao gấp 1,1 lần so với mức trung bình của vùng, thấp nhất vùng là tỉnh Đồng Tháp (69%) thấp hơn 20,1% so với mức trung bình của vùng [24]
* Vệ sinh môi trường
Hiện nay, tỉ lệ hộ dùng hố xí hợp vệ sinh của vùng ĐBSCL có tăng, từ 47,6% năm 2010 lên 61,1% năm 2014 nhưng người dân vùng nông thôn ở ĐBSCL vẫn còn có thói quen sử dụng nhà vệ sinh trên ao, hồ Vì thế đến năm 2014, tỉ lệ hộ gia đình sử dụng
hố xí hợp vệ sinh của vùng còn thấp, thấp nhất cả nước và thấp hơn mức trung bình của
cả nước (83,3%) Năm 2014, tỉ lệ này có sự khác nhau giữa các tỉnh trong vùng, tỉnh Trà Vinh có tỉ lệ thấp nhất vùng (43,8%), cao nhất vùng là tỉnh An Giang (77,6%) [22]
Qua phân tích các tiêu chí đánh giá CLCSDC của vùng ĐBSCL, tác giả đưa ra bảng so sánh một số tiêu chí về CLCSDC của ĐBSCL với các vùng khác trong cả nước
Trang 391.2.2 Khái quát CLCSDC tỉnh Trà Vinh
Tỉnh Trà Vinh là một trong 13 tỉnh/Tp của vùng ĐBSCL, tỉnh có diện tích 2.341,2
km2 (2014), dân số 1.029,3 nghìn người (2014), mật độ dân số 440 người/ km2 (2014) Hiện nay, tỉnh có 1 thành phố và 7 huyện [5]
1.2.2.1 Nhóm tiêu chí về kinh tế
* Thu nhập bình quân đầu người
TNBQĐN/tháng của tỉnh tăng qua các năm, năm 2014 là 2.005 nghìn đồng, tăng gấp 4,6 lần so với năm 2005, thấp hơn mức trung bình của vùng 229 nghìn đồng
Trang 40
TNBQĐN/tháng của tỉnh có sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn Mức thu nhập của dân cư thành thị năm 2014 cao hơn ở nông thôn 307,6 nghìn đồng; cũng giống với vùng ĐBSCL nguồn thu từ nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ thấp hơn nguồn thu từ tiền
lương, tiền công (bảng 1.6)
Bảng 1.6 TNBQĐN/tháng của tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2005 - 2014 [6]
Phân theo nguồn thu
Tiền lương, tiền công 93,0 183,0 312,8 433,1 729,0
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 156,6 331,2 373,3 377,3 711,0
Phi nông, lâm nghiệp và thủy sản 109,0 116,0 258,5 265,5 361,0
Thu từ nguồn khác 93,6 109,0 144,2 322,0 296,0 Tuy TNBQĐN/tháng của tỉnh có tăng nhưng so với các tỉnh khác trong vùng vẫn còn thấp Năm 2014, Trà Vinh chỉ xếp trên tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng về TNBQĐN/tháng, cao hơn Sóc Trăng 185 nghìn đồng và cao hơn Hậu Giang 10 nghìn đồng, thấp hơn Tp Cần Thơ 575 nghìn đồng và thấp hơn các tỉnh lân cận như Bến Tre
là 64 nghìn đồng, Vĩnh Long là 107 nghìn đồng
* Tỉ lệ hộ nghèo
Mặc dù TNBQĐN/tháng của tỉnh có tăng và tỉ lệ hộ nghèo có giảm qua các năm nhưng vẫn còn chiếm tỉ lệ cao so với 13 tỉnh trong vùng Năm 2005, tỉ lệ hộ nghèo của tỉnh là 30% đến năm 2014 giảm 16,1% còn 13,9% Tuy TNBQĐN/tháng của tỉnh cao hơn Hậu Giang nhưng tỉ lệ hộ nghèo vẫn còn cao hơn 1,5%, thấp hơn Sóc Trăng 1,7%
và so với vùng thì tỉ lệ này còn rất cao, cao gấp 1,8 lần, cao hơn tỉnh Bến Tre (10,2%), Vĩnh Long (6,3%)
1.2.2.2 Nhóm tiêu chí về y tế và chăm sóc sức khỏe
Vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân của tỉnh ngày càng được cải thiện, vấn đề này được thể hiện qua một số chỉ tiêu sau: