Ñeå coù böùc tranh veõ ñeïp, caùc em caàn chuù yù: choïn noäi dung (boä ñoäi dang dieãn taäp, ñang vui chôi vôùi thieáu nhi, coâng an ñang tuaàn tra, daân quaân taäp ba[r]
Trang 1Bài 9 : Vẽ TRANG TRÍ TẬP PHÓNG TRANH, ẢNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết cách phóng tranh, ảnh phục vụ cho sinh hoạt và học tập.
2 Kỹ năng: HS phóng được tranh, ảnh đơn giản.
3 Thái độ: Rèn kỹ năng có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Bộ ĐDDH mĩ thuật lớp 9.
- Tranh, ảnh đã được phóng từ mẫu
2 Học sinh: Giấy vẽ, bút chì, thước, tẩy, màu vẽ, mẫu vẽ.
III Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Chấm 5 tập vẽ (vẽ tượng chân dung-vẽ đậm nhạt)
3 Bài mới:
I.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát nhận xét.
(7ph)
GV: Em hãy cho biết tác dụng của việc phóng tranh,
ảnh để làm gì?
HS: nhằm phục vụ cho học tập, sinh hoạt, làm báo
tường, phục vụ lễ hội, trang trí góc học tập…
GV: Để phát huy tác dụng của việc phóng tranh, ảnh
chúng ta cần phải làm gì?
HS: Khi phóng to tranh, ảnh cần phải nắm vững kỹ
thuật phóng to tranh, ảnh
GV: cho học sinh quan sát một số bài mẫu về phóng
tranh theo kẻ ô vuông và kẻ đường chéo
II.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách phóng tranh, ảnh
GV: Giới thiệu cho HS cách vẽ phóng tranh, ảnh
HS: Theo dõi và ghi chép
I Quan sát, nhận xét
- Tác dụng của việc phóng tranh, ảnh để phục vụ cho học tập, sinh hoạt, làm báo tường, phục vụ lễ hội, trang trí góc học tập…
- Muốn phóng to và tương đối chính xác được tranh, ảnh mẫu, cần phải dựa vào những cách nêu trên, nếu không thì hình phóng sẽ dễ bị sai lệch
II Cách phóng tranh, ảnh
1/ Các 1: Kẻ ô vuông
- Tìm vị trí của hình qua các đường kẻ
- Vẽ hình cho giống với mẫu
2/ Cách 2: Kẻ đường chéo
- Kẻ các đường chéo và các ô hình chữ nhật nhỏ trên hình mẫu
- Đặt tranh, ảnh mẫu lên bảng vẽ
- Dựa vào đường chéo, có thể phóng hình với tỉ lệ theo ý định
- Nhìn mẫu, điều chỉnh tỉ lệ rồi vẽ hình và vẽ màu
Trang 2III.Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài (20phút).
GV yêu cầu HS vẽ phóng tranh, ảnh đơn giản như trong
sgk hoặc hình mà các em đã chuẩn bị Khi vẽ phóng
tranh, ảnh cần thực hiện theo một trong hai cách trên
GV Luôn theo dõi quá trình mà các em thực hành, để
giúp đỡ những em chưa phân tích được hình mẫu, đồng
thời theo dõi để phát hình năng khiếu của các em
IV.Hoạt động 4: Đánh giá – Dặn dò (5phút)
GV gợi ý để HS nhận xét một số bài vẽ
Động viên những HS khá-giỏi, nhắc nhở những HS
chưa hoàn thành bài vẽ của mình
Dặn dò: Suu tầm tranh, ảnh về đề tài lễ hội tiết tới
thực hành bài vẽ kiểm tra một tiết
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngµy so¹n:
Bài 10 - VẼ TRANH ĐỀ TÀI LỄ HỘI (KIỂM TRA 1 TIẾT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa và nội dungcủa một số lễ hội ở nước ta.
2 Kỹ năng: HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài lễ hội.
3 Thái độ: HS yêu quê hương và những lễ hội của dân tộc.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Bộ ĐDDH mĩ thuật lớp 9.
- Aûnh chụp về các lễ hội ở nước ta
Trang 3- Sưu tầm tranh, của các hoạ sĩ.
2 Học sinh: Sưu tầm các tranh, ảnh về lễ hội, giấy vẽ, bút chì, bút màu, thước.
III Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
I.Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm, chọn nội dung đề
tài (5phút)
GV giới thiệu một vài lễ hội lớn của Việt nam như: lễ
hội Đền Hùng, các lễ hội ở Tây Nguyên,… HS hiểu
được ý nghĩa và cảm nhận được những nét riêng của
một số lễ hội
HS ghi chép
II.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách vẽ tranh (5phút)
GV gợi ý cho HS cách vẽ tranh
HS nghe và ghi chép
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài (34phút)
GV theo dõi, gợi mở cho HS về nội dung, cách bố cục
cho bài vẽ
Hoạt động 4: Đánh giá – Dặn dò (1phút)
GV nhận xét một số tranh vẽ của HS
Dặn dò: Sưu tầm hình, ảnh về trang trí hội trường
I Tìm và chọn nội dung đề tài
- Mỗi vùng, mỗi miền có những lễ hội với nội dung, ý nghĩa khác nhau Lễ hội dù lớn hay nhỏ đều tưng bừng và gây ấn tượng đối với đông đảo mọi người
- Lễ hội thường có các hình thức tổ chức như: mít tinh, duyệt binh, diễu hành, rước cờ, rước kiệu, tế lễ, múa lân, múa rồng, ca hát,… và các hoạt động thể thao, văn hoá sôi nổi, vui tươi, lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia…
II Cách vẽ tranh
- Tìm bố cục đẹp, chặt chẽ, thể hiện rõ nội dung
- Hình vẽ sinh động, tiêu biểu cho từng hoạt động
- Màu sắc trong sáng, rực rỡ, thể hiện được nét đặc trưng của lễ hội
IV Rút kinh nghiệm
………
………
Ngµy so¹n :
Bài 11 : VẼ TRANG TRÍ TRANG TRÍ LỄ HỘI, HỘI TRƯỜNG
Trang 4I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu một số kiến thức sơ lược về trang trí hội trường.
2 Kỹ năng: HS vẽ được phác thảo trang trí hội trường.
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp và sự cần thiết của trang trí hội trường.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh, ảnh về trang trí hội trường.
2 Học sinh: Sưu tầm các bài vẽ của HS lớp trước, giấy vẽ, bút chì, bút màu,….
III Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét (7ph)
GV: Những ngày lễ, ngày hội chúng ta thường chuẩn bị
như thế nào về hình thức?
HS: Chúng ta thường trang trí sao cho ngày lễ thật đẹp,
thật trang trọng
GV: Dựa vào hình vẽ sgk trang 89, các em hãy thảo
luận các câu hỏi sau: (5ph)
? Hội trường là gì
? Ở trường ta có hội trường không
? Trang trí hội trường gồm có những gì
HS: Hội trường thường lớn và rộng hơn nhiều lần so với
phòng học, có sân khẩu, bàn ghế,…
- Trường chúng ta không có hội trường, chúng em đã
nhìn thấy hội trường ở xã nhà
- Trang trí hội trường gồm: phông, khẩu hiệu, cờ,
hoa, cây cảnh, bục nói chuyện, bàn ghế,…
Hoạt động 2: Cách trang trí hội trường (8ph)
GV cho HS xem tranh, ảnh về cách trang trí hội trường:
trang trí đối xứng, không đối xứng,…, dựa vào mỗi cách
trang trí hội trường
Ví dụ: kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 thì
chúng cần trang trí hội trường (nếu có) như thế nào?
HS: - Xác định nội dung
- Chuẩn bị chữ, hình ảnh cần thiết…
- Phông, cờ, ảnh Bác…
I Quan sát, nhận xét
- Trang trí hội trường luôn có vai trò quan trọng, góp phần tạo nên sự thành công của ngày lễ, ngày hội
- Cách trang trí lễ hội, hội trường tuỳ thuộc vào nội dung của buổi lễ, thường có: quốc kỳ, ảnh hoặc tượng Bác, phông, khẩu hiệu, bàn, bục, hoa, cây cảnh,…
II Hướng dẫn HS cách trang trí hội trường
- Xác định nội dung (buổi lễ hoặc hoạt động
- Chuẩn bị chữ, và các hình ảnh cần thiết cho trang trí
- Sắp xếp, hoàn thiện các hình ảnh và mảng chữ
Trang 5Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài (22ph)
GV có thể cho HS làm bài trên khổ giấy A4 (hoặc A3)
Theo dõi và gợi ý cho HS: tìm nội dung, tìm hình ảnh,
bố cục hình mảng, thể hiện chi tiết, vẽ màu
Hoạt động 4: Đánh giá – Dặn dò (3ph)
GV nhận xét một số tranh vẽ của HS
Dặn dò: Sưu tầm hình, ảnh về mĩ thuật các dân tộc ít
người
IV Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 6Ngµy so¹n:
Bài 12 : THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI Ở VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu sơ lược về mĩ thuật của các dân tộc ít người ở Việt Nam
2 Kỹ năng: HS thấy được sự phong phú, đa dạng của nền nghệ thuật dân tộc Việt nam.
3 Thái độ: HS biết trân trọng, yêu quí và có ý thức bảo vệ các di sản nghệ thuật của dân tộc.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Bộ ĐDDH mĩ thuật lớp 9.
- Tranh, ảnh giới thiệu về mĩ thuật các dân tộc ít người
2 Học sinh: Sưu tầm các bài viết, tranh, ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Chấm 5 tập vẽ bài trước để lấy điểm kiểm tra miệng
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm khái quát (10ph)
GV các em hãy dựa vào các kiến thức đã học về lịch sử
và địa lý Hãy cho biết:
? Đất nước Việt Nam có bao nhiêu dân tộc đang sinh
sống
HS: có tất cả 54 cộng đồng các dân tộc đang sinh sống
? Lịch sử đã cho thấy điều gì về mối quan hệ giữa các
dân tộc Việt Nam trong quá trình dựng nước và giữ
nước
HS: các dân tộc Việt Nam luôn kề vai sát cánh trong
quá trình đấu tranh với giặc ngoại xâm, với thiên nhiên
khắc nghiệt để bảo vệ và xây dựng đất nước
? Hãy kể tên một số dân tộc mà em biết
HS: các dân tộc: Kinh, Mường, Hmông, Thái, Tày,
Nùng, Ba na, Gia rai, Xơ đăng, Chăm, Khơ me,…
? Địa phương chúng ta có những dân tộc nào
HS: có dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Thổ, Hoa, Khơ me,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số đặc điểm mĩ thuật của
các dân tộc ít người (33ph)
GV: Các em hãy cho biết:
? Phía Bắc nước ta có những dân tộc nào
HS: Phía Bắc nước ta có các dân tộc anh em đang sinh
sống: Dao, Hmông, Cao lan, Tày, Nùng, Mường,…
I Vài nét khái quát
- Việt Nam có tất cả 54 cộng đồng các dân tộc đang sinh sống: Kinh, Mường, Hmông, Thái, Tày, Nùng, Ba na, Gia rai, Xơ đăng, Chăm, Khơ me,…
- Các dân tộc Việt Nam luôn kề vai sát cánh trong quá trình đấu tranh với giặc ngoại xâm, với thiên nhiên khắc nghiệt để bảo vệ và xây dựng đất nước
II Một số loại hình và đặc điểm của mĩ thuật các dân tộc ít người ở Việt Nam.
1/ Tranh thờ và thổ cẩm 1.1/ Tranh thờ
- Phía Bắc nước ta có các dân tộc anh em đang sinh sống: Dao, Hmông, Cao lan, Tày, Nùng, Mường,…
Trang 7? Em hiểu như thế nào về tranh thờ.
HS: Tranh thờ phản ánh ý thức hệ lâu đời của đồng bào
dân tộc nhằm hướng thiện, răn đe cái ác và cầu may
mắn, phúc lành cho mọi người
? Tranh thờ của các d©n téc Ýt ngêi có giá trị gì không
HS: Một số bức tranh thờ của các dân tộc ít người đạt
tới giá trị nghệ thuật cao, có vị trí trong kho tàng mĩ
thuật dân gian Việt Nam
? Thổ cẩm là gì
HS: Là nghệ thuật trang trí trên vải đặc sắc, được thể
hiện bằng bàn tay khéo léo, tinh xảo của phụ nữ dân
tộc
? Trên trang phục, người dân tộc thường trang trí gì
HS: Đồng bào các dân tộc ít người rất gần gũi với thiên
nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và thể
hiện lại bằng đường nét cách điệu trang trí trên trang
phục
? Trang trí thổ cẩm của các dân tộc có giống nhau
không
HS: Mỗi dân tộc có cách trang trí trang phục và ăn mặc
khác nhau
? Những hoa văn trang trí thường dùng là gì
HS: Hoa văn trang trí thừơng là: dãy núi, cây thông, thú
vật, hoa lá,…
GV: Dựa vào vị trí địa lý, các em hãy xác định các
đồng bào dân tộc ít người đang sinh sống ở vùng Tây
Nguyên
? Vùng Tây Nguyên có những dân tộc nào
HS: Các dân tộc sinh sống ở vùng Tây Nguyên: Ba na,
Gia rai, Ê đê, Xơ đăng,…
? Nhà rông có cấu trúc như thế nào
HS: nhà rông là ngôi nhà chung của buôn làng, được
làm bằng gỗ; mái lợp bằng tre, lá với nóc nhà rất cao;
có kiến trúc khá đặc biệt
? Tại sao gọi là tượng nhà mồ
HS: nhà mồ là nơi chôn người chết, trước mồ có đặc
một bức tượng
? Em hiểu như thế nào về tượng nhà mồ
HS: Là phong tục làm nhà rất đẹp cho người chết, có
nhiều tượng đặt xung quanh để làm vui lòng cho người
- Một số bức tranh thờ của các dân tộc ít người đạt tới giá trị nghệ thuật cao, có vị trí trong kho tàng mĩ thuật dân gian Việt Nam
1.2/ Thổ cẩm
- Đồng bào các dân tộc ít người như: Tày, Nùng, Thái, Dao, Cao lan, Hmông, Gia rai,
Ê đê, Chăm,… rất chú ý đến trang trí trên y phục
- Đồng bào các dân tộc ít người rất gần gũi với thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và thể hiện lại bằng đường nét cách điệu trang trí trên trang phục, có giá trị thẩm mĩ cao
- Mỗi dân tộc có một cách trang trí riêng
2/ Nhà rông và tượng nhà mồ Tây Nguyên 2.1/ Nhà rông
- Vùng Tây Nguyên có các dân tộc sinh sống: Ba na, Gia rai, Ê đê, Xơ đăng,…
- Nhà rông là ngôi nhà chung của buôn làng, được làm bằng gỗ; mái lợp bằng tre, lá với nóc nhà rất cao; có kiến trúc khá đặc biệt
2.2/ Tượng nhà mồ
- Ngoài ngôi nhà để sinh sống, người Tây Nguyên còn làm nhà mồ rất đẹp cho người chết
- Tục làm nhà rất đẹp cho người chết, có nhiều tượng đặt xung quanh để làm vui lòng
Trang 8đã khuất, gọi là tượng nhà mồ.
? Chất liệu được dùng để làm tượng là gì
HS: Gỗ là vật liệu quan trọng, với kỷ thuật điêu khắc
độc đáo, họ đã tạo nên những bức tượng rất đẹp
GV giới thiệu thêm: Tượng nhà mồ Tây Nguyên như là
một bản hợp ca về cuộc sống của con người và thiên
nhiên, vừa hoang sơ vừa hiện đại với ngôn ngữ tạo
hình, tạo khối đơn giản, giàu tính tượng trưng, khái
quát
GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ SGK để tìm
hiểu về tháp Chăm và điêu khắc Chăm
? Tháp Chăm là gì
HS: Là công trình kiến trúc độc đáo của dân tộc Chăm
? Thánh địa Mĩ Sơn được Unesco công nhận là di sản
văn hoá thế giới năm nào
HS: Năm 1999
? Theo em thì tháp Chăm còn tồn tại ở tỉnh nào
HS: khu tháp Chăm tuyệt đẹp ở Bình Định, Nha Trang,
Phan Rang,…
? Kiến trúc điêu khác của dân tộc Chăm như thế nào
HS: Điêu khắc Chăm rất độc đáo, giàu chất hiện thực
và mang đậm dấu ấn tôn giáo, vững vàng về tỉ lệ, cách
tạo khối căng tròn, mịn màng, đầy gợi cảm
GV giới thiệu thêm: Điêu khác Chăm còn được lưu trữ
khá nhiều tại “Bảo tàng Nghệ thuật Chăm ở Đà Nẵng”
Hoạt động 3: Đánh giá – Dặn dò (2ph)
GV nhận xét một số tranh vẽ của HS
Dặn dò: Sưu tầm hình, ảnh về các hoạt động của con
người
cho người đã khuất
- Từ gỗ, người ta đẽo những bức tượng rất phong phú, sinh động với đề tài về người và các con vật trong cuộc sống
3/ Tháp và điêu khắc Chăm 3.1/ Tháp Chăm
- Tháp Chăm là công trình kiến trúc độc đáo có nhiều tầng, thu nhỏ dần lên đến đỉnh
- Mĩ Sơn là quần thể kiến trúc Chăm gồm trên 60 di tích đền tháp lớn nhỏ
- Năm 1999, Mĩ Sơn được Unesco công nhận là di sản văn hoá thế giới
3.2/ Điêu khắc Chăm
- Tượng tròn và phù điêu là một phần gắn bó chặt chẽ với các công trình kiến trúc Chăm Thánh địa Mĩ Sơn có rất nhiều tượng đá và phù điêu tuyệt đẹp
- Điêu khắc Chăm rất độc đáo, giàu chất hiện thực và mang đậm dấu ấn tôn giáo, vững vàng về tỉ lệ, cách tạo khối căng tròn, mịn màng, đầy gợi cảm
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 9Ngµy so¹n :
Bài 13 : VẼ THEO MẪU TẬP VẼ DÁNG NGƯỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu được sự thay đổi của người ở các tư thế hoạt động.
2 Kỹ năng: HS biết cách vẽ dáng người và vẽ được dáng người ở một vài tư thế: đi, đứng, ngồi,…
3 Thái độ: HS thích quan sát, tìm hiểu các hoạt động xung quanh.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Bộ ĐDDH mĩ thuật lớp 9.
- Tranh, ảnh có các dáng hoạt động của con người
2 Học sinh: Sưu tầm tranh, ảnh có các dáng hoạt động của con người ở sách, báo, tạp chí,….
III Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph) Nêu các nét khái quát của mĩ thuật các dân tộc ít người ở Việt Nam
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét (7ph)
GV giới thiệu một số hình ảnh để HS nhận ra các tư thế
của người khi hoạt động: đi, đứng, chạy,…
GV: các em quan sát hình vẽ SGK trang 99, hãy nhận
xét các hình dáng của con người khi hoạt động?
HS: hình dáng của con người luôn thay đổi khi vận
động
GV: em hãy cho biết tỉ lệ của các bộ phận: đầu, thân,
tay, chân của con người khi vận động?
HS: khi vận động, tỉ lệ của các bộ phận khác nhau,
không tương xứng qua trục đối xứng
GV: còn tư thế thì sao?
HS: tư thế của đầu, thân, tay, chân khi con người vận
động rất uyển chuyển và nhịp nhàng trong hoạt động
I Quan sát, nhận xét
- Hình dáng của con người luôn thay đổi khi vận động
- Khi vận động, tỉ lệ của các bộ phận khác nhau, không tương xứng qua trục đối xứng
- Tư thế của đầu, thân, tay, chân khi con người vận động rất uyển chuyển và nhịp nhàng trong hoạt động
Trang 10Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách vẽ (8ph)
GV: muốn vẽ được dáng người đúng, cần phải làm như
thế nào?
HS: Ước lượng tỉ lệ, vẽ phác các nét chính, vẽ nét diễn
tả hình thể
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài (22ph)
GV quan sát và gợi ý cho HS trong quá trình làm bài
+ Quan sát hình khái quát ở mỗi thế dáng
+ Vẽ nét khái quát, vẽ nát cụ thể
+ Lựa chọn và sắp xếp các hình dáng
Hoạt động 4: Đánh giá – Dặn dò (5ph)
GV nhận xét một số tranh vẽ của HS
Dặn dò: Sưu tầm hình, ảnh về các hoạt động về lực
lượng vũ trang
II Cách vẽ dáng người.
- Ước lượng tỉ lệ các bộ phận chính của dáng người
- Vẽ phác các nét chính của tư thế vận động cùng tỉ lệ của đầu, thân, tay, chân,…
- Vẽ các nét diễn tả hình thể, quần áo
- Nhìn mẫu, sửa hình cho đúng
IV Rút kinh nghiệm