bµo cã cÊu tróc vµ chøc n¨ng nh thÕ nµo?.. §Ëy la men nhá A xÝt A xª tic C¸c nhãm ®iÒu chØnh kÝnh.[r]
Trang 1Bài soạn môn sinh học lớp 8 -
Tiêt 1: Bài mở đầu
I/ Mục tiêu bài học
1-Kiến thức: HS thấy rõ đợc mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn
làm việc với sách giáo khoa
3- Thái độ:Có ý thức bảo vệ , giữ gìn vệ sinh thân thể
II/ Phơng tiện dạy học:
GV: SGK, tài liệu có liên quan, bài soạn
HS: Sách, vở bài tập,vở học
III/ Phơng pháp:
Đàm thoại trực quan
GV giới thiệu bài: Giới thiệu qua về bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh trong chơng trình sinh học lớp 8 để HS có cái nhìn tổng quát về kiến thức xắp học gây sự hứng thú cho các em
Bài mới:
HĐ1: Vị trí của con ngời trong tự nhiên
GV cho HS thảo luận câu hỏi trong
loại của con ngời
HS trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi(ĐVNS, ruột khoang, giun, thân mềm, chân khớp, lớp thú là động vật tiến hóa nhất đặc biệt là bộ khỉ
-HS nghiên cứu trao đổi nhóm để hoàn thành bài tập phần
Ô đúng ( 1, 2, 5, 7, 8)Các nhóm báo cáo kết quả
KL: -Loài ngời thuộc lớp thú-Con ngời có tiến nói, chữ viết t duy trừu tợng, hoạt động có mục đích, làm chủ thiên nhiên
Trang 2HĐ2: Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh
-Cho HS nghiên cứu thông tin trong
SGK để thảo luận
H: Bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh cho
chúng ta hiểu biết điều gì?
H:Cho ví dụ về mối quan hệ giữa bộ
môn cơ thể ngời với các môn khoa
học khác?
N/C thông tin thảo luận nhóm
Đại diện một vài nhóm lên trình bầy nhóm khác bổ sung cho hoàn chỉnhKL:Cung cấp những kiến thức về đặc
điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể ngời trong mối quan hệ với môi trờng, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể-Kiến thức về cơ thể ngời có liện quan đếan nhiều nghành khoa học
nh y học tâm lí giáo dục học, thể dục thể thao
HĐ3: Phơng pháp học tập môn cơ thể ngời và vệ sinh
HS nghiên cứu thông tin SGK Thảo
luận và trả lời câu hỏi
H: Nêu các phơng pháp cơ bản để học
tập bộ môn
-Nghiên cứu thông tin trao đổi nhóm
Đại diện nhóm lên trả lời các nhóm khác lên bổ sung
KL: Quan sát tiêu bản, mô hình , mãu sống, tranh ảnh, bằng thí nghiệm, vận dụng kiến thức để giải thích hiện tợng thực tế
V/Cũng cố đánh giá:
H: Việc xác định vị trí con ngời trong tự nhiên có ý nghĩa gì ?
H: Nhiệm vụ môn học cơ thể ngời và vệ sinh là gì ?
H: Học bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh có ý nghĩa gì?
Vi/ Hớng dẫn bài tập về nhà:
-Hoàn thành bài tập trong SGK
-Chuẩn bị trớc bài cấu tạo cơ thể ngời
ch
I/Mục tiêu:
1-Kiến thức: HS kể tên đợc các cơ quan trong cơ thể ngời xác định
đợc vị trí các hên cơ quan trong cơ thể ngời
-Giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh, hệ nội tiết trong sự điều
hòa hoạt động các cơ quan
2-Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức, kĩ năng hoạt
động nhóm
3-Thái độ: Giáo dục ý thức giử gìn bảo vệ cơ thể, tránh tác động
mạnh vào một số hệ cơ quan quan trọng
II/ Phơng pháp dạy học:
GV: Tranh hình 2-1 , 2-2, 2-3
HS : kẽ trớc bảng 2
Đàm thoại , trực quan, hoạt động nhóm
1-Kiểm tra:
-Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và về sinh là gì?
-Nêu phơng pháp cơ bản học tập bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh
Trang 3Cho HS quan sát tranh
Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sungKL: Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động
-Da bao bọc toàn bộ cơ thể-Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, thân, các chi, cơ hoành ngăn cách khoang ngực và khoang bụng
TB đến cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp Đờng dẫn khí, phổi Thực hiện TĐK COgiữa cơ thể với môi tr-2 ,O2
ờng
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nớc tiểu, bóng đái Lọc từ máu các chất thảiđể đa ra ngoài
Hệ thần kinh Não, tủy dây thần kinh, hạch thần kinh Điều hòa ,điều khiển hoạt động của cơ thể
HĐ2: Sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan
H: Quan sát hình 2-3 cho biết
-Sự phối hợp hoạt động của các cơ quantạo nên thể thống nhất dới sự điều khiểncủa hệ thần kinh và thể dịch
Trang 4Tiết 3:
Tế bào
I/ mục tiêu:
1-Kiến thức:Trình bày đợc thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào
gồm: Màng sinh chất,chất tế bào (lới nội chất, Ri bô xôm, ti thể, bộ máy Gôn gi, trung thể, nhân, nhiễm sắc thể, nhân con)
2-Kĩ năng: Phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào
-Chứng minh đợc TB là đơn vị chức năng của cơ thể
GV: Tranh vẽ tế bào thực vật, màng sinh chất Ti thể Ri bô xôm
Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
GV: Mọi bộ phận cơ quan cơ thể đều đợc cấu tạo từ tế bào Vậy tế
bào có cấu trúc và chức năng nh thế nào? Có phải TB là đơn vị là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?
HĐ1:Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế bào
Cho HS hoạt động cá nhân
H: TB có cấu tạo nh thế nào? kể tên
các thành phần cấu tạo của tế bào?
HĐ2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào
GV: giới thiệu bảng chức năng các
bộ phận của tế bào
H: Lới nội chất có vai trò gì trong
hoạt động sống của tế bào?
có mối quan hệ nh thế nào
H: Tại sao nói tế bào là đơn vị chức
năng của cơ thể
( ccơ thể co 4 đặc trng cơ bản:
TĐC,STPT, SS, Cảm ứng vận động)
HS nghiên cứu tìm hiểu nội dung
HS trao đổi nhóm để trả lờiTiểu kết: Màng sinh chất thực hiện TĐC để tổng hợp nên những chất riêng của tế bào Sự phân giải vật chất để taọ ra năng lợng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào thực hiện nhờ ti thể NST trong nhân quy định
đđ cấu trúc Pr đợc tổng hợp trong TBnhờ Ribôxôm Nh vậy các bào quan trong TB có sự phối hợp hoạt động để
Tb thực hiện đợc chức năng sống
HĐ3:Thành phần hóa học của tế bào
H: Cho biết thành phần hóa học của
tế bào?
H: Chất hữu cơ gồm những nguyên tố
hóa học nào? tạo nên
H: Chất vô cơ gồm những nguyên tố
hóa học nào tạo nên?
H: Các chất hóa học cấu tạo nên tế
Trang 5H: Tại sao khẩu phần ăn hàng ngày
phải có đủ Pr, Li, G, VTM, muối
khoáng?
-Gluxit: C, H, O : Lipit có: C, H, O-Axit Nuclêic có ADN và ARN
*Chất vô cơ:Muối khoáng chứa Ca,
K, Na, Fe, Cu
HĐ 4:Hoạt động sống của tế bào
Cho Hs quan sát hình 3-2
H: Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
H: Thức ăn đợc chuyển hoa và biến
đổi nh thế nào trong cơ thể
Trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi Đại diện nhóm lên trình bầy các nhpms
bổ sungTiểu kết: HĐS của TB gồm: TĐC, lớnlên, phân chia, cảm ứng
khái quát hóa, kĩ năng hoạt động nhóm
3-Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm mô
H: thế nào là mô?
1 đại diện nhóm trả lời
các nhóm khác bổ sung
GV bổ sung: trong mô
ngoài tế bào còn có yếu
tố không cấu tạo tế bào
gọi là phi bào
HS nghiên cứu thông tin SGK, Quian sát tranh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Tiểu kết: Mô là một tập hợp TB chuyên hóa có cấu tạo giống nhau đảm nhiệm chức năng nhất
địnhMô: Gồm tế bào và phi bào
HĐ2: Tìm hiểu các lọai mô - Cấu tạo và chức năng
H: ở thực vật có những
loại mô nào?
H: ở ngời có những loại
HS ngiên cứu thông tínGK, Quan sát hình 4-1
đến 4-4 trao đổi nhóm để hoàn thành phếu họctập
Trang 61-Mô biểu bì: Phủ ngoài da, lát trong các Cq
rỗng(ruột, bóng đái, mạch máu, đờng hô hấp )Cấu tạo:Chủ yếu là TB không có phi bào hìnhdẹt, đa giác trụ, khối các TB xếp sít nhau thànhmột lớp dầy gồm biểu bì da, biểu bì tuyến
2-Mô liên kết: có dãi rắc ở khắp cơ thể trong
chất nềnCấu tạo: gồm TB và phi bào có thêm chất Ca vàsụn
Gồm mô sụn, mô xơng mô mỡ, mô sợi, mô máuChức năng nâng đỡ, lien kết các cơ quan đệm,vận chuyển chất dinh dỡng đến TB và vận chuyểnchất thải đến hệ bài tiết
3-Mô cơ: gắn vào xơng, thành ống tiêu hóa,
mạch máu, bóng đái, tử cung, timCấu tạo: chủ yếu là TB, phi bào rất ít, TB xếpthành lớp, thành bó, TB có vân ngang hoặc khôngGồm mô cơ tim, cơ vân, cơ trơn
Chức năng: co giãn, tạo nên sự vận động của cáccơ quan và sự vận động cơ thể
4-Mô thần kinh: Năqmf ở nào, tủy sống, tận
cùng các cơ quanCấu tạo: gồm các TB thần kinh(Nơron, TBTK
đệm) nơ ron có thân nối các sợi trục và sợi nhánhChức năng:Tiếp nhận kích thích dãn truyền sungthần kinh, sử lí các thông tin, điều hòa hoạt độngcác cơ quan
Cho HS làm BT trắc nghiệm
Đánh dấu X vào các câu trả lời đúng nhất
1-Chức năng của mô biẻu bì là:
-Bảo vệ nâng đỡ cơ thể
-Bảo vệ che chở và tiết các chất
-Co giản và che chở cho cơ thể
2-Mô liên kết có cấu tạo:
a) Chủ yếu là TB có nhiều hình dạng khác nhau
b) Các tế bào dài tập chung thành bó
c) Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
Dặn dò: Học và trả lời câu hỏi 1, 2, 4 trang 17 SGK
Chuẩn bị: Mỗi tổ 1 con ếch 1 mẫu xơng ống có đầu sụn ,đàu sốp, ít thịt
lợn nạc còn tơi
Tiết 5:
Thực hành quan sát té bào và mô
I/ Mục tiêu:
-Chuân bị đợc tiêu bản TB tạm thời mô cơ vân
-Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn, tế bào
niêm mạc miệng(mô biểu bì) mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn
-Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, chất
tế bào và nhân phân biệt đợc những điểm khác của môbiểu bì, mô cơ ,môliên kết
II/phơng tiện dạy học:
-Dụng cụ chuẩn bị theo từng nhóm(6-10 em) gồm:
Trang 7Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khănlau, giấy thấm, 1 con ếch hoặc 1 miếng thịt lợn còn tơi
-1 lọ dung dịch sinh lí có ống hút
-1lọ a xít a xêtíc 1% có ống hút
-Bộ tiêu bản(Mô biểu bì, mô sụn , mô xơng mô cơ trơn (Bộ tiêu bản
có thể dùng chung, các nhóm đổi cho nhau để quan sát)
III/Nội dung thực hành:
1- Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
HS nghiên cứu thông tin SGK
HS theo dõi ghi nhớ kién thức, 1 HS nhắc lại thaotác làm Các nhóm tiến hành làm tiêu bản nh đã hớng dẫn trớc
+ Rạch da đùi ếch , dùng dao nhọn rạch bắp cơ Dùng ngón trỏ, ngón cái ấn mạnh 2 bên mép rạch+Lấy kim mũi mác rạch nhẹ và lấy 1 sợi cơ mảnh
Đặt sợi cơ lên lam kính nhỏ dung dịch sinh lí 0,65% NaCl Đậy la men nhỏ A xít A xê ticCác nhóm điều chỉnh kính Đại diện nhóm quan sát và điều chỉnh cho rõ Các nhóm quan sát, nhận xét, trao đổi nhóm thống nhất ý kiếnHĐ2: Quan sát tiêu bản các loại mô khác
-Yêu cầu: Quan sát các
Mô cơ: tế bào nhiều, dài
IV/Nhận xét đánh giá:
1-GV nhận xét giờ học:
khen nhóm làm tốt, phê bình nhóm làm cha tốt để rút kinh nghiệm cho những lần sau
2-Đánh giá: Trong khi làm tiêu bản mô cơ vân các em gặp khó
khăn gì? Nhóm có kết quả tốt cho biết nguyên nhân
-Lí do nào làm cho mẫu của một số nhóm cha thành công?
3-Yêu cầu:
-Các nhóm làm vệ sinh dọn dẹp cho sạch lớp
-Thu dụng cụ rữa sạch, lau khô, xếp tiêu bản vào hộp
V/Dặn dò:
-Mỗi HS về nhà viết một bản thu hoạch theo mẫu Trong SGK
-Ôn lại kiến thức về mô thần kinh
Tiết 6:
Phản xạ
I/Mục tiêu:
1-Kiến thức :
-HS phải nắm đợc cấu tạo và chức năng của nơ ron
-HS thấy rõ 5 thành phần của cung phản sạ và đờng dẫn truyền
xung thần kinh trong cung phản xạ
Trang 8HĐ1:Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơ ron Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
H: Mô tả cấu tạo của
một nơ ron điển hình
H:Nơ ron có chức năng
gì ?
( Cho HS trao đỏi nhóm
thống nhất câu trả lời)
a) Cấu tạo nơ ron gồm
-Thân: chứa nhân, xung quanh là tua, sợi ngắn là sợi nhánh
-Tua dài: Sợi trục có bao Nuêlin - nối tiếp nối nơ ron gọi là xi náp
b)Chức năng của nơ ron:
-Cảm úng: là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại kích thích bằng hình thức phát xung thần kinh
-Dẫn truyền: xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất địnhHĐ2: Cung phản xạ:
a) Phản xạ: HS đọc thông tin trong SGK, trao đổi
nhóm, trả lời câu hỏi đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung
Tiểu kết: PX là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trờng dới sự điều khiển của hệ thần kinh
b)Cung phản xạ: Cá nhân đọc thônh tin và quan
sát H: 6-1 trao đỏi nhóm hoàn thành câu trả lời đạidiện nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung
*Cung PX để thực hiện PX cung PX gồm 5 khâu-Cơ quan thụ cảm - Nơ ron hớng tâm( cảm giác)-Trung ơng TK - Nơ ron li tâm ( vận động )-Cơ quan phản ứng
c)Vòng PX: HS nghiên cứu sơ đồ H6-3 để trả lời
đại diện nhóm trình bày các nhím khác bổ sung rút
ra kết luậnVòng PX là để điều chỉnh PX nhờ có luồng thông tin ngợc báo về trung ơng, PX thực hiện chính xác hơn
IV/Kiểm tra đánh giá:
-Dùng tranh câm về một cung PX để HS chú thích các khâu và nêu chức năng của từng khâu đó
Trang 9-Phân biệt đợc các loại xơng dài, ngắn, dẹp về cấu tạo
-Phân biệt đợc các loại khớp xơng nắm vững cấu tạo kháơp động
-Giáo dục ý thức bảo vệ thân thể
GV: Chuẩn bị mô hình xơng ngời, xơng thỏ
HS ôn lại cấu tạo bộ xơng thỏ
III/ phơng pháp:
Đàm thoại trực quan, hoạt động nhóm
Cho ví dụ một phản xạ và phân tích PX
2-Bài mới:
HĐ1:Tìm hiểu các phần chính của bộ xơng
Cho HS quan sát tranh H7-1
Tiểu kết:Bộ xơng ngời chia làm 3 phần: Đầu, xơng thân, xơng chi
a)Vai trò của bộ xơng:
-Tạo khung giúp cơ thể có hình dáng nhất địnhLàm chổ bám cho các cơ giúp cơ thể vận động-Bảo vệ các nội quan
b) thành phần của bộ xơng:
HS nghiên cứu thông tin, quan sát tranh trả lời: Xơng sọ phát triển
Xơng đầu Xơng mặt lồi cằm Cột sống nhiều đốt khớp lạiXơng thân có 4 chổ cong
Lồng ngực, xơng sờn, ức
Đùi: đai vai, đai hôngXơng chi
Các xơng tay: Xcánh, X ống
X bàn, X ngónHĐ2: Phân biệt các loại xơng:
GV cho HS quan sát tranh
H:7-1 và trả lời câu hỏi:
H:Dựa vào đâu để phân biệt
các loại xơng? Cho HS
nhận biết các loại xơng trên
mô hình
Có 3 loại xơng -Xơng dài: hình ống ở giữa chứa tủy sống-Xơng ngắn:Kích thớc ngắn nhỏ
-Xơng dẹp: hình bản dẹp mỏng
HĐ3: Các khớp xơng
Cho HS quan sát tranh H7-4
Và nghiên cứu mục SGK
H:Có mấy loại khớp?
H:Dựa vào cấu tạo khớp gối
Các nhóm nghiên cứu H7-4 để trả lời câu hỏi bên
Tiểu kết:
Khớp xơng là nơi tiếp giáp giữa các đầu xơng
Trang 10-Khớp bất động: Các xơng gắn chặt bằng khớp răng ca không cử động đợc
Giáo dục ý thức bảo vệ xơng, liên hệ với thức ăn phù hợp với lứa tuổi HS
II/ Phơng tiện dạy học:
GV: Tranh vẽ H8-1.2.3.4, hai xơng đùi ếch sạch, phanh, đèn cồn,
HĐ1:Cấu tạo của xơng
Cho HS nghiên cứu
H8-1,2 và thông tin SGK
H:Sức chụi đựng rất lớn
của xơng có liên quan gì
đến cấu tạo của xơng
H:Xơng dài có cấu tạo nh
1-Cấu tạo xơng dài:
HS làm việc cá nhân, các nhóm thảo luận câu hỏi bên để rút ra tiểu kết:
+Cấu tạo xơng gồm 2 phần:
Sụn bọc đầu xơng
Đầu xơng Mô xơng sốp Màng xơngThân xơng Mô xơng cứng Khoang xơng
Trang 11đẩy vào trong và hóa xơng
TB của sụn tăng trởng phân chia làm cho xơng dài ra
HĐ3:Thành phần hóa học và tính chất của xơng
-Đặt xơng lên giấy gõ nhẹTiểu kết: Xơng gồm các thành phầnChất vô cơMuối Can xi (xơng cứng)-Chất hữu cơ: Cốt giao ( cho xơng dẻo )
1-kiến thức:-Trình bầy đợc đặc điểm cấu tạo của TB cơ và của bắp cơ
-Giải thích đợc tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ, nêu đợc í nghĩa của sự co cơ
2-Kĩ năng:-Quan sát tranh nhận biết kiến thức
-Thu thập thông tin khái quát hoá vấn đề
-Hoạt động nhóm
3-Thái độ:Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ
GV: Tranh phóng to H: 9-1,2,3,4 SGK
III/ Phơng pháp:
Đàm thoại trực quan, hoạt động nhóm
IV/Tiến trình bài dạy:
1- Kiểm tra:
2- Bài mới:
HĐ1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
Hoạt động cảu thầy Hoạt động của trò
Tiểu kết: Bắp cơ gồn nhiều bó cơ mỗi bó có nhiều sợi cơ bọc trong màng liên kết 2 đầu bắp cơ có gânbám vào các xơng qua khớp, phần giữa phình to là bụng cơ
-TB cơ gồm nhiều tơ cơ có 2 loại cơ:
Trang 12Nhấn mạnh: vân ngang
có đơn vị cấu trúc vì
có đĩa sángvà đĩa tối
+Tơ cơ dầy : có mấu sinh chất+Cơ tơ mỏng thì trơn
Cơ tơ dày và cơ tơ mỏng xếp xen kẻ theo chiều dọcvân ngang vân sáng
-Đơn vị cấu trúc: Là giới hặn giữa tơ cơ mỏng và tơ cơ dày
Cơ co giúp xơng cử động, cơ thể vận động, lao
động di chuyển,-Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ
IV/ Kiểm tra đánh giá:
Cho HS làm bài trắc nghiệm
Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng, bắp cơ điển hình có cấu tạo nh thế
nào?
a) Sợi cơ có vân sáng vân tối
b) Bó cơ và sợi cơ
c) Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu to ở giữa phình to
d) Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó
1-Kiến thức:-Chứng minh đợc co cơ sinh ra công công của cơ đợc
sử dụng vào lao động di chuyển
-Trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp
chống mỏi cơ
-Nêu đợc lợi ích của việc luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống thờng xuyên luyện tập thể dục và lao động vừa sức
2-Kĩ năng:Thu thập thông tin, phân tích khái quát hóa, vận dụng lú
thuyết vào thực tế rèn luyện cơ thể Hoạt động nhóm
3-Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn , bảo vệ, rèn luyện cơ thể
1-Kiểm tra: Nêu đ đ cấu tạo của tb cơ phù hợp với chức năng co cơ
Trang 13ý nghĩa của hoạt động co cơ?
2-Bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu công của cơ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Cho HS làm bài tập mục SGK
Cho 1 vài em đọc kết quả bài làm của
Công của cơ phụ thuộc các yếu tố:+Trạng thái thần kinh
+Nhịp độ lao động+Khối lợng của vật
Cho các nhóm trao đổi thống nhất
câu trả lời nhóm khác bổ sung
HS trao đỏi nhóm, thống nhất câu trả lời
Yêu cầu nêu đợc cách tính công kết luận thích hợp công lớn+Nếu ngón tay kéo rồi thả nhiều lần thì biên độ co cơ giảm ngừng+Mỏi:
HS đọc thông tin trong SGK trang 35 Trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sungTiểu kết: Mỏi cơ là hiện tợng cơ làm việc nặng và lâu, biên độ co cơ giảm, ngừng
đ Thời gian lao động nghĩ ngơi hợp lí
HĐ3: Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
H: Những hoạt động nào đợc coi là
Kết luận chung: Cho HS đọc trong SGK
IV/ Kiểm tra đánh giá:
-H: Công của cơ là gì ?
-Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?
-Giải thích hiện tợng chuột rút
VI/ Dặn dò:
-Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGk
-Đọc mục em có biết
Trang 14-Nhận biết kiến thức qua kênh hình kênh chữ
-Vận dụng kiến thức vào thực tế
3-Thái độ:Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động dể có thân
hình cân đối khỏe mạnh
Tranh trong SGK phóng to, phiếu trắc nghệm
III/ Phơng pháp:
Trực quan, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
IV/Hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra: Hãy tính công cơ khi xách một túi gạo 5kg lên cao 1m?
Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào?
2-Bài mới:
Mở bài: Chúng ta đã biết con ngời có nguồn gốc từ động vật đặc
birtj là lớp thú Trong quá trình tiến hóa con ngời đã thoát khỏi giới động vật, cơ thể ngời có nhiều biến đổi trong đó đặc biệt là sự biến đổi về hệ
lời câu hỏi sau:
H:Đặc điểm nào của bộ xơng ngời
thích nghi với t thế đứng thẳng,đi
bằng 2 chân và lao động?
Cho đại diện 1 nhóm lên điến nội
dung vào bảng 11
GV bổ sung hoàn thiện bqảng
H: Khi con ngời đứng thẳng thì trụ
-Lồng ngực phát triển mở rộng 2bên-Tay chân phân hóa
-Khớp linh hoạt, tay giải phóngCác nhóm tiếp tục thảo luận rút ra kếtluận
Tiểu kết:Bộ xơng ngời có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với t thế đứng thẳng và lao động
HĐ 2: Sự tiến hóa hệ cơ ngời so với hệ cơ thú
H: Sự tiến hóa hệ cơ ở ngời so với hệ
cơ thú nh thế nào?
GV hớng dẫn HS phân biệt từng nhóm
cơ
GV: Trong quá trình tiến hóa do ăn
thức ăn chín, sử dụng các công cụ ngày
càng tinh sảo, do phải đi xa tìm kiếm
+Cơ gập ngữa thân
HĐ3: Vệ sinh hệ vận động
Trang 15GV yêu cầu HS làm bài tập mục
ra kết luậnKL: Để có bộ xơng trắc khỏe và hệ vận động phát triển cân đói cần:-Chế độ dinh dỡng hợp lí
-Thờng xuyên tiếp súc với ánh sáng-Rèn luyện thân thể, lao động vừa sức
*Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý
+Mang vác đều cả 2 vai+T thế ngồi học ngay ngắn không nghiêng vẹo
V/ Kiểm tra đánh giá:
Cho HS làm bài tập theo phiếu SGV
Kiến thức: Rèn cho HS biết sơ cứu khi gặp ngời gẫy xơng
Biết cố định xơng cãng tay khi bị gẫy
II/Đồ dùng dạy học:
GV: Chuẩn bị kẹp, băng y tế, dây vải, băng hình về tai nạn giao
thông, băng hình giới thiệu về cách sơ cứu và băng bó cố định
HS: Chuẩn bị theo nhóm
III/ Hoạt động dạy học:
1- kiểm tra: Kiẻm tra phần chuẩn bị của học sinh
H: Nguyên nhân nào gây ra
bị gẫy xơng phải sơ cứu tại chổ, không đợc nắnbóp bừa bãi
H:Em cần làm gì khi tham
gia giao thông? Lao động
vui chơi tránh cho mình và
ngời khác khppng bị gẫy
x-ơng?
H:Nêu cách băng ở từng vị
trí gẫy?(ở tay, đùi, ống
Các nhóm theo dõi cách làm, Nghiên cứu sách giáo khoa tập băng bó
Đại diện nhóm lên trình bày
- Các thao tác băng bó
- Sản phẩm đợc làm
- Lu ý khi băng bóNhóm khác nhận xét bổ sung
*Sơ cứu:
-Đặt 2 nẹp gỗ hoặc tre vào 2 bên chổ gẫy
x-ơng,-Lót vãi mềm vào các đầu xơn-Buộc định vị 2 chổ đầu nẹp và 2 bên chổ xơnggẫy
*Băng cố định:
Trang 16chân) -ở tay thì dùng băng y tế cuốn chặt từ trong ra
cổ tay làm dây đeo vào cổ-Nếu ở chân thì băng từ cổ chân vào-Nếu ở đùi thì dùng nẹp dài từ hông đến cổ chân và buộc cố định ở phần thân
IV/ Kiểm tra đánh giá:
GV Đánh giá chung giờ thực hành của HS về u nhợc
Cho điểm nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm làm cha tốt
Yêu cầu mỗi nhóm làm một bản thu hoạch
Yêu cầu dọn dẹp vệ sinh phòng học sạch sẽ
Ch
Tiết 13:Máu và môi trờng trong cơ thể
I/ Mụctiêu
1-Kiến thức: HS cần phân biệt đợc các thành phần của máu
-Trình bầy đợc chức năng của huyết tơng và hồng cầu
-Phân biệt đợc máu nớc mô, bạch huyết
-Trình bày đợc vai trò của của môi trờng trong cơ thể
2-Kĩ năng:Thu thập thông tin, quan sát tranh hình phát hiện
kiến thức khái quát tổng hợp kiến thức, hoạt động nhóm
3-Thái độ:Giáo dục ý thức gìn giữ, bảo vệ cơ thể tránh mất máu
II/ Phơng tiện dạy học:
-GV: Tranh tế bào máu, tranh phóng to hình 13-2
mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông
-HS: Một số nhóm chuẩn bị tiết gà hoặc tiết lợn để vào bát đĩa
Tiểu kết: Máu gồm-Huyết tơng lõng trong suốt mầu vàng chiếm 55%
-TB máu đặc, đỏ thẩm: gồm hồng cầu, bạch cầu
- Hồng cầu: Coa Hb có khả năng kết hợp với O2
và CO2 để vận chuyển từ phổi về tim tới các tế bào và từ tế bào về phổi
HĐ2: Môi trờng trong cơ thể
cơ thể ngời với môi trờng
ngoài phải dán tiếp thông
qua các yếu tố nào?
HS nghiên cứu SGK trang 43 trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi bên
Yêu cầu:Chỉ có TB da mới tiếp xúc trực tiếp với môi trờng ngoài còn các tế bào trong phải trao
đổi gián tiếpCác nhóm thảo luận để trả lời
Đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác lên bổ sung
Trang 17H: môi trờng trong cơ thể
V/Kiểm tra đánh giá:
Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng
1 Máu gồm các thành phần cấu tạo
a) tế bào máu, hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
b) Nguyên sinh chất huyết tơng
c) Prôtêin, Li pít, muối khoáng
d) Các tế bào máu, chất dinh dỡng
Dặn dò:Học bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
-Trình bày khái niệm miễn dịch
-Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên miễn dịch nhân tạo
-có ý thức tiêm phòng dịch bệnh
2-KN:Rèn một số kĩ năng quan sát tranh,nghiên cứu thông tin, phát
hiện kiến thức, khái quát hóa kiến thức
Vận dụng kiến thức giải thích thực tế, hoạt động nhóm
3-TĐ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể tăng khả
IV/ Hoạt động dạy học:
1-KT: Nêu thành phần của máu, chức năng của huyết tơng và bạch
cầu
2-Bài mới: Khi bị mụn ở tay thì tay sng tấy và đau vài hôm sau thì
khỏi, trong nách có hạch.Vậy do đâu mà khỏi đau? Hạch ở trong là gì?
HĐ1:Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu trong bảo vệ
cơ thể chống lại tác nhân gây nhiễm
-Cơ chế: Chìa khóa, ổ khóaCá nhân tự đọc thông tin và quan sát H 14-1,3,4 ghi nhớ kiến thức
Trang 18loại bạch cầu nào tham gia
KL: Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằngcách:
-Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bất
và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hóa-Limpô B: Tiết kháng thể vô hiệu hóa vi khuẩn
-Limpô T: Phá hũy tế bào đã bị nhiễm Vikhuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc vớichúng
nào? và kết quả nh thế nào?
HS nghiên cứu thông tin trong SGK ghi nhớ KT
-Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sungkết luận
KL:Miễn dịch là khả năng không mắc một sốbệnh của ngời dù sống ở môi trờng có vi khuẩn gây bệng
Có 2 loại miễn dịch:
+Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tự chống bệnh của cơ thể( do kháng thể)
+Miễn dịch nhân tạo: Tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch nhờ vác xin
HS đọc KL chung trong sách giáo khoa
V/ Kiểm tra đánh giá:
*Hãy đánh dấu X vào câu trả lời đúng:
1-Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào
a) Bach cầu trung tính
b) Bạch cầu A xít
c) Bạch cầu a kiềm
d) Bạch cầu đơn nhân
e) Lim pô bào
2-Hoạt động nào là hoạt động của Limbô B
a) Tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên
b) Thực bào bảo vệ cơ thể
c) Tự tiết chất bảo vệ cơ thể
3-Tế bào LimPô T phá hũy tế bào cơ thể bị nhiễm bằng cách nào?
a) Tiết men phá hũy màng
b) Dùng phân tử Prôtêin đặc hiệu
c) Dùng chân giả tiêu diệt
Dặn dò: Học và trả lời câu hỏi trong sách GK
1-KT: HS trình bày đợc cơ chế đông máu và vai trò củ nó trong
trong bỏ vệ cơ thể Trình bỳ đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
2-KN: Quan sát sơ đồ, thí nghiệm tìm kiếm thức, hoạt động nhóm,
vận dụng lí thuyết giải thích đợc các hiện tợng liên quan đến đông maú trong đời sống
Trang 193-TĐ: Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể, biết sử lí khi bị chảy
máu và giúp đỡ ngời xung quanh
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Chuẩn bị tranh hình 15-1,2 và bảng phụ
HS: phiếu học tập
III/ Phơng pháp:
Trực quan đàm thoại, hoạt động nhóm
1-KT: Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu
2-Bài mới: Trong LS phát triển của Y học con ngời đã biết truyền
máu song rất nhiều trờng hợp gây tử vong Sau này chính con ngời đã tìm
ra nguyên nhân gây tử vong đó là do khi truyền máu thì máu bị đông lại Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào? ta xẽ tìm hiểu trong bài
HĐ1: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó
GV Yêu cầu HS hoàn thành
phiếu hoạc tập
Cho các nhóm khác bổ sung để
hoàn thiện kiến thức
Cá nhân nghiên cứu thông tin và sơ đồ trong SGK ghi nhớ kiến thức
Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập-Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác
bổ sung hoàn thiệnTiểu kết: Đông máu là một hình thức bảo
vệ cơ thể để chống mất máu.Sự đông máuliên quan đến hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu để hình thành một túi tơ máu ôm giữ các tế bào máu thành một kjhối máu
động bịt kín vết thơngHĐ2: Các nguyên tắc truỳên máu:
H: Hồng cầu máu ngời có loại
Đại diện nhóm trình bày các nhóm bổ sung
-2HS viết sơ đồ mối quan hệ giữa cho và nhận giữa các nhóm máu
-HS khác bổ sungTiểu kết: ở ngời có 4 nhóm máu:
A, B, AB, OSơ đồ mối quan hệ truyền máu
A - A
O - O AB - AB
B - BTruyền máu đợc vì không gây kết dính
Không truyền đợc vì trong máu có mầm bện có khả năng lây lan
Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng
1-Tế bào máu tham gia vào quá trình đông máu(Hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu)
Trang 20Dặn dò: Học và trả lời câu hỏi SGK
Đọc mục em có biết, ôn lại kiến thức hệ tuần hoàn ở thú
-Nắm đợc các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng
2-KN: Quan sát tranh phát hiện kiến thức
-Hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức vào thực tế xác định vị trí của tim trong lồng ngực
3-TĐ: Giáo dục ý thức bảo vệ tim, tránh tác động mạnh vào tim
Tranh phóng to H16-1, 2
1-KT: Em hãy cho biết cấu tạo các thành phần của hệ tuần hoàn
máu
2-Bài mới: Máu lu htông trong trong cơ thể nh thế nàp? và tim có
vai trò ?
HĐ1: Tìm hiểu khái quát về hệ tuần hoàn máu
Cho HS quan sát tranh H16-1
Chú ý đờng đi của mũi tên
Y/C: Điểm xuất phát và kết
thúc của mỗi vòng tuần
hoàn, hoạt động TĐC tại
phổi và các cơ quan trong cơ
thể
GV cho lớp chữa bài
GV Đánh giá kết quả của các
nhóm bổ sung kiến thức cho
KL: Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch+ Tim gồm 4 ngăn: 2 tâm nhỉ 2 tâm thất.Nữa phải chứa máu đỏ thẩm, nữa trái máu đỏ tơi+Hệ mạch:Động mạch xuất phát từ tâm thất - tĩnh mạch trở về tâm nhỉ
-Mao mạch nối tĩnh mạch và động mạchQuan sát tranh và thảo luận câu hỏi trong mục SGK trang 51
Đại diện nhóm trìmh bày kq trên tranh nhóm khác nhận xét bổ sung nhận xét rút ra kết luận
KL: Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy máu
-Hệ mạch dẫn máu từ tim đến các tế bào và từcác tế bào trở về tim
-Vòng tuần hoàn lớn: Từ TTT đến các cơ quan trao đổi chất về TNP
-Vòng tuần hàon nhỏ: Máu từ TTP đến phổi trao đổi khí về TNT
Máu lu thông trong toàn bộ cơ thể nhờ hệ
Trang 21tuần hoàn
HĐ2:Tìm hiểu về hệ bạch huyết:
Cho HS quan sát tranh và
giới thiệu hệ bạch huyết
Quan sát H 16- 2 và đọc thông tin SGK trang
52 trả lời câu hỏi bằng cách chỉ trên tranh vẽ
HS khác nhận xét bổ sung rút kết luậnKL: Hệ bạch huyết gồm:
-Mao mạch bạch huyết-Hạch bạch huyết-ống bạch huyết: tạo thành 2 phân hệ là phân
Vai trò: Hệ BH cùng với hệ tuần hoàn thực hiện chu trình luân chuyển môi trờng trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể
V/ Kiểm tra đánh giá:
GV treo tranh sơ đồ hệ tuần hoàn máu và bạch huyết yêu cầu HS trình bàycấu tạo và vai trò của từng hệ
Tiết 17:
Tim và mạch máu
I/ mục tiêu:
1-KT: HS chỉ ra đợc các ngăn tim (trong và ngoài), van tim
-Phân biệt đợc các laọi mạch máu
-Trình bày rõ đặc điểm các pha trong chu kì co dãn tim
2-KN:T duy, suy đoán, dự đoán tổng hợp kiến thức, vạn dung lí
thuyết, tập đếm nhịp tim lúc nghĩ và sau khi hoạt động
3-TĐ:Giáo dục ý thức bảo vệ tim, và mạch trong các hoạt đông
tránh làm tổn thơng tim, mạch máu
-Mô hình tim, tim lợn mổ sẵn
Trực quan đàm thoại, tổng hợp kiến thức
IV/ Hoạt động dạy học
1-KT: Vai trò của tim trong hệ tuần hàon máu là gì?
2-Bài mới:Ta biết vai trò của tim là co bóp, đẩy máu Vậy tim có
cấu tạo nh thế nào để đảm bảo chức năng đẩy máu đó
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của tim
H: Trình bày cấu tạo ngoài của
tim
Y/C: hàon thành bảng 17 -1
H: Dự đoán ngăn tim nào có
thành tim dầy? Ngăn nào mỏng
H: Giữa các ngăn tim và trong
các mạch máu có cấu tạo nh thế
nào để máu chỉ đi có 1 chiều
HS quan sát nghiên cứu quả tim và H17-1SGK xác định cấu tạo tim
*Cấu tạo ngoài:Tim gồm màng tim bao bọc bên ngoài Tâm thất lớn phần đỉnh tim
HS dự doán trên cơ sở kiến thức bài trớc
đại diện nhóm trình bày KQ dự đoán các nhóm mở tim quan sát so với dự đoán củanhóm
Trang 22H: Trình bày cấu tạo trong của
-Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm thất với động mạch có van cho mấu lu thông một chiều
HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo của mạch máu
Hoàn thành nội dung phiếu
3 lớp cơ trơn biểu bì
rộng
có van một chiềuDẫn máu từ khắp các TB về tim Vậntốc áp lực nhỏ
Mao mạchMột lớp biểu bì mỏng
Hẹp nhấtNhỏ phân nhánhTrao đổi chất với tế bào
HĐ3: Chu kì co dản cơ tim
Cho HS làm bài tập SGK
H: Chu kì tim gồm mấy pha?
H: Sự hoạt động co dản của tim liên
quan đến sự vận chuyển máu nh thế
TN TT
Kl chung: SGK
V/Kiểm tra đánh giá:
GV dùng tranh phóng to H17 cho HS lên gắn các mãnh bìa có tên ĐM,
1-KT: Kiểm tra những kiến thức cơ bản trong chơng trình đã
học( Khái quát cơ thể, vận động , tuần hoàn)
-Đánh giá sự tiếp thu kiến thức của HS
2-KN: T duy vận dụng khái quát kiến thức
3-TĐ:Tự giác nghiêm túc khi làm bài
Trang 23a)Tiẻu cầu b)Bảo vệ cơ thể c)Búi tơ máu d)Mất máu e)Tế bào máu
Máu đông là một cơ chế để chống sự đông máu liên quan đến hoạt động của là chủ yếu để hình thành ôm giữ các thành mộtkhối máu đông bịt kín vết thơng
Câu 2:(2,5đ ) Đánh dấu X vào đầu câu không đúng
-Bên ngoài tim có màng bao bọc tâm thất lớn
-Bên trong Thành tâm thất dầy hơn tâm nhĩ TTT có cơ dầy nhất Giữa tâm nhĩ với tâm thất với động mạch có van, máu lu thông một chiều
b)Chức năng: Tim co dãn để đảy máu vào động mạch chủ di khắp cơ thể
Sự phối hợp hoạt động các thành phần làm cho máu luôn đi theo một
chiều từ TN vào TT và từ TT vào động mạch
-Trình bày sạch chữ viết cẩn thận vẽ đúng cấu tạo ngoài của tim đợc 1
điểm
Tiết 19:
Vận chuyển máu qua hệ mạch, vệ sinh hệ tuần hoàn
I/Mục tiêu:
1-KT: Trính bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
Chỉ ra đợc các tác nhân gây hại cũng nh các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch
2-KN: Thunthậpthông tin từ tranh hình, t duy khái quát hóa, vận
dụng kiến thức vào thực tế
3-TĐ: Giáo dục ý thức phòng tranhs các tác nhân gây hại và ý thức
rèn luyện tim mạch
Tranh hình trong SGK
III/ Phơngnpháp:
Đàm thoại trực quan, hoạt động nhóm
1-KT: Tim có cấu tạo phù hợp với chức năng nh thế nào
2-Bài mới:
HĐ1: Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
H: lực chủ yếu giúp máu tuần
hoàn liên tục và theo một chiều
Y/C: -Lực đẩy (Huyết áp)-Vận tốc máu trong hệ mạch-Phối hợp với van tim
KL:Máu vận chuyển qua hệ mạch là nhờ
Trang 24s-tim là nhờ tác động chủ yếu
luyện, bảo vệ tim mạch
ca đẩy của tim, áp lực trong mạch và vận tốc máu
-Huyết áp: Lực đẩy của máu lên thành mạch( do tâm thất co và dãn, có huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu
+ ở động mạch vận tốc máu lớn nhờ sự co dãn của thành mạch
+ở tĩnh mạch máu vận chuyển nhờ:
-Co bóp của các cơ quanh thành mạch-Sức hút của lồng ngực khi hít vào-Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra-Van một chiều
HĐ2: Vệ sinh tim mạch tim mạchH: Hãy chỉ ra các tác nhân gây
hại cho hệ tim mạch
Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
Kết luận: Có nhiều tác nhân bên ngoài và bên trong có hại cho tim mạch
-Khuyết tật tim, phổi sơ
-Sốc mạnh, mất nhiều máu, sốt cao-Chất kích thích mạnh ăn nhiều mỡ ĐV-Do luyện tạp thể thao quá sức
*Biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ tim mạch: -Tránh tác nhân gây hại
-Tạo cuộc sống tinh thần thoải mái vui vẽ-Lựa chon cho mình 1 hình thức rèn luyện phù hợp cần rèn luyện cơ thể thờng xuyên
V/ Kiểm tra đánh giá:
GV cho HS trả lời câu hỏi 1-4 ở cuối bài
Dặn dò: Học và trả lời câu hỏi SGK
HĐ1 Tìm hiểu về các dạng chảy máu
H: Hãy cho biết biểu hiện
của các dạng chảy máu đó
Các nhóm thảo luận biểu hiện 3 dạng chảy máu
đó
Đại diện nhóm lên trình bày các nhóm khác bổ sung
-Chảy máu MM ít chậm-Chảy máuTM máu chảy nhiều hơn nhanh hơn-Chảy máu ĐM máu chảy nhiều mạnh thành tia