1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giáo án sinh - Tài nguyên - Trung tâm Thông tin - Thư viện điện tử

48 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 98,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bµo cã cÊu tróc vµ chøc n¨ng nh thÕ nµo?.. §Ëy la men nhá A xÝt A xª tic C¸c nhãm ®iÒu chØnh kÝnh.[r]

Trang 1

Bài soạn môn sinh học lớp 8 -

Tiêt 1: Bài mở đầu

I/ Mục tiêu bài học

1-Kiến thức: HS thấy rõ đợc mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn

làm việc với sách giáo khoa

3- Thái độ:Có ý thức bảo vệ , giữ gìn vệ sinh thân thể

II/ Phơng tiện dạy học:

GV: SGK, tài liệu có liên quan, bài soạn

HS: Sách, vở bài tập,vở học

III/ Phơng pháp:

Đàm thoại trực quan

GV giới thiệu bài: Giới thiệu qua về bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh trong chơng trình sinh học lớp 8 để HS có cái nhìn tổng quát về kiến thức xắp học gây sự hứng thú cho các em

Bài mới:

HĐ1: Vị trí của con ngời trong tự nhiên

GV cho HS thảo luận câu hỏi trong

loại của con ngời

HS trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi(ĐVNS, ruột khoang, giun, thân mềm, chân khớp, lớp thú là động vật tiến hóa nhất đặc biệt là bộ khỉ

-HS nghiên cứu trao đổi nhóm để hoàn thành bài tập phần 

Ô đúng ( 1, 2, 5, 7, 8)Các nhóm báo cáo kết quả

KL: -Loài ngời thuộc lớp thú-Con ngời có tiến nói, chữ viết t duy trừu tợng, hoạt động có mục đích, làm chủ thiên nhiên

Trang 2

HĐ2: Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh

-Cho HS nghiên cứu thông tin trong

SGK để thảo luận

H: Bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh cho

chúng ta hiểu biết điều gì?

H:Cho ví dụ về mối quan hệ giữa bộ

môn cơ thể ngời với các môn khoa

học khác?

N/C thông tin thảo luận nhóm

Đại diện một vài nhóm lên trình bầy nhóm khác bổ sung cho hoàn chỉnhKL:Cung cấp những kiến thức về đặc

điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể ngời trong mối quan hệ với môi trờng, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể-Kiến thức về cơ thể ngời có liện quan đếan nhiều nghành khoa học

nh y học tâm lí giáo dục học, thể dục thể thao

HĐ3: Phơng pháp học tập môn cơ thể ngời và vệ sinh

HS nghiên cứu thông tin SGK Thảo

luận và trả lời câu hỏi

H: Nêu các phơng pháp cơ bản để học

tập bộ môn

-Nghiên cứu thông tin trao đổi nhóm

Đại diện nhóm lên trả lời các nhóm khác lên bổ sung

KL: Quan sát tiêu bản, mô hình , mãu sống, tranh ảnh, bằng thí nghiệm, vận dụng kiến thức để giải thích hiện tợng thực tế

V/Cũng cố đánh giá:

H: Việc xác định vị trí con ngời trong tự nhiên có ý nghĩa gì ?

H: Nhiệm vụ môn học cơ thể ngời và vệ sinh là gì ?

H: Học bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh có ý nghĩa gì?

Vi/ Hớng dẫn bài tập về nhà:

-Hoàn thành bài tập trong SGK

-Chuẩn bị trớc bài cấu tạo cơ thể ngời

ch

I/Mục tiêu:

1-Kiến thức: HS kể tên đợc các cơ quan trong cơ thể ngời xác định

đợc vị trí các hên cơ quan trong cơ thể ngời

-Giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh, hệ nội tiết trong sự điều

hòa hoạt động các cơ quan

2-Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức, kĩ năng hoạt

động nhóm

3-Thái độ: Giáo dục ý thức giử gìn bảo vệ cơ thể, tránh tác động

mạnh vào một số hệ cơ quan quan trọng

II/ Phơng pháp dạy học:

GV: Tranh hình 2-1 , 2-2, 2-3

HS : kẽ trớc bảng 2

Đàm thoại , trực quan, hoạt động nhóm

1-Kiểm tra:

-Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và về sinh là gì?

-Nêu phơng pháp cơ bản học tập bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh

Trang 3

Cho HS quan sát tranh

Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sungKL: Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động

-Da bao bọc toàn bộ cơ thể-Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, thân, các chi, cơ hoành ngăn cách khoang ngực và khoang bụng

TB đến cơ quan bài tiết

Hệ hô hấp Đờng dẫn khí, phổi Thực hiện TĐK COgiữa cơ thể với môi tr-2 ,O2

ờng

Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nớc tiểu, bóng đái Lọc từ máu các chất thảiđể đa ra ngoài

Hệ thần kinh Não, tủy dây thần kinh, hạch thần kinh Điều hòa ,điều khiển hoạt động của cơ thể

HĐ2: Sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan

H: Quan sát hình 2-3 cho biết

-Sự phối hợp hoạt động của các cơ quantạo nên thể thống nhất dới sự điều khiểncủa hệ thần kinh và thể dịch

Trang 4

Tiết 3:

Tế bào

I/ mục tiêu:

1-Kiến thức:Trình bày đợc thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào

gồm: Màng sinh chất,chất tế bào (lới nội chất, Ri bô xôm, ti thể, bộ máy Gôn gi, trung thể, nhân, nhiễm sắc thể, nhân con)

2-Kĩ năng: Phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào

-Chứng minh đợc TB là đơn vị chức năng của cơ thể

GV: Tranh vẽ tế bào thực vật, màng sinh chất Ti thể Ri bô xôm

Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

GV: Mọi bộ phận cơ quan cơ thể đều đợc cấu tạo từ tế bào Vậy tế

bào có cấu trúc và chức năng nh thế nào? Có phải TB là đơn vị là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?

HĐ1:Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế bào

Cho HS hoạt động cá nhân

H: TB có cấu tạo nh thế nào? kể tên

các thành phần cấu tạo của tế bào?

HĐ2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào

GV: giới thiệu bảng chức năng các

bộ phận của tế bào

H: Lới nội chất có vai trò gì trong

hoạt động sống của tế bào?

có mối quan hệ nh thế nào

H: Tại sao nói tế bào là đơn vị chức

năng của cơ thể

( ccơ thể co 4 đặc trng cơ bản:

TĐC,STPT, SS, Cảm ứng vận động)

HS nghiên cứu tìm hiểu nội dung

HS trao đổi nhóm để trả lờiTiểu kết: Màng sinh chất thực hiện TĐC để tổng hợp nên những chất riêng của tế bào Sự phân giải vật chất để taọ ra năng lợng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào thực hiện nhờ ti thể NST trong nhân quy định

đđ cấu trúc Pr đợc tổng hợp trong TBnhờ Ribôxôm Nh vậy các bào quan trong TB có sự phối hợp hoạt động để

Tb thực hiện đợc chức năng sống

HĐ3:Thành phần hóa học của tế bào

H: Cho biết thành phần hóa học của

tế bào?

H: Chất hữu cơ gồm những nguyên tố

hóa học nào? tạo nên

H: Chất vô cơ gồm những nguyên tố

hóa học nào tạo nên?

H: Các chất hóa học cấu tạo nên tế

Trang 5

H: Tại sao khẩu phần ăn hàng ngày

phải có đủ Pr, Li, G, VTM, muối

khoáng?

-Gluxit: C, H, O : Lipit có: C, H, O-Axit Nuclêic có ADN và ARN

*Chất vô cơ:Muối khoáng chứa Ca,

K, Na, Fe, Cu

HĐ 4:Hoạt động sống của tế bào

Cho Hs quan sát hình 3-2

H: Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?

H: Thức ăn đợc chuyển hoa và biến

đổi nh thế nào trong cơ thể

Trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi Đại diện nhóm lên trình bầy các nhpms

bổ sungTiểu kết: HĐS của TB gồm: TĐC, lớnlên, phân chia, cảm ứng

khái quát hóa, kĩ năng hoạt động nhóm

3-Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm mô

H: thế nào là mô?

1 đại diện nhóm trả lời

các nhóm khác bổ sung

GV bổ sung: trong mô

ngoài tế bào còn có yếu

tố không cấu tạo tế bào

gọi là phi bào

HS nghiên cứu thông tin SGK, Quian sát tranh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Tiểu kết: Mô là một tập hợp TB chuyên hóa có cấu tạo giống nhau đảm nhiệm chức năng nhất

địnhMô: Gồm tế bào và phi bào

HĐ2: Tìm hiểu các lọai mô - Cấu tạo và chức năng

H: ở thực vật có những

loại mô nào?

H: ở ngời có những loại

HS ngiên cứu thông tínGK, Quan sát hình 4-1

đến 4-4 trao đổi nhóm để hoàn thành phếu họctập

Trang 6

1-Mô biểu bì: Phủ ngoài da, lát trong các Cq

rỗng(ruột, bóng đái, mạch máu, đờng hô hấp )Cấu tạo:Chủ yếu là TB không có phi bào hìnhdẹt, đa giác trụ, khối các TB xếp sít nhau thànhmột lớp dầy gồm biểu bì da, biểu bì tuyến

2-Mô liên kết: có dãi rắc ở khắp cơ thể trong

chất nềnCấu tạo: gồm TB và phi bào có thêm chất Ca vàsụn

Gồm mô sụn, mô xơng mô mỡ, mô sợi, mô máuChức năng nâng đỡ, lien kết các cơ quan đệm,vận chuyển chất dinh dỡng đến TB và vận chuyểnchất thải đến hệ bài tiết

3-Mô cơ: gắn vào xơng, thành ống tiêu hóa,

mạch máu, bóng đái, tử cung, timCấu tạo: chủ yếu là TB, phi bào rất ít, TB xếpthành lớp, thành bó, TB có vân ngang hoặc khôngGồm mô cơ tim, cơ vân, cơ trơn

Chức năng: co giãn, tạo nên sự vận động của cáccơ quan và sự vận động cơ thể

4-Mô thần kinh: Năqmf ở nào, tủy sống, tận

cùng các cơ quanCấu tạo: gồm các TB thần kinh(Nơron, TBTK

đệm) nơ ron có thân nối các sợi trục và sợi nhánhChức năng:Tiếp nhận kích thích dãn truyền sungthần kinh, sử lí các thông tin, điều hòa hoạt độngcác cơ quan

Cho HS làm BT trắc nghiệm

Đánh dấu X vào các câu trả lời đúng nhất

1-Chức năng của mô biẻu bì là:

-Bảo vệ nâng đỡ cơ thể

-Bảo vệ che chở và tiết các chất

-Co giản và che chở cho cơ thể

2-Mô liên kết có cấu tạo:

a) Chủ yếu là TB có nhiều hình dạng khác nhau

b) Các tế bào dài tập chung thành bó

c) Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)

Dặn dò: Học và trả lời câu hỏi 1, 2, 4 trang 17 SGK

Chuẩn bị: Mỗi tổ 1 con ếch 1 mẫu xơng ống có đầu sụn ,đàu sốp, ít thịt

lợn nạc còn tơi

Tiết 5:

Thực hành quan sát té bào và mô

I/ Mục tiêu:

-Chuân bị đợc tiêu bản TB tạm thời mô cơ vân

-Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn, tế bào

niêm mạc miệng(mô biểu bì) mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn

-Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, chất

tế bào và nhân phân biệt đợc những điểm khác của môbiểu bì, mô cơ ,môliên kết

II/phơng tiện dạy học:

-Dụng cụ chuẩn bị theo từng nhóm(6-10 em) gồm:

Trang 7

Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khănlau, giấy thấm, 1 con ếch hoặc 1 miếng thịt lợn còn tơi

-1 lọ dung dịch sinh lí có ống hút

-1lọ a xít a xêtíc 1% có ống hút

-Bộ tiêu bản(Mô biểu bì, mô sụn , mô xơng mô cơ trơn (Bộ tiêu bản

có thể dùng chung, các nhóm đổi cho nhau để quan sát)

III/Nội dung thực hành:

1- Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân

HS nghiên cứu thông tin SGK

HS theo dõi ghi nhớ kién thức, 1 HS nhắc lại thaotác làm Các nhóm tiến hành làm tiêu bản nh đã hớng dẫn trớc

+ Rạch da đùi ếch , dùng dao nhọn rạch bắp cơ Dùng ngón trỏ, ngón cái ấn mạnh 2 bên mép rạch+Lấy kim mũi mác rạch nhẹ và lấy 1 sợi cơ mảnh

Đặt sợi cơ lên lam kính nhỏ dung dịch sinh lí 0,65% NaCl Đậy la men nhỏ A xít A xê ticCác nhóm điều chỉnh kính Đại diện nhóm quan sát và điều chỉnh cho rõ Các nhóm quan sát, nhận xét, trao đổi nhóm thống nhất ý kiếnHĐ2: Quan sát tiêu bản các loại mô khác

-Yêu cầu: Quan sát các

Mô cơ: tế bào nhiều, dài

IV/Nhận xét đánh giá:

1-GV nhận xét giờ học:

khen nhóm làm tốt, phê bình nhóm làm cha tốt để rút kinh nghiệm cho những lần sau

2-Đánh giá: Trong khi làm tiêu bản mô cơ vân các em gặp khó

khăn gì? Nhóm có kết quả tốt cho biết nguyên nhân

-Lí do nào làm cho mẫu của một số nhóm cha thành công?

3-Yêu cầu:

-Các nhóm làm vệ sinh dọn dẹp cho sạch lớp

-Thu dụng cụ rữa sạch, lau khô, xếp tiêu bản vào hộp

V/Dặn dò:

-Mỗi HS về nhà viết một bản thu hoạch theo mẫu Trong SGK

-Ôn lại kiến thức về mô thần kinh

Tiết 6:

Phản xạ

I/Mục tiêu:

1-Kiến thức :

-HS phải nắm đợc cấu tạo và chức năng của nơ ron

-HS thấy rõ 5 thành phần của cung phản sạ và đờng dẫn truyền

xung thần kinh trong cung phản xạ

Trang 8

HĐ1:Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơ ron Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

H: Mô tả cấu tạo của

một nơ ron điển hình

H:Nơ ron có chức năng

gì ?

( Cho HS trao đỏi nhóm

thống nhất câu trả lời)

a) Cấu tạo nơ ron gồm

-Thân: chứa nhân, xung quanh là tua, sợi ngắn là sợi nhánh

-Tua dài: Sợi trục có bao Nuêlin - nối tiếp nối nơ ron gọi là xi náp

b)Chức năng của nơ ron:

-Cảm úng: là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại kích thích bằng hình thức phát xung thần kinh

-Dẫn truyền: xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất địnhHĐ2: Cung phản xạ:

a) Phản xạ: HS đọc thông tin trong SGK, trao đổi

nhóm, trả lời câu hỏi đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung

Tiểu kết: PX là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trờng dới sự điều khiển của hệ thần kinh

b)Cung phản xạ: Cá nhân đọc thônh tin và quan

sát H: 6-1 trao đỏi nhóm hoàn thành câu trả lời đạidiện nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung

*Cung PX để thực hiện PX cung PX gồm 5 khâu-Cơ quan thụ cảm - Nơ ron hớng tâm( cảm giác)-Trung ơng TK - Nơ ron li tâm ( vận động )-Cơ quan phản ứng

c)Vòng PX: HS nghiên cứu sơ đồ H6-3 để trả lời

đại diện nhóm trình bày các nhím khác bổ sung rút

ra kết luậnVòng PX là để điều chỉnh PX nhờ có luồng thông tin ngợc báo về trung ơng, PX thực hiện chính xác hơn

IV/Kiểm tra đánh giá:

-Dùng tranh câm về một cung PX để HS chú thích các khâu và nêu chức năng của từng khâu đó

Trang 9

-Phân biệt đợc các loại xơng dài, ngắn, dẹp về cấu tạo

-Phân biệt đợc các loại khớp xơng nắm vững cấu tạo kháơp động

-Giáo dục ý thức bảo vệ thân thể

GV: Chuẩn bị mô hình xơng ngời, xơng thỏ

HS ôn lại cấu tạo bộ xơng thỏ

III/ phơng pháp:

Đàm thoại trực quan, hoạt động nhóm

Cho ví dụ một phản xạ và phân tích PX

2-Bài mới:

HĐ1:Tìm hiểu các phần chính của bộ xơng

Cho HS quan sát tranh H7-1

Tiểu kết:Bộ xơng ngời chia làm 3 phần: Đầu, xơng thân, xơng chi

a)Vai trò của bộ xơng:

-Tạo khung giúp cơ thể có hình dáng nhất địnhLàm chổ bám cho các cơ giúp cơ thể vận động-Bảo vệ các nội quan

b) thành phần của bộ xơng:

HS nghiên cứu thông tin, quan sát tranh trả lời: Xơng sọ phát triển

Xơng đầu Xơng mặt lồi cằm Cột sống nhiều đốt khớp lạiXơng thân có 4 chổ cong

Lồng ngực, xơng sờn, ức

Đùi: đai vai, đai hôngXơng chi

Các xơng tay: Xcánh, X ống

X bàn, X ngónHĐ2: Phân biệt các loại xơng:

GV cho HS quan sát tranh

H:7-1 và trả lời câu hỏi:

H:Dựa vào đâu để phân biệt

các loại xơng? Cho HS

nhận biết các loại xơng trên

mô hình

 Có 3 loại xơng -Xơng dài: hình ống ở giữa chứa tủy sống-Xơng ngắn:Kích thớc ngắn nhỏ

-Xơng dẹp: hình bản dẹp mỏng

HĐ3: Các khớp xơng

Cho HS quan sát tranh H7-4

Và nghiên cứu mục SGK

H:Có mấy loại khớp?

H:Dựa vào cấu tạo khớp gối

Các nhóm nghiên cứu H7-4 để trả lời câu hỏi bên

Tiểu kết:

Khớp xơng là nơi tiếp giáp giữa các đầu xơng

Trang 10

-Khớp bất động: Các xơng gắn chặt bằng khớp răng ca không cử động đợc

Giáo dục ý thức bảo vệ xơng, liên hệ với thức ăn phù hợp với lứa tuổi HS

II/ Phơng tiện dạy học:

GV: Tranh vẽ H8-1.2.3.4, hai xơng đùi ếch sạch, phanh, đèn cồn,

HĐ1:Cấu tạo của xơng

Cho HS nghiên cứu

H8-1,2 và thông tin SGK

H:Sức chụi đựng rất lớn

của xơng có liên quan gì

đến cấu tạo của xơng

H:Xơng dài có cấu tạo nh

1-Cấu tạo xơng dài:

HS làm việc cá nhân, các nhóm thảo luận câu hỏi bên để rút ra tiểu kết:

+Cấu tạo xơng gồm 2 phần:

Sụn bọc đầu xơng

Đầu xơng Mô xơng sốp Màng xơngThân xơng Mô xơng cứng Khoang xơng

Trang 11

đẩy vào trong và hóa xơng

TB của sụn tăng trởng phân chia làm cho xơng dài ra

HĐ3:Thành phần hóa học và tính chất của xơng

-Đặt xơng lên giấy gõ nhẹTiểu kết: Xơng gồm các thành phầnChất vô cơMuối Can xi (xơng cứng)-Chất hữu cơ: Cốt giao ( cho xơng dẻo )

1-kiến thức:-Trình bầy đợc đặc điểm cấu tạo của TB cơ và của bắp cơ

-Giải thích đợc tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ, nêu đợc í nghĩa của sự co cơ

2-Kĩ năng:-Quan sát tranh nhận biết kiến thức

-Thu thập thông tin khái quát hoá vấn đề

-Hoạt động nhóm

3-Thái độ:Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ

GV: Tranh phóng to H: 9-1,2,3,4 SGK

III/ Phơng pháp:

Đàm thoại trực quan, hoạt động nhóm

IV/Tiến trình bài dạy:

1- Kiểm tra:

2- Bài mới:

HĐ1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ

Hoạt động cảu thầy Hoạt động của trò

Tiểu kết: Bắp cơ gồn nhiều bó cơ mỗi bó có nhiều sợi cơ bọc trong màng liên kết 2 đầu bắp cơ có gânbám vào các xơng qua khớp, phần giữa phình to là bụng cơ

-TB cơ gồm nhiều tơ cơ có 2 loại cơ:

Trang 12

Nhấn mạnh: vân ngang

có đơn vị cấu trúc vì

có đĩa sángvà đĩa tối

+Tơ cơ dầy : có mấu sinh chất+Cơ tơ mỏng thì trơn

Cơ tơ dày và cơ tơ mỏng xếp xen kẻ theo chiều dọcvân ngang vân sáng

-Đơn vị cấu trúc: Là giới hặn giữa tơ cơ mỏng và tơ cơ dày

Cơ co giúp xơng cử động, cơ thể vận động, lao

động di chuyển,-Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ

IV/ Kiểm tra đánh giá:

Cho HS làm bài trắc nghiệm

Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng, bắp cơ điển hình có cấu tạo nh thế

nào?

a) Sợi cơ có vân sáng vân tối

b) Bó cơ và sợi cơ

c) Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu to ở giữa phình to

d) Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó

1-Kiến thức:-Chứng minh đợc co cơ sinh ra công công của cơ đợc

sử dụng vào lao động di chuyển

-Trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp

chống mỏi cơ

-Nêu đợc lợi ích của việc luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống thờng xuyên luyện tập thể dục và lao động vừa sức

2-Kĩ năng:Thu thập thông tin, phân tích khái quát hóa, vận dụng lú

thuyết vào thực tế rèn luyện cơ thể Hoạt động nhóm

3-Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn , bảo vệ, rèn luyện cơ thể

1-Kiểm tra: Nêu đ đ cấu tạo của tb cơ phù hợp với chức năng co cơ

Trang 13

ý nghĩa của hoạt động co cơ?

2-Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu công của cơ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Cho HS làm bài tập mục SGK

Cho 1 vài em đọc kết quả bài làm của

Công của cơ phụ thuộc các yếu tố:+Trạng thái thần kinh

+Nhịp độ lao động+Khối lợng của vật

Cho các nhóm trao đổi thống nhất

câu trả lời nhóm khác bổ sung

HS trao đỏi nhóm, thống nhất câu trả lời

Yêu cầu nêu đợc cách tính công kết luận thích hợp công lớn+Nếu ngón tay kéo rồi thả nhiều lần thì biên độ co cơ giảm ngừng+Mỏi:

HS đọc thông tin trong SGK trang 35 Trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sungTiểu kết: Mỏi cơ là hiện tợng cơ làm việc nặng và lâu, biên độ co cơ giảm, ngừng

đ Thời gian lao động nghĩ ngơi hợp lí

HĐ3: Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ

H: Những hoạt động nào đợc coi là

Kết luận chung: Cho HS đọc trong SGK

IV/ Kiểm tra đánh giá:

-H: Công của cơ là gì ?

-Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?

-Giải thích hiện tợng chuột rút

VI/ Dặn dò:

-Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGk

-Đọc mục em có biết

Trang 14

-Nhận biết kiến thức qua kênh hình kênh chữ

-Vận dụng kiến thức vào thực tế

3-Thái độ:Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động dể có thân

hình cân đối khỏe mạnh

Tranh trong SGK phóng to, phiếu trắc nghệm

III/ Phơng pháp:

Trực quan, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm

IV/Hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra: Hãy tính công cơ khi xách một túi gạo 5kg lên cao 1m?

Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào?

2-Bài mới:

Mở bài: Chúng ta đã biết con ngời có nguồn gốc từ động vật đặc

birtj là lớp thú Trong quá trình tiến hóa con ngời đã thoát khỏi giới động vật, cơ thể ngời có nhiều biến đổi trong đó đặc biệt là sự biến đổi về hệ

lời câu hỏi sau:

H:Đặc điểm nào của bộ xơng ngời

thích nghi với t thế đứng thẳng,đi

bằng 2 chân và lao động?

Cho đại diện 1 nhóm lên điến nội

dung vào bảng 11

GV bổ sung hoàn thiện bqảng

H: Khi con ngời đứng thẳng thì trụ

-Lồng ngực phát triển mở rộng 2bên-Tay chân phân hóa

-Khớp linh hoạt, tay giải phóngCác nhóm tiếp tục thảo luận rút ra kếtluận

Tiểu kết:Bộ xơng ngời có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với t thế đứng thẳng và lao động

HĐ 2: Sự tiến hóa hệ cơ ngời so với hệ cơ thú

H: Sự tiến hóa hệ cơ ở ngời so với hệ

cơ thú nh thế nào?

GV hớng dẫn HS phân biệt từng nhóm

GV: Trong quá trình tiến hóa do ăn

thức ăn chín, sử dụng các công cụ ngày

càng tinh sảo, do phải đi xa tìm kiếm

+Cơ gập ngữa thân

HĐ3: Vệ sinh hệ vận động

Trang 15

GV yêu cầu HS làm bài tập mục

ra kết luậnKL: Để có bộ xơng trắc khỏe và hệ vận động phát triển cân đói cần:-Chế độ dinh dỡng hợp lí

-Thờng xuyên tiếp súc với ánh sáng-Rèn luyện thân thể, lao động vừa sức

*Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý

+Mang vác đều cả 2 vai+T thế ngồi học ngay ngắn không nghiêng vẹo

V/ Kiểm tra đánh giá:

Cho HS làm bài tập theo phiếu SGV

Kiến thức: Rèn cho HS biết sơ cứu khi gặp ngời gẫy xơng

Biết cố định xơng cãng tay khi bị gẫy

II/Đồ dùng dạy học:

GV: Chuẩn bị kẹp, băng y tế, dây vải, băng hình về tai nạn giao

thông, băng hình giới thiệu về cách sơ cứu và băng bó cố định

HS: Chuẩn bị theo nhóm

III/ Hoạt động dạy học:

1- kiểm tra: Kiẻm tra phần chuẩn bị của học sinh

H: Nguyên nhân nào gây ra

bị gẫy xơng phải sơ cứu tại chổ, không đợc nắnbóp bừa bãi

H:Em cần làm gì khi tham

gia giao thông? Lao động

vui chơi tránh cho mình và

ngời khác khppng bị gẫy

x-ơng?

H:Nêu cách băng ở từng vị

trí gẫy?(ở tay, đùi, ống

Các nhóm theo dõi cách làm, Nghiên cứu sách giáo khoa tập băng bó

Đại diện nhóm lên trình bày

- Các thao tác băng bó

- Sản phẩm đợc làm

- Lu ý khi băng bóNhóm khác nhận xét bổ sung

*Sơ cứu:

-Đặt 2 nẹp gỗ hoặc tre vào 2 bên chổ gẫy

x-ơng,-Lót vãi mềm vào các đầu xơn-Buộc định vị 2 chổ đầu nẹp và 2 bên chổ xơnggẫy

*Băng cố định:

Trang 16

chân) -ở tay thì dùng băng y tế cuốn chặt từ trong ra

cổ tay làm dây đeo vào cổ-Nếu ở chân thì băng từ cổ chân vào-Nếu ở đùi thì dùng nẹp dài từ hông đến cổ chân và buộc cố định ở phần thân

IV/ Kiểm tra đánh giá:

GV Đánh giá chung giờ thực hành của HS về u nhợc

Cho điểm nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm làm cha tốt

Yêu cầu mỗi nhóm làm một bản thu hoạch

Yêu cầu dọn dẹp vệ sinh phòng học sạch sẽ

Ch

Tiết 13:Máu và môi trờng trong cơ thể

I/ Mụctiêu

1-Kiến thức: HS cần phân biệt đợc các thành phần của máu

-Trình bầy đợc chức năng của huyết tơng và hồng cầu

-Phân biệt đợc máu nớc mô, bạch huyết

-Trình bày đợc vai trò của của môi trờng trong cơ thể

2-Kĩ năng:Thu thập thông tin, quan sát tranh hình phát hiện

kiến thức khái quát tổng hợp kiến thức, hoạt động nhóm

3-Thái độ:Giáo dục ý thức gìn giữ, bảo vệ cơ thể tránh mất máu

II/ Phơng tiện dạy học:

-GV: Tranh tế bào máu, tranh phóng to hình 13-2

mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông

-HS: Một số nhóm chuẩn bị tiết gà hoặc tiết lợn để vào bát đĩa

Tiểu kết: Máu gồm-Huyết tơng lõng trong suốt mầu vàng chiếm 55%

-TB máu đặc, đỏ thẩm: gồm hồng cầu, bạch cầu

- Hồng cầu: Coa Hb có khả năng kết hợp với O2

và CO2 để vận chuyển từ phổi về tim tới các tế bào và từ tế bào về phổi

HĐ2: Môi trờng trong cơ thể

cơ thể ngời với môi trờng

ngoài phải dán tiếp thông

qua các yếu tố nào?

HS nghiên cứu SGK trang 43 trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi bên

Yêu cầu:Chỉ có TB da mới tiếp xúc trực tiếp với môi trờng ngoài còn các tế bào trong phải trao

đổi gián tiếpCác nhóm thảo luận để trả lời

Đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác lên bổ sung

Trang 17

H: môi trờng trong cơ thể

V/Kiểm tra đánh giá:

Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng

1 Máu gồm các thành phần cấu tạo

a) tế bào máu, hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

b) Nguyên sinh chất huyết tơng

c) Prôtêin, Li pít, muối khoáng

d) Các tế bào máu, chất dinh dỡng

Dặn dò:Học bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

-Trình bày khái niệm miễn dịch

-Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên miễn dịch nhân tạo

-có ý thức tiêm phòng dịch bệnh

2-KN:Rèn một số kĩ năng quan sát tranh,nghiên cứu thông tin, phát

hiện kiến thức, khái quát hóa kiến thức

Vận dụng kiến thức giải thích thực tế, hoạt động nhóm

3-TĐ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể tăng khả

IV/ Hoạt động dạy học:

1-KT: Nêu thành phần của máu, chức năng của huyết tơng và bạch

cầu

2-Bài mới: Khi bị mụn ở tay thì tay sng tấy và đau vài hôm sau thì

khỏi, trong nách có hạch.Vậy do đâu mà khỏi đau? Hạch ở trong là gì?

HĐ1:Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu trong bảo vệ

cơ thể chống lại tác nhân gây nhiễm

-Cơ chế: Chìa khóa, ổ khóaCá nhân tự đọc thông tin và quan sát H 14-1,3,4 ghi nhớ kiến thức

Trang 18

loại bạch cầu nào tham gia

KL: Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằngcách:

-Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bất

và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hóa-Limpô B: Tiết kháng thể vô hiệu hóa vi khuẩn

-Limpô T: Phá hũy tế bào đã bị nhiễm Vikhuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc vớichúng

nào? và kết quả nh thế nào?

HS nghiên cứu thông tin trong SGK ghi nhớ KT

-Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sungkết luận

KL:Miễn dịch là khả năng không mắc một sốbệnh của ngời dù sống ở môi trờng có vi khuẩn gây bệng

Có 2 loại miễn dịch:

+Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tự chống bệnh của cơ thể( do kháng thể)

+Miễn dịch nhân tạo: Tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch nhờ vác xin

HS đọc KL chung trong sách giáo khoa

V/ Kiểm tra đánh giá:

*Hãy đánh dấu X vào câu trả lời đúng:

1-Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào

a) Bach cầu trung tính

b) Bạch cầu A xít

c) Bạch cầu a kiềm

d) Bạch cầu đơn nhân

e) Lim pô bào

2-Hoạt động nào là hoạt động của Limbô B

a) Tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên

b) Thực bào bảo vệ cơ thể

c) Tự tiết chất bảo vệ cơ thể

3-Tế bào LimPô T phá hũy tế bào cơ thể bị nhiễm bằng cách nào?

a) Tiết men phá hũy màng

b) Dùng phân tử Prôtêin đặc hiệu

c) Dùng chân giả tiêu diệt

Dặn dò: Học và trả lời câu hỏi trong sách GK

1-KT: HS trình bày đợc cơ chế đông máu và vai trò củ nó trong

trong bỏ vệ cơ thể Trình bỳ đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó

2-KN: Quan sát sơ đồ, thí nghiệm tìm kiếm thức, hoạt động nhóm,

vận dụng lí thuyết giải thích đợc các hiện tợng liên quan đến đông maú trong đời sống

Trang 19

3-TĐ: Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể, biết sử lí khi bị chảy

máu và giúp đỡ ngời xung quanh

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: Chuẩn bị tranh hình 15-1,2 và bảng phụ

HS: phiếu học tập

III/ Phơng pháp:

Trực quan đàm thoại, hoạt động nhóm

1-KT: Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu

2-Bài mới: Trong LS phát triển của Y học con ngời đã biết truyền

máu song rất nhiều trờng hợp gây tử vong Sau này chính con ngời đã tìm

ra nguyên nhân gây tử vong đó là do khi truyền máu thì máu bị đông lại Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào? ta xẽ tìm hiểu trong bài

HĐ1: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó

GV Yêu cầu HS hoàn thành

phiếu hoạc tập

Cho các nhóm khác bổ sung để

hoàn thiện kiến thức

Cá nhân nghiên cứu thông tin và sơ đồ trong SGK ghi nhớ kiến thức

Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập-Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác

bổ sung hoàn thiệnTiểu kết: Đông máu là một hình thức bảo

vệ cơ thể để chống mất máu.Sự đông máuliên quan đến hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu để hình thành một túi tơ máu ôm giữ các tế bào máu thành một kjhối máu

động bịt kín vết thơngHĐ2: Các nguyên tắc truỳên máu:

H: Hồng cầu máu ngời có loại

Đại diện nhóm trình bày các nhóm bổ sung

-2HS viết sơ đồ mối quan hệ giữa cho và nhận giữa các nhóm máu

-HS khác bổ sungTiểu kết: ở ngời có 4 nhóm máu:

A, B, AB, OSơ đồ mối quan hệ truyền máu

A - A

O - O AB - AB

B - BTruyền máu đợc vì không gây kết dính

Không truyền đợc vì trong máu có mầm bện có khả năng lây lan

Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng

1-Tế bào máu tham gia vào quá trình đông máu(Hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu)

Trang 20

Dặn dò: Học và trả lời câu hỏi SGK

Đọc mục em có biết, ôn lại kiến thức hệ tuần hoàn ở thú

-Nắm đợc các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng

2-KN: Quan sát tranh phát hiện kiến thức

-Hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức vào thực tế xác định vị trí của tim trong lồng ngực

3-TĐ: Giáo dục ý thức bảo vệ tim, tránh tác động mạnh vào tim

Tranh phóng to H16-1, 2

1-KT: Em hãy cho biết cấu tạo các thành phần của hệ tuần hoàn

máu

2-Bài mới: Máu lu htông trong trong cơ thể nh thế nàp? và tim có

vai trò ?

HĐ1: Tìm hiểu khái quát về hệ tuần hoàn máu

Cho HS quan sát tranh H16-1

Chú ý đờng đi của mũi tên

Y/C: Điểm xuất phát và kết

thúc của mỗi vòng tuần

hoàn, hoạt động TĐC tại

phổi và các cơ quan trong cơ

thể

GV cho lớp chữa bài

GV Đánh giá kết quả của các

nhóm bổ sung kiến thức cho

KL: Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch+ Tim gồm 4 ngăn: 2 tâm nhỉ 2 tâm thất.Nữa phải chứa máu đỏ thẩm, nữa trái máu đỏ tơi+Hệ mạch:Động mạch xuất phát từ tâm thất - tĩnh mạch trở về tâm nhỉ

-Mao mạch nối tĩnh mạch và động mạchQuan sát tranh và thảo luận câu hỏi trong mục SGK trang 51

Đại diện nhóm trìmh bày kq trên tranh nhóm khác nhận xét bổ sung nhận xét rút ra kết luận

KL: Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy máu

-Hệ mạch dẫn máu từ tim đến các tế bào và từcác tế bào trở về tim

-Vòng tuần hoàn lớn: Từ TTT đến các cơ quan trao đổi chất về TNP

-Vòng tuần hàon nhỏ: Máu từ TTP đến phổi trao đổi khí về TNT

Máu lu thông trong toàn bộ cơ thể nhờ hệ

Trang 21

tuần hoàn

HĐ2:Tìm hiểu về hệ bạch huyết:

Cho HS quan sát tranh và

giới thiệu hệ bạch huyết

Quan sát H 16- 2 và đọc thông tin SGK trang

52 trả lời câu hỏi bằng cách chỉ trên tranh vẽ

HS khác nhận xét bổ sung rút kết luậnKL: Hệ bạch huyết gồm:

-Mao mạch bạch huyết-Hạch bạch huyết-ống bạch huyết: tạo thành 2 phân hệ là phân

Vai trò: Hệ BH cùng với hệ tuần hoàn thực hiện chu trình luân chuyển môi trờng trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể

V/ Kiểm tra đánh giá:

GV treo tranh sơ đồ hệ tuần hoàn máu và bạch huyết yêu cầu HS trình bàycấu tạo và vai trò của từng hệ

Tiết 17:

Tim và mạch máu

I/ mục tiêu:

1-KT: HS chỉ ra đợc các ngăn tim (trong và ngoài), van tim

-Phân biệt đợc các laọi mạch máu

-Trình bày rõ đặc điểm các pha trong chu kì co dãn tim

2-KN:T duy, suy đoán, dự đoán tổng hợp kiến thức, vạn dung lí

thuyết, tập đếm nhịp tim lúc nghĩ và sau khi hoạt động

3-TĐ:Giáo dục ý thức bảo vệ tim, và mạch trong các hoạt đông

tránh làm tổn thơng tim, mạch máu

-Mô hình tim, tim lợn mổ sẵn

Trực quan đàm thoại, tổng hợp kiến thức

IV/ Hoạt động dạy học

1-KT: Vai trò của tim trong hệ tuần hàon máu là gì?

2-Bài mới:Ta biết vai trò của tim là co bóp, đẩy máu Vậy tim có

cấu tạo nh thế nào để đảm bảo chức năng đẩy máu đó

HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của tim

H: Trình bày cấu tạo ngoài của

tim

Y/C: hàon thành bảng 17 -1

H: Dự đoán ngăn tim nào có

thành tim dầy? Ngăn nào mỏng

H: Giữa các ngăn tim và trong

các mạch máu có cấu tạo nh thế

nào để máu chỉ đi có 1 chiều

HS quan sát nghiên cứu quả tim và H17-1SGK xác định cấu tạo tim

*Cấu tạo ngoài:Tim gồm màng tim bao bọc bên ngoài Tâm thất lớn phần đỉnh tim

HS dự doán trên cơ sở kiến thức bài trớc

đại diện nhóm trình bày KQ dự đoán các nhóm mở tim quan sát so với dự đoán củanhóm

Trang 22

H: Trình bày cấu tạo trong của

-Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm thất với động mạch có van cho mấu lu thông một chiều

HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo của mạch máu

Hoàn thành nội dung phiếu

3 lớp cơ trơn biểu bì

rộng

có van một chiềuDẫn máu từ khắp các TB về tim Vậntốc áp lực nhỏ

Mao mạchMột lớp biểu bì mỏng

Hẹp nhấtNhỏ phân nhánhTrao đổi chất với tế bào

HĐ3: Chu kì co dản cơ tim

Cho HS làm bài tập SGK

H: Chu kì tim gồm mấy pha?

H: Sự hoạt động co dản của tim liên

quan đến sự vận chuyển máu nh thế

TN TT

Kl chung: SGK

V/Kiểm tra đánh giá:

GV dùng tranh phóng to H17 cho HS lên gắn các mãnh bìa có tên ĐM,

1-KT: Kiểm tra những kiến thức cơ bản trong chơng trình đã

học( Khái quát cơ thể, vận động , tuần hoàn)

-Đánh giá sự tiếp thu kiến thức của HS

2-KN: T duy vận dụng khái quát kiến thức

3-TĐ:Tự giác nghiêm túc khi làm bài

Trang 23

a)Tiẻu cầu b)Bảo vệ cơ thể c)Búi tơ máu d)Mất máu e)Tế bào máu

Máu đông là một cơ chế để chống sự đông máu liên quan đến hoạt động của là chủ yếu để hình thành ôm giữ các thành mộtkhối máu đông bịt kín vết thơng

Câu 2:(2,5đ ) Đánh dấu X vào đầu câu không đúng

-Bên ngoài tim có màng bao bọc tâm thất lớn

-Bên trong Thành tâm thất dầy hơn tâm nhĩ TTT có cơ dầy nhất Giữa tâm nhĩ với tâm thất với động mạch có van, máu lu thông một chiều

b)Chức năng: Tim co dãn để đảy máu vào động mạch chủ di khắp cơ thể

Sự phối hợp hoạt động các thành phần làm cho máu luôn đi theo một

chiều từ TN vào TT và từ TT vào động mạch

-Trình bày sạch chữ viết cẩn thận vẽ đúng cấu tạo ngoài của tim đợc 1

điểm

Tiết 19:

Vận chuyển máu qua hệ mạch, vệ sinh hệ tuần hoàn

I/Mục tiêu:

1-KT: Trính bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

Chỉ ra đợc các tác nhân gây hại cũng nh các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch

2-KN: Thunthậpthông tin từ tranh hình, t duy khái quát hóa, vận

dụng kiến thức vào thực tế

3-TĐ: Giáo dục ý thức phòng tranhs các tác nhân gây hại và ý thức

rèn luyện tim mạch

Tranh hình trong SGK

III/ Phơngnpháp:

Đàm thoại trực quan, hoạt động nhóm

1-KT: Tim có cấu tạo phù hợp với chức năng nh thế nào

2-Bài mới:

HĐ1: Sự vận chuyển máu qua hệ mạch

H: lực chủ yếu giúp máu tuần

hoàn liên tục và theo một chiều

Y/C: -Lực đẩy (Huyết áp)-Vận tốc máu trong hệ mạch-Phối hợp với van tim

KL:Máu vận chuyển qua hệ mạch là nhờ

Trang 24

s-tim là nhờ tác động chủ yếu

luyện, bảo vệ tim mạch

ca đẩy của tim, áp lực trong mạch và vận tốc máu

-Huyết áp: Lực đẩy của máu lên thành mạch( do tâm thất co và dãn, có huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu

+ ở động mạch vận tốc máu lớn nhờ sự co dãn của thành mạch

+ở tĩnh mạch máu vận chuyển nhờ:

-Co bóp của các cơ quanh thành mạch-Sức hút của lồng ngực khi hít vào-Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra-Van một chiều

HĐ2: Vệ sinh tim mạch tim mạchH: Hãy chỉ ra các tác nhân gây

hại cho hệ tim mạch

Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung

Kết luận: Có nhiều tác nhân bên ngoài và bên trong có hại cho tim mạch

-Khuyết tật tim, phổi sơ

-Sốc mạnh, mất nhiều máu, sốt cao-Chất kích thích mạnh ăn nhiều mỡ ĐV-Do luyện tạp thể thao quá sức

*Biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ tim mạch: -Tránh tác nhân gây hại

-Tạo cuộc sống tinh thần thoải mái vui vẽ-Lựa chon cho mình 1 hình thức rèn luyện phù hợp cần rèn luyện cơ thể thờng xuyên

V/ Kiểm tra đánh giá:

GV cho HS trả lời câu hỏi 1-4 ở cuối bài

Dặn dò: Học và trả lời câu hỏi SGK

HĐ1 Tìm hiểu về các dạng chảy máu

H: Hãy cho biết biểu hiện

của các dạng chảy máu đó

Các nhóm thảo luận biểu hiện 3 dạng chảy máu

đó

Đại diện nhóm lên trình bày các nhóm khác bổ sung

-Chảy máu MM ít chậm-Chảy máuTM máu chảy nhiều hơn nhanh hơn-Chảy máu ĐM máu chảy nhiều mạnh thành tia

Ngày đăng: 01/01/2021, 18:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh hình 2-2 trao đổi nhóm           hoàn thành bảng 2.   - Giáo án sinh - Tài nguyên - Trung tâm Thông tin - Thư viện điện tử
nghi ên cứu SGK, quan sát tranh hình 2-2 trao đổi nhóm hoàn thành bảng 2. (Trang 3)
-Quan sát mô hình nhận biết kiếnthức -Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát -Hoạt động nhóm - Giáo án sinh - Tài nguyên - Trung tâm Thông tin - Thư viện điện tử
uan sát mô hình nhận biết kiếnthức -Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát -Hoạt động nhóm (Trang 9)
GV cho vài HS lên xác định các loại xơng trên mô hình - Giáo án sinh - Tài nguyên - Trung tâm Thông tin - Thư viện điện tử
cho vài HS lên xác định các loại xơng trên mô hình (Trang 10)
Tiểu kết: xơng ngắn và xơng dẹt không có hình - Giáo án sinh - Tài nguyên - Trung tâm Thông tin - Thư viện điện tử
i ểu kết: xơng ngắn và xơng dẹt không có hình (Trang 11)
HS quan sát hình 9.2 nghiên cứu TN nhận xét kết quả - Giáo án sinh - Tài nguyên - Trung tâm Thông tin - Thư viện điện tử
quan sát hình 9.2 nghiên cứu TN nhận xét kết quả (Trang 12)
chiếu với mô hình cấu tạo da H: Xác định giới hặn từng  lớp của da - Giáo án sinh - Tài nguyên - Trung tâm Thông tin - Thư viện điện tử
chi ếu với mô hình cấu tạo da H: Xác định giới hặn từng lớp của da (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w