Nh÷ng ngêi viÕt coi phÇn trong dÊu ngoÆc ®¬n chØ cã t¸c dông kÌm thªm chø kh«ng ph¶i phÇn nghÜa c¬ b¶n cña c©u khi dïng dÊu hai chÊm.... Kh«ng thÓ thay thÕ dÊu hai chÊm b»ng dÊu ngoÆc ®[r]
Trang 1*Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm I) Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS đọc chú thích * trong SGK
? Trình bày ngắn gọn về tác giả? - Tên khai sinh là Trần Văn Ninh, lên
6 tuổi đổi là Trần Thanh Tịnh Mặc dùviết nhiều thể loại khác nhau nhngThanh Tịnh thành công hơn cả ở lĩnhvực thơ và truyện ngắn Truyện ngắnThanh Tịnh đầm thắm, trong trẻo, dịu
êm, thể hiện một tâm hồn nhạy cảmtrớc vẻ đẹp con ngời và quê hơng
? Trình bày những hiểu biết của mình về VB
Tịnh, in lần đầu trong tập Quê
mẹ-1941
- GV:Đây là truyện ngắn giàu chất trữ tình
Thông qua dòng hồi tởng của nhân vật tôi ,“ ”
tác giả đã làm sống lại những kỉ niệm mơn“
man của buổi tựu trờng”
* Hoạt động 2: Đọc và giải nghĩa từ khó II) Đọc và tìm hiểu chú thích.
1)H ớng dẫn đọc
Trang 22, g iải thích từ khó, tìm hiểu bố cục
và thể loại.
GV hớng dẫn đọc:
+ Đ1 (từ đầu đến “… trên ngọn núi : ” đọc
nhẹ nhàng, thể hiện tâm trạng bâng khuâng,
ngỡ ngàng của nhân vật tôi “ ” khi nhìn cảnh
vật cái gì cũng lạ trên đờng mẹ dắt tay đến
tr-ờng
+ Đ2 (tiếp theo đến “… ợc nghỉ cả ngày đ
nữa : ” đọc giọng thẻ hiện sự lạ lẫm, ngỡ ngàng.
+ Đ3 (còn lại) : đọc với giọng thể hiện tâm
trạng ngỡ ngàng, vừa xa lạ, vừa gần gũi với sự
vật, với ngời bạn ngồi bên cạnh
Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, hoà tâm
trạng của mình vói cảnh, cử chỉ, hành động của
- Theo dõi văn bản và cho biết:
? Có những nhân vật nào đợc kể lại? - Tôi, mẹ, ông độc, những cậu học trò
? Trong đó nhân vật chính là ai?
Vì sao đó là nhân vật chính? - Nhân vật chính là “ai”.- Vì nhân vật này đợc kể nhiều nhất
Mọi sự việc đều đợc kể từ cảm nhậncủa “tôi”
? Qua đây xác định kiểu văn bản, thể loại,
ph-ơng thức biểu đạt
* Kiểu văn bản: VB nhật dụng.
* Thể loại: Truyện ngắn trữ tình.
* PTBĐ:Tự sự có kết hợp MT và BC.
? Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng của “tôi”
đ-ợc kể theo trình tự không gian và thời gian
+ Cảm nhận của “tôi” trong lớp học
? Tơng ứng với trình tự ấy là các đoạn văn nào
núi”
- Đ2: tiếp đến đ “ ợc nghỉ cả ngày nữa ”
- Đ3: Phần còn lại
Trang 3? Đoạn văn nào gợi cẩm xúc thân thuộc, gần
gũi nhất trong em? Vì sao? - (HS tự bộc lộ)
* Hoạt động 3: Phân tích văn bản III Phân tích vản bản.
1 Cảm nhận của tôi trên đ“ ” ờng tới tr ờng.
- GV yêu cầu HS theo dõi phần đầu
? Kỉ niệm ngày đầu tiên tới trờng của nhân vật
“tôi” gắn với không gian, thời giam cụ thể
nào?
+ Thời gian: buổi sáng cuối thu
(một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh).
+ Không gian: trên con đờng dài và hẹp.
? Vì sao không gian và thời gian ấy trở thành
kỉ niệm trong tâm trá của tác giả? - Đó là thời điểm , nơi chốn gần gũi quenthuộc gắn liền với tuổi thơ của tác giả ở
quê hơng
- Đó là lần đầu đợc cắp sách tới trờng
- Tác giả là ngời yêu quý quê hơng thathiết
? Trong câu văn Con đ “ ờng này đã quen đi lại
lắm lần, nhng lần này tự nhiên thấy lạ” Tại
sao tác giả lại có cảm giác quen“ ” mà lạ“ ”?
- Trong tình cảm nhận thức của cậu bé
đã có sự đổi khác: tự thấy mình đã lớnlên, thấy con đờng làng không còn dài
và rộng nh trớc nữa…
? Chi tiết tôi không lội qua sông thả diều nh“
thằng Quý và không đi ra đồng nô đùa nh
thằng Sơn nữa ” có ý nghĩa gì?
- Báo hiệu sự thay đổi trong nhận thứcbản thân- cậu bé tự thấy mình đã lớnlên
Điều đó cho thấy nhận thức của cậu
bé về sự nghiêm túc học hành
? Tìm đoạn văn nói về việc học hành gắn liền
với sách vở, bút thớc bên mình học trò mà tác
giả đã nhớ lại?
- Đoạn văn Trong chiếc áo vải dù “
đen … ớt ngang trên ngọn núi l ”
? Qua đoạn văn này ta thấy nhân vật “tôi” có
cảm giác gì? - Cảm giác trang trọng đắn ” “ ” và đứng“
? Trong những nhận thức mới mẻ trên con
đ-ờng làng đến trđ-ờng, nhân vật “tôi” đã tự bộc lộ
đức tính gì của mình?
* Thích học, yêu mến bạn bè và mái trờng quê hơng.
ở sân tr ờng.
- GV yêu cầu HS quan sát đoạn văn tiếp
? Cảnh trớc sân trờng làng Mĩ Lí đã lu lại trong
trí nhớ của tác giả có gì nổi bật? + Trớc sân trờng: Rất đông ngời (tr- ớc sân trờng làng Mĩ Lí dày đặc cả
ngời), ngời nào cũng đẹp (Ngời nào
quần áo cũng sạch sẽ, gơng mặt cũng vui tơi và sáng sủa.).
? Em có nhận xét gì về cảnh tợng ở đây? * Phản ánh không khí đặc biệt của
ngày hội khai trờng thờng gặp ở nớcta
Thể hiện tinh thần hiếu học của nhândân ta
Trang 4Bộc lộ tình cảm sâu nặng của tác giả
đối với mái trờng tuổi thơ
? Khi cha đi học nhân vật “tôi” nhìn ngôi trờng
này nh thế nào? - Nhìn thấy ngôi trờng Mĩ Lí cao “
ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng”.
? Còn lần đầu tới trờng thì sao? - Tr “ ờng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa
oai nghiêm nh cái đình làng Hoà ấp”.
? Em có nhận xét gì về biện pháp nghệ thuật ở
đây?
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật so
-
? Em hiểu ý nghĩa hình ảnh so sánh này nh thế
nào? - So sánh lớp học với đình làng- nơithờ cúng tế lễ, nơi thiêng liêng, cất
giấu những điều bí ẩn
- Phép so sánh này diễn tả xúc cảmtrang nghiêm của tác giả về mái tr-ờng, đề cao trí thức của con ngờitrong trờng học
* Nhìn trờng khác trớc.
? Khi tả những cậu học trò nhỏ tuổi lần đầu
tiên đến trờng học, tác giả dùng hình ảnh so
sánh nào?
- Họ nh con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng e sợ.
? Em có nhận xét gì về cách miêu tả ở đây? - Sử dụng biện pháp so sánh
- Miêu tả sinh động hình ảnh và tâmtrạng các em nhỏ lần đầu tới trờnghọc
? Qua chi tiết trên, ta thấy tác giả muốn nói
điều gì với chúng ta? - Đề cao sức hấp dẫn của nhà trờng- Thể hiện khát vọng bay bổng của tác
giả đối với trờng học
- GV yêu cầu HS chú ý doạn tiếp, từ Ông“
- Tơi cời nhẫn lại nhìn chúng tôi.
? Từ các chi tiết trên cho chúng ta thấy tác giả
đã nhớ tới ông đốc bằng tình cảm nào? + Quý trọng, tin tởng, biết ơn ngời thầy.
? Khi nghe gọi tên mình, nhân vật “tôi” thể
hiện tâm trạng nh thế nào? - Hồi hộp, thấp thỏm chờ nghe gọi tênmình: Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên
giật mình và lúng túng.
- Cảm thấy sự khi phải rời bàn tay dịu
dàng của mẹ: Tôi bất giác quay lng lại rồi dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc theo.
? Tìm đoạn văn nói về tiếng khóc của các cậu
học trò bé nhỏ khi xếp hãng vào lớp? - Các cậu lng lẻo nhìn ra sân, nơi mà các ngời thân đang nhìn các cậu vớ
cặp mắt lu luyến Một cậu đứng đầu
ôm mặt khóc Tôi bất giác quay lng lại rồi dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc theo Tôi nghe sau lng tôi, trong
đám học trò mới, vài tiếng thút thít
đang nhập ngừng trong cổ.
Trang 5? Em nghĩ gì về tiếng khóc của các cậu học trò
bé nhỏ khi xếp hàng để vào lớp trong đoạn văn
trên?
- Khóc một phần vì lo sợ- do phải táchrời ngời thân để bớc vào một ngôi tr-ờng hoàn toàn xa lạ
Khóc một phần vì sung sớng- lần
đầu đợc tự mình học tập
Đó là những giọt nớc mắt báo hiệu
sự trởng thành, những giọt nớc mắtngoan chứ không phải là những giọtnớc măt vòi vĩnh nh trớc nữa…
- GV: Ai mà chẳng hồi hộp khi chờ đợi gọi tên
mình vào lớp học Nhân vật “tôi” cũng tránh
sao khỏi sự lúng túng, giật mình Giọt nớc mắt
của tuổi thơ với tiếng khóc “thút thít” là dễ
hiểu, vì phải rời bàn tay mẹ để vào lớp với
tr-ờng mới, lớp mới, thầy mới, bạn mới Đó là cả
thế giới khác và cách xa hơn bao giờ hết
? Hãy nhớ và kể lại những cảm xúc của mình
vào lúc này, trong ngày đầu tiên đi học nh các
3 Cảm nhận của tôi trong lớp“ ”
học.
? Tìm những cử chỉ, chi tiết, hình ảnh thể hiện
tâm trạng của nhân vật “tôi” khi đón nhận giờ
học đầu tiên?
+ Một mùi hơng lạ xông lên trong lớp Trông
hình gì treo trên tờng tôi cũng thấy lạ và hay
hay Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rất cẩn
thận.
+ Tôi nhìn ngời bạn tí hon ngồi bên tôi, một
ngời bạn tôi cha hề quen biết, nhng lòng tôi
vẫn không cảm thấy sự xa lạ chút nào.
+ Một con chim non liệng đến đứng bên bờ
cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay
cao.
+ Nhng tiếng phấn của thầy tôi gạch mạnh
trên bảng đen đã đa tôi về cảnh thật.
- Nhân vật “tôi” cảm thấy vừa xa lạ,vừa gần gũi với mọi vật, với ngời bạnngồi bên cạnh:
? Em có cảm nhận gì về cách miêu tả này của
tác giả ? - Cách miêu tả này rất chân thật Tâmtrạng của nhân vật “tôi” hiện lên trong
dòng hồi tởng giúp ngời đọc, ngờinghe liên hệ với chính mình Tâmtrạng của nhân vật “tôi” đợc liên tởng
nh con chim con hót mấy tiếng rụt“
rè rồi vỗ cánh bay cao” Đây là sự kết
hợp hài hoà giữa kể, miêu tả và bộc lộcảm xúc Điều này tạo nên chất trữtình cho tác phẩm
? Hãy lí giải tại sao lại có “cảm giác lạ” và
không cảm thấy sự xa lạ
“ ” của nhân vật “tôi” ? + Cảm giác lạ vì lần đầu vào lớp học – một ngôi trờng sạch sẽ, ngay
Trang 6+ Không cảm thấy sự xa lạ với bàn ghế và bạn bè, vì bắt đầu ý thức đợc
những thứ đó đã gắn bó thân thiết vớimình từ bây giờ và mãi mãi
? Những tình cảm đó cho ta thấy tình cảm nào
của nhân vật “tôi” đối với lớp học của mình? * Tình cảm chân thật, trong sáng thiết tha.
? Đoạn cuối văn bản có hai chi tiết:
+ Một con chim con liệng đến đứng bên bờ
cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay
cao Tôi đa mắt thèm thuồng nhìn theo cánh
chim.
+ Nhng tiếng phấn vủa thầy tôi gạch mạnh
trên bảng đen đã đa tôi về cảnh thật Tôi vòng
tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm
? Chỉ ra nội dung chủ yếu của văn bản này? + ND: Những kỉ niệm trong sáng về
ngày đầu tiên đợc đến trờng đi học.
? Những cảm giác trong sáng“ ” nảy nở trong
lòng nhân vật “tôi” là những cảm giác nào? - Tình yêu, niềm chân trọng sách vở,bạn bè, bàn ghé, lớp học, thầy cô, gắn
liền với mẹ và quê hơng
tr-? Em hãy nêu những nét đặc sắc của truyện
ngắn này? + NT: Tự sự kết hợp với trữ tình; kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu
(Câu hỏi thảo luận)
- (Học sinh thảo luận trả lời)
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ trong
1 Những cảm giác trong sáng ấy nảynở trong lòng tôi nh mấy cành hoa tơi mỉm cời giữabầu trời quang đãng.
2 Tôi không lội qua sông thả diều và không đi ra đồng nô đùa nh nh thằng Quýthằng Sơn nữa.
3 ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôinhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngang trên ngọnnúi
4 Nhà trờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng
5 Trờng Mĩ Lí trông xinh xắn và oai nh cái đình làng
Trang 76 Sân nó rộng, mình nó cao nh trong những buổi tra hè đầyvẵng lặng
7 Tôi cũng nh mấy cậu học trò mới bỡ ngỡđứng nép bên ngời thân
8 Họ nh Con chim con đứng bên bờ tổ,nhìn quãng trời rộng muốn bay,
nhng còn ngập ngừng e sợ
9 Những cậu bé vụng về lúng túng nh tôi
10 Hết co một chân, các cậu lại duỗimạnh nh đá một của ban tởng tợng
12 Tôi cha lần nào thấy xa mẹ tôi nh lần này
+ Thời gian và không gian ấy gợi mở những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng
đầu tiên trong đời: từ con đờng, cảnh vật vốn quen thuộc nhng lần này tự nhiên thấy lạ,
nhân vật “tôi” cảm thấy trang trọng và đứng đắn; ngạc nhiên thấy sân trờng hôm nay
ai cũng ăn mặc sạch sẽ, gơng mặt tơi vui và sáng sủa; ngôi trờng vừa xinh xắn vừa oai
nghiêm khác thờng Nhân vật tôi“ ” từ cảm giác thấy mình bé nhỏ, lo sợ vẩn vơ đến gậtmình và lúng túng khi nghe gọi đến tên mình; cảm giác trống trải khi sắp phải rời bàntay dịu dàng của mẹ
+ Bớc vào thế giới khác, vừa gần gũi vừa xa lạ
+ Vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin khi bớc vào giờ học đầu tiên
Dòng cảm xúc của nhân vật tôi“ ” hoà quyện giữa trữ tình (biểu cảm) với tả và kểvừa mợt mà, vừa tạo nên sự xao xuyến khôn nguôi
5- Rút kinh nghiệm.
Trang 8Ngày soạn: 24/08/2008
Ngày dạy: 27/08/2008
Tiết 3 cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữI- Mục tiêu Giúp HS:
4.2 Kiểm tra bài cũ (5 )’
? ở lớp 7, đã học về 2 mối quan hệ giữa nghĩa của từ, đó là những mối quan hệ nào?
- Quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa
GV: Hôm nay, chúng ta học bài nói về mqh khác về nghĩa của từ ngữ- đó là mqh baohàm
4.3 Bài mới (35 ):’
Hoạt động của giáo
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm A Lý thuyết
I- Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
- Gv chiếu sơ đồ lên bảng, yêu cầu học
sinh quan sát
1 Ngữ liệu (SGK)
? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ thú, chim cá?
Vì sao?
2 Phân tích
- Phạm vi nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá.
Vì phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của các từ thú , chim, cá.
Trang 9? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ voi, hơu?
? Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của từ tu hú, sáo? Tại sao?
- Voi, hơu là động vật thuộc thú, phạm vi
nghĩa của hai từ này đợc bao hàm trong
phạm vi nghĩa từ thú- nghĩa của các từ voi, hơu hẹp hơn nghĩa của từ thú.
- Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của các
từ cá rô, cá thu, nhng lại hẹp hơn nghĩa của từ động vật.
GV: Sự khái quát có mức độ từ nhỏ đến
lớn nh vậy giữa các từ ngữ gọi là cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ
- (HS dựa vào SGK trả lời)
- Thực vật > cây, cỏ, hoa > cây am, câydừa; cỏ gà, cỏ chỉ; hoa cúc, hoa lan
3 Nhận xét
? Vậy các em hiểu nh thế nào là một từ
có nghĩa rộng và một từ có nghĩa hẹp?
? Một từ có thể vừa có nghĩa rộng , vừa
có nghĩa hẹp đợc không? Vì sao? - Một từ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa coanghĩa hẹp Vì tính chất rộng hẹp chỉ là
bom súngbom ba càng bom bi súng trờng đại bác2- BT2/11/SGK: Tìm từ ngữ có nghĩa
rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi
nhóm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời
a- Từ ngữ có nghĩa rộng là chất đốt.
b- Từ ngữ có nghĩa rộng là nghệ thuật c- Từ ngữ có nghĩa rộng là thức ăn.
Trang 10*BT bổ sung: Hãy xếp các từ sau đây
thành các nhóm từ ngữ cùng thuộc một
phạm vi nghĩa, sau đó chỉ ra từ có nghĩa
rộng bao hàm các từ còn lại trong
- Phấn khởi: vui, hí hửng, mừng
- GV yêu cầu đọc lại nội dung ghi nhớ
4.5 H ớng dẫn về nhà (2 ):’
- Học thuộc nội dung ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại trong SGK và
4.2 Kiểm tra bài cũ (5 )’
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
4.3 Bài mới (35 ):’
Trang 11Hoạt động của giáo
* Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết chủ
đề của văn bản A Lý thuyết. I- Chủ đề của văn bản.
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm lại văn
bản Tôi đi học“ ”
? Văn bản Tôi đi học“ ” kể về những
việc đang xảy ra (hiện tại) hay đã xảy ra
(hồi tởng, kỉ niệm) ?
- Văn bản kể lại những việc đã xảy ra- đó
là những hồi tởng của tác giả về ngày đầutiên đi học
? Tác giả viết văn bản này nhầm mục
đích gì? - Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúccủa mình về một kỉ niệm sâu sắc từ thuở
thiếu thời
? Vậy tác giả đã nhớ lại những kỉ niệm
sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình? + Những kỉ niệm sâu sắc: mẹ dẫn đi học,đến trờng, ông đốc gọi tên, xếp hàng vào
lớp, bài học đầu tiên
? Những kỉ niệm đó gợi lên cảm giác
nh thế nào trong lòng tác giả? + Cảm giác: Thấy mình đã lớn lên thànhngời lớn, đến trờng lạ, bỡ ngỡ, rụt rè, sợ
hãi, xếp hàng vào lớp cảm thấy xa mẹ
nh-ng dần dần lại thấy quen với lớp mới, bạnmới, thầy mới
? Em hãy thử phát biểu chủ đề của văn
bản ấy trong một câu? + Chủ đề: Nhớ và kể lại buổi tựu trờng đầutiên trong thời thơ ấu, tác giả nêu lên ý
nghĩa và cảm xúc của mình trong buổi tựutrờng đó
? Từ các nhận thức trên, hãy cho biết :
Chủ đề của văn bản là gì? * Chủ đề của văn bản là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản diễn đạt.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu lý thuyếttính
thống nhất chủ đề của văn bản II- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
? căn cứ vào đâu mà em biết văn bản
“Tôi đi học” nói lên những kỉ niệm của
tác giả về buổi tựu trờng đầu tiên?
- Căn cứ vào nhan đề: Tôi đi học.
- Căn cứ vào các từ ngữ, các câu trong vănbản viết về buổi tựu trờng đầu tiên
? Em hãy tìm các câu nhắc đến kỉ niệm
của buổi tựu trờng đầu tiên trong đời
của tác giả ?
- Các câu nhắc đến kỉ niệm:
+ Hàng năm cứ vào cuối thu … lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng.
+ Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy.
+ Hai quyển vở mới đang ở trong tay tôi
đã bắt đầu thấy nặng
+ Tôi bặm tay gì thật chặt, nhng quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất + Nhng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trờng… + Hôm nay tôi đi học.
- GV: Văn bản “Tôi đi học” tập trung
hồi tởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác
bỡ ngỡ của nhân vật tôi“ ” trong buổi
tựu trờng đầu tiên
Trang 12Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy…
Nhng mỗi lần thấy mấy em nhỏ … , lòng tôi lại tng bừng rộn rã.
? Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm
giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi” khi cùng mẹ đến trờng, khi cùng
các bạn đi vào lớp ?
- Trên đờng đi học:
+ Cảm nhận về con đờng: con đờng quenbỗng thấy lạ, cảnh vật chung quanh đềuthay đổi
+ Thay đổi hành vi: không lội qua sôngthả diều, không đi ra đồng nô đùa -> đihọc, cố làm nh một học trò thực sự
- Trên sân trờng:
+ Cảm nhận về ngôi trờng: nhà trờng caoráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng ->xinh xắn, oai nghiêm nh cái đình làng + Cảm giác bỡ ngỡ lúng túng khi xếphàng vào lớp: đứng nép bên ngời thân, chỉdám nhìn một nửa, chỉ dám đi từng bớcnhẹ; muốn bay nhng còn ngập ngừng esợ…
- Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ Trớc đây
có thể đi chơi cả ngày cũng không thấy xanhà, xa mẹ chút nào hết / giờ đây, mới bớcvào lớp đã thấy xa mẹ, nhớ nhà
- GV: Những điều trên đã làm nên tính
thống nhất về chủ đề của văn bản Từ
việc phân tích ở trên, hãy cho biết:
? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề
của văn bản ? * Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc
của tác giả đợc thể hiện trong văn bản
? Vậy làm thế nào để có thể viết một văn
bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề? - (Học sinh dựa vào phần Ghi nhớ trả lời).
- GV chỉ định học sinh đọc to mục Ghi
nhớ trong SGK III Ghi nhớ.(SGK)B- Luyện tập
1) BT1/13/SGK: Phân tích tính thống
nhất của chủ đề văn bản
- GV yêu cầu học sinh đọc văn bản
“Rừng cọ quê tôi”.
? Văn bản trên viết về đối tợng nào và
về vấn đề gì? a- Văn bản trên viết về rừng cọ quê tôi (đối tợng) và sự gắn bó giữa ngời dân sông
Trang 13Thao với rừng cọ (vấn đề chính).
? Các đoạn văn đã trình bày đối tợng và
vấn đề theo một trình tự nào? - Thứ tự trình bày: + Giới thiệu rừng cọ (đoạn 1)
+ Tả cây cọ (đoạn 2)
+ Tác dụng của cây cọ (đoạn 3,4)
+ Sự gắn bó giữa con ngời với rừng cọ(đoạn 5)
? Theo em, có thể thay đổi trật tự sắp
xếp này đợc không ? Vì sao? - Đó là trình tự hợp lí không thể thay đổiđợc Vì phải biết rừng cọ nh thế nào thì
mới thấy đợc sự gắn bó đó
? Nêu chủ đề của văn bản trên? b- Chủ đề: rừng cọ quê tôi (đối tợng) và sự
gắn bó giữa ngời dân sông Thao với rừng
cọ (vấn đề chính)
? Chủ đề ấy đợc thể hiện trong toàn văn
bản , từ việc miêu tả rừng cọ, đến cuộc
sống của ngời dân Hãy chứng minh
điều đó
c- Điều đó thấy rõ qua cấu trúc văn bản
- Câu ca dao sau đã trực tiếp nói về tìnhcảm gắn bó giữa ngời dân sông Thao vớirừng cọ:
Dù ai đi ngợc về xuôi Cơm nắm lá cọ là ngời sông Thao.
? Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể
hiện chủ đề của văn bản d- Các từ ngữ thể hiện chủ đề nh: cọ (đợc lặp đi lặp lại nhiều lần: rừng cọ, cây cọ,
thân cọ, búp cọ, lá cọ, chổi cọ, nón lá cọ, làn cọ, … gắn bó, nhớ, cơm nắm lá cọ,),
ngời sông Thao.
- Các câu thể hiện chủ đề của văn bản :
Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ Ngời sông Thao đi đâu về đâu rồi cũng nhớ rừng cọ quê mình.
2 BT2/14/SGK: GV yêu cầu học sinh
đọc BT2, thảo luận để trả lời - (Học sinh thảo luận, trả lời)+ Nên bỏ hai câu (b) và (d)
3 BT 3/14/SGK:
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm, thảo
luận nhóm, gọi đại diện các nhóm trình
bày
- Có những ý lạc chủ đề: (c), (g)
- Có nhiều ý hợp chủ đề nhng cách diễn đạtcha tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề
- Chỉnh lại:
a- Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏnúp dới nón mẹ lần đầu tiên đến trờng,lòng lại nao nức, rộn rã, xốn xang
b- Cảm thấy con đờng đi lại lắm lần “ ” tựnhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi.c- Muốn thử cố gắng tự mang sách vở nhmột cậu học trò thực sự
d- Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiềulần cũng có nhiều biến đổi
e- Cảm thấy gần gũi thân thơng đối với lớphọc, với những ngời bạn mới
4.4 Củng cố:
- GV khái quát lại bài
- GV yêu cầu học sinh đọc lại nội dung
Trang 14nhất về chủ đề Muốn vậy, các câu trong
đoạn văn cần tập trung nói về một đối
t-ợng xác định, đợc sắp xếp hợp lí Cách
làm bài này nh sau:
+ Xếp các câu thành hai nhóm: một nhóm
nói về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta,
một nhóm nói về vẻ đẹp của tiếng Việt
Trang 15- Bức tranh phóng to tranh minh hoạ cảnh bé Hồng nằm trong lòng mẹ.
3- Ph ơng pháp.
- Phân tích, thảo luận nhóm…
4- Tiến trình lên lớp
4.1- ổ n định tổ chức
4.2 Kiểm tra bài cũ (5 )’
? Văn bản “Tôi đi học” đợc viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
? Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc, tâm trạng của
Thanh Tịnh trong bài Tôi đi học là biện pháp so sánh Em hãy nhắc lại ba so
sánh hay trong bài và phân tích hiệu quả của nghệ thuật của nó
4.3 Bài mới (35 ):’
GTB: Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào; tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm Tuổi thơcủa các em, tuổi thơ của tôi Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua vàkhông bao giờ trở lại Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã đợc kể, tả, nhớ lạinhững rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu- tình yêu mẹ.Hoạt động của giáo viên
I) Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS đọc chú thích * trong
* Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chú thích II H ớng dẫn đọc, giải thích từ khó
1.Đọc
* Hớng dẫn đọc và luyện đọc:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến “ngời ta hỏi đến chứ”:
đọc với giọng thể hiện sự giả dối, cay độc
trong lời nói của bà cô, đồng thời đọc với
giọng thể hiện sự chua chát, cay đắng của chú
bé Hồng
+ Đoạn 2 (còn lại): đọc với giọng thể hiện cảm
giác sung sớng cực điểm của chú bé Hồng khi
gặp mẹ
- GV đọc mẫu một đoạn, gọi 2-4 HS đọc tiếp,
nhận xét cách đọc - Học sinh đọc và nhận xét cách đọc của bạn.
* Giải nghĩa từ khó: 2 Giải thích từ khó
? “Giỗ đầu” có nghĩa là gì? Tìm từ trái nghĩa
với từ “giỗ đầu”? - “Giỗ đầu” trái nghĩa với từ “giỗ hết”.
? Tìm từ đồng nghĩa với từ “đoạn tang”? - “Đoạn tang”- mãn tang, hết tang, xong tang
? Theo dõi văn bản và cho biết: chuyện gì đã
đợc kể trong hồi kí này? - Chuyện bé Hồng là đứa trẻ mồ côi bị hắt hủinhng vẫn một lòng yêu thơng kính mến ngời
mẹ đáng thơng của mình
? Nhân vật chính trong hồi kí này là ai?
Quan hệ giữa nhân vật chính và tác giả cần
đ-ợc hiểu nh thế nào?
- Nhân vật chính là bé Hồng
- Nhân vật chính trong hồi kí này chính là tácgiả- nhà văn Nguyên Hồng
? Trong hồi kí này, tác giả đã sử dụng phơng
thức biểu đạt nào để kể về bhân vật bé Hồng? * Phơng thức biểu đạt: TS kết hợp với BC.
Trang 16? Theo em, sức truyền cảm của văn bản phụ
thuộc vào một phơng thức biểu đạt nổi bật nào
hay phụ thuộc vào sự đan xen của cả hai
ph-ơng thức đó?
- Phụ thuộc vào cả hai phơng thức trên Vì đó
là một câu chuyện về một số phận éo le của béHồng và mẹ em, cùng với cảm xúc mãnh liệtcủa tình yêu thơng trong tâm hồn chú bé
? Dựa vào mạch truyện, theo em văn bản này
nên chia thành mấy đoạn? Vị trí của từng
1.Tâm địa độc ác của ng ời cô
? Ngời cô xuất hiện trong hoàn cảnh nào? - Ngời cô xuất hiện trong hoàn cảnh rất thơng
tâm của chú bé Hồng
? Chi tiết nào nói nên hoàn cảnh đó? - Tôi đã bỏ cái khăn tang bằng vải màn ở trên
đầu rồi Không phải đoạn tang thầy tôi mà vì tôi mới mua đợc một cái mũ trắng và cuấn băng đen.
Gần đến ngày giỗ đầu thầy tôi, mẹ tôi ở Thanh Hoá vẫn cha về Trong đó nghe đâu
mẹ tôi đi bán bóng đèn và những phiên chợ chính còn bán cả vàng hơng nữa.
? Em có nhận xét gì về hai chi tiết này? - Chỉ hai chi tiết đã làm rõ hoàn cảnh của
chú bé cơ cực: mồ côi cha, mẹ đi tha
ph-ơng cầu thực
- GV: Theo dõi vào cuộc đối thoại giữa
ng-ời cô và bé Hồng, hãy cho biết:
? Nhân vật ngời cô có mối quan hệ nh thế
nào với bé Hồng? - Quan hệ ruột thịt (là cô ruột của béHồng)
? Trong khi hai cô cháu nói chuyện với
nhau, em thấy bà cô có biểu hiện gì? - Bà luôn cời: cời hỏi, cời mà nói rằng, tơicơi kể các chuyện
- Giọng nói ngọt ngào: Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt Hai tiếng em bé mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt, thật rõ
- Xng hô: mày- tao một cách gần gũi, thân
mật với ngời cháu
?Em có nhận xét gì về những biểu hiện
trên của bà cô?
* Thái độ: dịu dàng, thân mật, gần gũi với ngời cháu.
? Hãy tìm và đọc những câu nói của ngời
cô khi kể về ngời mẹ của chú bé Hồng? - Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
- Sao lại không vào? Mợ mày phát lắm, có
- Không phù hợp- mâu thuẫn với nhau
? Vì sao hồng lại cảm nhận đợc trong
những lời nói đó là những ý nghĩ cay độc,
những rắp tâm tanh bẩn?
- Vì trong những lời nói của ngời co chứa đựng
sự giả dối, mỉa mai, hắt hủi- thậm chí độc ácdành cho ngời mẹ đáng thơng của Hồng
Trang 17? Qua những lời lẽ đó đã bộc lộ tính cách
? Trong những lời lẽ đó của ngời cô, lời
- GV: Trong cuộc đói thoại này, bé Hồng
đã bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ của
mình
? Em hãy tìm những chi tiết bộc lộ cảm
nghĩ của bé Hồng đối với ngời cô?
- Nhận ra những ý nghĩ cay độc trong giọng
nói và trên nét mặt khi cời rất kịch của cô.
- Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc
vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi
khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi- Hai tiếng
em bé mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt, thật
rõ, quả nhiên đã xoáy chặt lấy tâm can tôi
nh ý cô tôi muốn.
- Giá những cổ tục đã đầy đoạ mẹ tôi là
một vật nh hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu
mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn mà
nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
? Qua đây, em hiểu thêm điều gì về bé
Hồng qua trạng thái tâm hồn đó? - Cô độc, bị hắt hủi.- Tràn ngập tình yêu thơng đối với mẹ
- Căm hờn cái xấu, cái độc ác
? Cảm xúc của em khi đọc những tâm sự
đó?
- (Học sinh tự bộc lộ)
- GV: Khi kể về cuộc đối thoại của ngời cô
với bé Hồng, tác giả đã sử dụng nghệ thuật
tơng phản
? Hãy chỉ ra phép tơng phản này? - Hai tính cách trái ngợc nhau: Tính cách hẹp
hòi, tàn nhẫn của ngời cô - Tính cách trongsáng, giàu tình thơng yêu của bé Hồng
? Em có nhận xét gì về ý nghĩa của phép
t-ơng phản này? - Làm nổi bật nên tính cách tàn nhẫn củangời cô
- Khảng định tình mẫu tử trong sáng caocả của bé Hồng
Hồng với ng ời mẹ bất hạnh
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
Trang 18mình thì Hồng có tâm trang gì? Tìm câu
văn nói nên điều đó
Nếu không phải mẹ thì Hồng sẽ thẹn và tủi
- Và cái lầm đó không những làm tôi thẹn
mà còn tủi cực nữa, khác gì cái ảo ảnh của
một dòng nớc trong suốt chảy dới bóng
râm đã hiện ra trớc con mắt gần rạn nứt
của ngời bộ hành ngã gục giữa sa mạc.
? Câu văn trên đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó?
- Nghệ thuật so sánh
- Td: để diễn tả khát vọng mong muốn đợcgặp mẹ Và diễn tả nỗi thất vọng, đau khổcủa Hồng nếu không gặp đợc mẹ thì sẽ gụcngã
? Tiếng gọi bối rối cùng với hành động
đuổi theo, một lần nữa khảng định điều gì
gì của bé Hồng lúc này? * Xúc động mạnh mẽ khi đợc gặp mẹ.
- Đùi áp đùi, đầu ngả vào cánh tay.
- Cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng
lại mơn man khắp da thịt.
- Hơi quần áo … hơi thở … thơm tho lạ th ờng.
- Phải bé lại và lăn vào lòng một ngời mẹ…
mới thấy ngời mẹ có một êm dịu vô cùng.
? Em thấy tâm trạng của bé Hồng lúc này
? Chúng ta thấy rằng, nhân vật ngời mẹ
đ-ợc kể qua cái nhìn và cảm xúc tràn ngập
yêu thơng của ngời con Điều đó có tác
dụng gì?
- Hình ảnh ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh
động, gần gũi, hoàn hảo
- Bộc lộ tình cảm yêu thơng kính trọng
ng-ời mẹ
?? Từ đó Hồng đã có một ngời mẹ nh thế
nào? - Ngời mẹ yêu con, đẹp đẽ, cao cả, canđảm, kiêu hãnh vợt lên mọi lời mỉa mai
cay độc của ngời cô
? Học xong bài này, em hiểu thế nào là thể
hồi kí? - Hồi kí là thể văn xuôi trong đó tác giả hồi tởngvà kể lại những chi tiết, sự việc có thật trong
cuộc đời của mình hoặc mình chứng kiến
? Nêu nội dung chính của văn bản ? * Nội dung: Tình yêu mẹ cháy bỏng và
niềm hạnh phúc vô bờ khi ở trong lòng mẹ
? Qua đoạn trích trên, em hãy nêu nét đặc
sắc về nghệ thuật? * Nghệ thuật:- Tự sự kết hợp với trữ tình, kể chuyện kết
hợp với miêu tả và biểu cảm, đánh giá
- Các hình ảnh so sánh tiêu biểu
- Lời văn tha thiết, cảm động
Trang 19- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học,
nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ hoán dụ, nhân hoá…
4.2 Kiểm tra bài cũ (5 )’
? Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp, từ ngữ nghĩa rộng?
4.3 Bài mới (35 ):’
Hoạt động của giáo viên
Trang 20A Lý thuyết I) Thế nào là tr ờng từ vựng?
1 Ngữ liệu:
- GV chiếu đoạn trích trong SGK lên
bảng, yêu cầu học sinh đọc, chú ý các từ in
đậm, sau đó trả lời các câu hỏi:
- (HS đọc.)
2 phân tích
? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tợng là
ngời, động vật hay thực vật? - Là các từ chỉ ngời.- Biết đợc điều đó vì các từ ấy đều nằm
trong những câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác
định
? Vậy nét chung về nghĩa của nhóm từ trên
- GV: Các từ này có nét nghĩa chung là chỉ
bộ phận của cơ thẻ con ngời, chúng tạo
thành một trờng từ vựng
? Vậy theo em, trờng từ vựng là gì? 3 Nhận xét
- Là tập hợp các từ có ít nhất một nétchung về nghĩa
2 Kết luận: Trờng từ vng là tập hợp các
từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
- Gv chiếu BT sau lên bảng:
*BT1: Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lêu
nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt, cá rô đực.
Trờng từ vựng của nhóm từ trên là gì?
- Hình dáng con ngời
*BT2: Trờng từ vựng của nhóm từ sau chỉ
cái gì: sách, vở, bút, thớc, com-pa… - Phơng tiện học tập.
- GV yêu cầu học sinh đọc to nội dung Ghi
nhớ trong SGK - (Học sinh đọc). II) Các bậc của tr ờng từ vựng và tác
dụng của cách chuyển tr ờng từ vựng.
1 Ngữ liệu
- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ mục I.2 - (Học sinh đọc)
2 Phân tích
? Trờng từ vựng “mắt” có thể bao gồm
những trờng từ vựng nhỏ nào? Cho ví dụ - Các trờng từ vựng nhỏ của mắt: + Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng…
+ Đặc điểm của mắt: mù, loà, lờ đờ, + Cảm giác của mắt: chói, quáng, hoa, + Bệnh về mắt: cận thị, viễn thị,
+ Hoạt động của mắt: nhìn, trông, liếc,
? Trong một trờng từ vựng có thể tập hợp
những từ có từ loại khác nhau không? Tại
sao?
- Có thể tập hợp những từ có từ loại khácnhau:
+ DT chỉ sự vật: con ngơi, lông mày, + ĐT chỉ hoạt động: ngó, liếc,…
+ TT chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh,…
? Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ có thể
nhiều trờng từ vựng khác nhau không? Cho
ví dụ
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiềutrờng từ vựng khác nhau
- Ví dụ: Từ lành
+ Trờng từ vựng chỉ tính cách con ngời,
cùng trờng với: hiền, hiền hậu, ác,…
+ Trờng từ vựng chỉ tính chất sự việc, cùng
trờng với:nguyên vẹn, mẻ, vỡ, rách
+ Trờng từ vựng chỉ tính chất món ăn, cùng
trờng với: bổ, bổ dỡng, độc,…
Trang 21? Tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng
trong thơ văn và trong cuộc sống hàng
ngày? Cho ví dụ
- GV yêu cầu học sinh đọc VD trong SGK
* Thờng có hai bậc TTV là lớn và nhỏ.
* Câc từ trong một TTV có thể klhác nhau về từ loại.
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều TTV khác nhau.
* Cách chuyển TTV có tác dụng làm tăng sức gợi cảm.
III) Phân biệt tr ờng từ vựng với cấp độ khái quat của nghĩa từ ngữ.
? Trờng từ vựng và cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ khác nhau ở điểm nào? Cho
+ Bộ phận của cây: thân, rễ, cành
+ Hình dáng của cây: cao, thấp, to, bé -> Các từ cành và thấp khác nhau về từ
loại
2- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là
một tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đó
các từ phải cùng từ loại
VD: bàn (nghĩa rộng) – bàn gỗ (nghĩa
hẹp)
IV Ghi nhớ( SGK) B- Luyện tập
1.BT1/23/SGK:Tìm các từ thuộc trờng từ
vựng “ngời ruột thịt” trong văn bản “Trong
lòng mẹ”
- Các từ thuộc trờng từ vựng “ngời ruột
thịt” trong văn bản là: thầy, mẹ, em, cô, cháu, mợ, em bé, anh em, con, bà họ, cậu.
2.BT2/23/SGK: Đặt tên trơng từ vựng cho
mỗi dãy từ đã cho
- GV gợi ý: Trớc hết phải tìm hiểu nghĩa
của từng từ trong mỗi tập hợp từ để tìm nét
nghĩa chung đó làm tên trờng từ vựng cho
g) Dụng cụ (phơng tiện) để viết
3 BT3/23/SGK: Đặt tên trơng từ vựng - Các từ: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy,
thơng yêu, kính mến, rắp tâm- thuộc trờng
từ vựng Tình cảm, thái độ.
4 BT4/23/SGK:
- GV nêu yêu cầu của BT - Trờng khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính.
Trang 22- GV hớng dẫn:
+ Chú ý đọc kĩ điều lu ý ở trong dấu
ngoặc đơn của đề bài
+ Cần hiểu nghĩa của từ thính
- Trờng thính giác: tai, nghe, điếc, thính, rõ.
5 BT5/23/SGK: Tìm trờng từ vựng của từ
đã cho
- GV gợi ý:
+Trớc hết phải tìm hiểu nghĩa của các từ
+ Các từ trên đều là từ nhiều nghiã Có thể
lấy nghĩa gốc và mỗi nghĩa chuyển của
mỗi từ này làm cơ sở để tập hợp các từ
thành các trờng từ vựng
- Từ lới:
+ Trờng “dụng cụ đánh bắt cá, chim…”
(cùng trờng với: nơm, chài, vó, bẫy … )
+ Trờng “phơng án vây bắt” (trong các tập
hợp từ: sa lới mật thám, rơi vào lới phục kích; cùng trờng với: bẫy, phơng án, kế hoạch … )
- Từ lạnh:
+ Trờng “nhiệt độ” ( cùng trờng với: mát,
ấm, nóng ) + Trờng thái độ, tình cảm “ ” (cùng trờng với: lạnh lùng, ấm áp, vui vẻ cởi mở )
+ Trờng “màu sắc” (cùng trờng với: ấm, nóng )
sự Trong đoạn thơ của Bác Hồ, các từ này
đợc chuyễn nghĩa, dùng để nói về lình vực
nông nghiệp, thuộc trờng từ vựng nông nghiệp.
4.4 Củng cố (5 ) ’
* BT1: Lập các trờng từ vựng nhỏ về ngời:
a) Bộ phận của ngời: đầu, cổ, thân
b) Giới của ngời: nam, nữ, đàn ông,…
c) Tuổi tác của ngời: già, trẻ, trung niên
d) Quan hệ họ hàng thân tộc: nội, ngoại, chú, dì,
e)Quan hệ xã hội của ngời: thân, sơ, chiến hữu,
f) Chức vụ của ngời: tổng thống, thủ trởng, giám đốc, hiệu trởng,
g) Hình dáng của ngời: cao, thấp, gầy, béo,
h) Hoạt động của ngời: đi, chạy, nói, cời,
i) Phẩm chất trí tuệ của ngời: thông minh, sáng suốt, ngu, đần,…
j) Đặc điển về tâm lí, tính cách của ngời: nóng nảy, điềm đạm, vị tha, hiếu thắng, k) Đặc điểm về thể chất của ngời: cờng tráng, khoẻ mạnh, ốm yếu,
l) Bệnh tật của ngời: cảm, cúm, ung th, ho lao,
Trang 23d) Bệnh của chó:
4.5 H ớng dẫn về nhà
- Làm các bài tập còn lại
- Học thuộc nội dung bài học
- Soạn bài tiếp theo
4.2- Kiểm tra bài cũ (5 ) ’
? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở những phơng diện nào?
4.3- Bài mới (35 ):’
Trang 24Hoạt động của gV-hS NộI DUNG
A.Lý thuyết I)Bố cục của văn bản
1- Ví dụ: văn bản Ngời thầy đạo cao đức
+ P3: đoạn còn lại
? Hãy cho biết nhiệm vụ của từng phần trong
văn bản ? - P1: Giới thiệu ông Chu Văn An- P2: Kể công lao, uy tín và tính cách
của ông
- P3: Niềm thơng tiếc của mọi ngời khi
ông mất
? Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong
văn bản - Phần đầu (MB) giới thiệu nhânvật;nhân vật sẽ đợc làm rõ ở phần hai (TB)
và tôn cao, nhấn mạnh thêm ở phần ba(KB)
- GV: Các phần luôn gắn bó chặt chẽ với
nhau, phần trớc làm tiền đề cho phần sau, còn
phần sau là sự tiếp nối phần trớc
Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề
của văn bản là Ngời thầy đạo cao đức trọng.
Từ việc phân tích ở trên, hãy cho biết một
cách khái quát:
? Bố cục của văn bản gồm mấy phần?
Nhiệm vụ của từng phần là gì? * Văn bản thờng có bố cục ba phần:MB, TB, KB
? Các phần của văn bản có mối quan hệ với
nhau nh thế nào? - Các phần của văn bản luôn có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau để tập trung
làm rõ chủ đề của văn bản
phần thân bài của văn bản
- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ mục II trong
SGK và trả lời các câu hỏi:
? Phần thân bài Tôi đi học của Thanh Tịnh
Trang 25? Hãy chỉ ra diễn biến của tâm trạng cậu bé
Hồng trong phần thân bài? * Diễn biến tân trạng:- Đ1: Tình cảm và thái độ:
+ Tình cảm: thơng mẹ sâu sắc
+ Thái độ: Căm ghét những kẻ nói xấumẹ
- Đ2: Những cảm giác sung sớng cực
điểm khi đột nhiên chú gặp lại mẹ và
đ-ợc yêu thơng, ôm ấp trong lòng
? Khi tả ngời, tả vật, phong cảnh,…em sẽ lần
lợt miêu rả theo trình tự nào?
- Tả con vật: tả hình dáng, các bộ phận
đặc trng của con vật, tiếng kêu, màulông, thói quen, quan hệ của con vật vớicon ngời
- Tả phong cảnh: đi từ khái quát đến cụthể; xa- gần; chung- riêng; trên cao- dớithấp; màu sắc đờng nét, ánh sáng, âmthanh
? Chỉ ra cách sắp xếp các sự việc trong văn
bản “Ngời thầy đức cao vọng trọng” - Học trò theo học đông, nhiều ngời đỗđạt, tài giỏi, vua vời ra dạy cho thái tử;
- Biết can ngăn vua tránh điều xấu;
- Can gián không đợc, từ quan về làng;
- Học trò đều giữ lễ với ông và ôngcũng nghiêm khắc với học trò
? Từ các bài tập trên và bằng những hiếu biết
của mình, hãy cho biết cách sắp xếp nội dung
phần thân bài của văn bản ?
P1: Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ
thuộc vào những yếu tố nào?
P2: Các ý trong phần thân bài thờng đợc sắp
xếp theo những trình tự nào?
- Tuỳ thuộc vào những yếu tố, nh: kiểuvăn bản , chủ đề, ý đồ giao tiếp của tácgiả
- Đợc sắp xếp theo trình tự không gian,thời gian, theo sự phát triển của sự việchay theo mạch suy luận sao cho phùhợp với sự triển khai của chủ đề và sựtiếp nhận của ngời đọc
a) Miêu tả cảnh sân chim: theo trình tự
từ xa đến gần, từ ngoài vào trong, từtrong ra ngoài, từ gần ra xa
Trang 26- Đ2+3: Đa dẫn chứng (truyện Hai Bà Trng và truyện Phù Đổng Thiên Vơng )
để chứng minh cho luận điểm đó
- GV nhận xét: Cách trình bày trong ba đoạn
trích đều phù hợp với từng kiểu văn bản, tạo
điều kiện để ngời đọc có thể nhận thức văn
đầy đoạ mẹ
+ Những ý xấu của ngời cô không làmcho Hồng xa lánh mẹ, trái lại làm choHồng càng yêu thơng mẹ hơn
3.BT3/27/SGK:
- GV gợi ý: Cách sắp xếp trên cha hợp lí Trớc
hết cần phải giải thích nghĩa đen và nghĩa
bóng của câu tục ngữ trớc Từ đó mới lấy ví
dụ để chứng minh Trong các ví dụ thì nói
khái quát về những ngời chịu đi, chịu học
tr-ớc, sau đó mới nói tới các vị lãnh tụ, rồi nói
đến thời kì đổi mới (theo trình tự thời gian)
4.4 Củng cố ( 5 ).’
- GV yêu cầu Hs đọc lai nội dung Ghi nhớ trong SGK
- GV khái quát lại toàn bài
E- H ớng dẫn về nhà(2 )’
- Học thuộc lòng mục Ghi nhớ/SGK
- BT: Phân tích bố cục của văn bản Rừng cọ quê tôi.
Trang 27Ngày dạy: 16/09/2008
Tiết 9
Văn bản : tức nớc vỡ bờ (Trích tiểu thuyết Tắt đèn )“ ” -Ngô tất tố -
1-Mục tiêu : giúp HS:
1.1Kiến thức
- Qua đọc trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của xã hội đơng thời và tìnhcảm đau thơng của ngời dân cùng khổ trong xã hội, cảm nhận đợc cái quy luật củahiện thực: có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng củangời phụ nữ nông dân
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
4.2- Kiểm tra bài cũ (5 ) ’
? Trình bày những hiểu biết của mình về tác giả Nguyên Hồng và văn bản Trong lòng mẹ?
? Phân tích tâm trạng chú bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ
4.3- Bài mới (35 ):’ GTB:
Giảng những trang đau thơng đầy nớc mắt
Đông Xá quê tôi trống mở liên hồi
Su thuế ngày đêm tù và rốc thổi
Và cùm tra đánh trói chị Dậu ơi!
Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu, chứng minh tài năng của ngòi bút già dặn viết về nông thôn của Ngô Tất Tố Tác phẩm đã miêu tả nỗi thống khổ của ngời nông dân và phong
khiến, đồng thời khảng định vẻ đẹp về phẩm chất và sức mạnh vùng lên của ngời cố nông
Hoạt động của giáo viên
I) Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS đọc chú thích *
? Nêu những nét chính về thân thế và
sự nghiệp sách tác của Ngô Tất Tố?
? Em hãy nêu suất xứ của đoạn trích
Tức nớc vỡ bờ ? - Đoạn trích Tức nớc vỡ bờ nằm trong chơng 18 của tác phẩm Tắt đèn.
- GV:Tắt đèn lấy đề tài từ một vụ thuế
ở một làng quê đồng bằng Bắc Bộ- ở
đây là thuế thân Chính trong vụ thuế,
Trang 28đanh thép đối với trật tự xã hội tàn bạo
- xã hội ngời ăn thịt ngời.
? Văn bản này thuộc thể loại gì? * Thể loại: Tiểu thuyết
? Vậy phơng thức biểu đạt của văn
? Văn bản tự sự này có mấy sự việc
chính? Đó là những sự việc nào? - Có hai sự việc chính:+ Chi Dậu ân cần chăm sóc ngời
chồng ốm yếu giữa vụ su thuế
+ Chị Dậu khôn ngoan và can đảm
đ-ơng đầu với bọn tay sai phong kiến,nh: cai lệ, ngời nhà lí trởng
? Tơng ứng với hai sự việc chính trên
đó là các đoạn văn bản nào? - Đ1: từ đầu đến có ngon miệng hay không.
- Đ2: còn lại
? Theo em, hình ảnh chị Dậu đợc
khắc hoạ rõ nhất ở sự việc nào? Vì
III Phân tích.
1 Chị Dậu chăm sóc chồng.
- GV: Theo dõi vào phần tóm tắt cốt
truyện trong SGK và nội dung đoạn
trích Tức nớc vỡ bờ và cho biết:
? Chị Dậu chăm sóc anh Dậu trong
hoàn cảnh nào? * Hoàn cảnh chị Dậu chăm sóc chồng:
- Giữa vụ su thuế căng thẳng.
- Nhà nghèo chị phải bán cả đàn con,
cả đần chó mới đẻ và gánh khoai cuốicùng mới đủ suất tiền cho anh Dậu -
Trang 29Để cứu anh Dậu đang ốm yếu, bị
chỉ và lời nói nào thể hiện sự chăm
sóc ngời chồng ốm yếu của mình?)
- Cháo chín, chị Dậu bắc mang ra giữa nhà, ngả mâm bát múc ra la liệt Rồi chi lấy quạt quạt cho chónh nguội.
- Chị Dậu rón rén bng một bát cháo lớn đến chỗ chồng nằm: Thầy em“
hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột Rồi chị đón lấy cái Tỉu vào”
ngồi xuống đó nh có ý chờ xem chồng chị ăn có ngon miệng hay không.
? Qua những lời nói và cử chỉ trên của
chị Dậu , em thấy chị Dậu là một ngời
nh thế nào?
* Chị Dậu là một ngời phụ nữ đảm
đang, tính tình hiền dịu, hết lòng yêu thơng chồng.
? Qua sự việc: chị Dậu chỉ có bát cháo
gạo mà bà cụ hàng xóm cho để chăm
sóc anh Dậu lúc ốm yếu, bị hành hạ
giữa vụ su thuế gợi cho em những
- Nêu tác dụng của biện pháp đó?
- Tơng phản giữa hình ảnh tần tảo, dịuhiền; tình cảm gia đình làng xóm âncần, ấm áp với không khí căng thẳng
đầy đe doạ của tiếng trống, tiếng tù vàthúc thuế ở đầu làng
- Làm nổi bật hình ảnh túng quẫn củangời nông dân nghèo dới ách bóc lộtcủa chế độ phong kiến tàn nhẫn
Làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp củachị Dậu nh: bình tĩnh , đảm đang, tìnhnghĩa
- GV:Trong phần thú hai của văn bản
Tức nớc vỡ bờ đã xuất hiện các nhân
vật đối diện với chị Dậu ? Trong đó
? Trong đoạn trích này cai lệ có vai
trò gì? - Thực chất cai lệ chỉ là tên tay sai đ-ợc lệnh của tên tay sai chi phủ cho về
làng Đông Xá thúc những ngời thiếu
Trang 30su Vì thế, hắn có quyền đánh, chửi,trói họ bất cứ lúc nào.
? Trong phần truyện này, cai lệ cùng
với ngời nhà lí trởng kéo đến nhà chị
Dậu để tróc thuế su Dựa vào chú
thích (3), em hiểu thứ thuế su là thứ
thuế gì?
- Thứ thuế nộp bằng tiền mà ngời đàn
ông thờng từ 18 đến 60 tuổi (gọi làdân đinh) hàng năm phải nộp cho xãhội phong kiến thực dân
? Gia đình chị Dậu buộc phải đóng
xuất thuế su cho ngời em chồng đã
mất từ năm ngoái Diều đó cho thấy
thực trạng xã hội thời đó nh thế nào?
- Xã hội lúc đó tàn nhẫn, bất công,không có tình ngời
? Tìm các chi tiết thể hiện thái độ, cử
chỉ, hành động, lời nói của cai lệ? - Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của ngời hút
nhiều xái cũ: - Thằng kia! Ông tởng mày chết đem qua, còn sống đấy à? Nộp tiền su! Mau!
- Cai lệ trợn ngợc hai mắt, hắn quát: Mày định nói cho cha mày nghe
đấy à?
- Cai lệ vẫn giọng hần hè: - Nừu không có tiền nộp su cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à!
- Trớc lời lẽ van xin của chị Dậu, vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị Dậu một cái
đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy và cạnh anh Dậu.
? Qua các chi tiết trên, em có nhận
xét gì về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật
của tác giả ?
- Tác giả kết hợp các chi tiết điển hình
về thái độ, bộ dạng, lời nói, hành
động để khắc hoạ nhân vật
? Em có nhận gì về bản chất của tên
cai lệ? * Tính cách dã thú, hung bạo là bản chất của cai lệ.
- GV: Tính cách dã thú, hung bạo là
bản chất của cai lệ Hắn là tên tay sai
chuyên nghiệp, Hắn sẵn sàng gây tội
ác mà không ghê tay Hắn chỉ biết
quát, thét, lẩm nhẩm, hằm hè, Đây
là ngôn ngữ của loài thú vật Hắn đáp
lại những lời van xin, trình bày của
chị Dậu bằng những lời thô tục và
hành động thô bạo, đểu cáng Hắn
không hề có một chút tình ngời, cứ
nhằm vào anh Dậu mà không hề nghĩ
anh Dậu đang ốm nặng
? Qua hình ảnh tên cai lệ, em có thể
hiểu gì về bản chất của xã hội đơng
thời?
- Một xã hội đầy rẫy bất công
- Một xã hội có thể gieo tại hoạ xuốngngời dân lơng thiện bất kì lúc nào
- Một xã hội tồn tại trên cơ sở cái lí lẽ
và hành động bạo ngợc
- GV: Cai lệ là hiện thân của trật tự xã
Trang 31hội thực dân nửa phong kiến Cấp chỉ
huy thấp nhất mà còn nh thế thì bọn
quan các cấp cao hơn còn độc ác, tàn
bạo đến đâu
? Cai lệ và ngời nhà lí trởng tiến vào
với roi song, tay thớc, dây thừng và
những lời quát mắng, mỉa mai tâm
trạng chị Dậu lúc này nh thế nào?
* Khi cai lệ và lí trởng tiến vào: chị run run
? Vì sao chị lại run? - Chị lo lắng sợ hãi,
? Tại sao chi lại lo lắng và sợ hãi? - Chi lo sợ chồng chi sẽ bị đánh, bị
trói giải đi Chi lo sợ vì không có tiềnnộp su
- Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh đợc một lúc, ông tha cho!
? Qua những lời van xin ấy ta hiểu
tâm trạng và thái độ của chị Dậu lúc
này nh thế nào?
Cố gắng nhẫn nhục, chịu đựng
? Tại sao chị lại chị lại cứ phải cố
gắng nhịn nhục nh vậy? - Vì thơng chồng- Nể sợ ngời nhà nớc, tôn trọng phép tắc
xã hội
- Biết thân phận mình
? Theo em, trong những nguyên nhân
ấy, nguyên nhân nào là cơ bản khiến
chị phải nhẫn nhục?
Thơng chồng
? Trớc những lời van xin trên, cai lệ
có nghe hay không? Cai lệ đã có
những hành động gì?
- Giật phắt cái dây thừng trong tay anh này và chạy sầm sập đến chổ anh Dậu.
? Trớc hành động trên của cai lệ, chị
Dậu đã phản ứng ra sao? * Xám mặt, đặt con xuống, van xin:Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh
đợc một lúc, ông tha cho!
- GV: Chi Dậu xám mặt khi cai lệ
chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu, chị
vội vàng đặt con bé xuống đất chạy
đến đỡ lấy tay hắn và tiếp tục van xin:
- Cháu van ông, nhà cháu vừa mới
tỉnh đợc một lúc, ông tha cho!
? Trớc những lời van xin tiếp theo của
chị Dậu, cai lệ có hành động gì? * Lao vào đánh chị Dậu, lại xông tới trói anh Dậu.
- GV: Hình nh tức quá không thể chịu
đợc, chị Dậu đã liều mạng cự lại.
? Thoạt tiên chị cự lại nh thế nào? (Cự
lại bằng lí hay bằng tình? ) Tìm chi
tiết nói nên điều đó
* Thoạt đầu chị cự lại bằng lí.
Chồng tôi đau ốm, ông không đợc phép hành hạ.
? Khi tên cai lệ tát vào mặt chị một
cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào
cạnh anh Dậu Chị tỏ thái độ nh thế
* Chị thách thức: Mày trói ngay
chồng bà đi, bà cho mày xem!
Trang 32? Động cơ phản kháng quyết liệt rất
quyết liệt của chị Dậu nhầm mục đích
gì?
Bảo vệ chồng khi tính mạng bị đedoạ
? Em có nhận xét gì về cách xng hô
của chị với bè lũ tay sai ở trên? - Cách xng hô của chị có thay đổitheo quá trình phản kháng của chị:
Ông- cháu tôi- ông mày- bà
? Hành động và lời nói mạnh mẽ, quyết
liệt của chị Dậu giúp em hiểu thêm gì về
P1: Tác giả đã lựa chọn những chi
tiết nh thế nào để khắc hoạ?
P2: Qua các chi tiết trên ta thấy
ph-ơng thức biểu đạt nào đã đợc sử dụng?
P3:Diễn biến tâm lí của chị Dậu đợc
- Tơng phản giữa tính cách chị Dậu với bọn cai lệ và ngời nhà lí trởng
- Tạo đợc nhân vật chị dậu giống thật,chân thực, sinh động, có sức truyền cảm
?? Nhân vật chị Dậu trong cuộc sống
đơng đầu với áp bức gợi cho em
(Câu hỏi thảo luận)
- (Học sinh thảo luận trả lời)
- Chế độ phong kiến áp bức bóc lộttàn bạo không còn chỗ cho ngời lơngthiện nh chị Dậu đợc sống
- Những ngời nông dân nh chị Dậumuốn sống đợc, không có cách nàokhác phải vùng lên đấu tranh chống
áp bức bóc lột
- Đó là một nhận xét chính xác
Trang 33?? Từ đó có thể nhận ra đợc thái độ
nào của nhà văn NTT đôpí với thực
trạng xã hội và đối với phẩm chất của
ngời nông dân trong xã hội cũ?
- Lên án XH thống trị áp bức vô nhân
đạo
- Cảm thông cuộc sống khốn khổ củangời nông dân nghèo
* Thể hiện chính xác quá trình tâm línhân vật
- Có thái độ rõ ràng đối với nhân vật
4.4 Củng cố (5 )’
? Học xong văn bản này, em cảm
nhận đợc những gì sâu sắc nhất?
- Ghi sâu bản chất dã man, tàn bạo
của chế độ ngời bóc lột ngời; đồng
cảm sâu sắc với nỗi thống khổ của
ng-ời nông dân, cuộc sống của cha ông
trong quá khứ đau khổ
- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung
ghi nhớ trong SGK
4.5 H ớng dẫn về nhà (2 ).’
- Đọc + tóm tắt tác phẩm
- Học thuộc nội dung bài học
- Soạn bài tiếp theo
Trang 341-Mục tiêu : giúp HS:
4.2- Kiểm tra bài cũ (5 ) ’
? Bố cục văn bản là gì? Các phần trong văn bản có nhiệm vụ gì?
4.3- Bài mới (35 ):’
A Lý thuyết I) Thế nào là đoạn văn?
1- Ví dụ: Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm
Tắt đèn
- GV yêu cầu HS đọc văn bản 1 Đọc đoạn văn.- (HS đọc.)
? Văn bản gồm mấy ý? Mỗi ý đợc viết thành mấy
đoạn văn? - Hai ý chính Mỗi ý đợc triển khaitrong một đoạn văn
+ Đ1: Giới thiệu khái quát về nhàvăn NTT
+ Đ2: Giá trị cơ bản của tác phẩm
Tắt đèn.
? Dấu hiệu hình thức nào có thể giúp em nhận
biết đoạn văn? - Chữ đầu đoạn văn viết hoa lùi đầudòng và hết đoạn chấm xuống dòng
? Dấu hiệu nội dung nào có thể giúp em nhận
biết đoạn văn? - Mỗi đoạnn văn đợc triển khai mộtý tơng đối trọn vẹn: đoạn đầu nói về
Ngô Tất Tố, đoạn hai nói về tác
phẩm Tắt đèn.
2- Kết luận:
? Qua tìm hiểu đoạn văn trên, em hãy khái quát
những đặc điểm cơ bản của đoạn văn * Các đặc điểm cơ bản của đoạn văn:
- Đặc điểm nội dung: mỗi đoạn văn triển khai một ý tơng đối trọn vẹn.
- Đăc điểm hình thức:
+ Thờng thì đoạn văn từ hai câu trở lên Cũng có khi đoạn văn chỉ gồm một câu.
+ Đầu đoạn viết lùi vào đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng.
? Từ những đặc điểm về hình thức và nội dung
trên, hãy cho biết thế nào là đoạn văn? * Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, có dấu hiệu bắt đầu
Trang 35bằng chữ đầu tiên viết hoa lùi vào
đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng, biểu đạt một ý tơng đối trọn vẹn.
II) Từ ngữ và câu trong đoạn văn.
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.
? Tìm từ ngữ chủ đề cho mỗi đoạn văn trên? - Các từ ngữ chủ đề:
+ Đ1: Ngô Tất Tố (ông, nhà văn) + Đ2: Tắt đèn (tác phẩm)
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn thứ hai
trong văn bản trên và trả lời câu hỏi:
? ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì? - Đoạn văn đánh giá những thành
công suất sắc của NTT trong việc táihiện thực trạng nông thôn VN trớcCMT8 và khảng định phẩm chất tốt
đẹp của những ngời lao động chânchính
? Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý khái quát
ấy? - Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.“ ”
- GV: Câu này là câu then chốt của cả đoạn vì nó
khái quát nội dung của cả đoạn: chủ ngữ nêu đối
tợng (Tắt đèn), vị ngữ nêu hớng triển khai nội
dung của đối tợng (là tác phẩm tiêu biểu nhất
của Ngô Tất Tố).
? Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn văn đợc
gọi là câu chủ đề Em có nhận xét gì về câu chủ
+ Về vị trí: có thể đứng đầu hoặccuối đoạn văn
? Từ nhận thức trên, em hiểu từ ngữ chủ đề và
câu chủ đề là gì? Chúng đóng vai trò gì trong văn
bản ?
- (Hs dựa vào SGK để trả lời)
văn.
- GV yêu cầu học sinh đọc, tìm hiểu hai đoạn văn
trong văn bản ở mục I/ SGK và đoạn văn ở mục
II.2/SGK, sau đó trả lời các câu hỏi:
- (Học sinh đọc, tìm hiểu)
? Tìm hiểu câu chủ đề trong các đoạn văn trên
Nếu có hãy sác định vị trí của câu chủ đề - Đoạn 1, mục I, không có câu chủđề
- Đoạn 2, mục I: câu chủ đề đặt ở vị
trí mở đầu đoạn văn: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.
- Đoạn văn ở mục II: Câu chủ đề đặt
ở vị trí cuối đoạn văn- Nh vậy, lá cây
có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.
? Nội dung của từng đoạn đợc trình bày theo
trình tự nào? - Đoạn 1, mục I: đợc triển khai theotrình tự giới thiẹu một tác giả : quê
Trang 36hơng- gia đình- con ngời- nghề
nghiệp- tác phẩm và đợc trình bày theo cách song hành
- Đoạn 2, mục I: ý đợc triển khaitheo trình tự từ khái quát đến cụ thể,
từ chung đến riêng- trình bày theo cách diễn dịch.
- Đoạn văn ở mục II: đợc trình bàytheo trình tự từ cụ thể đén khái quát,
từ riêng đén chung- trình bày theo cách quy nạp.
? Trình bày nội dung đoạn văn có mấy kiểu? Đó
là những kiểu nào? - Có ba kiểu trình bày nội dungtrong đoạn văn: song hành, diễn
dịch, quy nạp
- GV: Nhìn chung, đoạn văn thờng đợc triển khai
theo ba kiểu cấu trúc: diễn dịch, quy nạp, song
hành Đoạn văn theo kiểu song hành không có
câu chủ đề nhng vẫn phải đảm bảo có chủ đề;
chủ đề đợc khái quát từ ý nghĩa của tất cả các câu
- GV yêu cầu học sinh đọc BT và trả lời các câu
? Văn bản trên đợc chia thành mấy ý? Mỗi ý đợc
diễn đạt bằng mấy đoạn văn? - Văn bản trên đợc chia thành hai ý.Mỗi ý đợc diễn đạt bằng một đoạn
văn
? Các ý chính của hai đoạn văn trên là gì? - ý1 (Đ1): Thầy đồ chép bài văn tế
ông thân sinh mình đẻ tế bà chủ nhàchết
- ý2 (Đ2): Chủ nhà trách thầy viếtnhầm, thầy cãi là do ngời chếtnhầm
? Nêu ý nghĩa của truyện trên? - Truyện chế diễu ông thầy đồ lời
dốt, làm liều lại hay lí sự- loại ngời
“vụng chèo khéo chống” mà dân tathờng nói tới
2 BT2/36/SGK: Phân tích cách trình bày nội
dung trong đoạn văn - Đoạn (a) đợc trình bày theo kiểudiễn dịch Câu chủ đè nằm ở đầu
đoạn (Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng) Tình yêu thơng của Trần
Đăng Khoa đợc cụ thể hoá ở hai câutiếp theo
- Đoạn (b) trình bày theo kiểu songhành, không có câu chủ đề Kháiquát ý nghĩa của các câu ta đợc chủ
đề của đoạn: Cảnh vật khi ma sắptạnh và sau cơn ma
- Đoạn (c) trình bày theo kiểu song
Trang 37hành, không có câu chủ đề Kháiquát ý nghĩa của các câu ta đợc chủ
đề của đoạn là: Giới thiệu khái quát
về nhà văn Nguyên Hồng
3 BT3/36/SGK:
- GV gợi ý:
- Câu chủ đề: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng
chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nớc của nhân
dân ta
- Các câu triển khai:
C1: Khởi nghĩa Hai Bà Trng
C2: Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền
Trang 38viết bài tập làm văn số 1 1-Mục tiêu: giúp HS:
4.2- Kiểm tra bài cũ (2 ) ’
KT viếc chuẩn bị giấy của học sinh
4.3- Bài mới (35 ):’
- Gv chép đề lên bảng:
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
- Đề1: Kể lại ngững kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
- Đề2: Ngời ấy (bạn, thầy, ngời thân ) sống mãi trong lòng tôi
- GV hớng dẫn, gợi ý:
* Đề1: 1 Xác định ngôi kể: thứ nhất, thứ ba
2 Xác định trình tự kể:
- Theo trình tự thời gian, không gian
- Theo diễn biến của sự việc
- Theo diễn biến tâm trạng
(Có thể kết hợp các cách kể bằng thủ pháp đồng hiện)
3 Xác định cấu trúc của văn bản, dự định phân đoạn (Số lợng đoạn cho mỗi phần) và cách trình bày các đoạn văn
4 Thực hiện bốn bớc tạo lập văn bản (đã học ở lớp 7), chú trọng bớc lập đề cơng
* Đề2: - Có thể chọn ngời thân trong gia đình Ví dụ về ngời bà
- Phần thân bài có thể nh sau:
+ Một vài nhận xét nhanh về bà, về hình dáng, công việc hàng ngày…+ Kỉ niệm khi em mới sinh, bà đã giúp mẹ em chăm sóc em (nghe mẹ kể lại)
+ Kỉ niệm khi em chập chững biết đi, bà đã chăm em
+ Kỉ niệm khi em lớn lên và đi học, bà vẫn chăm sóc và dạy bảo em
- Học sinh trật tự làm GV quan sát học sinh làm
4.4 Củng cố.
- GV thu bài về nhà chấm
4.5 H ớng dẫn về nhà.
- Xem lại các đề kiểm tra
- Soạn bài tiếp theo
ơ
5.rút kinh nghiệm.
Trang 39Ngày soạn:10/09/2006
Ngày dạy: 18 /9/200
Tiết 13 Văn bản: lão hạc (Nam Cao)
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao :thơng cảm , trân trọng
- Bớc đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao
- Thày: ảnh chân dung Nam Cao , tập truyện ngắn Nam Cao ,soạn bài
- Trò: tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'', soạn trớc bài ở nhà
3- Ph ơng pháp.
- Phân tích, thảo luận nhóm
4- Tiến trình lên lớp
4.1- ổn định tổ chức.
4.2- Kiểm tra bài cũ (5 ) ’
1 Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quátgì về số phận và phẩm cách của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám ?
2.Từ các nhân vật cai lệ , ngời nhà lý trởng , khái quát về bản chất của chế
độ thực dân nửa phong kiến Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám?
3 Em hiểu gì về nhan đề ''Tức nớc vỡ bờ''?
- G/v cho học sinh nhậ xét.G/v nhận xét cho điểm
4.3 Bài mới (35 )’ :
- Giới thiệu bài :cho học sinh xem ảnh Nam Cao và tập truyện ngắn của ông
Gọi học sinh đọc chú thích * trong
?Nêu đôi nét về văn bản “Lão Hạc”
- Giáo viên đọc mẫu
I.Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả:
- Học sinh đọc-Nam Cao (1915-1951)(SGKt45)-Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc viết vềngời nông dân và trí thức nghèo trong xã hộicũ
2 Tác phẩm :
-Học sinh nêu tên một số tác phẩm của ông.-Là truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nôngdân(1943)
-Học sinh khác nhận xét và bổ sung
II Đọc -hiểu văn bản
1 Đọc :
-Đọc văn bản
Trang 40?Nếu tách thành hai phần theo dấu
cách trong SGK thì nội dung mỗi phần
tả thái độ, tâm trạng của lão khi lão kể
chuyện bán cậu Vàng với ông giáo
? Câu ''Những vết nhăn xô lại ép cho
nớc mắt chảy ra'' có sức gợi tả nh thế
yếu, nghèo khổ nhng giàu lòng yêu
th-ơng, tình nghĩa, thuỷ chung
?Sâu xa hơn, đằng sau sự đau đớn của
việc bán cậu Vàng, ta còn hiểu gì về
lão Hạc
*Lão Hạc thơng con sâu sắc
- Cho học sinh thảo luận câu hỏi
- Gọi học sinh đại diện nhóm thảo luận
trả lời
? Ta còn hiểu thêm đợc gì ở lão Hạc
qua lời phân trần của lão với ông giáo
và ngợc lại: không nên hoãn sự sung
s-ớng lại, chuyện hoá kiếp
Đọc với giọng biến hoá đa dạng ,chú ýngôn ngữ độc thoại, đối thoại phù hợp vớitừng nhân vật
2.Tìm hiểu chú thích:
+bòn: tận dụng, nhặt nhạnh một cách chi lytiết kiệm
+ầng ậng: n'ớc mắt dâng lên, sắp sửa tràn rangoài mi mắt
-Học sinh tóm tắt đoạn truyện
-Con chó là kỉ niệm cuối cùng, là bạn củalão Bán nó là việc bất đắc dĩ vì lão nghèo ,yếu sau trận ốm,không ai giúp đỡ Cậu Vàng
ăn rất khoẻ, lão không nuôi nổi
-Lão cời nh mếu, đôi mắt ầng ậng nớc Mặtlão đột nhiên co rúm lại , vết nhăn xô lại , épcho nớc mắt chảy ra, đầu ngoẹo, miệng mếumáo nh con nít hu hu khóc
-Gợi lên gơng mặt cũ kĩ, già nua, khô héo,một tâm hôn đau khổ đến cạn kiệt cả nớcmắt, một hình hài đáng thơng
- Tác giả sử dụng một loạt từ láy:ầng ậng,móm mém, hu hu lột tả sự đau đớn , hốihận, xót xa, thơng tiếc dâng trào, đang vỡ
oà Cách thể hiện chân thật cụ thể, chính xácdiển biến tâm trạng nhân vật rất phù hợp vớitâm lý, hình dáng của ngời già
-Học sinh khái quát
-Ta càng thấm thía lòng thơng con sâu sắccủa ngời cha nghèo khổ Lão Hạc có lẽ đãmòn mỏi đợi chờ và ăn năn ''mắc tội với con.Cảm giác day dứt vì không cho con bán vờncới vợ nên lão có tích cóp dành dụm để khoảlấp cảm giác ấy Dù rất thơng cậu Vàng nh-
ng cũng không thể phạm vào đồng tiền,mảnh vờn cho con
- Học sinh thảo luận và phát biểu:
+Những lời chua chát, ngậm ngùi đợm màusắc triết lý dung dị của ngời nông dân nghèothất học nhng đã trải nghiệm cùng nămtháng Đó là nỗi buồn về số phận hiện tại vàtơng lai mờ mịt
+''Không nên hoãn ''thể hiện sự lạc quan,