-Kỹ năng tìm kiếm và sử lí thộng tin:Quan sát và phân tích để nhận biết những việc làm,những hành vi đảm bảo an uống sạch sẽ. -Kỹ năng ra quyết định:Nên và không nên làm gì để đảm bảo ă[r]
Trang 1Tuần 8:
Soạn ngày 7/10/2011 Thứ hai, ngày10 tháng 10 năm 2011
Toán
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 36+15 (cộng có nhớ dới dạng tính viết) củng cố phép cộng dạng 6+5, 36+5
- Củng cố việc tính tổng các số hạng và biết và giải toán đơn về phép cộng
II Đồ dùng dạy học:
- 4 bó chục que tính và 11 que tính rời.Bảng gài
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ: (5P)
- 2 HS đặt tính thực hiện
- Cả lớp làm bảng con
46 + 7
66 + 9
B Bài mới:
1 Giới thiệu phép cộng 36+15:
(7p)
- GV nêu đề toán: Có 36 que tính
thêm 15 que tính Hỏi tất cả có bao
nhiêu que tính, dẫ ra phép tính
36+15
- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả: 6 que tính với 5 que tính là
11 que tính, 3 chục que tính cộng 1 chục que tính là 4 chục que tính thêm 1 chục que tính là 5 chục que tính, thêm 1 que tính nữa là 51 que tính
Vậy 36 + 15 = 15
- GV viết bảng, hớng dẫn đặt tính 36 - 6 cộng 5 bằng 11, viết
1 nhớ 1
- 3 cộng 1 bằng 4 thêm
1 bằng 5, viết 5
*L u ý : Đặt tính và tính (thẳng cột
đơn vị với đơn vị, chục với chục)
15 51
b Thực hành:
- Dòng bảng con
- Dòng 2 (SGK – bảng lớp)
Bài 1:(5p) HS thực hiện phép tính
(cộng trừ từ phải sang trái từ đơn vị
đến chục, kết quả viết chữ số trong
cùng hàng phải thẳng cột) và có nhớ
1 sang tổng các chục
- GV nhận xét
Bài 2: (5p)Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu
- Lớp làm bảng con
Trang 218 29 6
Bài 3: (5p)HS tự đọc đề toán - Nêu kế hoạch giải
*VD: Bao gạo cân nặng 46 kg,
bao ngô cân nặng 36kg Hỏi cả 2
bao cân nặng bao nhiêu kg
- 1 em tự tóm tắt
- 1 em giải
Bài giải:
- Nhận xét chữa bài
Cả 2 bao cân nặng là:
46+36=82(kg)
Đáp số: 82kg Bài 4: (5p) HS thực hiện nhẩm
hoặc tính đợc tổng số có kết quả là
45 rồi nêu kết quả đó
- Chẳng hạn:
7 + 38 = 45
26 +1 9 = 45
36 + 9 = 45
4 Củng cố – dặn dò: (3p)
- Nhận xét giờ học
Tập đọc
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: nén nổi,
cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấm lem
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng Biết đọc phân biệt giọng ngời kể chuyện và giọng các nhân vật: Minh, bác bảo vệ, cô giáo
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.
- Hiểu nghĩa các từ mới: Gánh xiếc, tò mò, lấm lem, thập thò
- Hiểu nội dung toàn bài và cảm nhận đợc ý nghĩa: Cô giáo vừa yêu thơng HS vừa nghiêm khắc dạy bảo nên học sinh ngời Cô nh mẹ hiền của các em
*)QTE :biết đợc bổn phận phảI thực hiện đúng nội quy của nhà trờng.Quyền
đợc học tập ,đợc các thầy cô giáo và nhân viên trong nhà trờng tôn trọng giúp đỡ
II.Cỏc KNS cơ bản được giỏo dục
-Thể hiện sự cảm thụng
-Kiểm soỏt cảm xỳc
-Tư duy phờ phỏn
III các hoạt động dạy học.
Tiết 1:
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2, 3 HS đọc TL bài thơ - Cô giáo lớp em
- Bài thơ cho các em thấy điều
gì ? cô giáo.- Bạn HS rất yêu thơng kính trọng
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc: (30p)
2.1 GV đọc mẫu toàn bài: - HS chú ý nghe
Trang 3a Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu
trong bài
- Hớng dẫn HS đọc đúng: Không
nên giỏi, trốn sao đợc, đến lợt Nam,
cố lách, lấm lem, hài lòng
b Đọc từng đoạn trớc lớp - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài
- Hớng dẫn HS đọc nhấn giọng,
nghỉ hơi đúng
- HS đọc trên bảng phụ
- Từ ngữ
c Đọc từng đoạn trong nhóm
- Gánh xiếc, tô mô, lách lấm lem, thập thô SGK
- Cựa quậy mạnh, cố thoát
d Thi đọc giữa các nhóm thanh cá nhân từng đoạn, cả bài.- Đại diện các nhóm thi đọc đồng
Tiết 2:
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài: (10p)
Câu hỏi 1: 1 HS đọc - HS đọc thầm đoạn 1
- Giờ ra chơi, minh rủ Nam đi
đâu HS nhắc lại lời thầm thì của Minh- Trốn học ra phố xem xiếc (1, 2
với Nam
Câu hỏi 2: Các bạn ấy định ra phố
bằng cách nào ? - Chui qua chỗ tờng thủng.
Câu hỏi 3: Học sinh đọc thầm
đoạn3
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại,
cô giáo làm gì ?
*)QTE: Qua việc làm của Nam
thì bạn Nam đã thực hiện sai nội
quy của nhà trờng ntt?
- Cô nói với bác bảo vệ "Bác nhẹ tay kẻo cháu đau Cháu này HS lớp tôi" cô đỡ em ngồi dậy, phủi đất cát dính bẩn trên xem, đa em về lớp
-HS nối tiếp trả lời
*)QTE: Việc làm của cô giáo thể
hiện thái độ thế nào ?
- Cô rất dịu dàng, yêu thơng học trò/cô bình tĩnh và nhẹ nhàng khi thấy học trò phạm khuyết điểm Câu 4: Đọc thầm đoạn 4
- Cô giáo làm gì khi Nam khóc ?
Lần trớc, bị bác bảo vệ giữ lại, Nam
khóc vì sợ lần này, vì sao Nam bật
khóc ?
- Cô xoa đầu Nam an ủi
- Vì đau và xấu hổ
Câu 5:
Ngời mẹ hiền trong bài là ai? - Là cô giáo
4 Luyện đọc lại (20p)
- Đọc phân vai (2-3N) - Ngời dẫn chuyện, bác bảo vệ cô
giáo, Nam và Minh
5 Củng cố dặn dò: (3p) - Cô vẫn yêu thơng HS vừa
Trang 4- Vì sao cô giáo trong bài đợc gọi
là mẹ hiền nghiêm khắc dạy bảo HS giống nhngời mẹ đối với các em trong gia
đình
- Lớp hát bài: Cô và mẹ -Về nhà đọc trớc yêu cầu bài K/c
- Nhận xét giờ học
Soạn ngày 8/10/2011 Giảng: Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2011
Toán
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố các công thức cộng qua 10 ( trong phạm vi 20) đã học dạng 9+5; 8+5; 7+5; 6+5…
- Rèn kỹ năng cộng qua 10 (có nhớ) các số trong phạm vi 100
- Củng cố kiến thức về giải toán, nhận dạng hình
II Các hoạt động dạy học:
A.
Kiểm
tra
bài
cũ:
(5p)
- 2
HS lên
bảng
- Lớp làm bảng con
-Nêu
cách
đặt tính
36 + 18
24 + 19
B.
Bài
mới:
1.
Giới
thiệu
bài:
Bài
1: (5p)
Tính
nhẩm
Thuộ
c các
công
thức
cộng
- HS làm SGK
- Nêu miệng
- HS làm SGK (bảng con)
- 5 HS lên bản nêu miệng
Trang 5qua 10
trong
phạm
vi 20
Bài 2:
(5p)
Củng
cố tính
tổng 2
số hạng
đã biết
Số
Số hạng
Bài
3: (5p)
Số
H-ớng
dẫn HS
làm:
Chẳng
hạn
5+6=11
viết 11,
11+6=1
7, viết
17
- HS lên bảng
+ Các số theo hàng liên tiếp là: 10, 11, 12, 13, 14 hoặc 16, 17,
18, 19, 20
-Nhận
xét
chữa
bài
+ Các số theo từng cột cách nhau 6 đơn vị 4, 10, 16 hoặc 5, 11, 17
Bài
4:
(6p)HS
đọc
yêu cầu
đề
- Cả lớp làm vào vở
-Nhìn
tóm tắt
nêu đề
toán
Bài giải:
-Nêu kế
hoạch
giải
- 1
em lên
Số cây đội 2 trồng đợc là:
36 + 6 = 42 (cây)
Đáp số: 42 cây
Trang 6Bài
5:
(6p)Gợ
i ý nên
đánh số
vào
hình
rồi
đếm
- Có 3 hình tam giác là: H1, H3, H1+2+3
-Nhận
xét
chữa
bài
- Có 3 hình tứ giác: H2, H(2, 3), H(1, 2)
4.
Củng
cố dặn
dò:
(3p)
-Nhận
xét tiết
học
Kể chuyện
I Mục tiêu – yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện ngời mẹ hiền bằng lời của mình
- Biết tham gia dựng lại câu chuyện theo vai: ngời dẫn chuyện, Minh, bác bảo
vệ, cô giáo
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Lắng nghe bạn kể, đánh giá đợc lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Vận dụng cho HS hoá trang làm bác bảo vệ, cô giáo
III hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Nhận xét - 2 HS kể lại từng đoạn (ngời thầy
cũ)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục
đích, yêu cầu giờ học
2 Hớng dẫn kể chuyện: (25p)
a Dựa theo tranh vẽ, kể từng
Trang 7- Hớng dẫn HS - HS quan sát 4 tranh, đọc lời
nhân vật trong tranh từng đoạn câu chuyện
(1 HS kể mẫu đoạn 1)
- Hai nhân vật trong tranh là ai ?
- Nói cụ thể về hình dáng từng
nhân vật
- Minh và Nam, Minh mặc áo hoa không đội mũ, Nam đội mũ, mặc áo sẫm màu
- Hai cậu trò chuyện với nhau
những gì? - Minh thì thầm … Trốn ra.
- Cho 1, 2 học sinh kể đoạn 1
- Nhận xét
* Học sinh tập kể từng đoạn
chuyện theo nhóm dựa theo từng
tranh
+ ứng với từng đoạn 2,3,4
b Dựng lại câu chuyện theo vai - Học sinh tập kể theo các bớc
+ Bớc 1: Giáo viên làm ngời dẫn
chuyện
HS1: Nói lời Minh
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài HS 1: Nói lời bác bảo vệ
HS 3: Nói lời cô giáo
HS 4: nói lời Nam ( Khóc cùng
đáp với Minh + Bớc 2: - HS đọc chia thành các nhóm,
mối nhóm 5 em, phân vai, tập dựng lại câu chuyện
+ Bớc 3: - 2,3 nhóm thi dựng lại câu
chuyện trớc lớp
(Hoá trang để hoạt cảnh hấp dẫn
hơn)
* Nhận xét, bình chọn nhóm và
cá nhân kể chuyện hấp dẫn sinh
động, tự nhiên nhất
3 Củng cố – dặn dò: (3p)
- GV nhận xét tiết học - Về nhà tập kể lại chuyện cho
ngời thân nghe
Đạo đức
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp HS biết:
- Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng
- Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thơng yêu của các em đối với ông và cha mẹ
GDBVMT: Chăm làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi vf khả năng nh quét dọn
nhà cửa, sân vờn rửa ấm chén trong gia đình là gps phần làm sạch môi trờng
2 Kỹ năng.
- Học sinh tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp
Trang 83 Thái độ.
- HS có thái độ không đồng tình với hành vi cha chăm làm việc
IICỏc KNS cơ bản được giỏo dục
- KN đảm nhận trỏch nhiệm tham gia làm việc nhà phự hợp với khả năng
IIi hoạt động dạy học:
Tiết 1:
A Kiểm tra b i cũ: (3p)ã - HS nêu bài học hôm trớc
b kham phá:
Hoạt động 1: (7p) HS tự liên hệ
-GDBVMT: ở nhà, em đã tham
gia làm những việc gì ? kết quả của
các công việc đó
- HS nêu
- Những việc đó do bố mẹ phân
công hay do em tự giác làm ? Bố mẹ
em bày tỏ, thái độ nh thế nào ? Về
những việc làm của em ?
- Kết luận: Hãy tìm những việc nhà phù hợp với khả năng và bảy tỏ nguyện vọng muốn đợc tham gia của mình đối với cha mẹ
- Sắp tới, em mong muốn đợc
tham gia làm những công việc gì ?
Vì sao ? Em sẽ nêu nguyện vọng đó
của em với bố mẹ nh thế nào ?
*)QTE: Các con có quyền đợc
tham gia những công việc nhà phù
hợp với lứa tuổi và khả năng về giới
nh quét dọn nhà cửa, sân vờn…
2Th c hành
Hoạt động 2: (8p) Đóng vai
- Chia nhóm
TH1: Hoà đang quét nhà thì bạn
đến rủ đi chơi Hoà sẽ… - 1 bạn đóng.- Em có đồng tình…vai không ? TH2: Anh ( hoặc chị ) của Hoà
nhờ Hoà gánh nớc, cuốc đất…Hoà
sẽ
(Cần làm xong…đi chơi)
- Nếu ở….làm gì ?
- Từ chối và giải thích…vậy
Hoạt động 3: (8p)Trò chơi "nếu…
thì"…
Chia lớp - 2 nhóm
Phát biểu "Chăm và ngoan'
- Đọc tình huống
- Khi nhóm chăm học đọc tình huống thì nhóm ngoan phải có câu trả lời tiếp nối bằng "thì" và ngợc lại
- Nhóm nào có nhiều câu hỏi trả lời đúng phù hợp - thẳng
C vận dụng: (4p)
GDBVMT: Em đã chăm làm việc
nhà cha ?
Khen HS biết xử lý
- Nhận xét đánh giá giờ học
*Kết luận chung: Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em
Trang 9Soạn ngày 10/10/2011
Giảng : Thứ t, ngày 13 tháng 10 năm 2011
Toán
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố việc ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ (trong phạm vi 20)
để vận dụng khi tính nhẩm, công các số có 2 chữ số (có nhớ) giải toán có lời văn
- Nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác
II hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Đặt tính rồi tính - HS làm bảng con
36 38 46
- Nhận xét chữa bài 52 53 55
b Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
a Hớng dẫn HS tự lập bảng cộng
(7p)
Bài 1: (4p) Tính nhẩm
- GV ghi bảng các phép tính
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả
- Hỏi kết quả của 1 vài phép tính
9 cộng 2 bằng 11 Vậy 2 cộng 9
bằng bao nhiêu ?
- HS nêu nhẩm viết kết quả vào SGK
2 + 9 = 11 4 + 7 = 11
3 + 8 = 11 4 + 8 = 12
3 + 9 = 12 4 + 9 = 13
Bài 2: (5p)Tính - HS làm bài vào bảng con
34 46 69 77
- Nhận xét chữa bài 42 73 84 85
Bài 3: (6p) Bài toán dạng toán gì?
vì sao? hơn Vì nặng hơn nghĩa là nhiều- Bài toán thuộc dạng toán nhiều
hơn
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải
Tóm tắt:
Bao ngô : 18 kg Bao gạo nặng hơn: 8kg Bao gạo :… ?kg Bài giải:
Bao gạo cân nặng là:
Trang 10- Nhận xét chữa bài.
18 + 8 = 26 (kg)
Đáp số: 26kg Bài 4: (5p)
- Vẽ hình lên bảng đánh số các
phần của hình - 1 HS nêu yêu cầu.
a Có mấy hình tam giác ? - Có 5 hình: H1, H2, H3,H4,H5
b Hình tứ giác Co5 hình:
C Củng cố dặn dò: (3p)
- Thi học thuộc lòng bảng cộng
- Nhận xét giờ học
Chính tả: (Tập chép)
I Mục đích yêu cầu:
- Chép lại chính xác 1 đoạn trong bài Ngời mẹ hiền
Trình bày bài chính tả đúng quy định, viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
- Làm đúng các bài tập phân biệt ai/ au, r/d/gi
II Đồ dùng dạy học:
- Bài chép (bảng ghi)
- Bảng phụ bài tập 2, bài tập 3
III hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi 2,3 HS viết bảng lớp - Lớp viết bảng con (Nguy hiểm,
ngắn ngủi, cúi đầu, quý báu, luỹ tre
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích,
yêu cầu
2 Bài mới: (19p)
- GV đọc đoạn chép - 1, 2 HS đọc đoạn chép
- Cả lớp đọc thầm theo
- Vì sao Nam khóc ? - Vì đau và xấu hổ
- Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai
bạn thế nào ?
- Từ nay các em có trốn học đi chơi không?
- Trong bài chính tả có những dấu
câu nào ?
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu chấm, hỏi
- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở
đầu câu, dấu gì ở cuối câu ?
- Dấu gạch ngang ở đầu câu, dấu chấm hỏi ở cuối câu
*Viết từ khó bảng con - Xấu hổ, bật khóc, xoa đầu, cửa
lớp, nghiêm giọng
* HS chép bài vào vở
Trang 11- Chấm một số bài
3 Làm bài tập chính tả: (8p)
Bài 2: Điền ao hay au vào chỗ
trống
- Nhận xét chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng con
- 3 HS đọc 2 câu tục ngữ
a Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
Bài 3: a
- Nêu yêu cầu
- HS làm bảng con
- Ca dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà
- Dè dặt, giặt rũ quần áo, chỉ có rất một loài cá
5 Củng cố dặn dò (3p)
- Nhận xét tiết học
Tập đọc
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: Lòng nặng trĩu, nỗi buồn, lặng lẽ, trìu mến…
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với kể chậm, buồn, nhẹ nhàng
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Nắm đợc nghĩa các từ mới: Âu yếm, thì thào, trìu mến
- Hiểu ý nghĩa của bài: Thái độ dịu dàng, đầy thơng yêu của thấy giáo đã động viên, an ủi bạn HS đang đau buồn vì bà mất làm bạn càng cố gắng không phụ lòng tin cuả thầy
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện - Ngời mẹ hiền
- Ngời mẹ hiền trong bài là ai ? - Là cô giáo
- Vì sao cô giáo trong bài đợc gọi
là: Ngời mẹ hiền nghiêm khắc dạy bảo HS giống nh 1- Cô vừa yêu thơng HS vừa
ngời mẹ đối với các con trong gia
đình
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc: (30p)
a GV đọc mẫu - HS tiếp nỗi nhau đọc
- Chú ý rèn đọc đúng - Dịu dàng, trở lại lớp, lặng lẽ, tốt
lắm, khó nói
Trang 12b Đọc từng đoạn trớc lớp - HS nối tiếp nhau đọc.
Chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 1: ( Từ đầu … vuốt ve)
Đoạn 2: ( Từ … bài tập)
Đoạn 3: ( Còn lại)
- Hớng dẫn HS đọc 1 số câu + Bảng phụ
- Hiểu 1 số từ ngữ + Từ SGK
- Mới mất, từ mất, tỏ ý, thơng tiếc, kính trọng
- Đám tang (lễ tiễn đa ngời chết)
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài: (10p)
Câu 1:
Tìm những từ ngữ cho thấy An rất
buồn khi bà mới mất ? Vì sao An
buồn nh vậy ?
- HS đọc đoạn 1+2
- Lòng An nặng trĩu nỗi buồn nhớ bà, An ngồi lặng lẽ
- Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà, kể chuyện cổ tích, không còn đợc bà
âu yếm, vuốt ve
Câu 2: (1 HS đọc) - HS đọc đoạn 3
- Khi biết An cha làm bài tập thái
độ của thầy giáo nh thế nào ?
- Thầy không trách chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến, thơng yêu
- Vì sao thầy giáo không trách an
khi biết em cha làm bài tập ?
*) QTE: THầy của An dành tình
cảm của mình cho An ntn?
- Vì thầy cảm thông với nỗi buồn của An, với tấm lòng tình yêu bà của An Thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không đợc bài tập chứ không phải An lời biếng, không chịu làm bài
- Vì sao An lại nói tiếp với thầy
sáng mai em sẽ làm bài tập ?
- Vì sự cảm thông của thầy đã làm an cảm động…
Câu 3: (HS đọc) - HS đọc lại đoạn 3
- Tìm những từ ngữ nói về tình
cảm của thầy giáo với An bàn tay thầy dịu dàng đầy trìu mến- Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An
tình yêu Khi nghe An hứa sáng mai
sẽ làm bài tập, thầy khen quyết định của An "tốt lắm' và tin tởng nói: Thầy biết em nhất định sẽ làm
- Thầy giáo của An rất yêu thơng
học trò Thầy hiểu và cảm thông
đ-ợc với nỗi buồn của An, biết khéo
léo động viên An…thầy
4 Luyện đọc lại: (20p)
2, 3 nhóm đọc phân vai - Ngời dẫn chuyện, An, Thầy
giáo
- Nhận xét
5 Củng cố dặn dò (3p)
- GV đọc lại bài văn - Nỗi buồn của An
- Đọc lại tên khác cho bài - Tình thơng của thầy