1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinh

23 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinh

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THỰC ĐỂ PHÁT HUY TƯ DUY LOGIC CỦA HỌC SINH

II Tác giả sáng kiến.

- Họ và tên: ĐINH THỊ VIỀNG

- Chức danh: Giáo viên, Tổ trưởng chuyên môn

- Trình độ chuyên môn: Đại học Sư phạm

- Số điện thoại liên hệ: 0943058606

- Hộp thư điện tử: dinhvieng@gmail.com

III Nội dung sáng kiến

1 giải pháp cũ thường làm

a) Cách tiến hành:

Giáo viên: Thông báo hoặc cho học sinh mô tả cấu trúc của các bộ phận trong tế bào,

sau đó trình bày chức năng của từng bộ phận

Ví dụ: Khi học về bào quan lục lạp, giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa và mô

tả, trình bày chức năng của nó.

- Cấu tạo lục lạp: + Hình dạng: Lục lạp có dạng hình trứng.

+ Kích thước: Nhỏ + Cấu trúc: Gồm hai lớp màng, trong có chất nền, các hạt grana Mỗi grana gồm nhiều tilacoit sếp chồng lên nhau

- Chức năng: + Là bào quan thực hiện quá trình quang hợp để tổng hợp các chất hữu cơ đồng thời chuyển quang năng của ánh sáng mặt trời thành hóa năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.

+ Tham gia vào hệ thống di truyền ngoài nhân.

b) Ưu điểm: Đơn giản, dễ dạy cho giáo viên, dễ nhớ cho học sinh.

c) Tồn tại:

Trang 2

- Học sinh không thấy được mối quan hệ khăng khít giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào.

- Học sinh không nhận thấy một chiều hướng tiến hóa chính của sinh giới đó là

sự phù hợp giữu cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào, trong cơ thể.

- Không phát triển được tư duy logic của học sinh

2 Giải pháp mới cải tiến.

* Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp:

Khi học chương cấu trúc tế bào trong phần Sinh học tế bào ở lớp 10, ở mỗi bộ phận của tế bào, giáo viên cho học sinh đọc thông tin trong sách giáo khoa để thấy được cấu trúc và chức năng của nó Sau đó bằng hệ thống câu hỏi: Tai sao, vì sai, giải thích , giáo viên dẫn dắt học sinh tìm ra mối quan hệ mật thiết giữa cấu chúc và chức năng của từng bộ phận trong tế bào, từ đó học sinh nhận ra được tính hợp lí trong các cấu của tế bào Từ việc tìm hiểu sự phù hợp về cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào và của cơ thể sinh vật, học sinh phát triển được tư duy logic và biết vận dụng một cách sáng tạo kiến thức đã học vào trong thực tiễn đời sống.

* Nội dung chi tiết của giải pháp

A ĐẶT VẤN ĐỀ

a) Lý do chọn đề tài.

Trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đòi hỏi phải cólực lượng lao động có khả năng tư duy sáng tạo, từ các sự kiện đơn lẻ, các hiệntượng tự nhiên họ phải biết khái quát thành các quy luật, định luật và ứng dụngchúng vào trong đời sống, sản suất để tạo ra các công cụ lao động tinh sảo, hiệnđại phù hợp với công việc và sử dụng chúng trong quá trình lao động, để quátrình lao động đạt hiệu quả cao Từ đó đưa đất nước phát triển nhanh, mạnh,sánh vai với các nước trong khu vực và trên thế giới

Trường trung học phổ thông chuyên Lương Văn Tụy, tỉnh Ninh Bình cónhiệm vụ trọng tâm là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho quê hương đấtnước Vì vậy việc phát triển tư duy lôgic, sáng tạo cho học sinh là nhiệm vụ củamỗi giáo viên trong nhà trường

Là giáo viên giảng dạy môn sinh học, tôi nhận thấy các nội dung kiếnthức về cấu trúc, chức năng của các bộ phận, cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thểsinh vật có liên quan chặt chẽ, lôgic thống nhất với nhau Để thực hiện đượcchức năng thì các cơ quan, bộ phận đó phải có cấu trúc phù hợp và đó là kết quảcủa quá trình tiến hóa lâu dài để đạt được mức độ hoàn thiện cao Nếu con người

Trang 3

nghiên cứu và ứng dụng được vào đời sống sản xuất thì rất tuyệt vời Với lứatuổi học sinh cấp trung học phổ thông, các em luôn có nhu cầu, ham muốn đượctìm tòi, sáng tạo, nghiên cứu thế giới xung quanh, đặc biệt là những bí ẩn của thếgiới sống Trong quá trình giảng dạy môn sinh học, nếu giáo viên biết địnhhướng cho học sinh vào việc tìm hiểu sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năngcủa các cấu trúc trong cơ thể sinh vật sẽ là cơ sở để phát triển tư duy lôgic củahọc sinh trong quá trình học tập, tạo tiền đề, cơ sở để sau này các em có thể trởthành những người nghiên cứu, chế tạo giỏi

Với lý do trên từ năm 1995 đến nay tôi luôn chú trọng định hướng chohọc sinh tập trung phân tích các thông tin kiến thức thể hiện sự liên quan giữacấu trúc và chức năng trong những bài dạy ở chương trình lớp 10, 11, 12 Chođến nay tôi thấy cách làm đó đã có hiệu quả cao và được khẳng định qua nhiều

năm học Trong đề tài này tôi xin trình bày nội dung “ Sử dụng hệ thống câu

hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong

tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinh”.

b Tóm tắt quá trình nghiên cứu:

GV: Chuẩn bị hình vẽ, soạn hệ thống câu hỏi và đáp án cần cung cấp chohọc sinh

HS: Đọc trước các thông tin trong sách giáo khoa, tài liệu tham khảo.GV: Tùy từng đối tượng học sinh, giáo viên có thể đưa các câu hỏi khaithác vào quá trình dạy bài mới hoặc ôn tập, củng cố

Áp dụng: Giảng dạy ở các lớp chuyên sinh, chuyên toán, chuyên hóa, cáclớp đại trà thuộc ban khoa học tự nhiên

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ a) Cơ sở lí luận

Môn sinh học là môn học nghiên cứu về cấu trúc và hoạt động sống của

cơ thể sinh vật Mỗi cơ thể muốn hoạt động và sống tốt trong môi trường củamình thì cấu trúc của các bộ phận, cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể phải có cấutạo hoàn thiện, liên hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau

Mỗi cơ thể sống dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo bởi tế bào ⇒

Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật Thế giới sốngđược cấu tạo bởi hai loại tế bào: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực Tất cả cácloại tế bào này đều gồm 3 thành phần chính là màng sinh chất, tế bào chất vàvùng nhân hoặc nhân

Trang 4

Tế bào nhân thực có cấu trúc phức tạp hơn tế bào nhân sơ đó là nó hìnhthành nên các hệ thống nội màng và có đầy đủ các bào quan thực hiện các chứcnăng sinh lí khác nhau của tế bào Tại các bào quan này xảy ra các quá trình sinh

lí quan trọng giúp cho tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất nội bào và traođổi chất giữa tế bào với môi trường Sự trao đổi chất của tế bào là cơ sở cho sựtrao đổi chất của cơ thể, giúp cơ thể tồn tại, sinh trưởng và phát triển Nếu không

có trao đổi chất thì sinh vật sẽ chết Trong quá trình tiến hóa các bộ phận trong

tế bào đã hoàn thiện về cấu trúc của mình để thực hiện chức năng

Bằng hệ thống câu hỏi dẫn dắt, kết hợp với sơ đồ, tranh vẽ về cấu trúc củacác bộ phận, các bào quan trong tế bào, học sinh sẽ tìm hiểu, phân tích để thấyđược sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của chúng

Thông qua quá trình phân tích kiến thức, học sinh phát triển tư duy logic,biện chứng và từ đó các em có thể dùng khả năng tư duy của mình vào trong quátrình học tập, lao động sau này để kết quả học tập, lao động có hiệu quả cao

Mục tiêu của đổi mới giáo dục trong thời kì mới là đào tạo ra những conngười năng động, sáng tạo, có khả năng tư duy biện chứng Việc định hướng chohọc sinh khai thác các kiến thức sinh học theo hướng tương quan phù hợp giữacấu trúc và chức năng của các cơ quan, bộ phận trong tế bào và trong cơ thể đãđóng góp một phần vào việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay

b) Nội dung

Giáo viên(GV) : chuẩn bị hình vẽ, hệ thống câu hỏi và đáp án để hướng

dẫn học sinh nghiên cứu

Học sinh(HS):Phân tích hình vẽ, dựa vào hệ thống câu hỏi và sự hướng

dẫn của giáo viên hoàn thành nhiệm vụ học tập

b1 Phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của màng sinh chất

* Hệ thống kiến thức cơ bản.

GV cho HS đọc các thông tin trong sách giáo khoa 10 nâng coa, tài liệuchuyên sinh học tế bào, phân tích hình H1( cấu trúc màng sinh chất) và mô tảcấu trúc màng sinh chất, nêu chức năng màng sinh chất?

- Cấu trúc: Màng sinh chất được cấu tạo bởi lớp kép photpholipit có haiđầu kị nước quay vào nhau, các phân tử protein phân bố rải rác trên lớp képphotpholipit( bám trên bề mặt, ăn sâu, xuyên qua lớp kép photpholipit), phíangoài có các phân tử glicoprotin Màng sinh chất của tế bào động vật có cácphân tử colesteron nằm xen kẽ giữa các phân tử photpholipit Màng sinh chất cócấu trúc kép và có tính khảm - động

Trang 5

- Chức năng:

+ Bảo vệ tế bào

+ Thực hiện sự trao đổi chất có chọn lọc giữa tế bào với môi trường

+ Thu nhận thông tin, truyền thông tin

+ Nhận biết các vật thể lạ

+ Liên kết các các tế bào trong một mô

+ Tham gia vào quá trình phân bào

* Hệ thống câu hỏi khai thác.

Câu 1 Trình bày chức năng của các thành phần cấu trúc nên màng sinh chất.

- Colesteron tạo sự vững chắc cho màng sinh chất của động vật

Câu 2 Vì sao màng sinh chất phải có tính khảm- động?

Trả lời:

- Các phân tử protein phân bố rải rác trong lớp kép photpholipit tạo ra tínhkhảm của màng, làm cho màng sinh chất có cấu trúc không đồng nhất từ đó nógiúp cho màng sinh chất thực hiện sự trao đổi chất có chọn lọc với môi trườngxung quanh

- Các phân tử protein, photpholipit có thể chuyển động ngang, quay từtrong ra ngoài và ngược lại, tạo ra tính động của màng, giúp cho màng có tínhđàn hồi để vận chuyển các chất qua màng theo nhiều con đường khác nhau, theophương thức chủ động, thụ động, nhập bào , xuất bào

Câu 3 Vì sao màng sinh chất của tế bào thực vật không có colesteron, còn

màng sinh chất của tế bào động vật có colesteron?

Trả lời:

- Tế bào thực vật có thành xenlulozơ, cứng vững bao ngoài nên màng sinhchất không cần có colesteron

Trang 6

- Tế bào động vật không có thành xenlulozơ, nên màng sinh chất phải cóthêm các phân tử colesteron phân bố xen kẽ các phân tử photpholipit với tỷ lệthích hợp để tạo độ ổn định của màng, duy trì hình dạng của tế bào.

Câu 4 Phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

Trả lời:

Từ cấu trúc và chức năng của màng sinh chất đã nêu ở trên, HS phân tích

để thấy sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của nó

- Lớp kép photpholipit có đầu ưa nước quay ra mặt ngoài và quay vàophía trong của màng để giữ các phân tử nước, tạo ra lớp nước bao mặt ngoài vàmặt trong màng để cho các chất hào tan trong nước mới vận chuyển được quamàng

- Trên màng có nhiều loại protein phân bố rải rác trên lớp képphotpholipit để tạo ra nhiều con đường vận chuyển các chất: Trực tiếp qua lớpkép photpholipit, qua kênh, bơm ion, chất mang không tiêu tốn năng lượng, chấtmang có tiêu tốn năng lượng Đồng thời tạo ra tính không đồng nhất của màng

để màng vận chuyển các chất có chọn lọc

- Protein enzim trên màng xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trên màng

- Mặt ngoài của màng có các phân tử glicoprotein, đóng vai trò là thụ thể

để thu nhận thông tin, truyền thông tin, nhận biết các vật thể lạ, từ đó có khảnăng bảo vệ tế bào có hệ thồn vi sợi, vi ống để liên keert các tế trong mô

- Màng sinh chất của tế bào động vật có colesteron để duy trì độ ổn địnhcủa màng và hình dạng của tế bào

b2 Phân tích sự phù hợp cấu trúc và chức năng của lục lạp.

Thực vật cạn: Lục lạp thường có hình bầu dục để thuận tiện cho việc tiếpnhận ánh sáng mặt trời

Trang 7

+ Kích thước: Nhỏ, đường kính trung bình 4-6m, dày 2-3m.

+ Cấu trúc:

Màng: Cấu trúc kép 2 lớp: màng ngoài và màng trong

Cơ chất (stroma): Lỏng, nhày, không màu (trong suốt), có chứa nhiều loạienzyme tham gia quá trình khử CO2

Grana:

 Mỗi grana gồm nhiều tilacoit (túi dẹt) xếp chồng lên nhau Trênmàng tilacoit có nhiều tiểu phần nhỏ (quangtôxôm) trong đó có E;sắc tố, chất truyền e, các nguyên tố kim loại: Cu, Mg, sắp xếp theotrật tự xác định ⇒ đơn vị chức năng của quang hợp

Trang 9

+ Thực hiện quá trình quang hợp: HS dựa vào sơ đồ H3, tóm tắt cơ chếquang hợp.

+ Tham gia hệ thống di truyền ngoài nhân: Mang thông tin di truyền, tựsao, phiên mã, dịch mã độc lập so với hệ thống di truyền trong nhân

⇒ Lục lạp là trung tâm hoạt động sinh học và hóa học mà quá trình quang

hợp là một trong những quá trình trao đổi chất quan trọng nhất.

H3

*Hệ thống câu hỏi vận dụng.

Trang 10

GV đưa ra hệ thống câu hỏi để HS phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc vàchức năng của lục lạp.

Câu 1: Kích thước, hình dạng của lục lạp, sự phân bố của lục lạp có lợi gì khi

thực hiện chức năng?

Trả lời:

- Lục lạp là bào quan trực tiếp thu nhận năng lượng của ánh sáng mặt trời

Vì vậy kích thước, hình dạng, sự phân bố của chúng trong tế bào phải phù hợpvới cường độ ánh sáng để có thể hấp thu được nhiều năng lượng nhất nhưngkhông bị đốt nóng khi ánh sáng mặt trời quá mạnh

về phía ánh sáng để tránh không bị đốt nóng Khi ánh sáng yếu, lục lạp xoay bềmặt tiếp xúc lớn nhất về phía ánh sáng để tăng diện tích tiếp xúc ⇒ lấy đượcnhiều ánh sáng

- Sự phân bố: Lục lạp có thể thay đổi vị trí theo cường độ ánh sáng: ánhsáng mạnh lục lạp di chuyển sâu vào phía trong của các tế bào mô dậu, để tránh

sự đốt nóng; ánh sáng yếu lục lạp nổi trên bề mặt của các tế bào mô dậu để hấpthu nhiều ánh sáng

Câu 2: Phân tích đặc điểm cấu trúc của lục lạp phù hợp với chức năng quang

+ Phản ứng tối: Bản chất là phản ứng khử CO2 ATP, NADPH2 sinh ra từpha sáng được sử dụng vào pha tối để khử CO2 trong chu trình Canvil tạo

C6H12O6

Trang 11

Hai nhóm phản ứng này hoàn toàn khác nhau nên lục lạp phải có cấu trúcphù hợp như sau:

- Cấu trúc lục lạp tạo ra các vùng thực hiện các nhóm phản ứng khác nhaucủa quá trình quang hợp: Pha sáng thực hiện ở grana; pha tối thực hiện ở stroma

+ Grana là những hạt nhỏ do nhiều túi dẹt xếp chồng lên nhau (mỗi túi làmột tilacoit)

Trên màng tilacoit có các enzyme xúc tác các phản ứng quang hợp, cácsắc tố quang hợp (diệp lục, các sắc tố phụ), các chất truyền điện tử sắp xếp theotrật tự xác định ⇒ đơn vị quang hợp (quangtôxôm), tại đây xảy ra các phản ứngquang lý (diệp lục tiếp nhận photon ánh sáng và trở thành diệp lục kích độngđồng thời tạo ra các điện tử Các điện tử tham gia chuỗi truyền điện tử trênmàng tilacôit để tạo ATP, NADPH2

Tại xoang tilacoit nhờ quang năng của ánh sáng để thực hiện phản ứngquang phân li nước, tạo ra H+ và e tham gia chuỗi truyền điện tử ⇒ ATP,NADPH2

+ Stroma là chất dịch keo có chứa nhiều enzyme tham gia vào quá trìnhkhử CO2 Tại đây xảy ra pha tối để cố định CO2 trong chu trình canvil tạo

+ Cũng với cấu trúc trên, sản phẩm của pha sáng (ATP, NADPH2) đượcchuyển nhanh sang strôma để thực hiện pha tối

Câu 3: Vì sao ở thực vật C 4 lại có hai loại lục lạp với cấu trúc khác nhau?

(Dựa vào hình H4 để phân tích)

Trang 12

Trả lời:

- Thực vật C4: Quá trình cố định CO2 xảy ra qua hai giai đoạn:

+ Cố định CO2 sơ cấp thực hiện ở tế bào mô dậu và tại đây diễn ra phasáng của quá trình quang hợp nên lục lạp ở tế bào mô dậu có grana phát triểnđầy đủ, kích thước lớn, số lượng nhiều chiếm gần hết xoang lục lạp

+ Cố định CO2 thứ cấp theo chu trình canvil xảy ra ở tế bào bao quanh bómạch nên lục lạp ở tế bào bao bó mạch phát triển chưa đầy đủ và phần lớn ởdạng bản mỏng (tilacoit); số lượng ít; strôma chiếm tỉ lệ lớn, có chứa nhiều hạttinh bột lớn

Trang 13

- Với đặc điểm cố định CO2 của thực vật C4 như trên đã hình thành nênhai loại lục lạp có cấu trúc khác nhau phân bố ở hai loại tế bào khác nhau.

Câu 4: Thông qua thành phần hóa học của lục lạp, chứng minh lục lạp là trung

tâm hoạt động sinh học và hóa học (dành cho HS giỏi của lớp chuyên sinh)

HS: Đọc các tài liệu tham khảo và chuẩn bị trước nội dung câu hỏi ở nhà đểtrình bày

Trả lời:

Thành phần hóa học của lục lạp rất phức tạp:

- Nước chiếm 75%, còn lại là chất khô (chủ yếu là chất hữu cơ) và chấtkhoáng - Prôtêin là thành phần cơ bản trong chất hữu cơ (30% - 40%), lipit(20%-40%) - Các nguyên tố khoáng thường gặp trong lục lạp là Fe, Zn, Cu, K,

Mg, Mn

- Trong lục lạp có chứa nhiều loại vitamin như: A, D, K, E

- Lục lạp chứa trên 30 loại enzim khác nhau Những enzim này thuộc cácnhóm enzim thủy phân, enzim của hệ thống ôxy hóa khử

- Trong lục lạp còn có hệ sắc tố quang hợp (clorophin, carotenoit), các sắc

tố này có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời và biến năng lượnghấp thu ấy thành năng lượng hóa năng trong các chất hóa học, trong khi đó cácsắc tố khác không có khả năng này

Như vậy qua thành phần hóa học trên, thấy rằng ngoài quá trình quanghợp, lục lạp còn là nơi tổng hợp lipit, phôtpholipit, các axit béo và prôtêin Do

đó có thể khẳng định rằng lục lạp là trung tâm hoạt động sinh học và hóa học màquá trình quang hợp là một trong những quá trình trao đổi chất quan trọng nhất

b3 Phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của ti thể.

* Hệ thống kiến thức cơ bản.

GV hướng dẫn HS nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, hình vẽH5 và tóm tắt cấu trúc, chức năng của ti thể

* Cấu trúc của ti thể:

- Hình dạng: Có hình cầu, hình que, hình sợi dài

- Kích thước: Nhỏ, đường kính 0.5-1m; dài 1-5m

- Cấu trúc:

Ngày đăng: 01/01/2021, 17:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS theo hướng dẫn của GV, phân tích hình vẽ H7, để thấy được mối quan hệ mật thiết giữa ba cấu trúc quan trọng trong tế bào - Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng hệ thống câu hỏi phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinh
theo hướng dẫn của GV, phân tích hình vẽ H7, để thấy được mối quan hệ mật thiết giữa ba cấu trúc quan trọng trong tế bào (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w