Giải các phương trình bậc hai sau đây bằng cách đưa về dạng phương trình tích:a. Giải phương trình..[r]
Trang 1ĐỀ ÔN TẬP TOÁN 8C (từ 16/3 đến 21/3/2020)
I Phương trình tích
Bài 1 Giải các phương trình sau:
a (4x – 10)(24 + 5x) = 0
b (3,5 – 7x)(0,1x + 2,3) = 0
Bài 2 Giải các phương trình sau:
a (x – 1)(5x + 3) = (3x – 8)(x – 1)
b 3x(25x + 15) – 35(5x + 3) = 0
c (2 – 3x)(x + 11) = (3x – 2)(2 – 5x)
d (2x2 + 1)(4x – 3) = (2x2 + 1)(x – 12)
e (2x – 1)2 + (2 – x)(2x – 1) = 0
f (x + 2)(3 – 4x) = x2 + 4x + 4
Bài 3 Giải các phương trình sau:
a (x – 1)(x2 + 5x – 2) – (x3 – 1) = 0
b x2 + (x + 2)(11x - 7) = 4
c x3 + 1 = x(x + 1)
d x3 + x2 + x + 1 = 0
HD phần d: ⇔ x2(x + 1) + (x + 1) = 0
⇔ (x2 + 1)(x + 1) = 0 [ x2 + 1 = 0: vô nghiệm (vì x2 ≥ 0 nên x2 + 1 > 0)]
Trang 2Bài 4 Giải các phương trình bậc hai sau đây bằng cách đưa về dạng phương trình tích:
a x2 – 3x + 2 = 0
b – x2 + 5x – 6 = 0
c 4x2 – 12x + 5 = 0
d 2x2 + 5x + 3 = 0
HD: Phân tích VT thành nhân tử bằng phương pháp tách hạng tử.
a x2 – 3x + 2 = 0 ⇔ x2 – x – 2x + 2 = 0
⇔ x(x – 1) – 2(x – 1) = 0 ⇔ (x – 2)(x – 1) = 0
b – x2 + 5x – 6 = 0 ⇔ - x2 + 2x + 3x – 6 = 0
⇔ - x(x – 2) + 3(x – 2) = 0 ⇔ (x – 2)(3 – x) = 0
c 4x2 – 12x + 5 = 0 ⇔ 4x2 – 2x – 10x + 5 = 0
d 2x2 + 5x + 3 = 0 ⇔ 2x2 + 2x + 3x + 3 = 0
II Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Bài 1 Giải phương trình
a)
b)
c)
d)
e)
Bài 2 Giải phương trình
Trang 3Bài 3 Giải phương trình
Lưu ý:
- Các em làm bài vào vở học thêm toán
- Trình bày rõ ràng từng bài cho khoa học, rõcả thời gian.
Ví dụ: Bài tập từ 16/3/2020 đến 21/3/2020
- Với em nào chưa hoàn thành bài ôn từ đợt học trước, tiếp tục hoàn thành trong đợt này vào
vở học thêm toán.
Chúc các em sức khỏe và ôn tập chăm chỉ!