1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) phát huy vai trò chức năng của chi nhánh quỹ hỗ trợ phát triển đồng nai đối với sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn đồng nai

77 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 450,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó Quỹ HTPT lμ một tổ chức tμi chính của nhμ nước, có chức năng huy động vốn trung vμ dμi hạn, tiếp nhận vμ quản lý các nguồn vốn của nhμ nước dμnh cho tín dụng đầu tư phát triên ba

Trang 1

Tp hå chÝ minh –n¨m 2005

Trang 2

-2-

mục lục

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Lời mở đầu

Chương 1: Tổng quan về Quỹ HTPT - Vai trò chức năng của

Quỹ HTPT đối với sự phát triển kinh tế xã hội 1

1.1 Tổng quan về Quỹ HTPT 1

1.1.1Sự ra đời vμ phạm vi hoạt động của Quỹ HTPT 1

1.1.2 Nguồn vốn hoạt động vμ cơ cấu tổ chức 2

1.1.3 Giới thiệu về Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai 3

1.2 Các hoạt động chính của Quỹ HTPT 3

1.2.1 Cho vay đầu tư 4

1.2.2 Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 5

1.2.3 Tín dụng ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu 6

1.2.4 Quản lý cho vay lại các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA 7

1.2.5 Bảo lãnh tín dụng đầu tư 7

1.3 Vai trò chức năng của Quỹ HTPT đối với sự phát triển kinh tế xã hội 8

1.3.1 Nội dung cơ bản của tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước 8

1.3.2 Vai trò chức năng của Quỹ HTPT đối với sự phát triển kinh tế xã hội 9

Trang 3

-3-

Chương 2: Tình hình kinh tế xã hội Đồng Nai vμ thực trạng

hoạt động của Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai đối với sự

phát triển kinh tế xã hội trên địa bμn Đồng Nai 15

2.1 Tình hình kinh tế xã hội Đồng Nai 15

2.1.1 Vị trí địa lý-đặc điểm tự nhiên vμ xã hội 15

2.1.2 Những thμnh tựu về kinh tế - xã hội 17

2.1.3 Những tồn tại vμ hạn chế 20

2.2 Thực trạng hoạt động của Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai trên địa bμn Đồng Nai thời gian qua 22 2.2.1 Tình hình nguồn vốn vμ huy động vốn 23

2.2.2 Tình hình tín dụng trung dμi hạn 26

2.2.3 Tình hình tín dụng ngắn hạn HTXK 36

2.2.4 Tình hình cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư vμ bảo lãnh tín dụng đầu tư

42

2.2.5 Tình hình cho vay vμ thu nợ vốn ODA 44

2.2.6 Tình hình cấp phát vốn ủy thác 45

2.3 Đánh giá kết quả hoạt động của Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai thời gian qua 46

2.3.1 Đánh giá về công tác huy động vốn 46

2.3.2 Đánh giá về hoạt động cho vay vμ thu nợ 47

2.3.3 Các nghiệp vụ khác 50

2.3.4 Những thuận lợi vμ khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai 51

Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò chức năng của Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai đối với sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bμn Đồng Nai 54

3.1 Chính sách CNH-HĐH vμ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Đồng Nai đến năm 2010 54

Trang 4

-4-

3.1.1 Quan điểm phát triển thời kỳ 2001-2010 54

3.1.2 Định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Đồng Nai đến năm 2010 54

3.2 Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò chức năng của Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai đối với sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bμn Đồng Nai 57

3.2.1 Thường xuyên quảng bá, thông tin tuyên truyền về hoạt động của Chi nhánh Quỹ đến mọi đối tượng 57

3.2.2 Tăng cường quan hệ ngoại giao với chính quyền địa phương, hợp tác với các ngân hμng thương mại trên địa bμn 58

3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định, đẩy mạnh thu nợ 58

3.2.4 Thường xuyên đμo tạo vμ nâng cao trình độ phục vụ, năng lực thẩm định của cán bộ lμm công tác tín dụng, có chế độ khen thưởng xứng đáng cho cán bộ lμm tốt công tác thẩm định 59

3.2.5 Thực hiện công tác thanh tóan 61

3.2.6 Đưa vμo ứng dụng công nghệ hiện đại 62

3.2.7 Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ 62

Kết luận 64

Tμi liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 5

-5-

Danh mục các chữ viết tắt

ĐTPT: đầu tư phát triển

HTPT: hỗ trợ phát triển

UBND: uỷ ban Nhân dân

DS: doanh số

HTLS: hỗ trợ lãi suất

CNH-HĐH: công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Bảng 1: Tình hình huy động vốn 23

Bảng 2: Tình hình cho vay vμ thu nợ trung dμi hạn 26

Bảng 3: So sánh tình hình cho vay vμ thu nợ trung dμi hạn 30

Bảng 4: Cho vay theo chương trình kinh tế 33

Bảng 5: Phân loại cho vay theo ngμnh kinh tế 34

Bảng 6: Phân loại cho vay theo loại hình doanh nghiệp 35

Bảng 7: Tình hình cho vay vμ dư nợ bình quân ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu 36 Bảng 8: So sánh tình hình cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu 37

Bảng 9: Cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu theo ngμnh kinh tế 38

Bảng 10: Tình hình cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 42

Bảng 11: Tình hình cho vay vμ thu nợ vốn ODA 44

Bảng 12: So sánh tình hình cho vay vμ thu nợ vốn ODA 45

Bảng 13: Tình hình cấp phát vốn uỷ thác 45

Trang 6

-6-

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tμi nghiên cứu:

Chính sách đầu tư của chính phủ trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh

tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã có những thay đổi đáng kể Chính sách đầu tư trong thời kỳ mới nhằm khuyến khích đầu tư trong nước, chính sách sử dụng vốn đầu tư nhằm tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế vμ phát triển nhanh chóng những ngμnh trọng điểm, xóa bỏ dần sự bao cấp của nhμ nước trong đầu tư bằng việc chuyển từ cơ chế cấp phát vốn sang cho vay ưu đãi đối với các dự án

đầu tư phát triển thuộc các lĩnh vực cần khuyến khích, có khả năng thu hồi vốn

Trước năm 2000, tín dụng đầu tư phát triển (tín dụng ĐTPT) của nhμ nước được thực hiện thông qua các ngân hμng thương mại quốc doanh vμ Tổng cục đầu tư phát triển thuộc Bộ tμi chính Nhằm cải cách hoạt động tμi chính ngân hμng vμ đưa việc thực hiện tín dụng ĐTPT về một mối; Chính phủ

đã ban hμnh nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngμy 08/7/1999 về việc tổ chức vμ hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển (Quỹ HTPT) Theo đó Quỹ HTPT lμ một

tổ chức tμi chính của nhμ nước, có chức năng huy động vốn trung vμ dμi hạn, tiếp nhận vμ quản lý các nguồn vốn của nhμ nước dμnh cho tín dụng đầu tư phát triên (bao gồm vốn trong vμ ngòai nước) để thực hiện chính sách hỗ trợ

đầu tư phát triển của Nhμ nước

Sau 6 gần năm hoạt động, Quỹ HTPT đã khẳng định được vị trí của mình lμ một tổ chức tμi chính của nhμ nước, góp phần đắc lực vμo sự nghiệp

đầu tư phát triển đất nước Lμ đầu mối quản lý tập trung mọi nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của đất nước, Quỹ HTPT đã vμ đang thực hiện chủ trương của chính phủ lμ tách bạch chức năng cho vay theo chính sách vμ chức năng kinh doanh cuả các ngân hμng thương mại, một mặt lμm giảm sự can

Trang 7

-7-

thiệp của Chính phủ vμo hoạt động kinh doanh của các ngân hμng, tạo điều kiện cho các ngân hμng tăng tính tự chủ, tập trung vμo hoạt động kinh doanh của mình, mặt khác Quỹ đã thực hiện các chính sách hỗ trợ đầu tư các đối tượng ưu tiên, thuộc các chương trình, mục tiêu, định hướng phát triển của Chính phủ

Quỹ HTPT đã cung ứng một lượng vốn lớn cho nhu cầu phát triển kinh

tế, trong đó tập trung vμo nhiều chương trình kinh tế lớn, dự án trọng điểm; cụ thể lμ các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng như hμng không, đường sắt, năng lượng,

xi măng, trồng rừng, giấy, công trình cơ khí, chương trình xuất khẩu, chủ trương đánh bắt hải sản xa bờ, từ đó góp phần tích cực vμo tăng trưởng kinh

tế, đẩy mạnh xuất khẩu, năng cao khả năng cạnh tranh của hμng hóa Việt Nam ở thị trường trong nước vμ quốc tế, tạo công ăn việc lμm cho người lao

động, tăng sản phẩm cho xã hội vμ góp phần vμo công cuộc xóa đói giảm nghèo

Bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt động tín dụng đầu tư phát triển nói chung vμ hoạt động của Quỹ HTPT nói riêng đã bộc lộ một số hạn chế Một trong những hạn chế đó lμ một số đối tượng thuộc diện ưu đãi vẫn chưa tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhμ nước, số vốn huy

động cho tín dụng đầu tư phát triển còn hạn chế, một số hình thức hỗ trợ như bảo lãnh tín dụng đầu tư chưa thực hiện nhiều, chất lượng tín dụng ở một số

dự án còn thấp, xuất hiện các dự án hoạt động kém hiệu quả có dư nợ quá hạn cao,

Vì vậy việc phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ HTPT trong thời gian qua, từ đó đề ra những giải pháp để phát huy vai trò chức năng của Quỹ HTPT đối với sự phát triển kinh tế xã hội lμ cần thiết Do đó đề tμi của

luận văn chính lμ “Phát huy vai trò chức năng của Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Đồng Nai đối với sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bμn Đồng Nai”

Trang 8

-8-

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tμi

Mục tiêu nghiên cứu của đề tμi lμm sáng tỏ chức năng hoạt động của Quỹ HTPT, nội dung cơ bản của tín dụng ĐTPT của nhμ nước Thực trạng hoạt

động của Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng đối với sự phát triển kinh tế xã hội tại

Đồng Nai để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa vai trò hoạt

động của Quỹ HTPT trên địa bμn Đồng Nai

3 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu của đề tμi

Đề tμi tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động của Chi nhánh Quỹ HTPT

Đồng Nai, Tình hình kinh tế xã hội Đồng Nai vμ vai trò của Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội ở Đồng Nai

- Phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng hoạt động của Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai vμ hiệu quả của nó tác động

đến tình hình kinh tế xã hội Đồng Nai

5 Kết cấu của luận văn

Ngoμi lời mở đầu vμ kết luận, bố cục luận văn bao gồm 3 phần chính như sau:

Chương 1: Tổng quan về Quỹ hỗ trợ phát triển

Chương 2: Tình hình kinh tế xã hội Đồng Nai vμ thực trạng hoạt động

của Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Đồng Nai đối với sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bμn Đồng Nai

Trang 9

-9-

Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò chức năng của Chi

nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Đồng Nai đối với sự phát triển kinh tế xã hội trên

địa bμn Đồng Nai

Với kết cấu như trên, đề tμi nghiên cứu đã cố gắng đạt được những mục

đích đề ra Tuy nhiên, do kiến thức vμ thời gian nghiên cứu có hạn, đề tμi sẽ không tránh khỏi khiếm khuyết, sai sót Bên cạnh đó, do khả năng điều tra vμ thống kê số liệu gặp nhiều hạn chế nên trong phần luận văn tác giả xin kế thừa một số chỉ tiêu của các nhμ nghiên cứu đi trước Rất mong nhận được sự thông cảm vμ lượng thứ cùng những ý kiến đóng góp của Quý thầy, cô vμ các bạn quan tâm

Tác giả xin chân thμnh cảm ơn PGS TS Phạm Văn Năng - Người hướng dẫn khoa học, các thầy cô, các bạn đồng nghiệp đang công tác tại Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Đồng Nai, Nhμ xuất bản Tổng hợp Đồng Nai đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ kiến thức vμ cung cấp số liệu, đặc biệt rất biết ơn Ban lãnh

đạo Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Đồng Nai đã hỗ trợ vμ tạo điều kiện để bản thân tôi có điều kiện hoμn thμnh luận văn tốt nghiệp nμy

Đồng Nai, tháng 10 năm 2005

Trang 10

-10-

Chương 1 Tổng quan về Quỹ HTPT Vai trò chức năng của Quỹ HTPT đối với sự phát triển

kinh tế xã hội 1.1 Tổng quan về Quỹ HTPT

1.1.1 Sự ra đời vμ phạm vi hoạt động của Quỹ HTPT

Quỹ hỗ trợ phát triển (Quỹ HTPT) chính thức đi vμo hoạt động ngμy 01 tháng 01 năm 2000 trên cơ sở hợp nhất vμ mở rộng nhiệm vụ cấp tín dụng Nhμ nước của hai tổ chức sau:

- Tổng cục đầu tư phát triển: trực thuộc Bộ tμi chính, được thμnh lập từ tháng 12 năm 1994 Một trong những nhiệm vụ của Tổng cục đầu tư phát triển

lμ thực hiện cho vay vốn tín dụng ưu đãi đối với các dự án do Chính phủ quyết

định (bao gồm cả các dự án ODA cho vay lại)

- Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia lμ một tổ chức tμi chính nhμ nước được thμnh lập từ tháng 12 năm 1995 thực hiện nhiệm vụ huy động vốn vμ cho vay

đối với các dự án đầu tư phát triển các ngμnh, nghề thuộc diện ưu đãi vμ các

địa bμn khó khăn

Quỹ HTPT lμ một tổ chức tμi chính nhμ nước được thμnh lập, tổ chức vμ hoạt động theo nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngμy 08/7/1999 của Chính phủ Quỹ có chức năng huy động vốn trung vμ dμi hạn, tiếp nhận vμ quản lý các nguồn vốn của nhμ nước dμnh cho tín dụng đầu tư phát triển (bao gồm vốn trong vμ ngoμi nước) để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhμ nước Quỹ hoạt động theo điều lệ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Hoạt động của Quỹ HTPT không vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm hoμn vốn vμ bù đắp chi phí, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối,

có con dấu, được mở tμi khỏan tại kho bạc nhμ nước, các ngân hμng trong nước vμ nước ngoμi

Trang 11

- Vốn ngân sách nhμ nước cấp hμng năm cho các mục tiêu: tăng nguồn vốn cho vay đầu tư, cấp bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Nhưng hiện nay nguồn vốn cho vay đầu tư vμ cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu chủ yếu do Quỹ hỗ trợ phát triển tự huy động

- Vay nước ngòai cho các dự án, do Thủ tướng Chính phủ quyết định

* Vốn vay nợ, viện trợ nước ngoμi của Chính phủ dùng để cho vay lại theo ủy thác của Bộ Tμi chính

lý, ban kiểm soát vμ cơ quan điều hμnh của Quỹ

Trang 12

-12-

Cơ quan điều hμnh của Quỹ gồm có:

- Bộ máy giúp việc Hội đồng quản lý vμ Tổng Giám đốc ở Trung ương;

- Các Chi nhánh Quỹ ở các tỉnh thμnh phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng giao dịch tại thμnh phố Hồ Chí Minh

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của hệ thống Quỹ HTPT như sau:

Thủ tướng Chính phủ

1.1.3 Giới thiệu về Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai

Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai được thμnh lập ngμy 20/12/1999, trực thuộc Quỹ HTPT trung ương quản lý Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai gồm các phòng chức năng sau: Phòng kế hoạch nguồn vốn-Thẩm định; Phòng tín dụng vμ bảo lãnh, hỗ trợ lãi suất trung ương; Phòng tín dụng vμ bảo lãnh, hỗ trợ lãi suất địa phương; Phòng kế toán vμ kho quỹ; Phòng tổ chức hμnh chính

1.2 Các hoạt động chính của Quỹ HTPT

Quỹ hỗ trợ phát triển có các hoạt động chính lμ thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của nhμ nước bao gồm 3 nghiệp vụ:

Ban kiểm sóat

Cơ quan

Quỹ

Trung ương

Văn phòng giao dịch trong nước

Bộ trưởng Bộ Tμi chính

Hội đồng quản lý

Cơ quan điều hμnh

Chi nhánh Quỹ tại địa phương

Trang 13

-13-

- Cho vay, thu nợ các dự án đầu tư

- Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

- Bảo lãnh cho vay vốn đối với các chủ đầu tư, tái bảo lãnh vμ nhận tái bảo lãnh các Quỹ đầu tư

Một nghiệp vụ quan trọng tiếp theo đó lμ thực hiện cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu được Chính phủ giao từ cuối năm 2001

Ngoμi ra Quỹ hỗ trợ phát triển còn có các hoạt động khác lμ:

- Cho vay lại nguồn vốn ODA đối với các dự án đầu tư theo ủy nhiệm của

Bộ trưởng Bộ Tμi chính

- ủy thác, nhận ủy thác cho vay vốn đầu tư

- Huy động vốn trong vμ ngòai nước

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao

Sau đây chúng ta sẽ đi vμo nội dung của một số nghiệp vụ cơ bản của Quỹ

hỗ trợ phát triển Nội dung của các nghiệp vụ cho vay đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư được quy định tại Nghị định 106/2004/NĐ-CP ngμy 01/4/2004 về tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước

1.2.1 Cho vay đầu tư

Đối tượng cho vay đầu tư: lμ các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc danh mục các dự án, chương trình do Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ

Điều kiện để được cho vay đầu tư:

- Thuộc đối tượng cho vay đầu tư,

- Đã hoμn thμnh thủ tục đầu tư theo quy định của Nhμ nước,

Trang 14

-14-

- Được Quỹ hỗ trợ phát triển thẩm định phương án tμi chính, phương án trả nợ vμ chấp thuận cho vay trước khi quyết định đầu tư

- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay (được dùng tμi sản hình thμnh

từ vốn vay để bảo đảm tiền vay) Mua bảo hiểm cho tμi sản hình thμnh từ vốn vay thuộc đối tượng quy định

Mức vốn cho vay: tối đa bằng 70% tổng số vốn đầu tư tμi sản cố định của dự án

Thời hạn cho vay: tối đa 12 năm, trong trường hợp đặc biệt thời hạn cho vay tối đa 15 năm

Lãi suất cho vay: được xác định tương đương 70% lãi suất cho vay trung vμ dμi hạn bình quân của các ngân hμng thương mại nhμ nước Bộ trưởng Bộ Tμi chính quy định lãi suất cho vay đầu tư trong từng thời kỳ Lãi suất hiện nay lμ 7,8%/năm

1.2.2 Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

Đối tượng:

- Các dự án thuộc đối tượng vay vốn đầu tư theo quy định nhưng mới

được vay một phần hoặc chưa được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước mμ phần còn lại hoặc toμn bộ dự án đã vay vốn tín dụng thương mại

- Các dự án theo danh mục ngμnh nghề thuộc lĩnh vực vμ địa bμn được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hμnh của Chính phủ về hướng dẫn thi hμnh Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) nhưng không thuộc đối tượng vay vốn đầu tư vμ không được bảo lãnh tín dụng đầu tư của Quỹ hỗ trợ phát triển

Điều kiện để được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: dự án (hoặc hạng mục công trình độc lập) đã hoμn thμnh đưa vμo sử dụng vμ đã hoμn trả được vốn vay

Trang 15

-15-

- Chủ đầu tư chỉ được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với số vốn vay của

tổ chức tín dụng để đầu tư tμi sản cố định của dự án Thời gian tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư lμ thời gian thực vay vốn trong hạn của dự án

- Một dự án có thể đồng thời được vay đầu tư một phần vμ hỗ trợ lãi suất sau đầu tư một phần với tổng mức hỗ trợ không quá 85% vốn đầu tư tμi sản cố định được duyệt của dự án

Mức hỗ trợ lãi sau đầu tư hμng năm của một dự án:

- Khoản vay bằng VND: Nợ gốc trong hạn thực trả trong năm x50%lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của nhμ nước x thời hạn thực vay quy đổi theo năm của số nợ gốc thực trả

- Khoản vay bằng USD: Nợ gốc trong hạn thực trả trong năm x35%lãi suất vay vốn ngoại tệ theo hợp đồng vay vốn của TCTD x thời hạn thực vay

quy đổi theo năm của số nợ gốc thực trả

1.2.3 Tín dụng ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu

Đối tượng:

- Các đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh thuộc mọi thμnh phần kinh

tế trực tiếp xuất khẩu các mặt hμng thuộc chương trình khuyến khích xuất khẩu của Nhμ nước trong từng thời kỳ

Các mặt hμng được hỗ trợ xuất khẩu năm 2004 (vμ vẫn giữ nguyên cho tới thời điểm hiện nay) lμ: gạo; lạc nhân; cμ phê; chè; hạt tiêu; hạt điều đã qua chế biến; rau quả; đường; thủy sản; thịt gia súc, gia cầm đã qua chế biến; gốm

sứ mỹ nghệ; đồ gỗ; mây, tre lá; sản phẩm tơ tằm; sản phẩm dây điện, cáp điện sản xuất trong nước; sản phẩm cơ khí trọng điểm: đóng tμu, động cơ diezen vμ máy bơm nước, máy công cụ phục vụ nông- lâm- ngư nghiệp; hμng dệt kim; máy tính nguyên chiếc vμ phụ kiện; trứng gia cầm muối; quế vμ tinh dầu quế; khăn bông;

Trang 16

-16-

- Các đơn vị đã được Quỹ HTPT cho vay đầu tư được vay vốn ngắn hạn

hỗ trợ xuất khẩu trong năm đầu tiên ký được hợp đồng xuất khẩu kể từ khi dự

án hòan thμnh đi vμo sản xuất

Lãi suất cho vay: bằng 80% lãi suất tín dụng đầu tư phát triển, lãi suất hiện nay lμ 6,24%/năm (tương đương 0,52%/tháng)

Thời hạn vay: tối đa 12 tháng

Mức vốn vay: tối đa 70% giá trị hợp đồng xuất khẩu hoặc 80% trị giá L/C hoặc 90% trị giá bộ chứng từ hμng xuất

Tμi sản bảo đảm tiền vay: tối thiểu 30% trị giá số tiền vay

1.2.4 Quản lý cho vay lại các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA

Danh mục các dự án cho vay lại: theo ủy nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tμi chính

Điều kiện cho vay lại: theo quyết định của Thủ tướng Chính Phủ

1.2.5 Bảo lãnh tín dụng đầu tư

Đối tượng:

- Các dự án thuộc đối tượng vay vốn đầu tư theo quy định nhưng mới

được vay một phần hoặc không được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước

- Các dự án theo danh mục ngμnh nghề thuộc lĩnh vực vμ địa bμn được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hμnh của Chính phủ về hướng dẫn thi hμnh Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) nhưng không thuộc đối tượng vay vốn đầu tư vμ không được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của Quỹ hỗ trợ phát triển

Mức bảo lãnh của một dự án do Quỹ hỗ trợ quyết định, tối đa bằng 70% tổng vốn đầu tư tμi sản cố định được duyệt của dự án

Một dự án có thể đồng thời được vay đầu tư một phần vμ bảo lãnh tín dụng đầu tư một phần với tổng mức hỗ trợ không quá 85% vốn đầu tư tμi sản

cố định được duyệt của dự án

Trang 17

1.3 Vai trò chức năng của Quỹ HTPT đối với sự phát triển kinh tế xã hội

1.3.1 Nội dung cơ bản của tín dụng đầu tư phát triển của nhμ nước

Vốn tín dụng đầu tư đầu tư phát triển (ĐTPT) của nhμ nước lμ một hình thức quá độ chuyển từ phương thức cấp phát vốn ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; từ đó vốn tín dụng nhμ nước lμm giảm đáng kể sự bao cấp trực tiếp của nhμ nước Bởi vì chủ

đầu tư sử dụng vốn phải phải hoμn trả lại vốn vay khi đến thời hạn trả nợ Điều nμy đòi hỏi người sử dụng vốn phải cân nhắc, biết tính toán để hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả vμ đảm bảo khả năng trả nợ

Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước được sử dụng như một công cụ phục vụ quản lý vμ điều tiết nền kinh tế với những mục tiêu sau:

- Tín dụng ĐTPT nhằm góp phần tích cực thực hiện đường lối vμ chiến lược phát triển kinh tế xã hội: phát triển nhanh, có hiệu quả vμ bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường vμ bình đẳng giữa các thμnh phần kinh tế

- Thông qua vốn tín dụng ĐTPT, Nhμ nước thực hiện việc khuyến khích phát triển kinh tế xã hội của ngμnh, vùng, lĩnh vực nhất định theo ý đồ, chủ trương chiến lược của mình Việc phân bổ vμ sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của nhμ nước còn nhằm khuyến khích phát triển những vùng có điều kiện khó khăn, vùng biên giới, hải đảo

Hiện nay tín dụng ĐTPT của nhμ nước đang sử dụng các phương thức lμ cho vay với lãi suất thấp (một số chương trình lãi suất bằng không), hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh; trong đó chủ yếu lμ cho vay với lãi suất ưu đãi Tuy nhiên, trong tiến trình hội nhập khi mμ các cam kết hội nhập được thực hiện

Trang 18

-18-

đầy đủ thì tín dụng ĐTPT của Việt Nam cũng phải tuân theo quy ước của các

tổ chức mμ Việt Nam tham gia hội nhập Vì thế, trong tương lai, khả năng tín dụng ĐTPT của nhμ nước sẽ giảm dần các hình thức hỗ trợ trực tiếp, chẳng hạn như ưu đãi về lãi suất mμ phải chú trọng hơn các hình thức hỗ trợ gián tiếp như ưu đãi về điều kiện vay vốn, thời gian vay vốn, đồng thời mở rộng thêm một số hình thức hỗ trợ gián tiếp khác như bảo lãnh tín dụng đầu tư, bảo hiểm tín dụng,…

Đối tượng tín dụng ĐTPT của nhμ nước trước tháng 4/2004 được thực hiện theo Nghị định 43/1999/NĐ-CP ngμy 08/7/1999 về tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước Nhưng từ ngμy 27/4/2004 trở đi thì đối tượng của tín dụng

ĐTPT của nhμ nước được thực hiện thống nhất theo nghị định

106/2004/NĐ-CP ngμy 01/4/2004 của chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước Nghị định nμy thay thế Nghị định 43/1999NĐ-CP vμ tất cả các quy định khác liên quan đến tín dụng đầu tư phát triển trái với nghị định 106/2004/NĐ-CP

đều được bãi bỏ kể từ ngμy 27/4/2004 lμ ngμy mμ Nghị định nμy có hiệu lực thi hμnh

Về cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu thì vẫn được thực hiện theo quy chế 133/2001 ngμy 10/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ

1.3.2 Vai trò chức năng của Quỹ HTPT đối với sự phát triển kinh tế xã hội

Trước đây trong cơ chế cấp phát vốn thì tín dụng ĐTPT của nhμ nước

được thực hiện thông qua các ngân hμng thương mại vμ Tổng cục đầu tư phát triển trực thuộc Bộ Tμi chính Khi thực hiện đường lối đổi mới kinh tế đất nước từ tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì một loạt các chính sách về kinh tế cũng thay đổi theo để phù hợp với xu hướng mới Một số chính sách được thay đổi lμ chính sách về khuyến khích

đầu tư trong nước, chính sách sử dụng vốn đầu tư vμ chính sách về tμi chính tín dụng Trong chính sách về tμi chính tín dụng thì các nội dung thay đổi có thể kể đến lμ việc chuyển từ cấp phát vốn sang cho vay ưu đãi đối với các dự

Trang 19

-19-

án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, tách chức năng cho vay theo chính sách

vμ chức năng kinh doanh của các ngân hμng thương mại, gom dần việc thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của nhμ nước về một mối Nhằm thực hiện các tiêu chí đó Chính Phủ đã ra quyết định thμnh lập Quỹ hỗ trợ phát triển (Quỹ HTPT) vμ Quỹ HTPT đã chính thức đi vμo hoạt động từ ngμy 01/01/2000

Quỹ HTPT ra đời nhằm thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của nhμ nước thông qua các hoạt động chính ban đầu lμ: cho vay đầu tư trung

vμ dμi hạn, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, quản lý vμ cho vay lại các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA có khả năng hoμn vốn; vμ đến cuối năm 2001 thì Quỹ HTPT được giao thêm nhiệm vụ cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu đối với các mặt hμng được Nhμ nước ưu tiên, khuyến khích xuất khẩu

Với hệ thống tổ chức bộ máy khi mới thμnh lập lμ 61 Chi nhánh vμ đến nay lμ 63 Chi nhánh trên 64 tỉnh thμnh của cả nước Qua gần 6 năm hoạt động

từ năm 2000 đến 30/6/2005, Quỹ HTPT ra đời có thể khẳng định lμ chủ trương

đúng đắn của Chính phủ Nguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhμ nước tăng trưởng cao vμ chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn đầu tư toμn xã hội Đến 30/6/2005 dư nợ đạt gần 80.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 20% tổng dư nợ tín dụng toμn bộ nền kinh tế Đến nay Quỹ HTPT đã cho vay để hỗ trợ thực hiện trên 6.600 dự án thuộc đối tượng theo quy định của Chính Phủ với tổng số vốn theo hợp đồng tín dụng đã ký khoảng 160.000 tỷ đồng, giải ngân gần 110.000

tỷ đồng, trong đó có 84 dự án nhóm A chiếm 33% tổng dư nợ Đến 30/6/2005, trên 3.000 dự án (trong đó có 32 dự án nhóm A) đã hoμn thμnh đưa vμo sử dụng Cùng với hình thức hỗ trợ trực tiếp thì hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã hỗ trợ được 1.850 dự án với số vốn hỗ trợ theo hợp đồng 1.550 tỷ đồng, bảo lãnh tín dụng đầu tư cho 5 dự án với số vốn hμng chục tỷ đồng

Trang 20

Thực hiện chủ trương đẩy mạnh hỗ trợ xuất khẩu của Chính phủ, 6 tháng đầu năm 2005, Quỹ HTPT đã giải ngân trên 5.000 tỷ đồng, thu nợ trên 4.000 tỷ đồng; dư nợ bình quân 6 tháng đầu năm 2005 khoảng 2.380 tỷ đồng Các mặt hμng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn trong thời gian qua chủ yếu lμ gạo vμ thuỷ sản (chiếm trên 64%) Các mặt hμng khác như cμ phê, điều, rau quả, đồ

gỗ đều đạt kết quả khả quan, đặc biệt mặt hμng gỗ xuất khẩu vμo thị Mỹ tăng trưởng nhanh Quỹ HTPT cũng đã cho vay các hợp đồng hỗ trợ xuất khẩu trị giá trên 1.200 tỷ đồng để đóng mới 5 con tμu trong hμng loạt tμu 53.000 tấn xuất khẩu sang nước Anh

Các hoạt động hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, cho vay vμ cấp phát vốn uỷ thác, thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, xây dựng cụm tuyến dân cư vμ nhμ ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long

đều đạt kết quả khá tốt Đặc biệt công tác cho vay vμ cấp phát vốn uỷ thác đã thực hiện nhiều nhiệm vụ trọng tâm như: cấp phát, thanh toán vốn di dân tái

định cư Thuỷ điện Sơn La; quản lý vμ cho vay một số dự án uỷ thác vốn nước ngoμi bao gồm: Quỹ Phμ, Quỹ đầu tư ngμnh giống cây trồng, Chương trình phát triển khu vực tư nhân, Hiệp định tín dụng 27 triệu USD của Chính phủ ấn

Trang 21

-21-

độ…với tổng số nguồn vốn khoảng 323 triệu USD; số vốn giải ngân đến nay

lμ 105 tỷ đồng Hiện nay Quỹ HTPT đang triển khai dự án Năng lượng nông thôn II, dự án cấp nước đô thị…

Công tác huy động vốn 6 tháng đầu năm đã thực hiện được 6.000 tỷ

đồng

Với những kết quả đạt được như trên, vốn tín dụng đầu tư phát triển từ Quỹ HTPT đã góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao năng lực của nền kinh tế theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước; lμm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá-hiện đại hoá, thúc đẩy xuất khẩu nâng cao khả năng cạnh tranh của hμng hoá Việt Nam ra thị trường thế giới Quỹ HTPT đã tập trung hỗ trợ đầu tư vμo những lĩnh vực, chương trình, dự án, sản phẩm trọng điểm của nền kinh tế từ đó đem lại hiệu quả tổng hợp về kinh tế- xã hội, có tác động trực tiếp đến thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội

Trong quan hệ hợp tác quốc tế, đến nay đã có rất nhiều đoμn khách nước ngoμi đến Quỹ HTPT, tìm hiểu về vai trò, chức năng, nhiệm vụ, kết quả hoạt động của Quỹ, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn cũng như tìm kiếm cơ hội hợp tác giữa 2 bên Trong đó có các tổ chức tμi chính đa phương lớn, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới đồng thời lμ các nhμ tμi trợ lớn cho Việt Nam như: Ngân hμng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Phái đoμn liên minh Châu Âu (EU), Quỹ phát triển Pháp (AFD), Cơ quan Hợp tác Phát triển Đan Mạch (DANIDA), Cơ quan Hợp tác Phát triển Hoa Kỳ (TDA), Ngân hμng Phát triển Nhật Bản, Ngân hμng xuất nhập khẩu Thái Lan,… Bên cạnh đó, Quỹ HTPT đã tổ chức các đoμn đi khảo sát, học tập về mô hình tổ chức, kinh nghiệm chuyên môn của các tổ chức tμi trợ phát triển trong khu vực khác như các Ngân hμng Phát triển: Trung Quốc, Philippine, Malaixia, Hμn Quốc; các Ngân hμng xuất nhập khẩu: Thái Lan, Trung Quốc, Philippine, Malaixia, Hμn Quốc Trên cơ sở các mối quan hệ hợp tác quốc tế

Trang 22

-22-

vμ ngoại giao trong nước, Quỹ hỗ trợ phát triển đã vận động, tranh thủ được nguồn tμi trợ ODA của một số dự án như: Đại sứ quán Đan Mạch đã ký biên bản giao cho Quỹ hỗ trợ phát triển quản lý Quỹ phμ với tổng trị giá 10 triệu USD để cung cấp vốn vay ưu đãi cho các dự án đóng phμ vùng đồng bằng sông Cửu Long; dự án Quỹ đầu tư ngμnh giống với vốn viện trợ của Chính phủ

Đan Mạch trị giá 8,5 triệu USD; dự án Phát triển cấp nước các vùng nông thôn

vμ đô thị do vốn của WB vμ Chính phủ Phần Lan; thực hiện Chương trình phát triển khu vực tư nhân trị giá 8 triệu USD theo sự uỷ Quyền của Đại sứ Quán

Đan Mạch tại Việt Nam Bên cạnh đó Quỹ hỗ trợ phát triển cũng đã tranh thủ

được nguồn vốn tμi trợ nước ngoμi để thực hiện các dự án kỹ thuật, góp phần tăng cường năng lực, thể chế hoạt động của Quỹ như: dự án Hỗ trợ doanh nghiệp vừa vμ nhỏ do EU tμi trợ trị giá 1,4 triệu EUR; Chính phủ Pháp vμ các Cơ quan có liên quan phía Việt Nam đã chấp nhận cho Quỹ thực hiện dự án

hỗ trợ kỹ thuật Phát triển hệ thống tμi chính hỗ trợ xuất khẩu với trị giá 332.260 EUR; Quỹ đang tiến hμnh đμm phán với WB vμ các cơ quan phía Việt Nam có liên quan để xin tμi trợ dự án hỗ trợ kỹ thuật Cải thiện tính minh bạch khu vực ngân hμng vμ cải tổ hoạt động cho vay chính sách trị giá 481.000 USD; Ngoμi ra Quỹ đang tiếp tục vận động Chính phủ Nhật Bản thông qua Ngân hμng Phát triển Nhật Bản thực hiện chương trình hỗ trợ tăng cường năng lực cho cán bộ Quỹ HTPT;…

Bên cạnh những kết quả đạt thì trong quá trình triển khai thực hiện đã bộc lộ những tồn tại, vướng mắc hạn chế hiệu quả đầu tư của tín dụng ĐTPT của nhμ nước xuất phát từ nội tại bản thân Quỹ HTPT vμ từ cơ chế chính sách như:

- Cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước chậm được điều chỉnh, chưa phù hợp với diễn biến của thực tiễn

- Nguồn vốn chưa thực sự ổn định vμ phát triển bền vững

Trang 23

-23-

- Khó khăn trong việc quản lý vμ đảm bảo an tòan vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhμ nước từ khâu quản lý vμ xử lý tμi sản đảm bảo; xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu của các doanh nghiệp nhμ nước vay vốn tại Quỹ đến tổ chức thanh tóan với các khách hμng

vμ sự giám sát, hỗ trợ thường xuyên của cơ quan quản lý Nhμ nước về tiền tệ, tín dụng

- Hoạt động của Quỹ HTPT chưa đa dạng theo nền kinh tế hướng tới thị trường

- Năng lực tổ chức điều hμnh, năng lực thẩm định, dự báo của Quỹ chưa theo kịp yêu cầu phát triển, đặc biệt lμ khả năng đánh giá hiệu quả của các dự

án đầu tư 5-10 năm sau còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư

Chính vì những hạn chế trên vμ để chính sách vμ mô hình tổ chức thực hiện tính dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước phù hợp với Hiệp định về trợ cấp vμ biện pháp đối kháng của WTO khi Việt Nam gia nhập tổ chức nμy; thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Quỹ hỗ trợ phát triển hiện đã trình lên Thủ tướng Chính phủ Đề án “Đổi mới tín dụng đầu tư phát triển của nhμ nước theo lộ trình đến năm 2010, định hướng đến năm 2020” Nội dung của Đề án đánh giá khái quát kết quả thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của nhμ nước giai đoạn từ năm 2000 đến nay; sự cần thiết phải đổi mới tín dụng đầu tư đầu tư phát triển của nhμ nước; đề xuất đổi mới tín dụng

đầu tư phát triển của nhμ nước theo lộ trình đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 Trong đó về hình thức hoạt động sẽ đề nghị đổi thμnh ngân hμng phát triển trên cơ sở nền tảng hoạt động của Quỹ hỗ trợ trợ phát triển, việc thμnh lập một ngân hμng phát triển có đủ chức năng có đủ chức năng của một ngân hμng như huy động vốn, cho vay vμ cung cấp dịch vụ thanh toán nên có

đủ điều kiện để thực hiện tốt nhất vai trò lμ công cụ của Chính phủ để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển vμ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu

Trang 24

-24-

Chương 2 Tình hình kinh tế xã hội Đồng Nai vμ thực trạng hoạt động của chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai đối với sự phát triển kinh tế-xã hội trên địa bμn

Đồng Nai 2.1 Tình hình kinh tế xã hội Đồng Nai

2.1.1 Vị trí địa lý-đặc điểm tự nhiên vμ xã hội

Đồng Nai lμ tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng động lực tăng trưởng kinh tế phía Nam Với diện tích tự nhiên lμ 5.866,4 km2; dân số trên 2 triệu người với nhiều dân tộc khác nhau trong đó có dân tộc Kinh chiếm

đa số Đồng Nai có nhiều tôn giáo đó lμ đạo Phật, đạo Thiên Chúa giáo, đạo Tin Lμnh, đạo Cao Đμi, đạo Hoμ Hảo

Địa giới hμnh chính sau nhiều lần chia tách, đến nay Đồng Nai có 11

đơn vị hμnh chính trực thuộc lμ Thμnh phố Biên Hoμ, thị xã Long Khánh vμ các huyện Long Thμnh, Nhơn Trạch, Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Định Quán, Tân Phú, Trảng Bom, Cẩm Mỹ Trong đó, Thμnh phố Biên Hoμ trung tâm văn hoá chính trị của Tỉnh

Đồng Nai có địa giới hμnh chính giáp với 5 tỉnh thμnh phố đó lμ:

- Phía Tây giáp thμnh phố Hồ Chí Minh đồng thời nằm trên cửa ngõ vμo thμnh phố Hồ Chí Minh, đây lμ trung tâm công nghiệp thương mại-dịch vụ-khoa học kỹ thuật lớn nhất nước

- Phía Nam giáp Bμ Rịa Vũng Tμu, đây lμ khu công nghiệp dịch vụ dầu khí có một không hai của cả nước vμ lμ nơi có khu du lịch biển bốn mùa nhộn nhịp du khách

- Phía Đông giáp Bình Thuận vμ Đông Bắc giáp Lâm Đồng lμ những địa phương có tiềm năng kinh tế, đặc biệt có những khu du lịch nổi tiếng như: xứ sương mù (Đμ Lạt) đầy hấp dẫn vμ Mũi Né (Phan Thiết) lμ khu du lịch mới

Trang 25

- Đồng Nai có hệ thống giao thông khá thuận lợi vì có nhiều tuyến

đường giao thông quốc gia đi qua như: quốc lộ 1, quốc lộ 20, quốc lộ 51 đã vμ

đang được nâng cấp, Đồng Nai có tuyến đường sắt Bắc Nam đi ngang qua, nhiều tuyến đường liên tỉnh vμ hệ thống cảng Gò Dầu, Phú Mỹ đã cùng với cảng Sμi Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn nhất… tạo thμnh một mạng lưới giao thông thuận tiện cho hoạt động kinh tế trong vùng vμ cả nước

Đồng Nai có nền đất lý tưởng, kết cấu đất có độ cứng chịu nén tốt, thuận lợi cho việc mở mang xây dựng các khu công nghiệp, có nguồn điện dồi dμo lμ nhμ máy thuỷ điện Trị An, nhiệt điện Phú Mỹ Đây cũng lμ xứ sở của nhiều tμi nguyên khoáng sản phong phú như: tμi nguyên rừng, tμi nguyên nước, khoáng sản có vμng, thiếc, kẽm dạng hợp chất sun phua vμ cacbonat, có nhiều mỏ đá, cao lanh than bùn, đất sét, cát sông…rất thuận tiện cho việc phát triển các ngμnh nghề truyền thống như vật liệu xây dựng, gốm mỹ nghệ…

Lμ một tỉnh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa khí hậu ôn hoμ ít ảnh hưởng của bảo lụt vμ thiên tai, đất đai mμu mỡ với nhiều loại đất khác nhau vμ phần lớn lμ đất đỏ Bazan, nơi đây sớm hình thμnh các vùng chuyên canh lớn cây công nghiệp ngắn ngμy vμ dμi ngμy, vùng cây ăn trái nổi tiếng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, hμng hoá cho xuất khẩu

Đồng Nai có tiềm năng khá thuận lợi cho phát triển du lịch vì có nhiều cảnh quan thiên nhiên môi trường hấp dẫn như du lịch miệt vườn, du lịch trên sông, leo núi… Đồng Nai lμ vùng đất có nền văn minh cổ xưa với nhiều di tích văn hoá lịch sử giá trị Đặc biệt có nhiều di tích lịch sử khá nổi tiếng từ

Trang 26

-26-

thời chiến tranh để lại như: chiến khu D, tượng đμi đặc công rừng Sác, tượng

đμi chiến thắng La Ngμ…

Lμ một tỉnh dân số đông, có nhiều lao động dồi dμo với trình độ khá cao

từ mọi miền đất nước hội tụ về đây lập nghiệp, có khả năng cung cấp đủ nguồn nhân lực cho tỉnh nhμ trong công cuộc xây dựng vμ phát triển kinh tế-xã hội Người dân Đồng Nai vốn có truyền thống kiên cường bất khuất trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc vμ cần cù chịu khó sáng tạo trong lao động sản xuất, xây dựng vμ phát triển kinh tế

Tất cả những yếu tố thuận lợi trên đây đã tạo cho Đồng Nai một lợi thế lớn, hội tụ đủ các điều kiện: “ thiên thời-địa lợi-nhân hoμ” vμ những lợi thế đó

đã vμ đang được tận dụng, phát huy cao độ trong công cuộc xây dựng vμ phát triển kinh tế tỉnh nhμ nói riêng vμ cả nước nói chung

2.1.2 Những thμnh tựu về kinh tế- xã hội

Sau ngμy thống nhất đất nước 30/4/1975, Đảng bộ vμ nhân dân Đồng Nai đã bắt tay vμo công cuộc khôi phục vμ phát triển kinh tế của tỉnh Tình hình kinh tế xã hội Đồng Nai sau chiến tranh với nhiều khó khăn Sản xuất nông nghiệp lạc hậu, năng suất thấp Các cơ sở sản xuất công nghiệp bị đình

đốn do máy móc thiết bị hư hỏng, thiếu nguyên liệu, thiếu đội ngũ cán bộ khoa học lμnh nghề Hệ thống giao thông, cầu cống hư hỏng, xuống cấp trầm trọng Cơ sở vật chất về mạng lưới y tế, giáo dục, văn hoá vừa thiếu lại vừa yếu, số người thất nghiệp tăng cao, trình độ dân trí thấp kém,…Vượt qua những khó khăn đó vμ do biết tận dụng các điều kiện thuận lợi về tự nhiên-xã hội vμ tiềm năng của địa phương, nhân dân Đồng Nai đã đạt được những thμnh tựu đáng kể sau 30 năm công cuộc xây dựng vμ phát triển về kinh tế-xã hội

Có thể kể ra một số thμnh tựu nổi bật sau:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình giai đoạn 1986-2000 đạt 9,5%, giai đoạn 2001-2005 ước đạt 12,7% Đến năm 2004, tổng sản phẩm GDP đạt 14.776 tỷ đồng, GDP bình quân đầu người đến năm 2004 đạt 11.141.000 đồng

Trang 27

-27-

(tương đương 700 USD) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch khá nhanh Nếu như năm

1985 cơ cấu kinh tế của tỉnh lμ: công nghiệp chiếm 18,2%; dịch vụ chiếm 24,3%, nông lâm nghiệp chiếm 57,5% GDP toμn tỉnh, thì đến năm 2000 công nghiệp đã chiếm 52,2%, dịch vụ chiếm 25%, nông lâm nghiệp chiếm 22,8%

vμ đến năm 2004 công nghiệp đã chiếm 57%, dịch vụ chiếm 27%, nông lâm nghiệp chỉ còn 16%

Đến nay, điện đã về tất cả các xã trong tỉnh vμ 90%hộ dân đã được sử dụng điện, 85% số hộ đã được sử dụng nước hợp vệ sinh Tất cả các xã đều có trạm y tế, có bác sĩ chăm sóc sức khoẻ Đến năm 2000 Đồng Nai đã xoá được

hộ đói, đến cuối năm 2004 số hộ nghèo chỉ còn 3,04% số hộ trong tỉnh

Tính đến năm 2000, thu ngân sách địa phương đạt 2.300 tỷ đồng, gấp

14 lần so với năm 1990 vμ chiếm 21% GDP của tỉnh Năm 2004 thu ngân sách trên địa bμn tỉnh đạt 6.644 tỷ đồng, chiếm tới gần 30% GDP của tỉnh, trong đó thu từ thuế vμ phí chiếm tới hơn 90% tổng thu ngân sách Vμ sau đây lμ thμnh tựu ở một số lĩnh vực cụ thể:

- Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản:

Sản xuất nông nghiệp phát triển toμn diện cả lĩnh vực trồng trọt vμ chăn nuôi Thμnh tựu nổi bật trong nông nghiệp lμ từ năm 1975 đến 1995 giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 4,36%/năm, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 7,7 triệu đồng/ha lên 13,3 triệu đồng/ha năm 2000 Tính riêng cho 4 năm gần đây, từ 2000 đến 2004 giá trị sản xuất nông nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân lμ 4,7%/năm Năm 2004 giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt gần 5.183 tỷ đồng, bằng hơn 2,44 lần so với 1985

Cơ cấu cây trồng chuyển dịch phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng vμ khí hậu, nguồn nước ở Đồng Nai vμ cân đối trong tổng diện tích gieo trồng theo hướng giảm diện tích cây trồng hμng năm hiệu quả thấp, tăng diện tích cây công nghiệp hiệu quả cao, gắn với nhu cầu thị trường trong quá trình phát

Trang 28

-28-

triển của địa phương Nhiều loại cây công nghiệp có giá trị hμng hoá cao như

cμ phê, ngô, đậu nμnh, mía, thuốc lá, cao su, tiêu, điều, tăng nhanh

Khu vực nông thôn đã hình thμnh một số trung tâm, thị trấn mới với hệ thống kết cấu hạ tầng khá hoμn thiện, lμm giảm dần sự cách biệt về đời sống vật chất, tinh thần giữa thμnh thị vμ nông thôn

Với diện tích lâm nghiệp lớn, chủ yếu lμ đất đồi trọc nên việc trồng rừng tập trung vμ phân tán để phủ xanh đất trống đồi trọc nhằm bảo vệ môi sinh môi trường, khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai đã được tỉnh quan tâm chú ý vμ mục tiêu nμy được thể hiện qua các kỳ đại hội Đảng Từ năm

1990 đến nay Đồng Nai đã trồng mới được 51.469 ha rừng; giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2002 đạt gần 42 tỷ đồng

Đồng Nai lμ tỉnh không có biển vμ địa hình chủ yếu lμ trung du miền núi nhưng cũng có tiềm năng khá lớn để phát triển ngμnh thuỷ sản nước ngọt

vμ nước mặn Giá trị thuỷ sản năm 2000 đạt 167,2 tỷ đồng (giá cố định năm 1994), sản lượng cá nuôi năm 2000 đạt gần 10.753 tấn

- Về công nghiệp:

Tính đến cuối năm 2004, Đồng Nai đã có 16 khu công nghiệp được Chính phủ cho phép thμnh lập với tổng diện tích 8.119 ha Trong đó một số khu công nghiệp đã hoμn thiện cơ sở hạ tầng như Biên Hoμ 1, Biên Hoμ 2, Amata, Loteco, Gò Dầu, Nhơn Trạch, Hố Nai, Sông Mây,…Ngoμi các khu công nghiệp, tỉnh Đồng Nai còn quy hoạch 21 cụm công nghiệp địa phương với tổng diện tích 622 ha nằm phân bổ trên địa bμn các huyện vμ thμnh phố Biên Hoμ Chính nhờ sự hình thμnh vμ phát triển của các khu công nghiệp tập trung đã tạo điều kiện cho Đồng Nai thu hút vốn đầu tư nước ngoμi Đến tháng 12/2004, Đồng Nai có 600 giấy phép đầu tư còn hiệu lực, vốn đăng ký đến 7,16 tỷ USD, hiện có 26 quốc gia vμ vùng lãnh thổ có dự án đầu tư vμo Đồng Nai trong đó dẫn đầu lμ Đμi Loan, Hμn Quốc vμ Nhật Năm 2000, kim ngạch

Trang 29

-29-

xuất khẩu trên địa bμn tỉnh đạt 1.664 triệu USD vμ đến năm 2004 lμ 2.400 triệu USD

2.1.3 Những mặt tồn tại vμ hạn chế

Bên cạnh những thuận lợi về mặt tự nhiên vμ những thμnh tựu to lớn đã

đạt được, tình hình kinh tế-xã hội Đồng Nai còn có một số mặt tồn tại, những thách thức khó khăn khá lớn Những khó khăn tồn tại thể hiện nổi bật lμ các mặt sau đây:

- Tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng khá mạnh của địa phương:

Ba mươi năm qua kinh tế Đồng Nai có bước phát triển khá nhanh, nền kinh tế đã từng bước thoát khỏi tình trạng trì trệ vμ chuyển sang giai đoạn phát triển mới Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bμn tỉnh trong các thời

kỳ qua vμ nhất lμ trong 15 năm gần đây vẫn chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế so sánh của một tỉnh trong vùng động lực tăng trưởng kinh tế phía Nam,

có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế Tốc độ tăng trưởng bình quân (1991-2004) mới đạt 13% Tốc độ tăng trưởng kinh tế phụ thuộc khá nhiều vμo sự tác động ngoại cảnh, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm sút

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bμn diễn ra theo hướng tích cực, tuy nhiên thiếu sự đồng bộ giữa các ngμnh kinh tế: điển hình lμ cơ cấu ngμnh công nghiệp tăng rất nhanh, đến năm 2004 đã chiếm 57%, tỷ trọng ngμnh dịch vụ năm 2000 lμ 29% giảm so với năm 1995 lμ 25% mặc dù có tăng lên 27% vμo năm 2004- tỷ trọng khu vực dịch vụ của tỉnh có xu hướng giảm lμ điều đáng lo ngại Điều nμy thể hiện khu vực dịch vụ chưa phát triển tương xứng với sự phát triển của công nghiệp Đồng Nai hiện đang rất thiếu những dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển của một tỉnh có nhiều khu công nghiệp như: dịch vụ cho thuê nhμ ở, dịch vụ tư vấn, y tế, giáo dục, trông giữ trẻ, vui chơi giải trí cho chuyên gia vμ người lao động các khu công nghiệp

Trang 30

-30-

- Cơ sở hạ tầng nhìn chung chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của xã hội:

Trong khi dân số đô thị gia tăng nhanh chóng, hệ thống kết cấu hạ tầng

đô thị lại chưa được đầu tư phát triển tương xứng với yêu cầu của một đô thị loại II Đặc biệt lμ khu vực nông thôn trong tỉnh, điển hình như hệ thống

đường giao thông, hệ thống nước thải, nhμ ở, cầu cống, bến cảng, cơ sở y tế, giáo dục, …Hệ thống đường giao thông vốn đã thiếu lại xuống cấp, chất lượng

đường giao thông nhìn chung còn thấp

- Tỷ trọng đầu tư/GDP bị giảm mạnh, từ xấp xỉ 50% GDP trong mấy năm tăng trưởng cao đã giảm xuống còn 34% GDP năm 1998, vμ 21 % GDP năm 1999 Điều nμy ảnh hưởng đến khả năng phát triển của Đồng Nai trong dμi hạn

Tỷ lệ vốn trong nước huy động vμo đầu tư phát triển còn thấp so với mức chung của cả nước Vốn của khu vực dân cư vμ các doanh nghiệp ngoμi quốc doanh cũng đạt thấp trong tổng mức vốn đầu tư của toμn xã hội Điều nμy đã lμm cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh lệ thuộc quá lớn vμo khu vực kinh

tế có vốn đầu tư nước ngoμi, trong khi nguồn vốn đầu tư nước ngoμi từ 1996

đến nay có tốc độ giảm dần Hiện trạng nμy sẽ ảnh hưởng đến đầu tư phát triển của tỉnh trong giai đoạn từ nay đến 2010

- Sản xuất công hiện hiện nay lμ ngμnh kinh tế mũi nhọn, chủ lực của tỉnh song do đầu tư còn hạn chế nên khu vực công nghiệp trong nước nhìn chung trình độ công nghệ, máy móc thiết bị còn thấp kém, vốn ít do đó sức cạnh tranh trên thị trường trong vμ ngoμi nước thấp, hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao

- Sản xuất nông nghiệp đã vμ đang lμ ngμnh kinh tế đóng vai trò hết sức quan trọng của tỉnh với 70% dân số vμ lao động sống bằng nghề nông nhưng quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp cũng như xây dựng nông thôn mới còn những mặt tồn tại khó khăn đáng kể Vốn đầu tư của Nhμ nước cho lĩnh

Trang 31

-31-

nông nghiệp nông thôn còn thấp chưa tương xứng với yếu cầu phát triển của lĩnh vực nμy Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngμnh nông nghiệp diễn ra khá chậm Tác động của công nghiệp chế biến đến sản xuất nông nghiệp vμ nông thôn chưa mạnh, công nghiệp chế biến chưa thực hiện được chức năng thị trường tiêu thụ nông sản hμng hoá ổn định từ nông nghiệp, sự phát triển của các cơ sở chế biến nông sản thực phẩm chưa thực sự gắn với các vùng nguyên liệu ở nông thôn

- Lực lượng cán bộ khoa học vμ công nhân lμnh nghề vẫn còn thấp chưa

đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa Đồng Nai hiện đang thiếu nhiều lao động có trình độ cao để tham gia trong các doanh nghiệp có công nghệ tiên tiến Trình độ của lực lượng lao động trong nông nghiệp nông thôn cũng rất thấp

- Một số vấn đề xã hội: Đời sống dân cư tuy được nâng lên đáng kể nhưng chênh lệch lớn về mức sống giữa nông thôn vμ thμnh thị, giữa hộ nghèo

vμ hộ giμu ngμy cμng gia tăng Một số tệ nạn xã hội vẫn có xu hướng tăng, nhất lμ tệ nạn nghiện hút ma tuý, cờ bạc, mại dâm, mê tín dị đoan,… đang tác hại đến môi trường sống sinh hoạt hμng ngμy của người dân

2.2 Thực trạng hoạt động của Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai trên địa bμn Đồng Nai thời gian qua

Tại Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai cũng thực hiện hầu hết các nghiệp

vụ chính của Quỹ HTPT đó lμ: cho vay vμ thu nợ các dự án đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu, cho vay lại nguồn vốn ODA các dự án thực hiện trên địa bμn Đồng Nai do Quỹ HTPT giao, thực hiện cấp phát vốn uỷ thác của Công ty Bảo hiểm Đồng Nai vμ Công ty Điện lực Đồng Nai

Sau đây chúng ta sẽ đi vμo thực tiễn từng nghiệp vụ của Chi nhánh Quỹ

hỗ trợ phát triển Đồng Nai

Trang 32

So sánh năm 2004/2003 Chỉ tiêu Năm

Tuyệt

đối

Tương

đối (%)Doanh số

huy động 162.573 215.710 95.938 +53.137 +24,6 -119.772 -55,5

8 tháng đầu năm 2005 huy động được: 109.129 triệu đồng

(Nguồn số liệu: Tổng hợp từ các báo cáo tổng kết hμng năm của Chi nhánh Quỹ HTPT Đồng Nai)

Trong giai đoạn đầu khi mới đi vμo hoạt động, nguồn vốn huy động của Quỹ hỗ trợ phát triển được đánh giá lμ có nhiều thuận lợi vì Quỹ hỗ trợ phát triển được đảm bảo bằng các nguồn vốn khá quan trọng theo chỉ tiêu hμng năm của nhμ nước Điều nμy thể hiện qua cơ cấu nguồn vốn hoạt động của Quỹ có tới 23% lμ vốn điều lệ vμ 67% lμ vốn vay từ Bảo hiểm xã hội vμ Công

ty dịch vụ tiết kiêm Bưu điện do Nhμ nước giao chỉ tiêu Tuy nhiên thuận lợi trên đã không thể kéo dμi do việc tăng vốn điều lệ của Quỹ dù được Chính phủ hết sức quan tâm nhưng lại có hạn Nguồn vốn vay từ Quỹ bảo hiểm có xu hướng chững lại vμ giảm do các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tăng lên Đối với Công ty dịch vụ tiết kiệm Bưu điện, do đặc điểm huy động vốn của công ty chủ yếu lμ tiền gửi của dân cư nên thời hạn huy động không dμi chỉ từ 1 đến 2 năm, trong khi đó thời gian cho vay của Quỹ lại dμi, phổ biến từ

8 đến 10 năm Vì vậy số vốn thường xuyên có được để Quỹ hỗ trợ phát triển cho vay lại ít có khả năng tăng cao Các nguồn khác như vay Quỹ tích lũy trả

nợ nước ngoμi cũng trong tình trạng tương tự Còn hiện nay, Chính phủ đã

Trang 33

2002 Từ năm 2004, hầu như tất cả các Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển đều phải chủ động hoμn toμn nguồn vốn cho vay ngắn hạn, còn nguồn vốn cho vay trung dμi hạn thì tỷ lệ vốn do Chi nhánh tự huy động được giao theo nhóm các

dự án vμ phân loại nhóm Chi nhánh

Khi được Quỹ trung ương giao chỉ tiêu huy động vốn vμo năm 2002 thì Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Đồng Nai đã xác định đây lμ nhiệm vụ trọng tâm trong năm, vì có huy động vốn thì mới có vốn để cho vay, mới thực hiện

được nhiệm vụ chính trị vμ hoμn thμnh tốt nhiệm vụ được giao Vì vậy, ngay

từ đầu năm 2002, Chi nhánh đã kịp thời báo cáo với Tỉnh vμ được UBND tỉnh

có công văn giới thiệu đến một số doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, ban ngμnh

hỗ trợ Chi nhánh Quỹ trong việc huy động

Từ Bảng 1 về tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Đồng Nai trong các năm có thể thấy: năm 2002 Chi nhánh Quỹ huy động

được 162.573 triệu đồng, năm 2003 huy động được 215.710 triệu đồng tăng so với năm 2002 lμ 53.137 triệu đồng tương ứng với tăng 24,6% Đến năm 2004

số huy động lại giảm đáng kể so với năm 2003 lμ 119.772 triệu đồng tương ứng với giảm 55,5% Qua những số liệu trên có thể thấy tình huy động vốn ở

Trang 34

-34-

Chi nhánh Quỹ Đồng Nai không ổn định vμ chưa tăng trưởng về số lượng Ngoμi ra đến 90% vốn huy động được ở các năm lμ vốn huy động có kỳ hạn từ

01 năm trở lại, hơn thế các đơn vị mμ Chi nhánh huy động được chủ yếu lμ các

đơn vị có quan hệ trực tiếp với chi nhánh Quỹ về tín dụng hoặc cấp phát vốn

uỷ thác, Chi nhánh chưa mở rộng được đối tượng huy động vốn vμ kỳ hạn huy

động vốn Với nguồn vốn vμ kỳ hạn huy động được Chi nhánh Đồng Nai mới chỉ đáp ứng cho nhu cầu vốn cho vay ngắn hạn, còn cho vay trung dμi hạn Chi nhánh phải vay lại từ Quỹ hỗ trợ phát triển trung ương vμ phải trả phí cho khoản tiền Quỹ hỗ trợ phát triển trung ương chuyển (còn ngược lại nếu Chi nhánh nμo huy động được vốn vμ chưa sử dụng sẽ chuyển ra Quỹ hỗ trợ phát triển trung ương vμ được hưởng phí trên số tiền chuyển)

Kết quả huy động vốn như trên so với tình hình kinh tế xã hội Đồng Nai

có thể nói mức huy động vốn như vậy lμ khá thấp Một số nguyên nhân dẫn

đến kết quả như vậy có thể kể đến như:

- Từ năm 2002 đến trước thời điểm tháng 8/2005 lãi suất huy động vốn của Quỹ hỗ phát triển do Bộ Tμi chính Quy định vμ có thể nói lμ thấp so với lãi suất huy động của các ngân hμng thương mại trên địa bμn (từ tháng 8/2005

Bộ Tμi chính giao mức trần lãi suất huy động vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển)

- Đối tượng huy động vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển khá hạn hẹp, không huy động vốn từ dân cư Bên cạnh đó công tác thông tin tuyên truyền của Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Đồng Nai chưa được chú trọng đúng mức, hình

ảnh vμ tên gọi của Quỹ hỗ trợ phát triển còn xa lạ với nhiều đơn vị trên địa bμn Quy trình nghiệp vụ cho công tác huy động vốn thời gian đầu chưa có

- Một nguyên nhân khá quan trọng nữa lμ hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển nói chung vμ Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Đồng Nai nói riêng đều chưa thực hiện chức năng thanh toán với khách hμng có giao dịch trực tiếp, chưa cung ứng dịch vụ thanh toán trực tiếp cho khách hμng; chưa thực hiện thanh toán bù trừ, thanh toán thu hộ-chi hộ với các ngân hμng Từ trước đến

Trang 35

-35-

nay công tác cho vay, thu nợ, huy động vốn đều thực hiện qua tμi khoản tiền gửi của Chi nhánh Quỹ gửi tại các ngân hμng thương mại quốc doanh vμ kho bạc nhμ nước trên địa bμn, còn thanh toán chuyển tiền điện tử trong nội bộ hệ thống Quỹ cũng mới được triển khai vμo tháng 8/2005

2.2.2 Tình hình tín dụng trung dμi hạn

Bảng 2: Tình hình cho vay vμ thu nợ trung dμi hạn:

Trang 36

2000, một số dự án đã được ký hợp đồng như: xưởng sản xuất ống nhựa, xưởng chế biến gỗ xuất khẩu, đầu tư xí nghiệp nghiền sμng đá, tổng đμi khu công nghiệp Long Bình,

- Năm 2001, Chi nhánh thực hiện ký 41 hợp đồng cho các dự án với tổng số vốn ký hợp đồng lμ 421.373 triệu đồng, trong đó có 14 dự án chuyển tiếp vμ dự án 27 mới; tổng số vốn giản ngân năm 2001 lμ 167.127 triệu đồng Trong số 27 dự án mới thì có 17 dự án thuộc doanh nghiệp dân doanh với số vốn ký lμ 75.555 triệu đồng, số còn lại lμ doanh nghiệp nhμ nước Trong tổng

số vốn ký hợp đồng năm 2001 thì ngμnh công nghiệp chiếm 39%, nông nghiệp 32%, cơ sở hạ tầng 13%, may mặc 14%, giáo dục 2% Một số dự án lớn Chi nhánh đã ký hợp đồng trong năm 2001 như: Hạ tầng khu công nghiệp

Hố Nai, Mở rộng nhμ máy cơ khí 45.1, Trồng rừng nguyên liệu giấy, Nhμ máy sản xuất đồ hộp vμ vùng nguyên liệu, Nhμ máy Đường Trị An, Nhμ máy nước Thiện Tân, Nhμ máy nước Nhơn Trạch, Hạ tầng khu công nghiệp Nhơn Trạch

3, Hạ tầng khu công nghiệp Gò Dầu, Đầu tư chiều sâu mở rộng sản xuất của công ty Donafoods, Đầu tư xe buýt phục vụ công nhân của công ty Đông Nam

- Năm 2002 Chi nhánh ký hợp đồng cho 5 dự án mới vμ 7 dự án chuyển tiếp Số vốn giải ngân trong năm lμ 257.368 triệu đồng đạt 84% kế hoạch, với các dự án mới tình hình giải ngân chỉ đạt 64%kế hoạch

Trang 37

-37-

Nhìn chung tình hình giải ngân vốn tín dụng các năm đều đạt thấp hơn

so với kế hoạch dự kiến Nguyên nhân lμ do chủ dự án hoμn chỉnh thủ tục đầu tư vμ thực hiện dự án chậm, tiến độ thực hiện dự án không đảm bảo kế hoạch

đề ra nên chưa có khối lượng để thanh toán Riêng năm 2002, tiến độ giải ngân chậm còn do thời điểm cuối năm Quỹ trung ương chuyển vốn không đủ

để Chi nhánh giải ngân cho khối lượng xây dựng cơ bản hoμn thμnh đủ điều kiện thanh toán

- Năm 2003 Chi nhánh giải ngân 182.864 triệu đồng cho 34 dự án vμ

đều lμ dự án chuyển tiếp, không có dự án mới, thu nợ gốc năm 2003 đạt 70%

kế hoạch, thu lãi đạt 84,5% Tình hình thực hiện dự án tiếp tục chậm do công tác đền bù, giải toả, di dời dẫn đến việc giải ngân của Chi nhánh chậm Ngoμi những nguyên nhân trên, việc giải ngân chậm trong năm 2003 lμ do bắt đầu thực hiện việc mở tại khoản tiền gửi của đơn vị tại Chi nhánh để chuyển vốn tự

có của chủ đầu tư theo tỷ lệ tham gia vμo dự án vμ sẽ dùng nguồn vốn nμy để giải ngân cho dự án khi có nhu cầu, sau đó mới giải ngân vốn vay; đồng thời năm 2003 áp dụng nguyên tắc lμ không giải ngân cho các dự án có nợ quá hạn

-Tình hình cho vay vμ thu nợ 8 tháng đầu năm 2005 đạt thấp Nợ quá hạn cả gốc lẫn lãi tăng nhanh Nợ quá hạn trung dμi hạn vốn vay trong nước lμ 57.865 triệu đồng chiếm 7,24% dư nợ, nợ lãi đến hạn chưa trả lμ 39.477 triệu

đồng

Trang 38

-38-

Qua kết quả thực hiện cho vay tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh các năm có thể thấy từ năm 2003 đến nay tại Chi nhánh không có dự án mới

được ký hợp đồng Điều nμy lμ do mặc dù các dự án đầu tư ngμy cμng đa dạng

vμ phong phú, mỗi dự án có những mục tiêu vμ đặc thù riêng vμ thuộc những ngμnh nghề khác nhau có tính chất đầu tư khác nhau; nhưng trên thực tế không phải ở địa bμn nμo cũng phát sinh nhiều dự án đủ điều kiện sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhμ nước Trước đây hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển cho vay theo đối tượng của Nghị định 43/1999/NĐ-CP ngμy 29/6/1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của nhμ nước, tại Chi nhánh Quỹ

hỗ trợ phát triển Đồng Nai số dự án mới phát sinh đủ điều kiện vay vốn tương

đối nhiều nhưng từ khi Nghị định 106/2004/NĐ-CP ngμy 01/4/2004 của Chính phủ được ban hμnh, đối tượng được hưởng ưu đãi năm 2004 vμ 2005 bị hạn chế hơn (xem phụ lục) Trong đó, số đối tượng đủ điều kiện vay vốn năm 2004

vμ 2005 ban hμnh theo Nghị định nμy có mặt tại Đồng Nai rất ít Một số ít dự

án thuộc đối tượng thì phương án kinh doanh không khả thi, hoạt động thua lỗ nhiều năm liền nên sau khi thẩm định hồ sơ Chi nhánh đã từ chối Với số lượng các dự án cho vay đầu tư không tăng thêm kể từ năm 2003 đến nay cho thấy đối tượng của chính sách hỗ trợ tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước ngμy cμng thu hẹp vμ đương nhiên chỉ hỗ trợ cho những dự án đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế xã hội vμ đảm bảo khả năng hoμn vốn

Ngày đăng: 01/01/2021, 16:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w