1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính trong các trường đại học công lập việt nam

68 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 502,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ ĐẦM MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ ĐẦM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH, LƯU THÔNG TIỀN TỆ VÀ TÍN DỤNG MÃ SỐ: 5.02.09

LUẬN ÁN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS TS NGUYỄN THANH TUYỀN

Hiệu trưởng trường Đại học Kinh Tế TPHCM

TP HỒ CHÍ MINH - 2000

Trang 2

Mục Lục

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM

I KHÁI NIỆM VỀ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT

NAM: 9

I.1.KHÁI NIỆM VỀ TÀI CHÍNH NÓI CHUNG: 9

I.2.KHÁI NIỆM VỀ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM: 10

II NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM: 11

II.1.HỆ THỐNG TÀI CHÍNH CỦA NƯỚC TA: 11

II.2.NGUỒN TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY: 11

III CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM: 15

III.1.KHÁI NIỆM VỀ ĐƠN VỊ DỰ TOÁN: 15

III.2.CÁC LOẠI HÌNH ĐƠN VỊ DỰ TOÁN: 16

III.3.CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 16

III.3.1 Luật NSNN: 16

III.3.2 Thông tư số 103/1998/TT-Bộ Tài Chính ngày 18-7-1998 hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán NSNN 19

III.3.3 Hệ thống mục lục NSNN ban hành kèm theo thông tư số 280/TC/QĐ/NSNN ngày 15-4-1997 của Bộ Tài Chính có bổ sung, sửa đổi theo thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi hệ thống mục lục NSNN số 156/1998/TT-Bộ Tài Chính ngày 12-12-1998 19

III.3.4 Quyết định số 999-TC /QĐ/CĐKT ngày 2-11-1996 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 20

Trang 3

III.3.5 Quyết định số 70/ 1998/QĐ/ -TTg của Thủ Tướng Chính Phủ về việc

thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc

hệ thống giáo dục quốc dân 21

III.3.6 Thông tư liên tịch số 54/1998 Thông tư liên tịch Bộ GD&ĐT-Tài Chính 21

III.3.7 Thông tư 01/TC/HCVX ngày 04-1-1994 của Bộ Tài Chính qui định tạm thời chế độ quản lý tài chính đối với cơ quan hành chánh, đơn vị sự nghiệp, các đoàn thể, hội quần chúng tài chính hoạt động có thu 22

III.3.8 Và một số văn bản pháp qui khác 22

CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM TỪ KHI CÓ LUẬT NSNN ĐẾN NAY CƠ CHẾ: 18

I.1.VẤN ĐỀ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC: 18

I.1.1 Chủ trương chung: 18

I.1.2 Ý nghĩa của Đại hội giáo dục: 19

I.2.QUY MÔ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN VÀ SINH VIÊN CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM: 20

I.2.1 Tình hình trường lớp: 20

I.2.2 Quy mô sinh viên: 21

I.2.3 Đội ngũ cán bộ: 21

II TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ: 22

III TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM: 23

III.1.PHÂN BỔ TÀI CHÍNH: 23

III.2.TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN: 24

III.3.TÌNH HÌNH TRANG THIẾT BỊ NƠI LÀM VIỆC CỦA BỘ MÁY KẾ TOÁN: 25

III.4.TỔ CHỨC CHỨNG TỪ, HỆ THỐNG SỔ VÀ HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN: 25

III.4.1 Tổ chức chứng từ kế toán: 25

Trang 4

III.4.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán: 26

III.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: 26

IV TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM: 27

IV.1.TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN NSNN CẤP: 27

IV.2.TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HỌC PHÍ CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP: 29

IV.3.TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN THU TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC,LĐSX-DV: 30

IV.4.NGUỒN THU TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ, VIỆN TRỢ 30

V MỘT SỐ MẶT ƯU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM 30

V.1.ƯU ĐIỂM: 30

V.2.MỘT VÀI VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI: 31

V.2.1 Tình hình NSNN đầu tư chưa trọng điểm: 31

V.2.2 Các văn bản hướng dẫn thu và chi sử dụng nguồn tài chính ngoài NSNN còn vướng mắc: 31

V.2.3 Các văn bản hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính từ các hoạt động nghiên cứu khoa học và LĐSX còn chậm: 34

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRƯỚC MẮT ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỦA VIỆT NAM: 39

I.1.TUÂN THỦ PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH: 39

I.1.1 Chủ trương chung: 39

I.1.2 Luật giáo dục: 42

I.2.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 42

I.2.1 Định hướng phát triển về quy mô học sinh - sinh viên: 42

Trang 5

I.2.2 Định hướng phát triển về đội ngũ giáo viên: 43 I.2.3 Ước tính đầu tư: 44 I.2.4 Định hướng phát triển về nghiên cứu khoa học: 44

II NÂNG CAO VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM: 44

II.1.MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHUNG: 44 II.2.NÂNG CAO VỊ TRÍ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP: 45

III MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRƯỚC MẮT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG

TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG

LẬP VIỆT NAM: 47

III.1.HOÀN THÀNH SỚM VIỆC QUY HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

ĐẠI HỌC 2001 ĐẾN 2020: 47

III.1.1 Phân tích dự báo phát triển của các lĩnh vực kinh tế – xã hội và nhu

cầu nguồn nhân lực: 47 III.1.2 Phân tích các thông tin dự báo, định hướng chiến lược phát triển

giáo dục đại học của Nhà nước Việt nam: 48 III.1.3 Những yêu cầu đối với quy hoạch mạng lưới các trường đại học và

cao đẳng là: 49

III.2.HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH: 53

III.2.1 Các văn bản hướng dẫn thực hiện cần phù hợp với thực tiễn, đi vào

cuộc sống: 53 III.2.2 Các văn bản hướng dẫn thực hiện cần kịp thời và thống nhất quan

điểm 53

III.3.CẦN NÂNG CAO VAI TRÒ CHỦ ĐỘNG CỦA CÁC TRƯỜNG: 53 III.4.TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC MẶT QUẢN LÝ: 54

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

I TÍNH CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

Thực hiện đường lối đổi mới toàn diện của đất nước, trong nhiều năm qua ngành Giáo dục & Đào tạo với nhiều định hướng phát triển - Và nổi ray rứt về một Đại học Việt Nam hiện đại để bước vào thế kỷ 21 của đất nước Công nghiệp hóa vẫn canh cánh bên lòng mỗi người trong chúng ta

Thật vậy bước vào kỷ nguyên Internet với cuộc Cách mạng Khoa học Kỹ thuật phát triển mạnh mẽ thì nguồn lực con người Việt Nam phải là con người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về sức khoẻ và trong sáng về đạo đức Giáo dục và đào tạo là nội dung cơ bản của nguồn lực con người, là cơ sở để phát triển nhân tố con người Đảng và Nhà nước ta coi Giáo dục và Đào tạo là quốc sách và là quốc sách hàng đầu Nhưng cụ thể hóa của quốc sách hàng đầu với chính sách đầu tư, cơ chế quản lý là một khoảng cách Trong thực tế ngành Đại học cũng tìm tòi đường lối để phát triển theo các mục tiêu dân trí, nhân lực và nhân tài

Để đảm bảo là trung tâm đào tạo chất lượng cao của đất nước là cái nôi của nhân tài sau này, mỗi tổ chức đào tạo Đại học và sau Đại học phải tính toán trong nhiệm vụ của mình, xác định những hệ chuẩn và mở rộng, tổ chức đào tạo

ở hoàn cảnh chưa có chính sách đầu tư tương ứng với "Quốc sách hàng đầu" mà phải thực hiệïn đồng thời ba mục tiêu với sự lựa chọn tỷ trọng hợp lý

Trước những yêu cầu bức xúc như trên, luận án nghiên cứu "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Tài chính trong các trường Đại học công lập Việt Nam" với mong muốn được góp phần ý kiến vào những vấn đề tìm giải pháp giải quyết mối quan hệ về đào tạo, tài chính, tổ chức cán bộ vừa đảm bảo dân chủ sáng tạo vừa đảm bảo thực hiện luật Ngân sách Nhà nước

Trang 7

I PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Việc quản lý Tài chính của các trường Đại học liên quan đến 3 cấp dự toán:

- Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị dự toán cấp 1

- Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị dự toán cấp 2

- Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị dự toán cấp 3 Phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ đi sâu nghiên cứu về việc quản lý Tài chính tại đơn vị dự toán cấp 2 và3

I I MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN:

Luận án nghiên cứu nhằm đạt 3 mục tiêu cơ bản như sau:

Tổng hợp, trình bày những vấn đề lý luận về tài chính của một trường Đại học và vai trò Ngân sách Nhà nước trong sự nghiệp đào tạo Đại học và sau Đại học

Thông qua phân tích thực hiện thực trạng tình hình quản lý Tài chính tại các trường Đại học trong thời gian qua, rút ra những kết quả tốt đã đạt được đồng thời trình bày những thiếu sót còn tồn tại

Đề nghị những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Tài chính tại các đơn vị tổ chức đào tạo

IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Luận án chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý thu, chi tài chính và tác động đến các cơ chế, chính sách tài chính phục vụ cho mục tiêu đào tạo nhân lực, nhân tài của một tổ chức Đào tạo

V CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN:

V.1 Cơ sở lý luận của luận án gồm:

- Các văn kiện về văn hóa giáo dục từ sau Đại Hội Đại Biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng

- Luật Ngân sách Nhà nước

- Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luạât NSNN

Trang 8

- Các văn bản pháp quy khác

- Các sách giáo khoa, đề tài nghiên cưú của quí thầy cô đã từng giảng dạy môn tài chính

V.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án:

Luận án chỉ sử dụng chủ yếu nghiên cứu các phương pháp sau:

- Phương pháp biện chứng:

Những vấn đề nghiên cứu trong luận án được xem xét trong thực tiễn thời gian, không gian cụ thể và trong mối quan hệ biện chứng của công tác quản lý Tài chính của đơn vị dự toán cấp cơ sở ở nước ta

- Phương pháp đối chiếu so sánh:

Thông qua tài liệu, chính sách, cơ chế quản lý trong luận án nghiên cứu đối chiếu so sánh với tình hình thực tiễn của nhiều đơn vị, đào tạo để xây dựng những giải pháp cần thiết

- Phương pháp phân tích tổng hợp:

Căn cứ kết quả nghiên cứu, tiến hành phân tích tổng hợp tình hình hệ thống lý thuyết Khoa học vừa có tính kế thừa vừa đảm bảo tính phát triển lâu dài và nhằm hoàn thiện dần công tác quản lý Tài chính

VI KẾT CẤU LUẬN ÁN:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận án gồm 3 chương với nội dung như sau:

CHƯƠNG I: Một số lý luận về công tác quản lý Tài chính trong các trường Đại học

CHƯƠNG II: Thực trạng công tác quản lý Tài chính trong các trường Đại học công lập Việt Nam từ khi có luật NSNN đến nay

CHƯƠNG III: Một số giải pháp trước mắt để hoàn thiện công tác quản lý Tài chính trong các trường Đại học công lập Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM

I Khái niệm về tài chính trong các trường Đại học Việt Nam:

I.1 Khái niệm về tài chính nói chung:

Tài chính là một loại quan hệ phân phối dựa trên cơ sở chủ thể là Nhà Nước được hình thành trong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm thực hiện nhu cầu của chức năng Nhà Nước Tài chính cũng là một nhánh riêng biệt trong quan hệ phân phối xã hội, có tác dụng chặt chẽ và mối liên hệ nội tại với nền kinh tế xã hội Có thể nói rằng tài chính cùng ra đời với Nhà Nước, bản chất của tài chính cũng được xác định dựa theo bản chất của Nhà Nước, mức độ dồi dào hay hạn hẹp của nền tài chính được thể hiện qua sự hưng thịnh hay suy vong của nền kinh tế xã hội và sức mạnh của đất nước Nhà Nước và nền kinh tế xã hội thuộc loại hình nào sẽ có nền tài chính tương ứng với loại hình đó Tài chính là một phạm trù kinh tế và cũng là một phạm trù lịch sử Xét về mặt thực chất của tài chính, điều quyết định sự ra đời và phát triển của tài chính, không chỉ đơn thuần thuộc về Nhà Nước, mà là tái sản xuất xã hội Nếu tái sản xuất không có sản phẩm dư thừa, không có thu nhập quốc dân, không có sức mạnh của đất nước được tạo ra từ các yếu tố tinh thần và yếu tố vật chất, Nhà Nước khó đứng vững được và nền tài chính cũng không còn nữa Vì thế có thể hiểu: Tài chính là một phạm trù giá trị phản ánh tổng thể các quan hệ kinh tế – xã hội nhiều tầng, nhiều chiều giữa các chủ thể kinh tế – xã hội phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền nhằm thực hiện những

Trang 10

I.2 Khái niệm về tài chính trong các trường Đại học Việt Nam:

Tài chính các trường Đại học là các quỹ bằng tiền của các cơ sở đào tạo Hình thái vật chất của các quỹ bằng tiền này có thể là chất xám của người thầy, người quản lý, kế đó là cơ sở vật chất, máy móc thiết bị của các phòng thí nghiệm, vốn bằng tiền khác xét về mặt chất: tài chính trong các trường Đại học Việt Nam là những mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền nhằm phục vụ cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước

Nội dung những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính trong các trường Đại học Việt Nam bao gồm:

1 Những quan hệ kinh tế giữa các Trường với Nhà nước:

Ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên, chương trình mục tiêu, nghiên cứu khoa học cho các Trường Các trường phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước (nộp thuế nếu có)

2 Những quan hệ kinh tế giữa các Trường với xã hội (người đi học):

Từ sự đa dạng hóa hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường, mối quan hệ giữa nhân dân và Nhà nước trong việc tiến hành xã hội hóa giáo dục cũng hết sức đa dạng Do vậy, quan hệ này được thể hiện như sau: tiền của người đi học được huy động để đầu tư cho sự nghiệp phát triển trong lãnh vực văn hóa, giáo dục, giải quyết hỗ trợ đời sống của giáo viên Bên cạnh đó, việc đầu tư này được sử dụng vào chính sách khuyến khích học sinh giỏi bằng cách khen thưởng và cấp học bổng tạo cơ chế thuận lợi để xây dựng trường lớp khang trang

3 Những quan hệ kinh tế trong nội bộ Nhà trường:

Gồm quan hệ kinh tế với các phòng ban chức năng trong việc nhận tạm ứng và thanh toán các khoản chi cần thiết Quan hệ với giáo viên, CBCNV

Trang 11

trong việc phân phối thu nhập dưới hình thức thanh toán giờ giảng, thanh toán thù lao NCKH, tiền lương, tiền thưởng

Nhìn chung, những quan hệ trên một mặt phản ánh rõ các Trường là những đơn vị cơ sở độc lập, chiếm địa vị chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ánh rõ nét mối quan hệ giữa tài chính của các Trường với các tổ chức tài chính khác trong hệ thống tài chính nước ta

I Nguồn ực tài chính trong các trường Đại học Việt Nam:

II.1 Hệ thống tài chính của nước ta:

Hiện nay hệ thống tài chính nước ta bao gồm các khâu sau đây:

1 Ngân sách Nhà nước (NSNN)

2 Các tổ chức tài chính trung gian như: tín dụng, bảo hiểm

3 Tài chính các tổ chức xã hội và cư dân

4 Tài chính các doanh nghiệp

II.2 Nguồn tài chính trong các trường Đại học Việt Nam hiện nay:

Với cơ chế mở và xã hội hóa giáo dục nguồn thu tài chính trong các trường Đại học Việt Nam hiện nay giống như một hệ thống tài chính thu nhỏ bao gồm nhiều khâu kể cả ngoại tệ Nó được cụ thể như sau:

1 Ngân sách Nhà nước cấp:

Khác hẳn với các Đại học dân lập, Đại học công lập được cấp một phần kinh phí trong NSNN theo chỉ tiêu được giao Hiện nay chỉ tiêu sinh viên được cấp NS thường chiếm từ 20% - 40% so với chỉ tiêu tuyển sinh, chỉ riêng các trường đặc thù như Nông Lâm, Kiến Trúc, Sư Phạm tỉ lệ này được cao hơn các trường khác Đơn cử cụ thể chỉ tiêu SV được NSNN cấp, chỉ tiêu tuyển sinh ở một số trường từ năm 1997 đến 2000 (xem phụ lục A)

Từ bảng thống kê ở phụ lục A, chúng ta nhận thấy tỉ lệ sinh viên được cấp NSNN so với chỉ tiêu tuyển sinh như sau:

Trang 12

Bảng 1: Chỉ tiêu sinh viên được cấp NSNN so với chỉ tiêu tuyển sinh

1 Đại học Kỹ Thuật 20.00% 22.50% 23.81% 31.50%

2 ĐH Khoa học Tự Nhiên 12.73% 15.91% 24.30% 34.00%

3 ĐH Khoa học XH&NV 15.00% 19.44% 25.00% 28.57%

4 Đại học Kinh Tế 11.40% 13.00% 19.05% 31.58%

5 Đại học Kiến Trúc 27.27% 34.55% 52.63% 56.00%

6 Đại học Sư Phạm Kthuật 17.65% 23.53% 27.40% 34.00%

7 Đại học Nông Lâm 54.29% 60.00% 53.33% 58.00%

Tỉ trọng chi NSNN dành cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo so với tổng chi NSNN năm 1996 là 11.4%, năm 2000 là 15% trong đó chi đào tạo khoản trên dưới 2.5% cụ thể như sau:

Bảng 2: NSNN đầu tư cho giáo dục và đào tạo năm 1996 – 2000

(Theo số liệu Bộ Tài chính phân bổ hàng năm)

STT Năm % tổng chi GD-ĐT so với

Trang 13

tiêu, nhiệm vụ đến năm 2000, trên hai lãnh vực có ý nghĩa hết sức quan trọng trước mắt cũng như lâu dài là giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ

Về định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công

nghiệp hóa - hiện đại hóa: “Thực sự coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu Giữ vai trò nòng cốt của các Trường công lập đi đôi với đa dạng hóa các loại hình giáo dục, đào tạo Một trong những giải pháp chủ yếu là tăng cường các nguồn lực cho giáo dục đào tạo Đầu tư cho giáo dục – đào tạo lấy từ nguồn chi thường xuyên và nguồn chi phát triển của NSNN NSNN giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực cho giáo dục – đào tạo và phải được sử dụng tập trung, ưu tiên cho việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, đào tạo cán bộ cho một số ngành trọng điểm, bồi dưỡng nhân tài, trợ giúp cho giáo dục ở những vùng khó khăn và diện chính sách Tăng dần tỷ trọng chi ngân sách cho giáo dục – đào tạo để đạt được 15% tổng chi NS vào năm 2000.”

Như vậy, nhìn về số lượng NSNN đầu tư đúng với tinh thần của Nghị quyết hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000

2 Nguồn học phí và lệ phí:

Học phí: ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục

quốc dân là khoản đóng góp của gia đình hoặc bản thân học sinh, sinh viên để cùng với Nhà nước đảm bảo các hoạt động giáo dục & đào tạo

Trong thời kỳ đầu của nền kinh tế thị trường, từng bước thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, vào khoảng những năm học 90-91, 91-92 nguồn học phí chỉ gọi là cải thiện đời sống cho giáo viên và CBCNV của các Trường Từ năm học 95-96 đến nay, theo tiến độ vận hành phát triển của nền kinh tế thị trường đáp ứng nhu cầu xã hội, nguồn học phí đã tăng vọt, thậm chí có Trường nguồn học phí cao hơn kinh phí được cấp từ NSNN

Trang 14

Lệ phí: ngoài học phí, các Trường và cơ sở giáo dục đào tạo còn được

phép thu lệ phí tuyển sinh, lệ phí nội trú

3 Nguồn lực tài chính từ hoạt động NCKH, lao động sản xuất – dịch vụ:

Đây là nguồn tài chính thu từ kết quả ứng dụng khoa học trên lý thuyết vào thực tiễn, nguồn thu này đối với các Trường Khoa học cơ bản là rất lớn, đặc biệt là các Đại học Kỹ thuật, Đại Học Sư Phạm, Đại Học Tự Nhiên và các loại hình hoạt động dịch vụ

4 Nguồn lực tài chính từ hoạt động viện trợ, tài trợ được phát triển trên

cơ sở quan hệ hợp tác giữa các trường Đại học Việt Nam, tổ chức NCKH, các cá nhân trong và ngoài nước quan tâm đến sự nghiệp phát triển giáo dục Đại học

Nghị quyết Trung ương II cũng chỉ rõ: “Tích cực huy động các nguồn ngoài NSNN như học phí, nghiên cứu khoa học ban hành chính sách đóng góp phí đào tạo từ phía các cơ sở sử dụng lao động, huy động một phần lao động công ích để xây dựng Trường sở

Khuyến khích các đoàn thể, các tổ chức kinh tế, xã hội xây dựng quỹ khuyến học, lập quỹ giáo dục quốc gia, phát hành xổ số kiến thiết để xây dựng trường học

Cho phép các Trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và các viện nghiên cứu lập cơ sở sản xuất và dịch vụ khoa học đúng với ngành nghề đào tạo Xây dựng và công bố công khai quy định về học phí và các khoản đóng góp theo nguyên tắc không thu bình quân, miễn giảm cho người nghèo và người thuộc diện chính sách Căn cứ vào nhu cầu phát triển giáo dục, tình hình kinh tế và khả năng đóng góp của các tầng lớp nhân dân địa phương, hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

Trang 15

ương quy định mức học phí cụ thể trong khung học phí do Chính Phủ quy định cho từng khu vực và các khoản đóng góp ổn định khác.”

Nhìn chung, quán triệt Nghị quyết của Đảng các trường Đại học Việt Nam đều công khai quy định về học phí và các khoản khác, đồng thời miễn giảm cho các đối tượng chính sách theo quy định của Nhà nước Song việc huy động phí đào tạo từ phía các cơ sở sử dụng lao động các trường hiện nay chưa tiến hành được

I I Cơ sở pháp ý để quản ý tài chính trong các trường Đại học Việt Nam:

III.1 Khái niệm về đơn vị dự toán:

Đơn vị hành chánh sự nghiệp xét về phương diện tài chính còn gọi là đơn

vị dự toán – tên gọi chung cho các cơ quan quản lý hành chính, quản lý kinh tế, các đơn vị văn hóa, nghệ thuật, y tế, giáo dục, đoàn thể xã hội, lực lượng vũ trang hoạt động bằng nguồn kinh phí do NSNN cấp và các nguồn kinh phí khác thu từ kinh doanh dịch vụ

Các đơn vị dự toán được chia làm 3 cấp:

+ Đơn vị dự toán cấp 1: quan hệ trực tiếp với cơ quan tài chính ở cấp Bộ hoặc Sở

+ Đơn vị dự toán cấp 2: quan hệ tài chính với đơn vị dự toán cấp 1

+ Đơn vị dự toán cấp 3: quan hệ tài chính với đơn vị tài chính cấp 2 hoặc cấp 1 trực thuộc

Các trường Đại học Việt Nam thường là đơn vị dự toán cấp 2 Đơn vị cấp trên của Trường là đơn vị dự toán cấp 1 (có thể là Bộ hoặc ĐHQG) Và đơn vị cấp dưới của Trường làm nhiệm vụ dự toán cấp 3 (các Trung tâm có con dấu và tài khoản riêng)

Trang 16

III.2 Các loại hình đơn vị dự toán:

Trong công tác quản lý tài chính nói chung bao giờ cũng có các đơn vị quản lý cấp trên, các đơn vị cấp cơ sở và các đơn vị cấp dưới cơ sở Do vậy, công tác quản lý tại các đơn vị dự toán phân theo các cấp quản lý như sau:

Đơn vị dự toán cấp chủ quản: là đơn vị dự toán tiếp nhận và phân bổ kinh phí hoạt động cho các đơn vị cấp dưới, giám đốc việc cấp dưới chấp hành dự toán cấp 1 (Vụ KH-TC, 2 ĐHQG) và các đơn vị dự toán cấp 2 thực hiện chức năng của đơn vị cấp trung gian (các Đại học khu vực)

Đơn vị dự toán cấp cơ sở: là các đơn vị trực tiếp thu, chi NSNN Bao gồm các đơn vị dự toán cấp 3 và các đơn vị dự toán cấp 2 không có chức năng của đơn vị cấp trung gian

III.3 Cơ sở pháp lý để quản lý tài chính trong các trường Đại học

Luật này qui định về lập, chấp hành, quyết toán kiểm tra NSNN và về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước các cấp trong lĩnh vực NSNN

Luật NSNN gồm 8 chương và 82 điều, được Quốc Hội Nước Cộng hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20 tháng 03 năm 1996, và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 1997

Trang 17

Nội dung của luật NSNN bao gồm:

Trong chương I: Từ điều 1 đến điều 14 nêu những qui định chung về ngân sách nhà nước và quản lý NSNN

Trong chương II: Từ điều 15 đến điều 27 nêu những quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc Hội, Chủ Tịch Nước, Chính Phủ, các cơ quan khác của nhà nước và trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân về NSNN

Trong chương III: Từ điều 28 đến điều 41 nêu những quy định về nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp

Trong chương IV: Từ điều 42 đến điều 54 nêu những quy định về lập dự toán NSNN

Trong chương V: Từ điều 55 đến điều 63 nêu những quy định về chấp hành NSNN

Trong chương VI: Từ điều 64 đến điều 71 nêu những quy định về kế toán và quyết toán NSNN

Trong chương VII: Từ điều 72 đến điều 79 nêu những quy định về kiểm tra, thanh tra, khen thuởng và xử lý vi phạm Luật NSNN

Trong chương VIII: Từ điều 80 đến điều 82 nêu những quy định về các điều khoản thi hành Luật NSNN

Nghị Định số 87/CP ngày 19-12-1996 của Chính Phủ qui định chi tiết về phân cấp quản lý, lập chấp hành và quyết toán NSNN

Căn cứ Điều 82 của Luật NSNN ghi: “Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này”, ngày 19/12/1996, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 87/CP, gồm 6 chương, 76 điều, quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán NSNN

Trong chương I: từ điều 1 đến điều 14 nêu những qui định chung về ngân sách nhà nước và quản lý NSNN Trong chương này, tại điều 1, Chính Phủ qui định 14 khoản thu NSNN trong đó khoản thu phí, lệ phí, thu từ hoạt động sự

Trang 18

nghiệp, các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân… liên quan đến nguồn thu của các trường Đại học

Và tại điều 2 Chính Phủ qui định 4 khoản chi NSNN, trong đó chi thường xuyên về các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo… được xếp thứ tự trên cùng Kế đến là chi đầu tư phát triển để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội không có khả năng thu hồi vốn cũng được thể hiện sự ưu tiên ở khoản 2 của điều này

Chương II: từ điều 15 đến điều 29 nêu các quy định về phân cấp quản lý ngân sách và mối quan hệ giữa ngân sách các cấp

Chương III: từ điều 30 đến điều 40 nêu các quy định về lập dự toán NSNN Chương IV: từ điều 41 đến điều 58 nêu các quy định về chấp hành NSNN Chương V: từ điều 59 đến điều 73 nêu các quy định về kế toán và quyết toán NSNN

Chương VI: từ điều 74 đến điều 76 nêu những quy định về các điều khoản thi hành Luật NSNN

Sau khi có luật NSNN và Nghị Định số 87/CP, đầu năm 1997 Bộ Tài Chính đã ban hành nhiều quyết định thông tư hướng dẫn thi hành luật NSNN như sau:

Thông tư số 09-TC/NSNN ngày 18-03-1997 hướng dẫn thực hiện phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán NSNN

Quyết định số 280-TC/QĐ/NSNN ngày 15-4-1997 về việc ban hành Mục lục NSNN

Thông tư số 69-TC/NSNN ngày 18-4-1997 hướng dẫn thực hiện mục lục NSNN

Thông tư số 24-TC/KBNN ngày 13-5-1997 hướng dẫn chế độ tập trung, quản lý các khoản thu NSNN qua Kho Bạc Nhà Nước

Trang 19

Công văn số 93-TC/NSNN ngày 21-5-1997 hướng dẫn một số điểm thực hiện thông tư số 09-TC/NSNN

Quyết định số 351-TC/QĐ/CĐKT ngày 22-5-1997 ban hành chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp

III.3.2 Thông tư số 103/1998/TT-Bộ Tài Chính ngày 18-7-1998 hướng

dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán NSNN

Sau hơn 1 năm thực hiện luật NSNN, đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện luật Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 3 (từ ngày 21 tháng 4 đến 20-5-1998) thông qua luật số 06 - luật sửa đổi bổ sung một số điểm của luật NSNN Nghị Định số 51/1998/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 18-7-1998 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 87/CP

Do vậy, Bộ Tài Chính đã hướng dẫn theo Thông Tư 103 thay Thông Tư 09 Thông tư gồm 10 điều qui định chung và các phần khác như:

• Phân cấp quản lý ngân sách

• Lập dự toán NSNN

• Chấp hành NSNN

• Kế toán và quyết toán NSNN

III.3.3 Hệ thống mục lục NSNN ban hành kèm theo thông tư số

280/TC/QĐ/NSNN ngày 15-4-1997 của Bộ Tài Chính có bổ sung, sửa đổi theo thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi hệ thống mục lục NSNN số 156/1998/TT-Bộ Tài Chính ngày 12-12-1998

Để sử dụng cho công tác lập dự toán, chấp hành và báo cáo quyết toán thu chi NSNN Hệ thống mục lục NSNN bao gồm:

• Mã số danh mục chương

• Mã số danh mục loại, khoản

• Mã số danh mục nhóm, tiểu nhóm

Trang 20

• Mã số danh mục mục, tiểu mục

III.3.4 Quyết định số 999-TC /QĐ/CĐKT ngày 2-11-1996 của Bộ

Trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

Theo quyết định này, hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp gồm:

1 Những qui định chung về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

2 Chế độ chứng từ kế toán

3 Qui định về hệ thống tài khoản kế toán và giải thích nội dung, kết cấu, phương pháp ghi chép các tài khoản kế toán

4 Chế độ sổ kế toán

5 Chế độ báo cáo tài chính

Ban hành theo quyết định này có:

+ Danh mục hệ thống tài khoản kế toán : gồm 28 số hiệu tài khoản

Với 6 loại tên tài khoản

1 Tiền và vật tư

2 Tài sản cố định

3 Thanh toán

4 Nguồn kinh phí

5 Các khoản thu

6 Các khoản chi

Và loại 0: tài sản ngoài bảng

+ Danh mục chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp gồm:

1 Các chứng từ kế toán ban hành theo chế độ kế toán hành chánh sự nghiệp:

• Chỉ tiêu lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương…

• Chỉ tiêu vật tư: phiếu nhập kho, xuất kho…

Trang 21

• Chỉ tiêu tiền tệ: phiếu thu, chi…

• Chỉ tiêu tài sản cố định: biên bản giao nhận, thanh lý…

2 Các chứng từ kế toán ban hành ở các văn bản pháp qui khác: hóa đơn bán hàng, lệnh chi…:

+ Danh mục báo cáo tài chính

III.3.5 Quyết định số 70/ 1998/QĐ/ -TTg của Thủ Tướng Chính Phủ về

việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Quyết định gồm 7 điều:

Điều 1: xác định học phí là khoản đóng góp của gia đình, hoặc bản thân học sinh – sinh viên để cùng với Nhà Nước bảo đảm các hoạt động giáo dục-đào tạo

Điều 2: Qui định đối tượng thu và miễn giảm học phí

Điều 3: Qui định khung học phí

Điều 4: qui định việc tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí

Điều 5: Qui định các khoản được thu khác

Điều 6: Ghi rõ hiệu lực thi hành quyết định kể từ ngày 1-8-1998

Điều 7: Thủ Tướng Chính Phủ giao cho Bộ GD&ĐT phối hợp với Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành

III.3.6 Thông tư liên tịch số 54/1998 Thông tư liên tịch Bộ GD&ĐT-Tài

Chính

Bộ Giáo Dục – Đào Tạo và Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, ngày 31-8-1998 gồm những qui định chung và những qui định cụ thể để thi hành quyết định số 70/1998/QĐ/ -TTg ngày 31-8-1998 của Thủ Tướng Chính Phủ

Trang 22

Trong những qui định cụ thể thông tư đã hướng dẫn việc thu, sử dụng và quản lý quỹ học phí

III.3.7 Thông tư 01/TC/HCVX ngày 04-1-1994 của Bộ Tài Chính qui

định tạm thời chế độ quản lý tài chính đối với cơ quan hành chánh, đơn vị sự nghiệp, các đoàn thể, hội quần chúng tài chính hoạt động có thu

III.3.8 Và một số văn bản pháp qui khác

Nhìn chung, từ khi luật NSNN được ban hành, những văn bản hướng dẫn thi hành luật và những văn bản pháp qui khác của các Bộ, Ngành có liên quan luôn được thay đổi cho phù hợp với luật Song cũng có những văn bản chưa được thay đổi kịp thời

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM

TỪ KHI CÓ LUẬT NSNN ĐẾN NAY

I Cơ chế:

I.1 Vấn đề xã hội hóa giáo dục:

I.1.1 Chủ trương chung:

Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII của Đảng tiếp tục khẳng định Giáo dục và Đào tạo (GD & ĐT) là quốc sách hàng đầu Quan điểm đó đã cụ thể hóa trong Nghị quyết hội nghị Trung ương 2 của Đảng, nhằm tạo cho ngành GD&ĐT có bước phát triển mới, chuẩn bị hành trang để vững vàng bước sang thế kỷ 21 Một trong những định hướng của ngành là xã hội hóa giáo dục Đây là một định hướng đổi mới cơ bản nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp của cộng đồng cùng chăm lo xây dựng phát triển sự nghiệp giáo dục

Thật vậy, nhiều nơi hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp đã cụ thể hóa, thể chế hóa Nghị quyết của Đảng thành các quyết định cụ thể để thực hiện đường lối, chủ trương giáo dục của Đảng Huy động toàn xã hội tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục, quy hoạch đất đai cho Trường học, tổ chức nhân dân tham gia đầu tư cơ sở vật chất trường học Việc tổ chức đại hội giáo dục là một biện pháp tổng hợp, là công việc quan trọng đầu tiên của quá trình thực hiện xã hội hóa giáo dục đại hội giáo dục bầu ra hội đồng giáo dục, là cơ quan

tư vấn của cấp ủy Đảng, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác giáo dục, là nơi động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và cùng với Nhà trường thực hiện sự nghiệp giáo dục ở địa phương mình, phối hợp giữa các lực lượng xã hội với nhà trường, thực hiện

Trang 24

mối quan hệ: Nhà trường – gia đình – xã hội để phát huy tiềm năng của từng tổ chức và của cả cộng đồng, đóng góp sức lực, trí tuệ vào việc phát triển giáo dục

Nguyên nhân thành công của xã hội hóa giáo dục là do chủ trương đúng, từ đó các đoàn thể nhân dân trong và ngoài nước tham gia ngày càng cao

Với khí thế của toàn Đảng, toàn dân trong cả nước chăm lo phát triển sự nghiệp GD&ĐT, khâu đột phá trong đổi mới kinh tế - xã hội, đến nay toàn quốc đã có 91% số xã, phường và 70% số quận, huyện mở được Đại hội giáo dục, trong đó có 50% số xã, phường tổ chức Đại hội giáo dục lần 2, thậm chí có xã phường đã tổ chức Đại hội lần 3

I.1.2 Ý nghĩa của Đại hội giáo dục:

Những kết quả đạt được thông qua Đại hội giáo dục như sau:

1 Nâng cao nhận thức của mọi thành viên trong xã hội về vị trí vai trò của GD&ĐT đối với sự phát triển của đất nước, của địa phương

Nhân dân ngày càng hiểu sâu sắc hơn vai trò quan trọng của GD&ĐT đối với tương lai, hạnh phúc của mỗi con người, mỗi dân tộc; thấy rõ đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển,chất lượng nguồn lực con người là nhân tố quyết định tạo ra nội lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Muốn phát triển giáo dục phải huy động mọi nguồn lực của xã hội, phải kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

Các trường bán công, dân lập, tư thục và các hình thức học tại chức, học từ

xa, đã dần dần được nhân dân hưởng ứng

2 Huy động được nhiều lực lượng xã hội: Đại hội giáo dục các cấp đã hình thành được hội đồng giáo dục của mỗi cấp Các thành viên của Hội đồng bao gồm lãnh đạo cấp ủy Đảng, UBND, lãnh đạo ngành GD&ĐT và các ban ngành liên quan

Trang 25

3 Đã góp phần hình thành phong trào học tập sôi nổi của cán bộ, nhân dân, nhất là thanh thiếu niên Tỷ lệ người biết chữ trong toàn quốc từ 88% năm

1990 tăng lên 94% năm 1999 Hàng năm có khoảng 220.000 đến 280.000 người được huy động đi học xóa mù chữ

4 Tạo thêm nguồn lực để phát triển GD&ĐT: thông qua Đại hội giáo dục, những mâu thuẫn gay gắt giữa nhu cầu phát triển giáo dục ngày một tăng với khả năng có hạn về vật chất, tài chính của địa phương, của cả nước Cụ thể mâu thuẫn về quy mô đào tạo ngày càng phát triển nhanh, các nhu cầu của sự nghiệp đào tạo ngày càng lớn trong khi NSNN chi cho GD&ĐT chưa đáp ứng được

Do vậy, muốn phát triển giáo dục, bên cạnh NSNN cần phải huy động sự đóng góp của toàn dân Chính Hội đồng giáo dục các cấp đã tham mưu cho Đảng ủy, HĐND, UBND có những hình thức huy động linh hoạt phù hợp với khả năng kinh tế và điều kiện xã hội của địa phương

5 Tăng cường dân chủ hóa nhà trường: Đại hội giáo dục là một diễn đàn để nhân dân địa phương tham gia xây dựng và phát triển giáo dục, làm cho giáo dục đáp ứng nhu cầu của nhân dân, phục vụ đắc lực sự phát triển kinh tế, xã hội Đại hội đã giúp cho dân biết được về chương trình, về kế hoạch GD&ĐT và chính nhân dân tham gia góp ý, kiểm tra các chương trình, kế hoạch đó

6 Xã hội hóa giáo dục tạo điều kiện phát triển việc đa dạng hóa các loại hình trường lớp ngoài công lập

I.2 Quy mô cán bộ, giáo viên và sinh viên của các trường Đại học Việt Nam:

I.2.1 Tình hình trường lớp:

Năm học 1998 – 1999 cả nước có 190 trường viện, học viện, phân hiệu đào tạo đại học và cao đẳng (gồm cả các trường, học viện thuộc Bộ Quốc

Trang 26

phòng và Bộ Công an, Học viện Chính trị Quốc gia HCM, Học viện Hành chính quốc gia địa phương; chưa kể hệ thống các trường Đảng, trường Hành chính) Trong số đó, có 92 trường, học viện, cơ sở đào tạo đại học và 98 trường, cơ sở đào tạo cao đẳng, 16 trường Đại học Việt Nam và Cao đẳng dân lập, 2 Đại học mở bán công

I.2.2 Quy mô sinh viên:

Quy mô đào tạo trong năm học 1997 – 1998 (chưa tính đến các trường, học viện quân đội, công an và 2 học viện : Chính trị Quốc gia HCM, Hành chính Quốc gia) là 716.839 sinh viên Trong đó, hệ dài hạn tập trung đại học là 307.800 sinh viên và hệ dài hạn tập trung cao đẳng là 106.634 sinh viên Tốc độ tăng trưởng về quy mô hàng năm trên dưới 30%

I.2.3 Đội ngũ cán bộ:

Tính đến năm 1999, có 36.745 cán bộ, công chức đang làm việc trong các trường Đại học Việt Nam, cao đẳng (không bao gồm cán bộ, công chức đang làm việc trong các trường quân đội, công an, hệ thống trường Đảng, Học viện chính trị Quốc gia HCM và Học viện Hành chính Quốc gia) Trong đó, có 24.080 là cán bộ giảng dạy, chiếm 65.53% số cán bộ công chức đang làm việc Song chỉ có 1.2% giáo sư, 4.9% là phó giáo sư, tiến sĩ khoản 15%, thạc sĩ khoản 15%, gần 70% có trình độ đại học và cao đẳng

Với 63 đầu mối Bộ, Ngành, địa phương và tổ chức kinh tế chính trị – xã hội quản lý trực tiếp các trường đại học, cao đẳng công lập và bán công về hành chính và kinh tế Cụ thể như sau:

+ Trung ương Đảng cộng sản VN

+ Chính Phủ

+ Bộ Giáo dục & Đào tạo

+ Bộ Xây dựng

+ Bộ Giao thông Vận tải

+ Tổng Liên đoàn Lao động VN + Bộ Văn hóa – Thông tin + Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

+ ủy ban Thể dục Thể thao

Trang 27

+ Bộ Công nghiệp

+ Bộ Tài chính

+ Bộ Tư pháp

+ Bộ Ngoại giao

+ Bộ Quốc phòng

+ Bộ Công an

+ Bộ Y tế

+ Bộ Thương mại

+ Bộ Lao động – Thương binh và XH + Tổng công ty Bưu chính Viễn thông + Ban Vật giá Chính Phủ

+ Tổng cục Hải quan + Tổng cục Khí tượng thủy văn + Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao + Ngân hàng Nhà nước VN

+ 39 UBND các Tỉnh, Thành phố (Xem chi tiết ở phụ lục B)

I Tình hình đầu tư:

Tình hình NSNN dành cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo từ năm 1996 đến

năm 2000 (Phụ lục C: Theo số liệu Bộ Tài chính phân bổ hàng năm)

Như vậy, số chi NSNN dành cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo và tỉ lệ so

với năm 1995 ở bảng sau:

Bảng 3:

Năm NS Số chi NSNN cho sự nghiệp

giáo dục & đào tạo (tỷ đồng) Tỷ lệ tăng so với năm 1995 (%)

Qua bảng kê số liệu trên cho chúng ta thấy từ khi có luật NSNN đến nay,

NSNN đầu tư cho chi sự nghiệp GD&ĐT hàng năm đều có tăng, song chưa đáng

kể so với nhu cầu phát triển giáo dục và đào tạo

Trang 28

Bảng 4: Tình hình NSNN đầu tư cho một số trường Đại học Việt Nam từ năm 1997 đến năm 2000

Năm Số

TT Trường 1997 1998 1999 Kế hoạch năm

2000

1 Đại học Kỹ Thuật 17 143 000 000 17 226 000 000 13 847 000 000 19 136 000 000

2 ĐH Khoa học Tự Nhiên 12 827 000 000 15 445 000 000 24 605 000 000 28 083 000 000

3 ĐH Khoa học XH&NV 6 752 000 000 7 860 000 000 8 539 000 000 10 764 000 000

4 Đại học Kinh Tế 22 090 000 000 20 234 000 000 18 580 000 000 20 556 000 000

5 Đại học Kiến Trúc 5 226 000 000 4 710 000 000 4 825 000 000 5 749 000 000

6 Đại học Sư Phạm Kỹ thuật 10 600 000 000 10 137 000 000 10 761 000 000 11 243 000 000

7 Đại học Nông Lâm 10 144 000 000 10 229 000 000 9 758 000 000 11 705 000 000

8 Đại học Luật 5 859 000 000 5 329 000 000 5 072 000 000 5 104 000 000

Nguồn: số liệu từ Ban KH-TC ĐHQG-HCM

I I Tình hình quản ý các nguồn tài chính trong các trường Đại học Việt Nam:

III.1 Phân bổ tài chính:

Về phần chi tài chính trong các trường Đại học Việt Nam ở nước ta thể hiện qua các chỉ tiêu như sau:

1 Chi thường xuyên: (thuộc nhóm 6 trong MLNS)

*Chi thanh toán cho cá nhân (tiểu nhóm 20)

+Chi cho bộ máy CBCNV, giáo viên: bao gồm các khoản chi về lương (mục 100: tiền lương) gồm:

- Lương tập sự (02)

- Lương hợp đồng dài hạn (03)

- Lương cán CNV dôi ra ngoài biên chế (04)

- Lương khác (15)

Các khoản phụ cấp theo lương (mục 102), bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, v.v… phải trả cho cán bộ CNV theo chế độ nhà nước quy định hiện hành

Trang 29

+ Chi cho học sinh sinh viên: bao gồm chi về học bổng, sinh hoạt phí cán bộ đi học, chi khác (mục 103) phải trả cho học sinh, sinh viên theo chế độ Nhà nước quy định hiện hành

+ Chi về tiền thưởng (mục 104)

+ Chi phúc lợi tập thể (mục 105):

- Trợ cấp khó khăn

- Tiền tài xe phép

-

+ Thanh toán dịch vụ công cộng (109)

- Tiền điện

- Tiền nước

- Vệ sinh môi trường

+ Về vật tư văn phòng (mục 110)

+ Thông tin, tuyên truyền, liên lạc (mục 111)

+ Hội nghị phí (mục 112)

+ Công tác phí, đoàn ra, đoàn vào (mục 113, 115, 116)

+ Sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ chuyên môn (mục 119)

+ Chi khác (mục 134)

- Kỷ niệm những ngày lễ lớn

-

2 Chi đầu tư phát triển (thuộc nhóm 7 trong MLNS):

+ Mua sắm tài sản cố định dùng cho công tác chuyên môn (mục 145)

* Chi trả cho cán bộ, giáo viên công nhân viên và học sinh chiếm khoảng 50% trong tổng chi NSNN cấp cho các trường

III.2 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán:

Trình độ chuyên môn là nhân tố có ý nghĩa rất quyết định đối với chất lượng của tổ chức bộ máy kế toán Chỉ tiêu này bao gồm trình độ chung (trên

Trang 30

Đại học, Đại học, Trung và sơ cấp) và trình độ chuyên ngành (ngành kế toán – Tài chính, Tin học và các ngành khác) Ngoài ra, yếu tố thâm niên công tác, kinh nghiệm công tác cũng hết sức quan trọng

Đối với đội ngũ kế toán của các trường Đại học Việt Nam hiện nay đa số có trình độ Đại học, số ít Cao học làm việc tại phòng kế hoạch – tài chính, trình độ Cao đẳng đa số công tác tại các Trung tâm trực thuộc Trường Tuy nhiên, trình độ chuyên môn không được đồng đều: có Trường đa số cán bộ kế toán có chuyên ngành Tài chính – Kế toán, kinh tế như Đại học Kinh tế, Đại học Tài chính – Kế toán có nhiều Trường do sử dụng cán bộ thâm niên chuyển làm công tác quản lý về tài chính, do vậy cán bộ phụ trách thường không đúng chuyên ngành tài chính kế toán

III.3 Tình hình trang thiết bị nơi làm việc của bộ máy kế toán:

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật trong xã hội thông tin, trang thiết bị làm việc cho người lao động kế toán đã thực sự trở nên rất phong phú và đa năng Hiện nay, các máy móc thiết bị làm việc của cán bộ kế toán như máy tính, máy photocopy, điện thoại, máy fax v v Đặc biệt là các thiết

bị vi tính, mạng internet đã tạo nên sự chuyển biến rõ rệt về năng suất lao động của công tác kế toán Vì nhờ phương tiện hiện đại ngày nay mọi thông tin liên lạc nhanh chóng, máy thay người tổng hợp các dữ liệu qua chương trình phần mềm vi tính

III.4 Tổ chức chứng từ, hệ thống sổ và hệ thống báo cáo kế toán:

III.4.1 Tổ chức chứng từ kế toán:

Tổ chức việc ban hành, ghi chép chứng từ, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ tất cả các loại chứng từ kế toán sử dụng trong đơn vị gọi chung là tổ chức chứng từ kế toán, nhằm bảo đảm tính chính xác của thông tin, kiểm tra thông tin đó phục vụ cho việc ghi sổ kế toán và tổng hợp thông tin kế toán Trong nội

Trang 31

dung tổ chức chứng từ kế toán bao hàm cả nội dung sử dụng các phương pháp đánh giá và kiểm kê để đảm bảo tính chính xác của chứng từ kế toán

Tổ chức tốt chứng từ kế toán có ý nghĩa rất quan trọng vì thông tin kế toán luôn rất cần cho công tác điều hành và quản lý tài chính Mặt khác, chứng từ kế toán là căn cứ duy nhất để ghi sổ kế toán và là cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp, xác định trách nhiệm vật chất khi cần thiết

III.4.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán:

Tiếp nhận chứng từ là công việc đầu tiên của kế toán còn gọi là lập chứng từ để chứng minh các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh Công việc này có ý nghĩa quan trọng quyết định đến chất lượng của công tác kế toán Song, thông tin phản ánh trên chứng từ kế toán mới chỉ là các thông tin riêng lẻ, rời rạc chưa có tác dụng đối với công tác quản lý Do vậy, công tác quản lý là phải tổ chức hệ thống sổ kế toán trên cơ sở vận dụng phương pháp ghi sổ kép và hệ thống tài khoản để sắp sếp, phân loại, hệ thống hóa theo nội dung kinh tế của các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và được ghi chép, phản ánh lại trên chứng từ kế toán Có thể nói, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán là công việc có khối lượng lớn nhất và phải thực hiện hàng ngày Vì thế, việc tổ chức hợp lý hệ thống sổ kế toán có vị trí đặc biệt quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi để tự động hóa công tác ghi sổ kế toán, nâng cao năng suất lao động bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác thông tin kế toán cho quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị cũng như lập các báo cáo kế toán tài chính

Đặc biệt, theo hệ thống mục lục Ngân sách mới, việc tổ chức, hệ thống sổ kế toán càng cấp thiết hơn

III.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:

Báo cáo kế toán định kỳ của đơn vị dự toán cấp cơ sở nói chung được dùng để phản ánh tổng quát, toàn diện tình hình kinh phí, nhận và cấp phát kinh phí, các khoản thu sự nghiệp, tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí được cấp

Trang 32

và quyết toán kinh phí, tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh (nếu có) trong kỳ báo cáo phục vụ cho công tác quản lý tài chính của đơn vị, giúp cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính kiểm tra, xem xét duyệt chi sự nghiệp của đơn vị trong từng quý và cả năm

Báo cáo tài chính kế toán: (theo Quyết định 999-TC/QĐ/QĐKT ngày 02/11/1996) gồm có 5 mẫu:

2 - Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng - Biểu B02-H

3 - Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ -Biểu B03-H

4 - Báo cáo kết quả hoạt động sự nghiệp có thu -Biểu B04-H

5 - Thuyết minh báo cáo tài chính -Biểu B05-H Ngoài ra, để phục vụ cho việc quyết toán kinh phí đã sử dụng theo từng nguồn vốn cấp phát và nội dung chi, đơn vị phải lập các phụ biểu chi tiết cho biểu mẫu B02-H như sau:

+ - Chi tiết kinh phí hoạt động đề nghị quyết toán -Biểu F02-1H

+ - Chi tiết thực chi dự án đề nghị quyết toán -Biểu F02-2H

+ - Bảng đối chiếu hạn mức kinh phí -Biểu F02-3H

IV Tình hình sử dụng các nguồn tài chính trong các trường đại học công ập Việt Nam:

IV.1 Tình hình sử dụng nguồn NSNN cấp:

Như đã trình bày ở phần trên, NSNN cấp cho các trường đại học công lập thường thấp so với nhu cầu, ngay cả trong khi cấp phát cũng có lúc khó đạt theo dự toán được đề nghị Điều này được thể hiện qua tình hình thực hiện công tác dự toán NSNN năm 1999 của Bộ GD&ĐT đã báo cáo trong hội nghị kế hoạch và ngân sách năm 2000 các đơn vị và trường trực thuộc Bộ GD&ĐT

1 Về chi thường xuyên sự nghiệp đào tạo:

Trang 33

Tổng chi: 430.483, 6 triệu đồng, dự toán được 622.000 triệu đồng Bao gồm 5 mảng nhiệm vụ chi như sau:

+ Đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp dạy nghề, dân tộc nội trú, năng khiếu: 391.733,6 triệu đồng

+ Đào tạo sau đại học: 15.427 triệu đồng

+ Bồi dưỡng và đào tạo lại: 4.466 triệu đồng

+ Đào tạo lưu học sinh: 10.283 triệu đồng

+ Chi các nhiệm vụ khác: 10.574 triệu đồng

2 Chi chương trình mục tiêu đào tạo:

Tổng: 41.850 triệu đồng

+ Trong đó chống xuống cấp cơ sở vật chất: 13.800 triệu đồng

+ Trang thiết bị đào tạo: 28.050 triệu đồng

3 Kinh phí nghiên cứu khoa học:

Kế hoạch được giao 28.180 triệu đồng

+ Nhưng chỉ thực hiện 27.113 triệu đồng

Điều này thể hiện khả năng đầu tư từ NSNN còn gặp nhiều khó khăn Do vậy, chưa đáp ứng được nhu cầu chi thường xuyên cho các trường

Ngoài ra, năm 1999 là năm có nhiều thay đổi về chế độ tài chính, đặc biệt chế độ học bổng mới Một số trường quỹ học bổng tăng, chiếm phần lớn tỉ trọng chi ngân sách; Bộ Giáo Dục -Đào Tạo, Bộ Tài Chính cũng bị động do không có nguồn kinh phí để chi, mãi đến cuối năm mới có phương án sử dụng học phí để hỗ trợ

Về nghiên cứu khoa học chưa có chế độ ưu đãi, khuyến khích, thủ tục thanh toán còn khó khăn, thù lao chưa thỏa đáng Bên cạnh đó, chương trình giảng dạy chưa thực sự đổi mới, chưa theo kịp với đà phát triển của kinh tế – xã hội Do vậy, việc ứng dụng khoa học từ lý thuyết vào thực tế còn nhiều vấn đề

Trang 34

vướng mắc Từ đó, kinh phí nghiên cứu khoa học tuy chưa nhiều, song việc thực hiện đôi lúc còn thấp hơn so với kế hoạch được giao

4 Tình hình thực hiện công tác xây dựng cơ bản năm 1999 của Bộ GD&ĐT Năm 1999 Chính Phủ và các bộ quản lý chuyên ngành đã ban hành nhiều văn bản mới về công tác quản lý đầu tư và xây dựng thay thế những văn bản đã ban hành trước đây

Ngày 8-7-1999 Chính Phủ đã ban hành Nghị Định số 52/1999/NĐ-CP về qui chế quản lý đầu tư và xây dựng, thay cho điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị Định số 42/CP ngày 16-7-1996 và Nghị Định số 92/CP ngày 23-8-1997 của Chính Phủ

Ngày 1-9-1999 Chính Phủ ban hành Nghị Định số 88/199/NĐ-CP về qui chế đấu thầu, thay cho Nghị Định số 43/CP ngày 16-7-1996 và Nghị Định số 93/CP ngày 23-8-1997 của Chính Phủ

Để thực hiện Nghị Định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 và Nghị Định số 88/1999/NĐ-CP ngày 1-9-1999 của Chính Phủ, Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư, Bộ Tài Chính đã xây dựng và ban hành một loạt các văn bản hướng dẫn

Những thay đổi của Nhà Nước về chính sách quản lý đầu tư và xây dựng đã ảnh hưởng đến các dự án đang triển khai thực hiện ở các đơn vị Nhiều nơi phải lập và trình duyệt lại dự án đầu tư, thiết kế và dự toán cho phù hợp với Nghị Định 52/199/NĐ-CP của Chính Phủ về qui chế quản lý đầu tư và xây dựng công tác đấu thầu phải theo qui chế đấu thầu mới trong khi chưa có văn bản hướng dẫn

IV.2 Tình hình sử dụng học phí của các trường đại học công lập:

Từ năm 1996 nguồn thu học phí của các trường đại học đã càng ngày càng phát triển và trở thành nguồn lực tài chính quan trọng trong nhà trường; cá biệt có nhiều trường đại học, nguồn thu học phí đã đạt tỉ lệ gần hoặc hơn 50% tổng số kinh phí cho hoạt động thường xuyên của trường

Ngày đăng: 01/01/2021, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w