Sự phát triển của các cơ sở trong nước , cùng với sự đầu tư từ nước ngoài của một số công ty nổi tiếng thế giới đã làm cho ngành trang phục lót phát triển sôi động.. Hiện nay việc định h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN HOÀNG DUY KHÁNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2000
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : Cơ sở lý luận của định hướng phát triển ngành
1.1 Sự cần thiết của việc định hướng phát triển : 3 1.2 Những cơ sở của việc định hướng phát triển ngành : 4 1.2.1 Mục tiêu và quan điểm phát triển của nhà nước 4 1.2.2 Dự báo về nhu cầu thị trường 6 1.2.3 Phân tích môi trường hoạt động của ngành 6 1.2.3.1 Môi trường bên ngoài của ngành 6 1.2.3.2 Môi trường bên trong của ngành 8 1.2.4 Kinh nghiệm phát triển ngành ở một số nước 8 1.2.5 Các công cụ định hướng phát triển ngành 10
CHƯƠNG 2 : Phân tích thực trạng kinh doanh ngành trang phục lót Việt Nam
2.1 Vị trí của ngành trang phục lót Việt Nam 13 2.2 Các đối thủ tham gia trong ngành 15 2.2.1 Một số thông tin về các đối thủ tham gia trong ngành trang
phục lót Việt Nam
15
2.2.2 Thị phần ngành trang phục lót Việt Nam 19 2.3 Tình hình kinh doanh của ngành trang phục lót Việt Nam 20 2.3.1 Giá bán sản phẩm 20 2.3.2 Chất lượng sản phẩm , mẫu mã 23 2.3.3 Phân phối sản phẩm 25 2.3.4 Khuyến mãi-quảng cáo - các chính sách hỗ trợ khác 28
Trang 32.3.5 Nghiên cứu - phát triển 32 2.3.6 Xuất khẩu 33
CHƯƠNG 3 : Định hướng phát triển kinh doanh ngành trang phục lót
Việt Nam đến năm 2010
3.1 Các quan điểm phát triển : 35 3.1.1 Quan điểm phát triển của nhà nước 35 3.1.2 Quan điểm phát triển của ngành trang phục lót Việt Nam 35 3.2 Dự báo nhu cầu thị trường trang phục lót Việt Nam đến năm 2010 36 3.3 Phân tích môi trường hoạt động của ngành trang phục lót Việt Nam 38 3.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài của ngành 39 3.3.1.1 Những cơ hội đối với ngành 39 3.3.1.2 Những mối đe dọa đối với ngành 40 3.3.2 Phân tích môi trường bên trong của ngành
3.3.2.1 Các mặt mạnh của ngành
3.3.2.2 Các mặt yếu của ngành
414142 3.4 Ma trận SWOT của ngành trang phục lót Việt Nam 43 3.5 Định hướng phát triển kinh doanh ngành trang phục lót Việt Nam
đến năm 2010
44
3.6 Một số kiến nghị và biện pháp thực hiện định hướng phát triển kinh
doanh của ngành trang phục lót Việt Nam đến năm 2010
47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4MỞ ĐẦU
Những năm gần đây nhiều chính sách mới cho đầu tư và phát triển của nhà nước được thực hiện , một số ngành kinh tế , khoa học kỹ thuật ,v.v đã được phát triển và mang lại những thành tựu đáng kể góp phần đưa đất nước đi lên Đặc biệt mức sống của các tầng lớp trong xã hội được cải thiện , theo đó nhu cầu thẩm mỹ về trang phục , thời trang ngày càng cao Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đã quan tâm đến ngành trang phục lót , một ngành mà văn hóa Việt Nam không còn khắt khe với nó nữa Sự phát triển của các cơ sở trong nước , cùng với sự đầu tư từ nước ngoài của một số công ty nổi tiếng thế giới đã làm cho ngành trang phục lót phát triển sôi động Dự đoán trong những năm tới ngành sẽ thu hút được nhiều hơn nữa các nhà đầu tư , bởi các nguồn lợi không nhỏ từ nó và một thị trường đầy tiềm năng còn bỏ ngỏ ,v.v
Hiện nay việc định hướng phát triển ngành còn chưa được quan tâm đúng mức , tổ chức phát triển sản xuất kinh doanh của các cơ sở còn mang tính tự phát và chưa theo chiến lược , các đơn vị liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động chưa phù hợp với những chính sách chung của ngành Do đó cần thiết định hướng phát triển ngành cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của Việt Nam trong những năm tới Đây chính là lý do chúng tôi chọn đề tài : “ Định hướng phát triển kinh doanh ngành trang phục lót Việt Nam đến năm 2010 “
• Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài :
Trang 5Mục tiêu của đề tài là làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận về định hướng phát triển ngành , khẳng định vị trí ngành trong nền kinh tế Việt Nam , phân tích thực trạng ngành , v.v và đưa ra định hướng phát triển ngành đến năm 2010
Trang 1
• Phạm vi nghiên cứu của luận án :
Luận án nghiên cứu các doanh nghiệp tham gia trong ngành trang phục lót Việt Nam giai đoạn từ năm 1995 đến nay và đến năm 2010
• Phương pháp nghiên cứu :
Luận án sử dụng phương pháp mô tả , phân tích tổng hợp và việc vận dụng các quan điểm , đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta Ngoài ra luận án còn sử dụng phương pháp điều tra thực tế , phương pháp chuyên gia , v.v để thu thập số liệu và tổng hợp các quan điểm trong quá trình nghiên cứu
• Kết cấu của luận án :
Ngoài mở đầu và kết luận , kết cấu của luận án gồm 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về định hướng phát triển ngành
Chương 2 : Phân tích thực trạng kinh doanh ngành trang phục lót Việt Nam
Nam đến năm 2010
Trang 6Trang 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NGÀNH
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Như chúng ta đã biết , một ngành kinh tế muốn tồn tại và khẳng định chỗ đứng của mình trong nền kinh tế quốc dân cần phải được định hướng đúng đắn để phát triển lâu dài Điều này lại đặc biệt cần thiết khi nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang cơ chế thị trường , trong đó sự thay đổi của môi trường kinh doanh tạo nên rất nhiều khó khăn và phức tạp đối với ngành
Định hướng phát triển ngành sẽ đem lại những thuận lợi cho ngành và các doanh nghiệp trong ngành :
- Giúp cho ngành thấy rõ mục tiêu và hướng đi trong tương lai
- Từ định hướng phát triển ngành , các doanh nghiệp trong ngành sẽ xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp mình phù hợp với xu thế phát triển chung của ngành
- Định hướng phát triển ngành giúp cho ngành và doanh nghiệp có thể khai thác tối đa các nguồn tiềm lực của mình
- Định hướng phát triển ngành đúng sẽ giúp cho ngành khai thác các cơ hội và giảm thiểu các nguy cơ để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành
Hơn nữa , định hướng giúp cho ngành và các doanh nghiệp bắt kịp xu thế phát triển dựa trên hướng đi của các ngành khác có liên quan
Từ thực tiễn phát triển nền kinh tế cho thấy những ngành làm tốt công tác định hướng sẽ phát triển tốt hơn trên cơ sở khai thác tối đa những lợi thế của ngành
Trang 7Trang 3
1.2 NHỮNG CƠ SỞ CỦA VIỆC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH
Việc định hướng phát triển ngành phải dựa trên các cơ sở sau : Mục tiêu và quan điểm phát triển của Nhà nước trong từng giai đoạn , dự báo về nhu cầu thị trường , phân tích môi trường hoạt động của ngành và tham khảo kinh nghiệm phát triển ngành ở một số nước
1.2.1 Mục tiêu và quan điểm phát triển của Nhà Nước
Nhà nước sẽ xây dựng những mục tiêu phát triển của đất nước qua từng giai đoạn nhất định , dựa trên bối cảnh chung của tình hình thế giới và khu vực , trong đó có tính đến các thời cơ và thách thức , thông qua các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và quan điểm của nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
• Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội :
Từ nay đến năm 2020 ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Mục tiêu của công nghiệp hoá , hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở - vật chất - kỹ thuật hiện đại , cơ cấu kinh tế hợp lý , quan hệ sản xuất tiến bộ , phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất , đời sống vật chất và tinh thần cao , quốc phòng và an ninh vững chắc , dân giàu nước mạnh , xã hội công bằng văn minh
Để thực hiện mục tiêu này , nhà nước định hướng phát triển một số lĩnh vực chủ yếu , trong đó có : Phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa , hiện đại hóa ; chính sách đối với các thành phần kinh tế , cơ chế quản lý ; Khoa học và công nghệ ; Giáo dục đào tạo ; Chính sách đối ngoại ; An ninh và quốc phòng ; Các chương trình phát triển quốc gia , v.v
Việc định hướng phát triển ngành cũng phải dựa vào định hướng chủ yếu của các lĩnh vực này
Trang 8Trang 4
• Quan điểm của nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế :
- Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 , phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa , hiện đại hóa :
Độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế , đa phương hóa , đa dạng hóa quan hệ đối ngoại Dựa vào nguồn lực trong nước là chính , đi đôi với tranh thủ nguồn lực bên ngoài , xây dựng nền kinh tế mở , hội nhập với khu vực và thế giới , hướng mạnh về xuất khẩu , đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước
Kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hóa Khoa học công nghệ là động lực của công nghiệp hóa , hiện đại hóa Tăng trưởng kinh tế gắn liền với cải thiện đời sống nhân dân Lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển , lựa chọn đầu tư công nghệ , khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có , ưu tiên quy mô vừa và nhỏ , công nghệ tiên tiến , tạo nhiều việc làm Chuyển dịch cơ cấu kinh tế lãnh thổ trên cơ sở khai thác triệt để các lợi thế , tiềm năng của từng vùng , liên kết hỗ trợ nhau , làm cho tất cả các vùng đều phát triển
- Nắm vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong việc xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần :
Thực hiện nhất quán , lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo , mở rộng các hình thức liên doanh , liên kết giữa kinh tế nhà nước và các thành phần kinh tế khác Tạo điều kiện kinh tế và pháp lý thuận lợi để các nhà kinh doanh tư nhân yên tâm đầu tư làm ăn lâu dài Bảo đảm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật của mọi doanh nghiệp và cá nhân không phân biệt thành phần kinh tế
Tóm lại , Mục tiêu và quan điểm phát triển của nhà nước là cơ sở nền tảng , nó sẽ giúp việc định hướng phát triển ngành phù hợp với điều kiện và hướng phát triển của đất nước
Trang 9Trang 5
1.2.2 Dự báo về nhu cầu thị trường
Dự báo về nhu cầu thị trường cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển ngành Từ dự báo về nhu cầu thị trường , chúng ta có thể xác định được nhu cầu và xu hướng tiêu dùng sản phẩm , khả năng đáp ứng của các nhà sản xuất
- kinh doanh , các đối thủ sẽ tham gia vào ngành ,v.v
1.2.3 Phân tích môi trường hoạt động của ngành
Phân tích môi trường hoạt động của ngành để nhận định các điểm mạnh và yếu của ngành , những cơ hội mà ngành có thể khai thác cũng như những nguy cơ phải chuẩn bị đối phó , sẽ là cơ sở chắc chắn cho việc định hướng phát triển ngành
Khi nghiên cứu và phân tích môi trường hoạt động ngành , chúng ta có thể chia ra hai loại môi trường : môi trường bên ngoài và môi trường bên trong Môi trường bên ngoài gồm tất cả những yếu tố nằm bên ngoài ngành , có tác động đến ngành , các yếu tố của môi trường bên ngoài được chia thành hai cấp độ : cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô Môi trường bên trong bao gồm các yếu tố nội bộ ngành
1.2.3.1 Môi trường bên ngoài của ngành
Các yếu tố môi trường bên ngoài của ngành gồm hai cấp độ : vĩ mô và vi mô
- Ở cấp độ vĩ mô gồm các yếu tố : kinh tế , chính phủ và chính trị , xã hội , tự nhiên , công nghệ , v.v Chúng ta có thể tóm tắt các yếu tố vĩ mô của môi trường bên ngoài qua bảng :
Trang 10Trang 6Kinh tế
- Giai đoạn của chu kỳ kinh tế
- Tài trợ
- Những xu hướng thu nhập quốc dân
- Tỷ lệ lạm phát
- Lãi suất
- Những chính sách tiền tệ
- Mức độ thất nghiệp
- Những chính sách thuế quan
- Những sự kiểm soát lương bổng, giá cả
- Cán cân thanh toán , v.v
Chính trị và chính phủ
- Các đạo luật về thuế
- Sự ổn định của chính quyền
- Các đạo luật về môi trường
- Các luật lệ mậu dịch quốc tế
- Các chính sách kích thích , khuyến khích , v.v
- Thiếu năng lượng
- Sự tiêu phí những tài nguyên thiên nhiên ,v.v
Dân số
- Tỉ suất tăng dân số
- Những biến đổi về dân số
- Mật độ dân số
- Tôn giáo
v.v
Kỹ thuật công nghệ
- Chỉ tiêu của nhà nước về nghiên cứu , phát triển Chỉ tiêu của công nghiệp về nghiên cứu và phát triển
- Tập trung vào những nỗ lực kỹ thuật
- Bảo vệ bằng sáng chế
- Những sản phẩm mới
- Chuyển giao kỹ thuật , công nghệ mới
- Sự tự động hóa , người máy , v.v
Trang 11Trang 7 Trong đó các yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đối với ngành Ngày nay , các yếu tố chính phủ và chính trị có xu hướng ngày càng ảnh hưởng mạnh Các yếu tố xã hội thường thay đổi hoặc tiến triển chậm Các yếu tố tự nhiên cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc thay đổi các chiến lược và các biện pháp thực hiện các hoạt động trong ngành Các yếu tố công nghệ có xu hướng phát triển mạnh và chuyển giao nhanh ,v.v
- Ở cấp độ vi mô gồm các yếu tố : Nhà cung cấp , khách hàng , các áp lực xã hội , sự cạnh tranh ở bên ngoài ngành , v.v Trong đó nhà cung cấp có thể coi là đầu vào của ngành , khách hàng là đầu ra của ngành , các áp lực xã hội có thể vừa hạn chế hoặc vừa thúc đẩy sự phát triển của ngành Sự cạnh tranh bên ngoài ngành có thể bằng nhiều con đường chẳng hạn như : áp lực cạnh tranh của ngành ở các nước khác , nhập lậu , v.v
Tóm lại các yếu tố bên ngoài môi trường ngành có thể vừa là cơ hội vừa là nguy
cơ tương tác lẫn nhau gây ảnh hưởng đến các hoạt động của ngành
1.2.3.2 Môi trường bên trong của ngành
Môi trường bên trong của ngành gồm hàng loạt các yếu tố tùy thuộc vào tính chất của ngành , các yếu tố chính có thể là : sản xuất , tài chính , nhân sự , marketing , nghiên cứu và phát triển , v.v
Phân tích các yếu tố bên trong môi trường ngành nhằm xác định rõ các ưu điểm và nhược điểm của ngành Trên cơ sở đó , định hướng cho ngành phát triển thông qua việc hạn chế các nhược điểm và phát huy tối đa các tiềm lực
1.2.4 Kinh nghiệm phát triển ngành ở một số nước
Việc tham khảo kinh nghiệm phát triển ngành ở một số nước có ý nghĩa rất quan trọng trong việc định hướng phát triển ngành Bởi vì các nước khác có thể có quá trình hình thành và phát triển ngành lâu dài , đã đúc kết được nhiều bài học kinh nghiệm về trình độ quản lý , công nghệ , phát triển thị trường cho đến việc áp dụng thực hiện các chính sách khác ,v.v
Trang 12Trang 8 Thông qua đó chúng ta xác định được vị trí và khả năng thực tại cũng như tiềm lực của ngành so với sự phát triển của ngành ở các nước khác Nhận thức rõ hơn những cơ hội và thách thức để tìm được những bước đi thích hợp cho ngành , nhằm rút ngắn thời gian và khoảng cách để hội nhập , định hướng đúng cho sự hòa nhập Trong luận án này , chúng tôi xin đề cập đến những kinh nghiệm phát triển ngành trang phục lót ở một số nước trong khu vực như : Hongkong , Singapore , Thái Lan , Malaysia,v.v Ngành kinh doanh trang phục lót là ngành đem lại lợi nhuận lớn không kém những ngành khác trong nền kinh tế , các dự án phát triển sản xuất sản phẩm trong ngành luôn được chính phủ ủng hộ vì nó giải quyết được vấn đề lao động Kinh doanh ngành trang phục lót là kinh doanh ngành thời trang , nó cần sự đầu tư đúng mức và thể hiện tính chuyên nghiệp cao
Việc phát triển hệ thống phân phối là yếu tố quyết định sự tồn tại của các hãng trang phục lót Hệ thống phân phối càng phát triển thì thị phần càng tăng , chẳng hạn Triumph International có 500 đại lý (HongKong) , 400 đại lý (Thái Lan) Hay Wacoal là công ty có mạng lưới phân phối rộng khắp Châu Á Hầu hết tập trung nhiều ở các siêu thị , trung tâm thương mại
Quảng cáo và trình diễn thời trang lót là hoạt động nổi bật và chiếm nhiều chi phí trong việc giới thiệu sản phẩm mới và các nước đều xác nhận rằng chỉ có hoạt động trình diễn mới kích thích ngành phát triển Ngành trang phục lót thực sự là một ngành thời trang , các mùa trong năm đều có giới thiệu các bộ sưu tập sản phẩm mới Chính vì vậy các hãng trang phục lót luôn có đội ngũ người mẫu cho mình Đặc biệt ở Singapore ,Thái Lan ,gần đây Trung Quốc đã cho phép tiến hành các hoạt động trình diễn trang phục lót
Song song với các hoạt động quảng cáo , trình diễn , việc giới thiệu hướng dẫn sử dụng đóng vai trò quan trọng , vì đa số phụ nữ không sử dụng đúng chiếc áo của mình
Trang 13Trang 9 (Theo những nhà sản xuất áo ngực tại Mỹ , qua những cuộc thăm dò điều tra , cứ 7 người trong số 10 người phụ nữ không mặc đúng kích cỡ của mình bởi số đo của họ thay đổi qua từng năm) , gởi sản phẩm mới cho khách hàng sử dụng thử là cách mà các hãng trang phục lót hay làm nhằm nâng cao uy tín và giữ nguồn khách hàng thường xuyên của họ
Các chương trình khuyến mãi của các hãng trang phục lót ở Singapore , Thái Lan , HongKong rất hấp dẫn và thường xuyên Ví dụ khi tham gia chương trình mua hàng trúng thưởng thì có hàng trăm người được tặng các sản phẩm mới của Wacoal trong suốt năm
Công tác nghiên cứu - phát triển được các hãng trang phục lót quan tâm nhiều , đó là sự khẳng định vị trí của họ trong ngành Kinh doanh trang phục lót trong môi trường cạnh tranh gay gắt ở các nước trong khu vực Châu Á , một số hãng đã phải tự nghiên cứu sản xuất nguyên liệu cho chính mình để tạo ưu thế về sản phẩm và tránh sản phẩm có thiết kế tương tự
Đối với những nước mới phát triển , việc tham khảo kinh nghiệm là hết sức cần thiết , chúng ta có thể áp dụng những mô hình tiên tiến dựa trên mức độ tương đồng của ngành hoặc cũng có thể tổng hợp các bước đi trong nhiều mô hình khác nhau để xây dựng cho mình những hướng đi đúng ở từng giai đoạn nhất định phù hợp với xu thế phát triển của các nước trong khu vực và thế giới
1.2.5 Các công cụ định hướng phát triển ngành
Trong định hướng phát triển chúng ta có thể sử dụng các ma trận như là công cụ định hướng Đặc biệt là ma trận SWOT
Trang 14Ma trận SWOT
Trang 10
Ma trận điểm mạnh - điểm yếu , cơ hội - nguy cơ (SWOT) là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp phát triển 4 loại chiến lược sau :
Chiếc lược điểm mạnh - cơ hội (SO)
Chiếc lược điểm yếu - điểm cơ hội (WO)
Chiếc lược điểm mạnh - nguy cơ (ST)
Chiếc lược điểm yếu - nguy cơ (WT)
- Các chiến lược SO sử dụng điểm mạnh bên trong để tận dụng các cơ hội bên ngoài
- Các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng các cơ hội bên ngoài
- Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm đi các mối đe dọa bên ngoài
- Các chiến lược WT là những chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những đe dọa từ môi trường bên ngoài
Ma trận SWOT được biểu thị như sau :
Trang 16Trang 12
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH
NGÀNH TRANG PHỤC LÓT VIỆT NAM
2.1 VỊ TRÍ CỦA NGÀNH TRANG PHỤC LÓT VIỆT NAM
Những năm trước đây thị trường trang phục lót Việt Nam tồn tại và phát triển tự phát trong quan niệm còn khắt khe của văn hóa Việt Nam Thực hiện chính sách mở cửa của Đảng và Nhà Nước , chính sách đầu tư nước ngoài , đã đưa thị trường trang phục lót sang giai đoạn mới Có thể nói đây là bước ngoặt quan trọng đánh dấu sự phát triển mới của ngành trang phục lót Việt Nam
Quá trình phát triển ngành trang phục lót Việt Nam có thể có hai giai đoạn như sau :
• Giai đoạn trước năm 1995 :
Các công ty nước ngoài , các hãng trang phục lót nổi tiếng chưa tham gia vào thị trường Việt Nam , kinh doanh trang phục lót phát triển tự phát , các sản phẩm có trên thị trường chủ yếu do các cơ sở trong nước sản xuất , hàng Trung Quốc , Thái Lan nhập lậu,v.v và những sản phẩm nổi tiếng ít được biết đến , chủng loại , mẫu mã hạn chế , chất lượng kém , chưa có quảng cáo giới thiệu sản phẩm
• Giai đoạn từ sau năm 1995 đến nay :
Các công ty nước ngoài thấy được thị trường tiềm năng trong nước và thực hiện chính sách kinh doanh nội địa , thị trường trang phục lót Việt Nam phát triển mạnh Hàng loạt các công ty trang phục lót nổi tiếng đã có mặt tại Việt Nam : Triumph , Scavi , Wacoal , Vera , Swear , Bodyguard ,v.v cho đến các công ty ,
cơ sở trong nước như Legamex , Hồng Hoa đã tham gia vào ngành
Triumph (VN) và Scavi (VN) là hai công ty trang phục lót hàng đầu thế giới đã sớm khai thác thị trường Việt Nam với nhiều thành công đáng kể
Trang 17Trang 13
Biểu đồ 1 : Doanh thu của hai công ty Triumph (VN) và Scavi (VN) qua các năm
Doanh thu của Scavi Việt Nam (1995-1999)
Doanh thu (triệu USD)
Doanh thu của Triumph Việt Nam (1995-1999)
Doanh thu (triệu USD)
Tỷ lệ tăng trưởng của hai công ty khoảng 50%
Nguồn : Web site : http://www.scavi.com.tw
Web site : http://www.triumph.com.tw
Trang 18Trang 14
- Đối với các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài :
Hoạt động theo luật đầu tư tại Việt Nam Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu vẫn là chính , kinh doanh nội địa chiếm khoảng 10% -> 25% , thông qua các hình thức : 100% vốn hay liên doanh ,v.v
- Đối với các đơn vị trong nước :
Hiện tại chỉ có công ty Legamex mới bắt đầu tham gia thị trường trang phục lót trong nước , song với số lượng , chất lượng và mẫu mã còn rất hạn chế Hàng trăm các cơ sở may trong nước vẫn hoạt động với tính cách cá thể , gia đình , chưa có đầu tư đúng mức về vốn , thiết bị , nguyên vật liệu và kỹ thuật , v.v chủ yếu là cung cấp cho thị trường chất lượng thấp và ở các tỉnh xa với số lượng cũng rất ít
Tóm lại : Ngành trang phục lót Việt Nam là một ngành mới nổi chưa có một tổ chức đại diện cho ngành Hoạt động kinh doanh của ngành có liên quan nhiều đến các ngành thời trang Một số hoạt động kinh doanh của ngành như : quảng cáo , khuyến mãi , tổ chức trình diễn , v.v được quản lý bởi Ngành Văn Hóa Thông
Tin
2.2 CÁC ĐỐI THỦ THAM GIA TRONG NGÀNH
2.2.1 Một số thông tin về các đối thủ tham gia trong ngành trang phục lót Việt Nam
Các đối thủ chính tham gia trong ngành trang phục lót Việt Nam gồm 4 công ty 100% vốn nước ngoài : Wacoal , Scavi , Sweneo , Triumph ; 2 công ty liên doanh : Vera (Nhật) , Anlena (Đài Loan) , cùng với một công ty Việt Nam là Legamex
- Đối với các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài :
Trang 19Trang 15 Nhìn chung các công ty 100% vốn nước ngoài là những hãng trang phục lót danh tiếng lẫy lừng , có mặt ở nhiều nước trên thế giới Triumph , Scavi là hai công ty sớm thâm nhập thị trường Việt Nam Riêng Wacoal và Sweneo đang xúc tiến khai thác thị trường Việt Nam và được đánh giá là đối thủ cạnh tranh rất mạnh trong những năm tới Sản phẩm chủ yếu của các công ty là áo lót , quần lót , áo tắm , áo ngủ với chất lượng rất cao được xếp vào nhóm sản phẩm cao cấp Hệ thống hoạt động chủ yếu là xuất khẩu , một phần là kinh doanh nội địa , trong đó xuất khẩu chiếm khoảng 80% đến 90% sản lượng Trong kinh doanh nội địa , chiết khấu hoa hồng cho đại lý từ 20% đến 30% tùy đơn vị và phụ thuộc vào hình thức hợp tác cụ thể của các đại lý với những đơn vị này
Với ưu thế tài chính , danh tiếng , v.v các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài hoàn toàn chiếm lĩnh thị trường sản phẩm cao cấp với nhiều hoạt động khuyến mãi , quảng cáo và các chính sách hỗ trợ kinh doanh khác
- Đối với các đơn vị trong nước :
Hiện tại chỉ có công ty Legamex tham gia thị trường trong nước , mặc dù với số lượng , chất lượng , mẫu mã , v.v còn hạn chế , song với mức độ đầu tư ngày càng cao trong tương lai sản phẩm Legamex có thể cạnh tranh với sản phẩm của các công ty nước ngoài Bên cạnh đó , hàng trăm cơ sở sản xuất trong nước vẫn hoạt động mạnh , chưa có đầu tư đúng mức về vốn , thiết bị , nguyên vật liệu , kỹ thuật , v.v chủ yếu là khai thác thị trường ở mức chất lượng thấp , ở các tỉnh xa với số lượng hạn chế
Ngoài ra ngành còn phải đối phó với các sản phẩm nhái , giả , nhập lậu từ Trung Quốc , Thái Lan , Đài Loan qua nhiều nhãn hiệu : Haomei , Sister , Newfashion , Soen , Maximizer , v.v
Trang 20Trang 16
2.2.2 Thị phần ngành trang phục lót Việt Nam
Biểu đồ 2 : Thị phần trang phục lót Việt Nam
Các sản phẩm trong nước (mức chất lượng thấp)
Các sản phẩm của Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan nhập lậu ,bằng các đường không chính thức (mức chất lượng thấp)
Nguồn : Marketing plan 2000 - Triumph VNTrên thị trường trang phục lót Việt Nam sản phẩm của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh tập trung ở các thành phố lớn , trung tâm thương mại Chất lượng cao , danh tiếng lẫy lững , v.v sản phẩm của họ được đánh giá ở mức cao cấp nên đối tượng khách hàng khá chọn lọc , hơn nữa tỉ lệ tiêu thụ nội địa cũng thấp từ 10% đến 15% nên nhóm sản phẩm này chỉ chiếm 15% thị phần
Sản phẩm của các cơ sở sản xuất trong nước do hạn chế về công nghệ , kỹ thuật , nguyên vật liệu , thiết kế hoặc sản xuất nhái theo mẫu mã của các công ty nước ngoài đang bán chạy trên thị trường , v.v với chất lượng kém chỉ nhằm vào đối tượng có thu nhập thấp , chiếm 35% thị phần
Bên cạnh đó thị phần còn lại chiếm 50% là các sản phẩm tham gia thị trường qua các đường phi chính thức (chủ yếu là nhập lậu) từ Trung Quốc , Thái Lan , Đài Loan ,v.v với chất lượng thấp Song với giá bán rất rẻ đã tạo nên áp lực cạnh tranh rất mạnh , thậm chí đe dọa các cơ sở sản xuất trong nước vốn còn hạn chế về nhiều mặt
Trang 21Trang 19 Hiện nay thị trường sản phẩm trang phục lót Việt nam có sự chênh lệch khá lớn về giá cả do chênh lệch về mức chất lượng và danh tiếng Các công ty nước ngoài thì tập trung khai thác nhóm sản phẩm cao cấp , các đơn vị sản xuất trong nước chưa đủ sức cạnh tranh , hàng nhập lậu tràn lan với giá rẻ và nhiều chủng loại nhắm vào đại bộ phận người tiêu dùng có thu nhập thấp Nhóm các sản phẩm ở mức chất lượng và giá cả trung bình thì đang còn bỏ ngỏ , vì các công ty nước ngoài không chú trọng , trong khi các đơn vị sản xuất trong nước chưa đủ sức vươn lên chiếm lĩnh
2.3 TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NGÀNH TRANG PHỤC LÓT VIỆT NAM
2.3.1 Giá bán sản phẩm
Trên thị trường giá bán các sản phẩm trang phục lót rất đa dạng và phong phú từ 15.000 đồng/cái cho đến 700.000 đồng/cái tùy theo nhãn hiệu các loại Các sản phẩm Triumph, Swear , Wacoal được gọi là “Hàng hiệu” bán với giá rất cao so với các sản phẩm khác Sự chênh lệch về giá bán là do sự chênh lệch quá lớn về chất lượng mẫu mã và danh tiếng
Hầu hết các công ty không thể quản lý được giá bán lẻ trên thị trường , các công ty chỉ xây dựng giá bán lẻ , nhưng đại lý sẽ bán hàng dưới mức giá này để thu hút khách hàng Chẳng hạn , nếu làm đại lý của Triumph thì được hưởng chiết khấu 25% trên giá bán lẻ (do công ty xây dựng) , thực tế các đại lý chỉ hưởng khoảng 10%->15% hoa hồng , số còn lại sẽ giảm cho khách tiêu dùng tùy đại lý , dẫn đến sự cạnh tranh về giá giữa các đại lý bán lẻ Một vài công ty lớn như Swear , Triumph, v.v cố gắng lập các cửa hàng và bán theo giá của chính mình xây dựng , song sự cố định về giá cả không thể cạnh tranh được với các đại lý của họ , các cửa hàng này chỉ mang tính quảng cáo , giới thiệu là chủ yếu
Trang 22Trang 20 Một số đại lý bán lẻ bán sản phẩm bằng chính giá gốc mà công ty giao cho họ (hoà vốn) vì họ cần nguồn khách hàng mới , hoặc khi các đại lý bán lẻ bán hòa vốn để lấy tặng phẩm khuyến mãi mà khách tiêu dùng không biết Ví dụ như chương trình khuyến mãi sản phẩm Sloggi của Triumph “ Mua 2 tặng 1 “:
+ Đơn giá bán Sloggi Mini (theo công ty quy định) : 58.000 đồng/cái + Giá vốn của đại lý (đã trừ 25% chiết khấu) : 43.500 đồng/cái + Mua 2 Sloggi (tặng 1 sloggi) 2 x 43.500 đồng/cái : 87.000 đồng/cái + Giá vốn mới của đại lý (2 cái mua + 1 cái tặng) :
Các đơn vị trong ngành không thể quản lý giá bán sản phẩm của các đại lý mà chỉ có giá đề nghị (giá do công ty xây dựng) Do đó không chỉ có sự cạnh tranh về giá giữa các đơn vị mà còn có sự cạnh tranh giữa các đại lý trong cùng một đơn vị Chính sách bán hàng ở một số công ty cần được nghiên cứu kỹ hơn để tránh ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh cho các đại lý
Trang 23Trang 21
Bảng 2 : Giá bán của một số nhãn hiệu trang phục lót trên thị trường Việt Nam 1/1999
Trang 24Trang 22
2.3.2 Chất lượng sản phẩm , mẫu mã
Chất lượng sản phẩm của ngành trang phục lót tại Việt Nam có sự chênh lệch khá lớn Nhìn chung , các cơ sở sản xuất trong nước không thể cạnh tranh được về chất lượng với các công ty , các hãng đồ lót nổi tiếng trên khắp thế giới đã có quá trình hình thành , phát triển và danh tiếng lẫy lừng
Với ưu thế về chất lượng nguyên vật liệu , máy móc thiết bị , kỹ thuật thiết kế hiện đại (máy may đa kim , may dấu chỉ , kỹ thuật gọng ẩn , nút áo không gãy,v.v ) các công ty nước ngoài đã để lại khoảng cách khá xa về chất lượng so với các đơn vị trong nước , hoặc so với hàng Trung Quốc , Đài Loan, v.v có mặt tại Việt Nam
Các đơn vị cơ sở trong nước do thiếu điều kiện đầu tư , nghiên cứu , đa phần họ sẽ tập trung sản xuất theo các mã hàng mà các công ty lớn tiêu thụ mạnh trên thị trường Đây là một thách thức lớn đối với công tác quản lý thị trường , vì chúng ta chưa thực hiện đăng ký độc quyền về kiểu dáng trang phục lót
Mặt khác các công ty nước ngoài vẫn có chính sách bán hàng thứ phẩm Dù có cắt bỏ đi một phần tem nhãn song với người tiêu dùng họ không thể nhận biết được Việc này gây ảnh hưởng lớn đến uy tín chất lượng sản phẩm của công ty Chẳng hạn , giá bán lẻ một áo Classique (Triumph ) theo bảng giá là 71.000 đồng/cái nhưng giá bán hàng thứ phẩm tại nhà máy Thủ Đức là 25.000 đồng/cái Do đó một số đại lý đã tìm cách mua lại số hàng này và bán đúng với giá ghi trên bảng giá
Sự áp dụng rập khuôn các form áo , các mẫu mã , màu sắc từ nước ngoài đôi khi chưa phù hợp với vóc dáng , tâm lý sử dụng của phụ nữ Việt Nam Chẳng hạn sản phẩm Swear có màu quá tươi (đỏ , xanh , cam,v.v ) hay các loại áo có bầu ngực sâu chỉ phù hợp với vóc dáng của phụ nữ Nam Mỹ hoặc Bắc Âu
Trang 25Trang 23 Tóm lại , ngành trang phục lót Việt Nam hiện có khoảng cách rất lớn về chất
lượng sản phẩm cũng như danh tiếng của các đơn vị trong ngành , đặc biệt giữa
các công ty có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị sản xuất trong nước Đồng
thời thiếu nghiên cứu trong sản xuất đôi khi tạo nên những hạn chế trong việc làm
cho sản phẩm của ngành phù hợp với tâm lý thị hiếu của người tiêu dùng Việt
Nam
Bảng 3 : So sánh định tính chất lượng , mức độ phù hợp về kiểu dáng , màu sắc
của một số nhãn hiệu trang phục lót hiện có trên thị trường Việt Nam
(độ bền)
Mẫu mã kiểu dáng phù hợp với vóc dáng phụ nữ Việt Nam
Màu sắc phù hợp với thị hiếu phụ nữ Việt
Nam Nhãn hiệu
Trang 26Trang 24
2.3.3 Về phân phối sản phẩm
Kênh phân phối của các công ty lớn trong ngành có thể tóm tắt qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 1 : Kênh phân phối của các công ty trong ngành :
Công ty
Văn phòng tiêu thụ nội địa hoặc tổng đại lý
Hệ thống cửa hàng của chính
công ty tổ chức Hệ thống đại lý
Shop cao cấp chuyên doanh
Cửa hàng bán lẻ
Chợ
Người tiêu dùng
Kênh phân phối của các công ty lớn trong ngành thể hiện ở hai dạng :
• Các công ty đã triển khai hệ thống đại lý :
Có thể thông qua văn phòng tiêu thụ nội địa hoặc tổng đại lý để triển khai hệ thống đại lý Sản phẩm được phân phối đến người tiêu dùng tập trung vào 3 hướng :
Trang 27Trang 25
- Các cửa hàng thời trang cao cấp : đặt ở các siêu thị , trung tâm thương mại ,v.v hầu hết phân phối sản phẩm có giá bán cao , được trang trí nổi bật , nhân viên bán hàng qua đào tạo và huấn luyện thường xuyên, thể hiện tính chuyên nghiệp cao nhưng chi phí lớn
- Các cửa hàng bán lẻ : không đòi hỏi cao ở vị trí kinh doanh , chủ yếu là phân phối sản phẩm cho khách hàng trong khu vực , có thể bán kèm với nhiều sản phẩm khác , chi phí hỗ trợ tương đối ít , tuy nhiên độ bền kinh doanh không cao (thường dễ thanh lý hợp đồng với công ty )
- Các chợ đầu mối : vừa bán lẻ cho khách hàng tiêu dùng , vừa phân phối lại cho các khách hàng của chính họ ở các tỉnh xa , v.v chi phí hỗ trợ ít , hầu hết phân phối các sản phẩm có giá bán thấp nhưng với số lượng lớn Muốn phát triển mạnh hệ thống này phải áp dụng chính sách trả chậm Các công ty như Triumph , Scavi , Vera , Anlena và Sweneo đang áp dụng và phát triển dạng phân phối này
• Các công ty chưa triển khai hệ thống đai lý :
Các công ty có thể thành lập các cửa hàng trực tiếp bán lẻ cho người tiêu dùng với qui mô đầu tư lớn tại những vị trí kinh doanh tốt nhất , số lượng cửa hàng ít , doanh số thấp , nhưng chí phí lại rất cao Chủ yếu thực hiện chức năng giới thiệu , quảng cáo là chính , nhân viên bán hàng được đào tạo , huấn luyện thường xuyên , thể hiện tính chuyên nghiệp rất cao Các công ty như Wacoal , Legamex , Triumph , Vera đang áp dụng dạng phân phối này
Trang 28Trang 26
Bảng 4 : Hệ thống phân phối của một số đơn vị kinh doanh thời trang lót
tại Việt Nam
Hệ thống
Hãng
Văn phòng tiêu thụ nội địa
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Tổng đại lý
Đại lý
Ghi chú
Triumph 1 8 367 Có 3 chi nhánh văn phòng
tại Hà Nội , Đà Nẵng, Cần Thơ
Scavi 1 1 150 Cửa hàng đặt tại văn
phòng tiêu thụ Swear 4 1 20 Tổng đại lý Thu Thủy độc
quyền phân phối
triển kinh doanh nội địa (dự kiến năm 2002)
Anlena 1 27 Văn phòng đặt tại xưởng
sản xuất
Nguồn : Kế hoạch marketing năm 2000 -Báo cáo nghiên cứu cạnh tranh của phòng dịch vụ tiếp thị công ty Triumph