Điều kiện xác định của một phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0.. (Viết tắt là ĐKXĐ)[r]
Trang 1GV: Phạm Thị Hằng Trường THCS Khai Quang
Trang 2Giải phương trình:
1
1 1
1
1
x x
x
+) Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế:
1 1
1 1
1
x x
x
+) Thu gọn vế trái, ta được x = 1
?
?
x =1 không là nghiệm của phương trình
vì tại x = 1 giá trị phân thức không xác định x 1 1
Giá trị x = 1 có phải là nghiệm của phương trình không?
Trang 3Điều kiện xác định của một phương trình là gì?
Điều kiện xác định của một phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0 (Viết tắt là ĐKXĐ)
Điều kiện xác định của một phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0 (Viết tắt là ĐKXĐ)
?
Cách 1:
- Cho tất cả các mẫu thức của phương
trình khác 0
- Giải điều kiện trên để tìm x
Cách 1:
- Cho tất cả các mẫu thức của phương
trình khác 0
- Giải điều kiện trên để tìm x
Cách 2:
- Cho tất cả các mẫu thức của phương
trình bằng 0, tìm x
- ĐKXĐ của phương trình là các giá trị
của x khác các giá trị vừa tìm được của x
ở bước 1
Cách 2:
- Cho tất cả các mẫu thức của phương
trình bằng 0, tìm x
- ĐKXĐ của phương trình là các giá trị
của x khác các giá trị vừa tìm được của x
ở bước 1
1
x x
Ví dụ : Tìm điều kiện xác định của phương trình sau :
Cách 1: ĐKXĐ: x - 1 # 0
x + 2 # 0 Suy ra x # 1
x # -2
Cách 2: Ta có: x - 1 = 0
x + 2 = 0 Suy ra x = 1
x = -2
x # 1
x # -2 Vậy ĐKXĐ:
Trang 4Giải phương trình ( 1 )
) 2 (
2
3 2
2
x
x x
x
) 2 (
2
) 3 2
( )
2 (
2
) 2 )(
2 (
2 )
1
(
x x
x
x x
x
x x
3
8
Giải
- ĐKXĐ của phương trình là : x ≠ 0 và x ≠ 2
- Quy đồng mẫu 2 vế của phương trình :
=> 2(x + 2)(x – 2) = x(2x + 3) (1a)
<=> 2(x2 - 4) = 2x2 + 3x
<=> 2x2 - 8 = 2x2 + 3x
<=> - 8 = 2x2 + 3x – 2x2
<=> 3x = - 8
<=> x = (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là S ={ }
3
8
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được
Bước 4(Kết luận): Trong các giá trị cña ẩn tìm được ở bước 3, các giá trị
thỏa mãn ĐKXĐ chính là các nghiệm
của phương trình đã cho
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu
Bước 1: Tìm ĐKXĐ của phương trình
Trang 5Cách giải phương trình có mẫu
nhưng không chứa ẩn ở mẫu:
Bước 1: Quy đồng mẫu 2 vế của
phương trình rồi khử mẫu.
Bước 2: Thu gọn và giải phương
trình vừa nhận được.
Bước 3: Kết luận
Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:
Bước 1: Tìm ĐKXĐ của phương trình Bước 2: Quy đồng mẫu 2 vế của
phương trình rồi khử mẫu.
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận
được.
Bước 4: Kết luận: Trong các giá trị của
ẩn tìm được ở bước 3, các giá trị thỏa mãn ĐKXĐ chính là các nghiệm của phương trình đã cho.
Trang 6
2
2
x x x x
Bước 1: Tìm ĐKXĐ
Bước 2: Quy đồng mẫu
hai vế và khử mẫu
Bước 3: Giải phương
trình nhận được
Bước 4: Kết luận
Ví dụ: Giải phương trình
Giải
ĐKXĐ: x ≠ -1 và x ≠ 3
1 3 4 (2 )
Suy ra:
2
2x 6x 0
2x x 3 0
Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S = { 0 }
2x 0
(Thỏa mãn ĐKXĐ) (Loại vì không thỏa mãn ĐKXĐ)
2 (2)
hoặc x 3 0
1) 2x 0 2) x 3 0 x 3
0
x
(2 )a x x x 3 4x x
Trang 7Bài 29 (SGK/22)
Bạn Sơn giải ph ơng trỡnh nh sau : ư sau :
(1) x2 - 5x = 5 (x - 5)
x2 - 5x = 5x - 25
x2 - 10 x + 25 = 0
( x - 5)2 = 0
x = 5
Bạn Hà cho rằng Sơn giải sai v ỡ đã nhân hai vế với biểu thức
x - 5 có chứa ẩn Hà giải bằng cách rút gọn vế trái nh sau:
x = 5
2 5
5
x
( 5)
5
x x
x
ĐKXĐ: x ≠ 5
(Loại Vỡ x = 5 không thoả mãn ĐKXĐ ) Vậy ph ơng trỡnh (1) vô nghiệm
ĐKXĐ: x ≠ 5
Vậy ph ơng trỡnh (1) vô nghiệm
Hóy cho biết ý kiến của em về hai lời giải trờn ?
Trang 9Hướng dẫn về nhà:
1.Về nhà học kĩ lý thuyết
2 Nắm vững các bước giải phương trình 3.Bài tập về nhà: Bài 27 ( b, c, d); Bài 28 (a, b) Bài 31,32 9 Trang 22, 23 - SGK
Trang 10Giải phương trình 1 1 2
x x
Hướng dẫn
Bước 2:
2
Đặt nhân tử chung, biến đổi phương trình về dạng phương trình tích, giải phương trình tích tìm x
định rồi kết luận nghiệm của phương trình
Trang 1111