--- Trương Thị Dung TOÁN TỬ TUYẾN TÍNH HOÀN TOÀN LIÊN TỤC TRONG KHÔNG GIAN HILBERT VÀ ỨNG DỤNG VÀO PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN Chuyên ngành: Toán Giải tích Mã số: 64 46 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 1-
Trương Thị Dung
TOÁN TỬ TUYẾN TÍNH HOÀN TOÀN LIÊN TỤC
TRONG KHÔNG GIAN HILBERT VÀ ỨNG DỤNG VÀO PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Chuyên ngành: Toán Giải tích
Mã số: 64 46 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS LÊ HOÀN HOÁ
Thành phố Hồ Chí Minh − 2006
Trang 2
Trang Mở đầu: Kiến thức chuẩn bị 1
Chương 1: Toán tử tuyến tính hoàn toàn liên tục trong không gian Hilbert 7
Chương 2: Áp dụng toán tử tuyến tính hoàn toàn liên tục vào bài toán biên 21
Bài toán Sturm – Liouville 21
Bổ đề 2.1 (định lý Rayleigh – Ritz Minization) 25
Bài toán Mix Boundary 27
Bổ đề 2.2 30
Bổ đề 2.3 31
Bài toán Newmann 31
Bài toán Periodic 35
Bài toán Borh 38
Chương 3 : Độ khả vi của nghiệm của bài toán biên kỳ dị 41
Định lý 3.1 41
Định lý 3.2 44
Định lý 3.3 56
Kết luận 61
Trang 3MỞ ĐẦU
Phương trình vi phân là lĩnh vực được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và nhiều cuốn sách trình bày cả lý thuyết lẫn ứng dụng Nó có ứng dụng to lớn trong khoa học cũng như trong thực tiễn Trong luận văn này chúng tôi đề cập tới hai vấn đề chính:
Thứ nhất: Hệ thống lại lý thuyết về kết quả của toán tử tuyến tính
hoàn toàn liên tục, bị chặn A từ không gian D(A) vào không gian Hilbert
H, kết quả tốt nhất được trình bày ở định lý 1.9 và 1.10 Trong đó đã đưa ra
được tập các giá trị riêng trực giao λ ∈i(i ) của A và các không gian
riêng trực giao tương ứng λ
Trang 4Tất cả các bài toán trên đều thoả mãn lý thuyết toán tử nên một
nghiệm bất kỳ của bài phương trình đều được tính qua các nghiệm trực
giao của nó dạng: [ ]
Thứ hai: Áp dụng giá trị riêng đầu tiên trong các bài toán trên vào việc đánh giá độ khả vi của nghiệm của bài toán biên kỳ dị:
trong đó f(t,y) là hàm liên tục từ [ ]0,1 ×(0,∞ →) (0,∞) với điều kiện
nhóm giả thiết thuần nhất : ( ) ( )
⎧⎪
⎪⎩
có khả vi cấp hai hay không?
Luận văn bao gồm:
¾ Mở đầu, giới thiệu chung về đề luận văn và các kiến thức chuẩn bị
¾ Chương 1, trình bày các kết quả của toán tử tuyến tính hoàn toàn liên tục A
¾ Chương 2, trình bày áp dụng của chương 1 vào các bài toán biên (S – L), (N), (B),
¾ Chương 3, trình bày độ khả vi của nghiệm của bài toán biên kỳ dị
¾ Phần kết luận nêu những kết quả và đặt vấn đề có thể mở rộng cho bài toán giá trị biên kỳ dị với điều kiện không thuần nhất, hay điều kiện (B)
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Lê Hoàn Hoá, khoa Toán – Tin Trường ĐH Sư Phạm
Trang 5Tp.HCM, người thầy đã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Toán – Tin Trường ĐH
Sư Phạm Tp.HCM, các thầy cô khoa Toán – Tin Trường ĐH Khoa học Tự nhiên Tp.HCM đã tham gia giảng dạy tôi trong suốt khoá học này, các thầy cô ở phòng sau Đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi, cũng như Anh Trần Văn Toàn và các anh chị cùng lớp đã giúp đỡ tôi trong quá trình đánh máy luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy Nguyễn Văn Tấn, TS Phan Dân, cùng các thầy cô, các bạn đồng nghiệp trường ĐH Giao thông Vận tải Tp.HCM đã động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Trang 6
CÁC KẾT QUẢ CƠ BẢN
1 Các khái niệm cơ bản:
1.1 Định nghĩa 1 Cho X Y, là các không gian Hilbert (X ⊂Y), cùng tích vô hướng ,
1.1.1 Toán tử liên tục A X: →Y được gọi là compact nếu A(X) chứa trong một tập compact của Y
1.1.2 Toán tử liên tục A X: → Y được gọi là hoàn toàn liên tục nếu ảnh của các tập bị chặn chứa trong một tập compact của Y
1.1 3 Toán tử tuyến tính A được gọi là đối xứng nếu
Lúc đó toán tử được xác định bởi P M (x) = x * được gọi là
Trang 7∑ ∑ đúng với mọi họ{ (a b i, i);i=1,n} các
khoảng không giao nhau Ký hiệu: AC(a,b)
1.1.7 C 0,1( )={f : 0,1( )→ ,liên tục trên 0,1 ( ) }
C 0,1[ ]={f : 0,1[ ]→ ,liên tục trên 0,1 [ ] }
Nếu tại điểm x thì hệ hàm độc lập tuyến tính
Nếu thì hệ hàm phụ thuộc tuyến tính
= ∀ ∈
1.2.2 Hai hàm y1 (x), y 2 (x) độc lập tuyến tính, khả vi trên [0,1] hàm Green
được xác định như sau:
Trang 8( )
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
2 Các định lý cơ bản:
2.1 Định lý Arzela - Ascoli
Cho X là không gian Mêtric compact, ta ký hiệu CK (X) là tập hợp các hàm
liên tục f: X →K K( = ; ) với chuẩn trong không gian CK (X) được xác
2.2 Bất đẳng thức Holder
2.2.1 Dạng tổng Với p > 1, q > 1thoả mãn 1 + =1 1thì:
2.3 Bất đẳng thức Schwartz
E là không gian Euclide, khi đó: ∀u v, ∈E u v, ≤ u v
Dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi x,y phụ thuộc tuyến tính
2.4 Bất đẳng thức hình bình hành: E là không gian Euclide, khi đó:
∀u v∈E x − y ≤ +x y ≤ x − y
Trang 9Chương 1: TOÁN TỬ TUYẾN TÍNH HOÀN TOÀN LIÊN TỤC
TRONG KHÔNG GIAN HILBERT
Trong chương này chúng tôi đề cập tới toán tử tuyến tính đối xứng, hoàn toàn liên tục A từ D(A) vào H, trong đó H là không gian Hilbert và
D(A) là không gian con trù mật trong H, Nghiên cứu giá trị riêng λ của A, véc tơ riêng tương ứng với giá trị riêng λ,và Hλ là không gian riêng tương ứng với giá trị riêng Tiếp sau đó lần lượt thêm các tính chất cho toán tử
A thì ta thu được một dãy các giá trị riêng
λ
( 1, 2, )
i i
λ = , tương ứng ta sẽ thu được tương ứng các không gian riêng H (i 1, 2, )
i
λ = Cuối cùng ta được hình ảnh của ( 1, 2, )
là một giá trị thực
Tất cả các giá trị riêng của là giá trị thực
Trang 10ii/ Nếu A bị chặn trên và ∃ ∈u D A( ), với mỗi ( )
= là giá trị riêng nhỏ nhất
Thật vậy: *Nếu cho bất kỳ v0∈D A( ) và cho bất kỳ số ε∈ ta có:
Thật vậy từ R u v A u v u v
u v u v
+ ε + ε+ ε =
+ ε + ε
Trang 11
do tính đối xứng của v
do trù mật trong
là một giá trị riêng của và là một vectơ riêng tương ứng
ii/ Chứng minh hoàn toàn tương tự
Chú ý1.1 Nếu - A là toán tử tuyến tính đối xứng và bị chặn dưới
thì - UE(A) cũng là giá trị riêng bé nhất của - A
Trang 13Nếu thì điều trên hiển nhiên đúng.
Như vậy kết hợp 1.1 là sup
Trang 14tu , D A) là không gian con trù mật trong H
A
Thật vậy: Ta biết rằng bị chặn cho nên ảnh của
chứa trong một tập Compac trong Do đó tồn tại
có dãy con hội tụ
øo hội tụ
Điều này mâu t
vectơ ảnh không chứa một dãy con nahuẫn với 1.8 Vậy là toán tử bị chặn
k
Au
A
có toán tử thoả mãn giả thiết định lý 1.5 nên t
toàn liên tu
A
{ }
là dãy hội
Trang 15Định lý 1.7 Giả sử A: D A( )→H là một toán tử tuyến tính đối xứng
hoàn toàn liên tục,D(A) là không gian con trù mật trong H thì một trong hai số A hoặc −A là giá trị riêng của A
Chứng minh: Ta đã biết A =max{UE A( );−LE A( )}
Do H là không gian Hilbert, D(A) trù mật trong H nên D(A) là không gian con đóng trong H Mỗi phần tử h H∈ thì có sự phân tích một cách duy nhất dạng: *
, trong đó và x* ⊥
Giả sử là một toán tử tuyến tính đối xứng, hoàn toàn liên tục,
tức là toán tử toàn ánh
Trang 16và khi đó nếu u∈H thì phép chiếu vectơ ảnh qua phép chiếu
thì vì toán tử chiếu có tính đối xứng)
do đó với và là là toán tử đối xứng thì
Hơn nữa ta có: A = A I −Pλ ≤ A I −Pλ ≤ A
Giả định rằng A2 ≠0, khi đó ta áp dụng định lý 1.2 và định lý 1.7 cho toán tử A 2 thì ta có sự tồn tại một giá trị riêng λ2 lớn nhất thoả mãn
⇔ φ − λA1 1 1Pλ1φ = λ φ1 1 1 1.11( )
Trang 17Giả sử μ ≠ θ = là một giá trị riêng của A2 và có vectơ riêng tương ứng
với giá trị riêng đó là φ , khi đó:
Bước 4: Lặp lại quá trình trên ta xây dựng được các toán tử tuyến tính ,
đối xứng, hoàn toàn liên tục, A A3, 4, ,A n sao cho:
Trang 18Từ sự chứng minh trên cho ta đều là các giá trị riêng của
Có các không gian riêng phân biệt với các giá trị riêng là
cụ thể có các giá trị riêng:
1
các không gian riêng tương ứng:
có các giá trị riêng:
các không gian riêng tương ứng:
có giá trị riêng:
2
Theo chứng minh trên ta nhận thấy rằng:
i/ Với là một vectơ riêng của mà lại tương ứng với giá trị riêng của thì λ tức là phép chiếu của vectơ riêng lên k
ii/ và là một giá trị riêng của thì , theo định lý 1.1 thì không gian riêng H' trực giao với Với là một vectơ riêng của 1thì
Bây giờ với mỗi n = 1,2,3,
+/ Nếu A n = với mỗi n thì sự xác định ở công thức 1.13 luôn đúng
0+/ Nếu A n ≠ thì từ sự xác định ở công thức 1.13 là:
Trang 19{ }
0,
Thật vậy: Giả sử ngược lại điều này không xẩy ra thì tồn tại với
n Gọi dãy là dãy gồm những véc tơ trực giao của không gian vectơ riêng tương ứng với trị riên
n
ε >
{ } ( )
g là dãy bị chặn và
A Mặt khác là toán tử hoàn toàn liên tục suy ra:
A và có dãy con hội tụ là:
n n
Giả sử là một toán tử tuyến tính đối xứng, hoàn toàn liên tục,
tức là toán tử toàn ánh cho thêm giả thiết là không gian Hilbert tách Do đó tập những gia
Trang 20Ngoài ra tập tất cả các riêng của A, kể cả những vectơ riêng tương ứng với giá trị riêng không, lập thành một cơ sở của không gian H Nhưng
A không có giá trị riêng bằng không nên tập tất cả các vectơ riêng tương
ứng với giá trị riêng khác không của A là một cơ sở của không gian H
Lấy tập hợp { }φi i là tập các vectơ riêng tương ứng với giá trị riêng λi của
A, ta cần phải chứng minh rằng bất kỳ hàm g∈R A( ) đều có một sự phân tích thành chuỗi Fourier giống như công thức (1.16)
Thật vậy: Ta chia thành hai trường hợp sau:
Trường hợp 1 Giả sử A i ≠ θ ∀ i = 1,n nhưng A n+1 = θ, với các giá trị riêng
i được
λ mô tả trong định lý 1.8 là λ ≥ λ ≥1 2 ≥ λ >n 0
Trang 21Lấy = là không gian con tách trong và hàm
thì khi đó sao cho , theo định lý phép chiếu ta có:
n
n
i i i
Lấy = và lấy thì lúc đó cũng tồn tại sao cho theo định lý phép chiếu, ta có:
n n
i i i
( )
g∈R A
Bước 2: Cuối cùng ta chứng minh cho hàm g không cần thiết phải thuộc vào R(A) Lấy { }φi i là tập các vectơ riêng tương ứng với giá trị riêng
{ }λi i của A (có thể giả sử có một giá trị riêng bằng không)
Theo định lý Rietz- Fisher, ta có:
hội tụ tới một phần tử nào đó trong giả sử là
Do vậy 1.16 cho ta và có cùng sự khai triển như nhau là:
Mặt khác f = h - g đồng nhất bằng không đối với toán tử A, do đó g có sự
Trang 22Định lý 1.10 Lấy A: D A( )→H là một toán tử tuyến tính đối xứng hoàn toàn liên tục, với D(A) = H, trong đó H là không gian Hilbert tách, vô hạn chiều Bây giờ giả sử tồn tại toán tử tuyến tính B: D B( )→H với
D(B) H, và giả sử A:⊆ H →D B( ) và thoả mãn: BAu = u, ∀ ∈u H
và lúc đó A có một dãy các giá trị riêng hữu hạn Ngoài ra nếu là một vectơ riêng tương ứng với giá trị riêng
R(A) Cuối cùng thì tập các vectơ riêng tương ứng với giá trị riêng của A
lập thành một cơ sở của H
Trường hợp H là hữu hạn thì chính là kết quả của định lý 1.9 Bây giờ
ta chỉ cần chứng minh trong trường hợp H là vô hạn chiều, tức là chứng minh A có một dãy vô hạn các giá trị riêng { }λi i=1,2,3,
Chứng minh: Giả sử A có hữu hạn giá trị riêng {λ λ1, 2, ,λn}, tương ứng sẽ có hữu hạn các vectơ riêng trực giao là {φ φ1, 2, ,φn} Vì vậy nếu
thì ta có sự biểu diễn ở dạng:
h∈H
1
,
n k k
=∑λ φ φ Mặt khác BAh = h, cùng với Aφ = λ φk k k cho ta:
Trang 23Chương 2: ÁP DỤNG LÝ THUYẾT TOÁN TỬ TUYẾN TÍNH HOÀN
TOÀN LIÊN TỤC VÀO BÀI TOÁN BIÊN
Trong chương này chúng ta sẽ áp dụng các kết quả của chương một
cho các giá trị riêng đều và không đều Cụ thể là áp dụng vào phương
trình vi phân tuyến tính cấp hai với hệ số là hàm số với các điều kiện biên
khác nhau là Sturm - Liouville (S-L), Newmann (N), tuần hoàn (Periodic),
hay là điều kiện Borh (B)
Ta thiết lập các giả thiết chung sau:
2.1 Bài toán Sturm – Liouville
Xét bài toán Sturm - Liouville sau:
Trang 24:
1
2.51
2.6
trong đó
và
s h
a p u q u h u du p u q u h u du ds
p s A
−
ω
→
Bây giờ ta sẽ chứng minh L-1 là toán tử thoả mãn các giả thiết như toán tử
A nói trong chương 1 Trước hết ta chứng minh L -1 là toán tử hoàn toàn liên tục Thật vậy:
Trang 25Khi đó từ (2.4) ta suy ra 1( )
L− Ω bị chặn Mặt khác với 0≤ ≤ ≤s t 1, áp dụng bất đẳng thức tích phân Holder cho (2.4) ta có:
Suy ra L-1 liên tục đều
* Bây giờ ta chứng minh 2 [ ] -1
0,
1
nếunếu
Trang 26Suy ra L -1 là toán tử đối xứng
Theo kết quả định lý 1.10, ta có L có một giá trị riêng thực xác định λi
tương ứng với vectơ riêng φ ∈i D L( ), là một hàm số, thay vào bài toán
Do φ ∈i D L( ) là một vectơ riêng khác, vậy thì
Khi đó chúng ta hoàn toàn sắp xếp được các giá trị riêng của bài toán
λ < λ < Cũng từ định lý 1.10, tập các hàm giá trị riêng
{ }φi lập thành một cơ sở của 2[ ]
và f sẽ thoả mãn bất đẳng thức Parseval sau:
Trang 27( )
1 1
2 2 2
1 0
Như vậy nếu ta xem L -1 là một toán tử tuyến tính đối xứng hoàn toàn
liên tục thì L -1 có tập các hàm giá trị riêng { }φi , và một nghiệm bất kỳ của
bài toán biên (2.2) luôn được biểu diễn dạng (2.8) và thoả mãn (2.9)
Giả sử có điều kiện (2.1), lấy μ là giá trị riêng đầu tiên của bài toán
Trong (2.10) ta lưu ý rằng:
i/ Nếu b = 0 thì số hạng ( ) 2
π ∫ ≤∫ (đây được gọi là bất đẳng thức Wirtinger)
Chứng minh Trước tiên ta biết rằng ∀ ∈u D L( ) thì:
Trang 28Như vậy ta có đẳng thức xẩy ra: Lu u, = λ1 u
Bây giờ ta phải chứng minh L xác định trên D(L) mà bị chặn dưới, điều
này sẽ cung cấp cho ta một bất đẳng thức dạng (2.10) ngay cả khi điều kiện
∫ ds ∫ p s q s ds không thoả mãn
Để chứng minh L bị chặn dưới, ta xét hai trường hợp b = 0 và b > 0
Ta tiếp tục tách thành hai khả năng β =0 và β >0
°Nếu β =0 thì y 0( )=0 và cũng có bất đẳng thức:
Trang 29Bài toán Mixed Boundary
Bây giờ ta xét bài toán biên sau:
Trang 302 0
Trang 31φ ∈ Các giá trị riêng này thực và dương nên ta hoàn toàn có thể sắp xếp chúng như sau: λ < λ <1 2 Ta cũng có { }φi i là một cơ sở của 2 [ ], và khi đó bất kỳ hàm
0,1
f ∈L−ω ta luôn có sự biểu thị thành dạng chuỗi sau:
Trang 32Bổ đề 2.2 Giả sử p, q là các hàm thoả (2.1) và (2.15), lấy μ là giá trị
riêng đầu tiên của bài toán biên (2.14), tức là μ = λ1 thì:
b không có mặt trong (2.19)
Chứng minh: Vấn đề cần chứng minh cũng giống như trong bổ đề 2.1 Điều ta cần chứng minh là toán tử L xác định trên D* (L) như trên là bị
chặn dưới, kết quả này có được từ bổ đề 2.3 sau Nhưng bây giờ ta chú ý
Trang 34có một nghiệm duy nhất là y = 0
Vì nếu y là nghiệm bất kỳ khác không thì từ y(py')' = pqy2 cho ta:
Bây giờ ta lấy các toán tử như sau:
có nghiệm duy nhất
Thật vậy: * Trước hết ta giả sử y 1 , y 2 là hai nghiệm độc lập tuyến tính của phương trình: ( ) 1 2 1 2 [ ]
Trang 35tuyến tính nên ta có: 2 1
lim ( ) '( )lim ( ) '( )
h t h
t
A p t y t B
2 1 0
Trang 36Từ pw = const tức là p(s)w(s) = 0, và từ cách xác định A h , B h ở (2.31) ta có
ngay sự tồn tại hai số A, B (có thể còn phụ thuộc M ) sao cho:
,
A ≤ A B ≤B ∀ ∈Ωh , thay vào (2.30) ta có ngay J -1 ( )Ω là tập bị chặn
Mặt khác 0∀ ≤ ≤ ≤s t 1 và cũng từ (2.30) ta xét:
s
A y t y s B y t y s
y s M
y z y t y s y z p z q z h z dz
y s M
y z y t y s y z p z q z h z dz
Suy ra 1( )liên tục đều
J− Ω
Như vậy theo định lý Arzela - Ascoli thì 1
J− là toán tử hoàn toàn liên tục Xét ánh xạ nhúng 2[ ] 2[ ]0,1 xá
J− j Lω →D j ⊆Lω là toán tử hoàn toàn liên tục
Hơn nữa tương tự như bài toán Sturm - Liouville với u, v 2 [ thì: